PHÂN TÍCH CHÍNH SÁCH THUẾ THUẾ ĐÁNH VÀO TIẾT KIỆM Tiết kiệm là phần còn lại của thu nhập cá nhân sau khi đã trừ đi tiêu dùng hiện tại. Việc tiết kiệm của người dân là nguồn vốn cho sự phát triển của đất nước. Nhận thức được tầm quan trọng của việc này, các nhà hoạch định chính sách trên tòan thế giới đã trở nên ngày càng quan tâm trong việc phát triển chiến lược hiệu quả để khuyến khích tiết kiệm. Quan tâm này đã trở thành đặc biệt nghiêm trọng tại Hoa Kỳ, nơi có tỷ lệ tiết kiệm hiện nay rất thấp. Những lo lắng về tiết kiệm thấp đã dẫn đến một loạt cách chính sách được thiết kế để kích thích tiết kiệm thông qua hệ thống thuế.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
TP.HCM, tháng 10 năm 2013
Trang 2
NHẬN XÉT CỦA GVHD
Trang 4MỤC LỤC
NHẬN XÉT CỦA GVHD 2
NHẬN XÉT CỦA GVHD 3
LỜI MỞ ĐẦU 1
I.CƠ SỞ LÝ LUẬN THUẾ ĐÁNH VÀO TIẾT KIỆM – MƠ HÌNH LÝ THUYẾT VÀ MINH CHỨNG 2
1.Lý thuyết truyền thống 2
2.Minh chứng: lãi sau thuế tác động đến tiết kiệm 5
3.Lạm phát và thuế tiết kiệm 5
II.CÁC MƠ HÌNH TIẾT KIỆM KHÁC 8
1.Mơ hình tiết kiệm phịng ngừa rủi ro 8
2.Mơ hình tự kiểm sốt 9
III.Chính sách khuyến khích của thuế đối với tiết kiệm hưu trí 10
1.Trợ cấp thuế hiện hành đối với tiết kiệm hưu trí 10
1.1.Trường hợp nghiên cứu điển hình: Quốc gia Mỹ 10
a)Tiết kiệm thuế đối với tiền hưu do người sử dụng lao động trả 10
b)Tài khoản 401 (k) 10
c)Tài khoản hưu trí cá nhân (Individual retirement account – IRA) 10
d)Tài khoản Keough 11
1.2.Đối với Việt Nam 12
2 Tại sao trợ cấp thuế lại tăng mức sinh lợi của tiết kiệm 14
3.Hiệu ứng lý thuyết đến tiết kiệm hưu trí được ưu đãi thuế 15
4.Ý nghĩa của các mơ hình thay thế 18
KẾT LUẬN 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Tiết kiệm là phần còn lại của thu nhập cá nhân sau khi đã trừ đi tiêu dùng hiện tại.Việc tiết kiệm của người dân là nguồn vốn cho sự phát triển của đất nước Nhận thứcđược tầm quan trọng của việc này, các nhà hoạch định chính sách trên tòan thế giới đã trởnên ngày càng quan tâm trong việc phát triển chiến lược hiệu quả để khuyến khích tiếtkiệm Quan tâm này đã trở thành đặc biệt nghiêm trọng tại Hoa Kỳ, nơi có tỷ lệ tiết kiệmhiện nay rất thấp Những lo lắng về tiết kiệm thấp đã dẫn đến một loạt cách chính sáchđược thiết kế để kích thích tiết kiệm thông qua hệ thống thuế
Việc có nên đánh thuế vào tiết kiệm hay không, cách đánh như thế nào còn là vấn
đề còn đang được tranh luận Đã có nhiều câu hỏi được đặt ra : Liệu cấu trúc thuế thunhập có làm giảm khối lượng tiết kiệm của người dân hay không ? Chính phủ có nên sửdụng luật thuế để khuyến khích người dân tíêt kiệm hơn ? Nếu có, các khuyến khích nênđược cấu trúc như thế nào ?
Đề tài này giới thiệu nguyên cứu các quyết định tiết kiệm Quy mô tiết kiệm của xãhội sẽ làm cho vốn của nền kinh tế dồi dào hơn và điều này là yếu tố then chốt của tăngtrưởng kinh tế Do vậy một trong những các tranh luận chính sách ở Mỹ và thế giới là vaitrò thích hợp của thuế đánh vào thu nhập từ vốn, tức là thuế đánh trên sự sinh lợi của tiếtkiệm Còn đối với Việt Nam về vấn đề này thì sao, đang nghiên cứu, đã áp dụng haykhông phù hợp với nền kinh tế Bài tiểu luận này cũng sẽ giới thiệu sơ nét thêm về vấn đềtrên
Trang 6I CƠ SỞ LÝ LUẬN THUẾ ĐÁNH VÀO TIẾT KIỆM – MÔ HÌNH LÝ THUYẾT VÀ MINH CHỨNG
1 Lý thuyết truyền thống
Tiết kiệm có vai trò ổn định tiêu dùng theo thời gian Tức là một cá nhân sẽ đểdành một phần thu nhập trong lúc có thu nhập cao để chi tiêu trong tương lai những lúc
có thu nhập thấp hoặc lúc nghỉ hưu
Mô hình này còn được gọi là mô hình lựa chọn theo thời gian, việc lựa chọn sốlượng tiết kiệm chính là lựa chọn cách thức phân bổ tiêu dùng cá nhân theo thời gian.Chúng ta làm việc ngày hôm nay để tài trợ cho tiêu dùng trong tương lai, tức là có sựđánh đổi giữa lựa chọn tiết kiệm và tiêu dùng trong hiện tại
Ví dụ: ta chia cuộc đời của Jack thành giai đoạn:
Giai đoạn thứ nhất : Jack đi làm, nhận thu nhập là Y, tiêu dùng là
CW và tiết kiệm là S ( lãi suất là r)
Giai đoạn thứ hai : Jack về hưu, tiêu dùng của anh ta lúc này chính
là CR là phần tiết kiệm S cộng với tiền lãi sinh ra là S(1+r)
Trang 7dùng hiện tại và tiêu dùng tương lai Mong muốn về mức độ ổn định tiêu dùng theo thờigian ( mức độ giảm dần của thỏa dùng biên) sẽ xác định hình dạng và vị trí đường bàngquan của Jack.
Độ dốc của đường giới hạn ngân sách là –(1+r) chính là chi phí cơ hội của việctiêu dùng của giai đoạn 1 là thu nhập tiền lãi lý ra sẽ nhận được nếu tiết kiệm để tiêudùng trong giai đoạn 2
Và khi Chính phủ đánh thuế vào tiền lãi tiết kiệm thì ta có đồ thị sau:
Khi đó thuế làm cho lãi suất sau thuế của tiết kiệm giảm xuống từ r còn r(1-t),đường ngân sách BC1 dịch chuyển xuống đường BC2 , đường BC2 có độ dốc là (1+(r+(1-t)) Lúc này chi phí cơ hội của việc tiêu dùng ở giai đoạn 1 giảm đi vì mỗi đô la tiết kiệmbây giờ mang lại ít tiêu dùng hơn ở giai đoạn 2, nếu chưa có thuế thì với mức tiêu dùng là
C1W ở giai đoạn 1 thì Jack sẽ còn được C1R để chi tiêu ở giai đoạn 2 nhưng khi có thuế thìJack chỉ có thể chi tiêu ở mức C2R
Hiệu ứng thay thế và hiệu ứng thu nhập: Sự thay đổi giá cả từ kết quả của việc
đánh thuế vào tiết kiệm luôn gây ra hai hiệu ứng:
- Hiệu ứng thay thế: khi lãi suất bị đánh thuếthì Jack sẽ tăng tiêu dùng ở giaiđoạn 1
- Hiệu ứng thu nhập: khi lãi suất bị đánh thuế thì Jack phải tiết kiệm trong hiệntại để chi tiêu trong tương lai nhiều hơn
Trang 8Xét đồ thị về cách thức phân bổ tiêu dùng của Iack theo thời gian khi hiệu ứng thay thế lớn hơn hiệu ứng thu nhập
Hiệu ứng thay thế của lãi suất sau thuế thấp hơn (giá tiêu dùng trong giai đoạn 1
CW thấp hơn khiến Jack ưa thích tiêu dùng ở giai đoạn 1 hơn) là lớn hơn hiệu ứng thunhập của thu nhập sau thuế thấp hơn ( thu nhập thấp hơn khiến Jack giảm tiêu dùng mọithứ gồm cả tiêu dùng trong giai đoạn 1)
Xét đồ thị về cách thức phân bổ tiêu dùng của Iack theo thời gian khi hiệu ứng thu nhập lớn hơn hiệu ứng thay thế
Tiêu dùng trong giai đoạn 1
Trang 9Tiêu dùng trong giai đoạn 1 giảm từ C1W xuốngC3W hàm ý rằng tiết kiệm từ S1 tănglên S3 Tiêu dùng trong giai đoạn 2 cũng giảm xuống nhưng không nhiều như giai đồ thịtrên Điều này do hiệu ứng thu nhập không đủ lớn để Jack có thể tránh được việc giảmthu nhập bằng cách tăng tiết kiệm nhiều hơn.
2 Minh chứng: lãi sau thuế tác động đến tiết kiệm
Đối ngược với trường hợp cung cấp lao động, có ít sự đồng tình về tác động củathuế hay lãi suất đến các quyết định tiết kiệm Các ước lượng về độ co giãn của tiết kiệmvới lãi suất sau thuế nằm trong khoảng 0 ( lãi suất thay đổi không tác động đến tiết kiệm,như nghiên cứu của Hall, 1988) đến 0,67 ( lãi suất tiết kiệm tăng 10% làm tiết kiệm tăng
6,7%- nghiên cứu của Attanasio và Weber,1995)
Nghiên cứu vế mối liên hệ giữa lãi suất sau thuế và tiết kiệm là một vấn đề khó vì:
Xác định mức lãi suất hợp lý để áp dụng
Rất khó khăn để xác định nhóm kiểm soát và nhóm xử lý phù hợp để nghiêncứu sự phản ứng của tiết kiệm sự phản ứng của tiết kiệm trước thay đổi lãi suất
3 Lạm phát và thuế tiết kiệm
Trước năm 1981, nền tảng để thiết lập căn bản đánh thuế là dựa vào đồng đôla cốđịnh, không thay đổi theo lạm phát Thưc tế này dẫn đến hiện tượng được gọi là sự trườnlên nguonggwx đánh thuế( bracket creep ), cá nhân có thể cảm nhận được sự tăng lên củathuế suất mặc dù thu nhập thực (theo đồng đôla cố định) của họ không hề tăng Ví dụ
Trang 10năm 1979 đến năm 1980 giá cả tăng 11,3% Nếu thu nhập cũng tăng cùng với tỷ lệ đó thìngười tiêu dùng có thu nhập thực cố định do vậy sức mua là không đổi nhưng cơ sở đánhthuế là không đổi giữa năm 1979 và 1980, điều này hàm ý rằng nếu cá nhân mà thu nhậptăng chỉ vừa đủ để bù đắp tác động cưa lạm phát sẽ phải nộp thuế nhiều hơn bởi vì phànnhiều hơn thu nhập của họ nằm trong ngưỡng chịu thuế cao hơn.
Lạm phát và thuế vốn Điều chỉnh theo giá cả đối với cơ sở đánh thuế cũng chưa
chắc loại trừ hoàn toàn tác động của lạm phát bởi vì quy định đối với thuế thu nhập trênvốn vẫn giữ không đổi Lãi suất nhận đươc từ tài khoản tiền gửi ngân hàng là lãi suấtdanh nghĩa, nhưng điều làm tăng sức mua chính là lãi suất thực Thay vì quan tâm đếnviệc sẽ nhận được bao nhiêu tiền vào năm tới, bạn nên quan tâm đến việc bạn có thể sẽtiêu dùng được bao nhiêu hàng hóa với số tiền đó vào năm tới
Bảng: thuế vốn trong môi trường lạm phát
Tình
huống
TL Lạm
phát
Thuế suất đ/v Lạm phát
Tiết kiệm
Lãi suất danh nghĩa
Tiền lãi
Tổng nguồn lực sau thuế
Giá mỗi túi không khí
Số lượng túi không khí Không
Trang 11 Có sự liên quan r = i+B, trong đó B là tỷ lệlạm phát Hệ thống thuế đánhthuế và tiềnlời danh nghĩa, không tiền lời thực tế
Nhận xét
- Dòng đầu tiên, không có lạm phát
- Khi không có thuế, số túi xách có thể là 110 Với đánh thuế 50%, chỉ mua 105túi xách
- Dòng thứ hai, hình dung lạm phát bằng với lãi suất danh nghĩa Vì thế, lãi suấtthực là 0%
- Với lạm phát nhưng không có đánh thuế, 100 túi xách có thể mua
- Với lạm phát và thuế, mặc dù sức mua không thay đổi,đánh thuế vào tiền lờidanh nghĩa thì chỉ mua được 95,5 đơn vị
- Dòng thứ 3, nếu như tỷ lệ danh nghĩa điều chỉnh theo lạm phát (đến 21%), nếukhông có đánh thuế, lạm phát sẽ không bào mòn sức mua của tiết kiệm
- Vấn đề trong dòng thứ hai và thứ ba, có đánhthuế, là thuế đánh và tiền lời thực,chứ khôngphải là danh nghĩa Các cá nhân, khi quyết định tiết kiệm, quan tâm đến lãisuất thực
- Bởi vì thuế đánh vào tiền lời danh nghĩa, ảnh hưởng của lạm phát đến thuế vẫncòn quantrọng
- Lạm phát cao làm thấp tiền lời sau thuế đối với tiết kiệm
Trang 12II CÁC MÔ HÌNH TIẾT KIỆM KHÁC
Trong mô hình tiêu chuẩn lựa chọn theo thời gian, tiết kiệm được thực hiện với lý
do duy nhất là ổn định tiêu dùng theo thời gian Các nghiên cứu kinh tế gần đây tập trungvào hai quan điểm phê phấn mô hình trên và đề xuất các yếu tố khác có vai trò quantrọng trong việc xác định tiết kiệm
1 Mô hình tiết kiệm phòng ngừa rủi ro
Một yếu tố khác xác định tiết kiệm chính là già trị của sự bất định mà cá nhân phảiđối mặt trên khía cạnh tài chính và họ muốn sử dụng tiết kiệm để bảo hiểm cho những cúsốc bất lợi về tài chính Cũng giống như việc sử dụng tiết kiệm để ổn định tiêu dùng theothời gian, tiết kiệm cũng có thể được sử dụng để ổn định tiêu dùng trước sự thay đổi cảuthế giới hiện thực thực sự, khi được hỏi về lý do tiết kiệm, câu trả lời nhận được nhiềunhất, bên cạnh việc tiết kiệm cho thời gian hưu trí, là việc để dành cho những tình huốngkhẩn cấp, như khi mất việc làm hay gặp vấn để về sức khỏe kết quả này dẫn đến mô hìnhtiết kiệm phòng ngừa rủi ro, trong đó động cơ tiết kiệm không chỉ là mong muốn ổn địnhtiêu dùng theo thời gian mà còn là biện pháp tuuj bảo hiểm trước các rủi ro
Trong mô hình này cá nhân phải đối mặt với những rủi ro từ các trường hợp bấtlợi sẽ đến trong tương lai: bất lợi từ những cú sốc bệnh tật (ví dụ như một cơn đau tim),thất nghiệp, ly dị,… mô hình này giả định cá nhân không có khả năng vay mượn nếu họgặp phải những cú sốc vì họ phải đối mặt với giới hạn thanh khoản (liquidity constrains),những rào cản khi vay mượn giới hạn thanh khoản có thể do ngân hàng không muốn chovay đối với khách hàng đang bệnh nặng hay là những khách hàng vừa mới mất việc làm.Kết quả là cá nhân phải tự mình để dành tuuf việc tiết kiệm phòng khi những cú sốc bấtlợi xảy ra, do vậy cá nhân có thể ổn định tiêu dùng trong cuộc sống của mình Mongmuốn để dành còn cón lý do khác, ngoài viecj ổn định theo thời gian, khiến cá nhân tiếtkiệm
Minh chứng về mô hình phòng ngừa rủi ro: Một số nghiên cứu đã được thực hiệnnhằm kiểm định mô hình phòng ngừa rủi ro, kết quả cho tháy khi sự bất trắc tăng lên sẽdẫn đến tiết kiệm tăng, sự bất trắc giảm đi sẽ làm cho tiết kiệm giảm một số nghiên cưukhác lại cho thấy việc mở rộng các chương trình bảo hiểm xã hội nhằm làm giảm sự bấtđịnh thu nhập cũng sẽ làm giảm tiết kiệm, và kết quả nhận được là phù hợp với quanđiểm cho rầng tiết kiệm có động cơ từ việc phòng ngừa rủi ro
Trang 132 Mô hình tự kiểm soát
Một ý kiếm khác về quyết định tiết kiệm được xây dựng trên kiểu mô hình tự kiếmsoát Trong mô hình này, cá nhân sẽ phải đối mặt với sự mâu thuẫn giữa sự ưa thích cóhại trong ngắn hạn (tôi cần hút thuốc hôm nay) và sự ưa thích có lợi trong dài hạn(ngàymai tôi sẽ bỏ thuốc lá) Vấn đề tự kiểm soát cũng có thể áp dụng với việc tiết kiệm sự ưathích có lợi của cá nhân trong dài hạn là việc đảm bảo có đủ tiền tiết kiệm để ổn định tiêudùng suốt đời, nhưng sự ưa thích bất lợi trong ngắn hạn có thể dẫn đến việc họ tiêu dùngtoàn bộ thu nhập của mình và không tiết kiệm đủ cho giai đoạn tương lai Trong mô hìnhnày, yếu tố chủ yếu để xác định hành vi tiết kiệm lả khả năng của cá nhân trong việc tìm
ra cách thức tự mình tiết kiệm, để dàn thu nhập ngoài phạm vi “ tự thỏa mãn trong ngắnhạn”
Minh chứng mô hình tự kiểm soát: Ngày càng có nhiều minh chứng về tính phù
hợp của mô hình tiết kiệm tự kiểm soát Cá nhân với vấn đề tự kiểm soát phải cần đếnnhững công cụ có thể tin tưởng để giúp họ tự kiểm soát Các công cụ này cũng phổ biếntrong khía canh j tiết kiệm ví dụ cổ điểm chính là “Câu lạc bộ Giáng sinh”, một tài khoảnngân hàng mà cá nhân sẽ bỏ tiền vào đó suốt trong năm với lãi suất rất thấp hoặc không
có lãi suất, nhằm đảm bảo để tích lũy một khoản tiền để mua quà tặng vào dịp giáng sinh
Ví dụ khác chính là các trường mục tiết kiệm hưu trí mà những người lao động tham gia
Minh chứng rất thuyết phục về mô hình tự kiểm soát là thử nghiệm của RichardThaler và Shlomo Benartzi(2004) Hia nhà kinh tế này đưa ra kế hoạch tiết kiệm hưu tríduy nhất dành cho người lao động ở một nhà máy quy mô vừa với kế hoạch “tiết kiệmnhiều hơn ngày mai” người lao động cam kết dành một phần trong sự tăng lên của thunhập tương lai để vào tiết kiệm hưu trí Người lao động được quyền chọn lựa tiết kiệmtheo cam kết sớm hơn, trước khi tiền lương mà họ được trả tăng lên nhằm làm cho quyếtđịnh này bớt khó khăn hơn Khi người lao động tham gia, đóng góp của họ vào kế hoạchtiết kiệm tăng lên mỗi khi tiền lương mà họ nhận được tăng lên
Trang 14III Chính sách khuyến khích của thuế đối với tiết kiệm hưu trí
1 Trợ cấp thuế hiện hành đối với tiết kiệm hưu trí
1.1 Trường hợp nghiên cứu điển hình: Quốc gia Mỹ
Có 4 biện pháp khuyến khích thuế đối với tiết kiệm hưu trí
a) Tiết kiệm thuế đối với tiền hưu do người sử dụng lao động trả
Quỹ tiền hưu là số tiền người sử dụng lao động tích luỹ để trả thu nhập hưu trí chongười lao động Khi người lao động về hưu , doanh nghiệp sẽ trả cho họ khoản phúc lợigọi là tiền hưu trí Qua thơi gian quỹ tiền hưu trí sẽ trở thành khoản phúc lợi mang tínhđóng góp, qua đó người sử dụng lao động sẽ đóng góp một phần trên cơ sở thu nhập củangười lao động (ví dụ 5%) vào một tài khoản đầu tư và người lao động sẽ nhận được tiềntiết kiệm này từ lợi nhuận của tài khoản đầu tư khi họ về hưu
Tương tự như bảo hiểm y tế do người sử dụng lao động đóng góp, tất cả đóng gópcủa người sử dụng lao động để hình thành tiền hưu trí đều không phải chịu thuế khi tínhthuế thu nhập đối với người lao động Tất cả tiền lãi phát sinh từ sự tích lũy các khoảntiết kiệm hưu trí đều không phải chịu thuế Thay vào đó người lao động phải nộp thuế đốivới tiết kiệm hưu trí như là thu nhập thường xuyên lúc anh ta nhận tiền khi về hưu
b) Tài khoản 401 (k)
Hình thức tiết kiệm hưu trí tăng lên nhanh chóng nhất là những tài khoản dạng401(k), một chương trình tiết kiệm kiểm soát mang tính cá nhân được cung cấp thông quanơi làm việc Các tài khoản 401 (k) cho phép cá nhân tiết kiệm cho giai đoạn về hưu trên
cơ sở được ưu đãi về thuế và người sử dụng lao động thường đóng góp theo mức đónggóp của người lao động Lựa chọn 401 (k) điển hình tại doanh nghiệp cho phép người laođộng đóng góp đến 10% thu nhập vào tài khoản hưu trí và bất kỳ đôla nào được đóng gópđều không tính khi xác định thuế thu nhập Ngoài ra, người sử dụng lao động cũng sẽđóng góp đều không tính khi xác định thuế thu nhập Ngoài ra người sử dụng lao độngcũng sẽ đóng góp (trong 5% thu nhập đầu tiên mà người lao động đóng góp) một số tiềnbằng với số tiền mà người lao động đóng góp
c) Tài khoản hưu trí cá nhân (Individual retirement account – IRA)
IRA là một cơ chế tiết kiệm hưu trí được ưu đãi thuế dành cho cá nhân không baogồm tiền hưu trí do người sử dụng lao động cung cấp IRA hoạt động với nguyên tắc:
- Đây không phải là loại hình tiết kiệm đặc biệt Hầu như tất cả các loại tài sảnđều có thể đưa vào tài khoản IRA