1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích chính sách thuế THUẾ ĐÁNH vào TIẾT KIỆM

58 368 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích chính sách thuế thuế đánh vào tiết kiệm
Tác giả Lê Thị Thu Bình, Võ Thị Ngọc Hằng, Cái Phúc Thiên Khoa, Lương Chí Thành, Nguyễn Thị Phương Thảo
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM
Chuyên ngành Thuế và Chính Sách Thuế
Thể loại Đề tài thuyết trình
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 756,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.3.3 Chính sách khuyến khíchcủa thuế đối với tiết kiệm hưu trí • 1.3.3.2 Tài khoản 401 k • N gười sử dụng lao động được trích một phần lương của người lao động vào quỹ hưu mà công ty cu

Trang 1

Đề tài thuyết trình môn học

5 Nguyễn Thị Phương Thảo

Khoa đào tạo Sau Đại Học - Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM

Trang 2

Thuế đánh vào Tiết Kiệm 1

2

3

Cơ sở lý thuyết Thực trạng Việt Nam

Ý kiến đề xuất

Trang 3

Cơ sở lý thuyết

1.1 Đặt vấn đề

1.2 Gốc độ lý thuyết

- Mô hình lựa chọn theo thời gian

- Mô hình tiết kiệm phòng ngừa rủi ro

- Mô hình tự kiểm soát

1.3 Gốc độ thực tiễn

- Minh chứng: lãi suất sau thuế tác động đến tiết kiệm

- Lạm phát và thuế tiết kiệm

- Chính sách khuyến khích của thuế đối với tiết kiệm hưu

trí

Trang 4

1.1 Đặt vấn đề

◦ Bạn có tiết kiệm không?

◦ Bạn tiết kiệm để làm gì?

Vai trò của tiết kiệm?

Trang 5

◦ Câu hỏi đặt ra:

– Có nên đánh thuế vào tiền lãi tiết

kiệm không?

– Chi phí cơ hội của việc đánh thuế

vào tiền lãi tiết kiệm là gì?

Nội dung của bài học

1.1 Đặt vấn đề

Trang 6

1.2.1 Mô hình lựa chọn theo thời gian (Mô

hình đơn giản)

theo thời gian nhằm đảm bảo tính ổn định trong chi tiêu

giai đoạn

Trang 7

— Khi chưa có thuế

— Khi đánh thuế

Trang 8

— Chi tiêu tối đa qua các giai đoạn

C R (max) Y*(1+r) Y*(1+r*(1-t))

Trang 9

1.2.1 Mô hình lựa chọn theo thời

= -(1 +r)

Độ d

ốc = -(1+

r[1-t])

Trang 10

Hiệu ứng thu nhập

Do thuế làm giảm thu nhập khả dụng sau thuế nên cá nhân chi tiêu ít lại để bù đắp vào số tiền thuế bị chính phủ lấy → tiêu dùng giảm, tiết kiệm tăng

Hiệu ứng thay thế

Do thuế làm giảm lãi suất sau thuế nên chi phí cơ hội của tiết kiệm thấp hơn và cá nhân có xu hướng chi tiêu cho

Hai tác động ngược chiều nhau và không thể xác định được

Trang 11

Hiệu ứng thay thế > Hiệu ứng thu nhập

Trang 12

Hiệu ứng thay thế < Hiệu ứng thu nhập

Trang 13

Hiệu ứng ròng giữa hiệu ứng thay

So sánh

Trước đánh thuế

Sau đánh thuế

So sánh

Trước đánh thuế

Hiệu ứng thay thế thấp hơn hiệu ứng thu nhập Hiệu ứng thay thế lớn hơn

hiệu ứng thu nhập

Trang 14

• Ít có sự đồng tình sự tác động của thuế

hoặc lãi suất đối với tiết kiệm

• Nghiên cứu mối liên hệ giữa lãi suất sau

thuế và tiết kiệm gặp nhiều khó khăn

N ghiên cứu Độ co giãn của tiết kiệm

với lãi suất sau thuế

Trang 15

Ý tưởng xây dựng mô hình

ổn định hóa tiêu dùng trong những tình huống bất ngờ ở tương lai

gian và tự bảo hiểm trước các rủi ro

sản, ly dị …

Trang 16

Minh chứng về mô hình

kiệm tăng lên, sự bất trắc giảm đi sẽ làm cho tiết kiệm giảm

Health Insurance ở Taiwan dẫn đến sự giảm đi tiết

kiệm trong số công nhân bị ảnh hưởng

chương trình Medicaid ở Mỹ làm giảm nhu cầu tiết

kiệm dự phòng

Trang 17

Ý tưởng xây dựng mô hình

thuẫn giữa sự ưa thích có hại trong ngắn hạn và sự ưa thích có lợi trong dài hạn

công cụ có thể tin tưởng để giúp họ tự kiểm soát Các

công cụ này cũng phổ biến trong khía cạnh tiết kiệm

Minh chứng mô hình

dạng khó tiếp cận và tiết kiệm rất ít ở những dạng dễ tiết

Trang 18

1.3.1 Lạm phát và tiết kiệm

Hiện tượng thu nhập danh nghĩa vượt lên trên ngưỡng chịu thuế do lạm phát (Bracket creep): cá nhân cảm nhận

sự tăng lên của thuế suất mặc dù thu nhập thực không đổi

Biện pháp: ????

Trang 19

• Biện pháp

Điều chỉnh giá cả đối với cơ sở đánh thuế

Tuy nhiên cũng không khắc phục được

hạn chế vì thuế đánh trên tiền lãi là lãi suất danh nghĩa chứ không phải lãi suất thực

1.3.1 Lạm phát và tiết kiệm

Trang 20

Lạm phát tăng làm giảm thu nhập thực sau thuế từ tiết kiệm

1.3.1 Lạm phát và tiết kiệm

Tình

huống

Lạm phát Thuế

Tiết kiệm

LS danh nghĩa

Tiền lãi

Tiền sau thuế

Giá

hàng hóa

Slượng hàng hóa

Trang 21

1.3.3 Chính sách khuyến khích

của thuế đối với tiết kiệm hưu trí

Các ưu đãi thuế đối với tiết kiệm hưu trí

Trang 22

1.3.3 Chính sách khuyến khích

của thuế đối với tiết kiệm hưu trí

1.3.3.1 Tiền hưu do người sử dụng lao động

trả

động dành cho người lao động

Trang 23

1.3.3 Chính sách khuyến khích

của thuế đối với tiết kiệm hưu trí

1.3.3.2 Tài khoản 401 (k)

N gười sử dụng lao động được trích một phần lương của

người lao động vào quỹ hưu mà công ty cung cấp

Được hoãn thuế và không phải đóng thuế tạm thu trong

thời gian hoãn thuế

Được phép rút ra sử dụng trong những lúc khó khăn

dụng lao động cũng sẽ đóng góp tối đa 5% thu nhập của

người lao động

Trang 24

1.3.3.2 Tài khoản 401 (k)

Mức giới hạn đóng góp tối đa vào tài khoản 401 (k) là

Không được xem như các khoản tiền được phép trung

chuyển từ quỹ hưu này sang quỹ hưu khác

tuổi 59.5 được xem là tiền hưu non và phải đóng thuế

đóng

của thuế đối với tiết kiệm hưu trí

Trang 25

1.3.3.2 Tài khoản IRA

nhân không bao gồm tiền hưu trí do người sử dụng lao

nhập miễn thuế

của thuế đối với tiết kiệm hưu trí

Trang 26

1.3.3.2 Tài khoản IRA

Tiền rút từ tài khoản IRA bị đánh thuế như là thu

nhập thường xuyên

khi cá nhân tròn 59.5 tuổi ; việc rút tiền chỉ được bắt

Trang 27

N ăm Từ 49 tuổi trở xuống Từ 50 tuổi trở lên

•1.3.3.2 Tài khoản IRA

• Giới hạn mức đóng góp tối đa vào tài khoản IRA qua các năm

của thuế đối với tiết kiệm hưu trí

Trang 28

• 1.3.3.3 Tài khoản Keough

người tự làm chủ

40.000 đôla/năm từ thu nhập mình tạo ra mà không phải

chịu thuế để có thể rút ra sử dụng (và bị đánh thuế) khi

nghỉ hưu

sử dụng lao động

của thuế đối với tiết kiệm hưu trí

Trang 29

Bảng tóm lược các tài khoản tiết kiệm hưu trí

Đặc điểm Tài khoản 401 (k) Tài khoản IRA Tài khoản Keough

Thuế

.Được hoãn thuế Không phải đóng thuế tạm thu trong thời gian hoãn thuế Phải đóng thuế an sinh xã hội, thuế y tế và thuế thất nghiệp

.Được hoãn thuế Không phải đóng thuế tạm thu trong thời gian hoãn thuế Phải đóng thuế an sinh xã hội, thuế y tế và thuế thất nghiệp

.Được hoãn thuế Không phải đóng thuế tạm thu trong thời gian hoãn thuế Phải đóng thuế an sinh xã hội, thuế y tế và thuế thất nghiệp

N guồn

đóng góp

.Có sự đóng góp của người sử dụng lao động, bị kiểm soát bởi người lao động

.Không bao gồm tiền hưu trí

do người sử dụng lao động cung cấp

.Dành cho những người tự làm chủ và không bị kiểm soát bởi người sử dụng lao động

Giới hạn

.Giới hạn ở mức 17.000 đôla (2012)

.Mức tối đa được miễn thuế là 5.000 đôla (2011)

.Cho phép đóng góp tối đa đến mức có thể

Trang 30

Tại sao ưu đãi thuế lại tăng mức sinh lời của tiết kiệm

— Cá nhân sẽ tránh được thuế đánh trên tiền tiết kiệm cũng như

các khoản lãi nhận được từ tiền tiết kiệm

— Thay vì bị đánh thuế trước khi tiết kiệm, bạn sẽ trì hoãn được

việc trả thuế cho đến khi bạn rút tiền từ các tài khoản tiết kiệm

hưu trí

Với việc tiết kiệm nhưng không được ưu đãi thuế, bạn sẽ trả thuế

khi bạn kiếm được tiền Chính phủ sẽ lấy tiền thuế đó, gửi vào

ngân hàng và kiếm được tiền lãi

— Nhưng với tiền tiết kiệm hưu trí được ưu đãi thuế, bạn sẽ giữ lại

toàn bộ số thuế mà lý ra bạn phải nộp trên tiền đóng góp ban

đầu và tiền lãi nhận được trên sự đóng góp đó, và sẽ nhận được

tiền lãi trên số tiền mà lý ra bạn phải dùng để trả thuế

Trang 31

Hiệu ứng lý thuyết đến tiết kiệm

hơn nhiều bởi vì thuế sẽ không phải trả cho đến khi về

hơn)

Trang 32

Hiệu ứng lý thuyết đến tiết kiệm

Hình 1: ưu đãi thuế và hành vi của người tiết kiệm

Trang 33

Các giới hạn đối với ưu đãi thuế

trên tiết kiệm hưu trí

Giới hạn việc đóng góp hàng năm

Trang 34

Các giới hạn đối với ưu đãi thuế

trên tiết kiệm hưu trí

Xét cá nhân chỉ tiết kiệm một lượng nhỏ trước khi có IRA

Trang 35

Các giới hạn đối với ưu đãi thuế

trên tiết kiệm hưu trí

Và một người tiết kiệm nhiều trước khi có IRA

E

Độ d

ốc = -(1+r [1-t]) Độ dốc = -(1+r[1-tρ])

E

Độ d

ốc = -(1+r [1-t]) Độ dốc = -(1+r[1-tρ])

Trang 36

N hững hàm ý cho các mô hình

— Tiết kiệm phòng ngừa rủi ro

— Mô hình tự kiểm soát

— Tiết kiệm cá nhân và tiết kiệm quốc gia

Trang 37

Tiết kiệm phòng ngừa rủi ro

— Xét một cá nhân sẵn lòng để dành 3.000 đôla cho

việc về hưu thậm chí ngay cả khi không có IRA

— Người này không cảm thấy bị hạn chế trước quy

định không được phép rút tiền trước khi về hưu

— Do đó tiết kiệm IRA và tiết kiệm không phải là IRA

thay thế cho nhau và việc tái sắp xếp tài sản có thể

thực hiện

Trang 38

Tiết kiệm phòng ngừa rủi ro

lại sử dụng tiết kiệm cho việc phòng ngừa rủi ro mất việc làm

tiền tiết kiệm nếu ông ta mất việc làm trước khi đủ 59.5 tuổi

tiết kiệm khác và ông ta chỉ tái phân phối 3.000 đôla trong tiết

kiệm phòng ngừa rủi ro của mình vào IRA

Không nhất thiết hàm ý họ sẽ tái sắp xếp tiết kiệm vào những

tài khoản được ưu đãi thuế, nếu tiết kiệm chỉ vì lý do phòng

ngừa rủi ro thay vì mục tiêu hưu trí

kiệm hưu trí

Trang 39

Mô hình tự kiểm soát

các công cụ mang tính cam kết nhằm thực hiện việc tự kiểm

họ về hưu

mãn những nhu cầu mang tính bất lợi trong ngắn hạn Điều

này cho phép cá nhân cam kết nhằm thỏa mãn các nhu cầu có

lợi trong dài hạn

nhiều hơn so với những gì đã phân tích trước đây Ngoài nhu

Trang 40

Thực trạng về thuế đánh vào tiết

Trang 41

Thực trạng về thuế đánh vào tiết

Thuế thu nhập trên tiền lãi tiền gửi tiết kiệm ở các nước trên thế giới

• Các dạng tài khoản tiết kiệm miễn thuế ở Anh như Tax Exempt

Special Savings Accounts (TESSAs) và Individual Savings Accounts

• Với TESSAs cá nhân có thể sử dụng được đặc tính của PEP nhưng

được miễn thuế với thu nhập từ tiền lãi nhưng đổi lại không được rút

Trang 42

Thực trạng về thuế đánh vào tiết

Thuế thu nhập trên tiền lãi tiền gửi tiết kiệm ở các nước trên thế giới

Trang 43

Thực trạng về thuế đánh vào tiết

Thuế thu nhập trên tiền lãi gửi tiết kiệm ở các nước trên thế giới

• Ở Mỹ, hình thức tiết kiệm IRA được áp dụng từ những năm 1974 và hiện nay tồn tại với nhiều dạng khác nhau như Roth IRA, Traditional IRA, SEP IRA, SIMPLE IRA, Self-Directed IRA

• Tài khoản tiết kiệm 401(k) cũng là một dạng tiết kiệm hưu trí được áp dụng vào

những năm đầu của thập niên 80

Trang 44

Thực trạng về thuế đánh vào tiết

Thuế thu nhập trên tiền lãi tiền gửi tiết kiệm ở

các nước trên thế giới

• Luật thuế Trung Quốc quy định các khoản thu nhập lợi

tức tiền gửi tiết kiệm không phải chịu thuế thu nhập cá

nhân

• Tại Nhật bản, tiền lãi tiết kiệm được đưa danh sách các

khoản thu nhập áp dụng thuế khấu trừ tại nơi trả thu nhập

• Thuế suất tiết kiệm ở Malaysia có mức khởi điểm là 1%

Trang 45

Thực trạng về thuế đánh vào tiết

Qui định đánh thuế trên tiết kiệm tại Việt nam

• Thuế TNCN đã được triển khai và có hiệu lực từ ngày 01/01/2009 Trước đó, trong tờ trình dự thảo luật thuế

TN CN vào 09/2006 đã đưa thu nhập từ lãi tiết kiệm

trên mức 5trđ/tháng thuộc diện chịu thuế với thuế suất 5%

Đề xuất này đã không chính thức đưa vào Luật thuế

TN CN và thực tế cho đến nay thuế đánh vào tiết kiệm

tại Việt nam vẫn chưa được triển khai áp dụng

Trang 46

T hực trạng về thuế đánh vào tiết

• Có hai quan điểm trái ngược nhau

Trang 47

T hực trạng về thuế đánh vào tiết

• Quan điểm hưởng ứng đưa ra các vấn đề phát sinh

nếu không đánh thuế vào lãi tiết kiệm

• Khó và không dễ dàng để định nghĩa & xác định như thế nào

là tiền gửi tiết kiệm

• Để tránh thuế các tổ chức tài chính sẽ không đa dạng hóa các

công cụ huy động vốn mà chỉ tập trung vào tiền gửi tiết kiệm

Tạo ra sự bất lợi cho các tổ chức tài chính không được phép

huy động vốn qua kênh tiền gửi tiết kiệm mà chỉ có thể phát

hành các loại chứng khoán nợ

Trang 48

Thực trạng về thuế đánh vào tiết

• Quan điểm không hưởng ứng đứng trên góc độ

phản ứng của các cá nhân gửi tiền tiết kiệm để lý

giải

Ảnh hưởng đến việc huy động tiền nhàn rỗi của người dân

cho đầu tư phát triển trong trong khi nền kinh tế đang cần huy động tối đa các nguồn lực của xã hội để đầu tư, phát triển và

kiểm soát lạm phát

• Dẫn đến tình trạng người có tiền không gửi tiết kiệm hoặc gửi

ít sẽ đẩy mặt bằng lãi suất huy động lên cao

• Lãi suất tăng cao kéo theo chi phí tăng đồng thời làm giảm

khả năng tiếp cận vốn cho phát triển sản xuất kinh doanh của

Trang 49

Thực trạng về thuế đánh vào tiết

• Quan điểm không hưởng ứng

• Nhà nước gặp khó khăn trong việc kiểm soát và quản lý nếu người

dân muốn trốn thuế bằng nhiều cách khác nhau

Chia nhỏ số tiền (gửi nhiều sổ), gửi ở nhiều ngân hàng khác nhau để

tránh nộp thuế

Mua vàng để cất trữ hay đầu tư vào các tài sản khác, vào đất đai mà

không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế

[ Đánh thuế trên lãi tiền gửi tiết kiệm đã đẩy nền kinh tế vào khó khăn

hơn do vốn hoàn toàn không thể luân chuyển

• Cơ quan thuế khó có thể nắm được thông tin để đảm bảo thu đúng

• Hệ thống tài chính nước ta chưa thực sự phát triển

Trang 50

Một số ý kiến đề xuất

Trang 51

Một số ý kiến đề xuất

• Chính phủ cần

cơ sở cho nền kinh tế phát triển, từ đó nâng

cao mức sống và nhận thức của người dân

tài chính, khả năng liên kết thông tin giữa các

sách này triển khai thành công trong tương lai

Trang 52

Một số ý kiến đề xuất

• Khi áp dụng chính sách thuế tiết kiệm vào thực tiễn

Trong bước đầu thực hiện, mức thuế suất cần ở mức thấp

có thể chấp nhận được, chẳn hạn như 1-2% với mục tiêu

triển khai chính sách quan trọng hơn là tăng thu ngân sách

để giảm thấp hiệu ứng tâm lý và tạo sự đồng thuận của cá

nhân nộp thuế

Không nên áp chung một mức thuế lãi tiết kiệm trên tất cả

các loại hình gởi tiết kiệm và đối với tất cả các đối tượng

nộp thuế nhằm tạo nên sự linh hoạt để thu đúng và thu đủ

khoản thuế này

Trang 53

Một số ý kiến đề xuất

• Khi áp dụng chính sách thuế tiết kiệm vào thực tiễn

Tùy vào tình hình phát triển của nền kinh tế mà điều chỉnh

miễn hoặc giảm thuế để tránh tác động đến khả năng tài

chính của các cá nhân nộp thuế trong những lúc điều kiện

kinh tế suy thoái, hoặc suy thoái kết hợp với lạm phát và

giảm phát

người có thu nhập cao với người có thu nhập thấp bằng

các chính sách như: ưu đãi hoặc miễn giảm thuế đối với

người có thu nhập thấp, giảm trừ gia cảnh,

Trang 54

Một số ý kiến đề xuất

• Khi áp dụng chính sách thuế tiết kiệm vào thực tiễn

• Cùng với việc thu thuế lãi từ tiền gửi tiết kiệm thì cũng cần thu

lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm tài chính

Có chính sách ưu đãi như giảm hoặc giãn thuế đối với các khoản

tiền gửi tiết kiệm dài hạn, hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và bảo

hiểm tài chính so với các loại hình có kỳ hạn ngắn

Vận dụng ưu điểm của hình thức trì hoãn thuế của các tài khoản

tiết kiệm đã được áp dụng trên thế giới như IRA, 401(k) vào các

hình thức tiết kiệm dài hạn như tiền gửi ngân hạn kỳ hàng 5 – 10

năm, hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, hợp đồng bảo hiểm tài chính

nhằm khuyến khích các cá nhân có kế hoạch tiết kiệm hơn cho

tương lai để tạo ra ngoại tác tích cực cho Xã hội

Trang 55

Một số ý kiến đề xuất

• Khi áp dụng chính sách thuế tiết kiệm vào thực tiễn

Phân biệt rõ mục đích gởi tiết kiệm là đầu tư hay chỉ là tích

dùng và tiết kiệm đầu tư)

• Lãi tiết kiệm tiêu dùng là tiết kiệm của người gửi hàng tháng

không vượt quá thu nhập cá nhân của họ trong tháng đó

Kết hợp xem xét đến kỳ hạn tiền gởi tiết kiệm là ngắn hay dài

hạn. Thông thường các khoản tiền gởi ngắn hạn là nhằm vào

mục đích đầu tư hưởng lãi suất cao, đầu cơ vào vàng và bất

động sản Ngược lại các khoản tiền gởi dài hạn có mục đích

tích lũy ổn định tiêu dùng

Trang 56

Một số ý kiến đề xuất

• Khi áp dụng chính sách thuế tiết kiệm vào

thực tiễn

Lãi tiền gửi của khoản thu nhập từ kiều hối sẽ không

thuộc diện chịu thuế , nhằm tạo sự đồng thuận với

chính sách khuyến khích, ưu đãi kiều hối

Đối với các trường hợp chuyển nhượng hoặc thừa

hưởng cũng cần xem xét phân biệt rõ mục đích gởi tiết

kiệm ban đầu là tích lũy hay đầu tư, kết hợp xem xét

đặc điểm của đối tượng chuyển giao và đối tượng thừa

hưởng để đề ra mức thuế suất hợp lý

Trang 57

Cảm ơn các bạn đã theo dõi!

Trang 58

Th ả o lu ậ n

Câu hỏi & Trả lời

Ngày đăng: 28/12/2013, 20:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình đơn giản) - Phân tích chính sách thuế THUẾ ĐÁNH vào TIẾT KIỆM
nh đơn giản) (Trang 6)
Hình 1: ưu đãi thuế và hành vi của người tiết kiệm - Phân tích chính sách thuế THUẾ ĐÁNH vào TIẾT KIỆM
Hình 1 ưu đãi thuế và hành vi của người tiết kiệm (Trang 32)
Hình thức tiết kiệm dài hạn như tiền gửi ngân hạn kỳ hàng 5 – 10 - Phân tích chính sách thuế THUẾ ĐÁNH vào TIẾT KIỆM
Hình th ức tiết kiệm dài hạn như tiền gửi ngân hạn kỳ hàng 5 – 10 (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w