Để xác định được mục tiêu DH ở trường TCCN nói chung và trường Trung cấp Y Dược nói riêng, trước tiên chúng ta dựa vào căn cứ Quyết định 67/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 về việ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN THỊ THUí HÀ
Một số giảI pháp nâng cao chất l-ợng
quản lý hoạt động dạy học của phòng đào tạo
tr-ờng trung cấp y d-ợc bắc ninh
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN THỊ THUí HÀ
Một số giảI pháp nâng cao chất l-ợng
quản lý hoạt động dạy học của phòng đào tạo
tr-ờng trung cấp y d-ợc bắc ninh
Chuyờn ngành: Quản lý giỏo dục
Mó số : 60.14.05 LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN BÁ MINH
VINH - 2010
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Trường Đại học Vinh, Khoa Sau Đại học, Khoa Quản lý Giáo dục, Khoa Tâm lý giáo dục, Phòng Khoa học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho chúng tôi trong thời gian học tập, nghiên cứu và làm luận văn
Xin trân trọng biết ơn các thầy giáo, cô giáo đã tham gia giảng dạy, hướng dẫn giúp đỡ lớp Cao học khoá 16 chuyên ngành “Quản lý giáo dục”
Xin chân thành cám ơn các cấp lãnh đạo, giáo viên, công nhân viên trường Trung cấp Y Dược Bắc Ninh đã tạo điều kiện thuận lợi cho chúng tôi tham gia khoá học và hoàn thành luận văn này
Đặc biệt, chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Nguyễn
Bá Minh đã mang lại cho chúng tôi những tri thức, những kinh nghiệm quý báu
về tư duy và kiến thức khoa học quản lý, đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ chúng tôi hoàn thành luận văn đúng thời hạn
Do điều kiện thời gian và năng lực, nên chắc chắn luận văn còn nhiều khiếm khuyết, chúng tôi mong các thầy giáo, cô giáo và các đồng nghiệp góp ý
để luận văn được hoàn chỉnh
Bắc Ninh, tháng 10 năm 2010
Tác giả
Nguyễn Thị Thuý Hà
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 4
1.2 Một số khái niệm cơ bản 5
1.2.1 Trường Trung cấp Y Dược Bắc Ninh 5
1.2.2 Hoạt động dạy học 7
1.2.3 Hoạt động dạy học ở trường TCCN và trường Trung cấp Y Dược10 1.2.4 Phòng Đào tạo 14
1.2.5 Quản lý hoạt động DH 16
1.2.6 Chất lượng và chất lượng quản lý 22
1.3 Quản lý hoạt động dạy học của Phòng Đào tạo trường QLKTCN 25 1.3.1.Quản lý hoạt động dạy học ở trường TCCN 26
1.3.2 Mục tiêu của QL HĐ DH ở trường Trung cấp Y Dược 28
1.4 Chất lượng QL hoạt động DH của Phòng ĐT trường TC Y Dược 34
1.4.1 CL và CL QL hoạt động DH của Phòng ĐT trường TC Y Dược 34
1.4.2 Đánh giá CL QL hoạt động DH của P ĐT trường TC Y Dược 35
1.4.3 Nâng cao CL QL hoạt động DH của PĐT trường TC Y Dược 37
1.4.4 Đánh giá hoạt động QL 42
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 43
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 45
2.1 Khái quát về tình hình phát triển KT - XH và GD ĐT tỉnh Bắc Ninh 45
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 45
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 46
2.2 Khái quát về trường Trung cấp Y Dược Bắc Ninh 47
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 47
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ chính được giao 48
Trang 52.2.3 Các ngành nghề đào tạo của trường 49
2.2.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường 49
2.3 Thực trạng CL QL HĐ DH của PĐT trường TC Y Dược BN 51
2.3.1 QL chương trình đào tạo 52
2.3.2 QL GV và HS 56
2.3.3 Đội ngũ GV 57
2.3.4 Người học 59
2.3.5 Thực trạng các giải pháp đã được thực hiện 60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2: 76
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ HĐDH CỦA PHÒNG ĐÀO TẠO TRƯỜNG TC Y DƯỢC BẮC NINH 78
3.1 Những nguyên tắc xây dựng giải pháp
78 3.1.1 Nguyên tắc hệ thống 78
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo mục tiêu QL 78
3.1.3 Nguyên tắc thực tiễn 79
3.1.4 Nguyên tắc khả thi và cần thiết 79
3.2 Một số giải pháp tăng cường QL hoạt động DH ở Phòng ĐT trường Trung cấp Y Dược Bắc Ninh .79
3.2.1 Lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ QL 80
3.2.2 Tăng cường QL HĐD của GV 84
3.2.3 Tăng cường tổ chức QL HĐH của HS 86
3.2.4 Tăng cường đổi mới phương pháp giảng dạy 88
3.2.5 Tăng cường kiếm tra, đánh giá hoạt động dạy và học 90
Trang 63.2.6 Tăng cường quản lý và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất
kỹ thuật phục vụ cho hoạt động dạy học 94
3.3 Kiểm tra tính cấp thiết, khả thi của biện pháp 96
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 102
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bộ GD & ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
Trang 8MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Tại Hội nghị lần thứ II Ban chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII đã khẳng định: Quan điểm của Đảng ta coi GD - Đào tạo và khoa học công nghệ là quốc sách hàng đầu
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX đã đặt ra mục tiêu đến năm
2010 là: “Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại Nguồn lực con người, năng lực khoa học công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh được tăng cường; thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được hình thành về cơ bản; vị thế nước ta trên trường quốc tế được nâng cao…” Nghị quyết cũng khẳng định: “Phát triển GD đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá, là điều kiện phát huy nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững…”
QL nhà trường, trọng tâm vẫn là QL DH HĐD và HĐH giữ vị trí trung tâm và chi phối các hoạt động GD khác Do đó mọi hoạt động trong nhà trường đều phải hỗ trợ đắc lực cho hoạt động DH Đây là hoạt động đặc trưng của nhà trường, không có hoạt động DH không có nhà trường và kết quả hoạt động DH cũng là thước đo về khả năng của những người làm công tác QL trong nhà trường Vì vậy việc nắm bắt những thuận lợi, khó khăn của nhà trường, để có những giải pháp QL một cách có hiệu quả hoạt động DH là việc cấp thiết, là mối quan tâm hàng đầu của những người làm công tác QL GD
Trường Trung cấp Y Dược Bắc Ninh được thành lập theo Quyết định số: 396/QĐ-UBND ngày 08 tháng 4 năm 2009 của Uỷ ban nhân dân Tỉnh Bắc Ninh Trường đào tạo ba ngành: Y sỹ trung cấp; Điều dưỡng cơ bản và Dược sỹ
Trang 9trung cấp Trường có 105 cán bộ, GV, nhưng phân tán tại nhiều địa điểm Đặc biệt Phòng ĐT có số lượng cán bộ cũng phân tán tại nhiều địa điểm, vì vậy công tác QL hoạt động DH của Nhà trường gặp không ít khó khăn, có tác động, ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng đào tạo của Nhà trường
Từ cơ sở lý luận và những lý do trên chúng tôi nhận thấy việc nghiên cứu
đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lượng QL hoạt động DH của Phòng ĐT trường Trung cấp Y Dược Bắc Ninh” là một yêu cầu cấp thiết và chúng tôi đã chọn đề tài này làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sỹ chuyên ngành QL GD của mình, đồng thời với mục đích góp sức mình nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, một trong những nhiệm vụ trọng tâm của trường, để góp phần vào việc hoàn thành những nhiệm vụ lớn lao mà Đảng và Nhà nước đã giao cho trường Trung cấp Y Dược Bắc Ninh
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề xuất một số giải pháp tăng cường QL hoạt động DH của Phòng ĐT
3 KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
3.1 Khách thể nghiên cứu
3.1.1 Công tác QL hoạt động DH của Phòng ĐT trường Trung cấp Y
Dược Bắc Ninh
3.1.2 Khách thể khảo sát: 40 cán bộ QL và 40 GV
3.2 Đối tƣợng nghiên cứu
Một số giải pháp nâng cao chất lượng QL hoạt động DH của Phòng ĐT trường Trung cấp Y Dược Bắc Ninh
4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Các giải pháp được đề xuất phù hợp với thực tiễn, cấp thiết, có tính khả thi và nếu được thực hiện sẽ góp phần nâng cao chất lượng QL của Phòng ĐT trường Trung cấp Y Dược Bắc Ninh
5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
Trang 105.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài
5.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao chất lượng QL hoạt động DH của Phòng ĐT, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở trường Trung cấp Y Dược Bắc Ninh
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.3 Phương pháp thống kê toán học
7 NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN
- Đề tài góp phần làm sáng tỏ tầm quan trọng và nội dung của việc tăng cường các giải pháp QL hoạt động DH của Phòng ĐT trường Trung cấp Y Dược Bắc Ninh
- Trên cơ sở thực trạng việc QL hoạt động DH của Phòng ĐT trường Trung cấp Y Dược Bắc Ninh, tác giả đề xuất một số giải pháp tăng cường QL hoạt động DH của Phòng ĐT trường Trung cấp Y Dược Bắc Ninh
8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN
Trang 11- “QL quá trình GD đào tạo” Nguyễn Đức Trí Hà Nội, 1999
- “QL nhà nước về GD đào tạo” Phan Văn Kha Hà Nội, 1999
Một số luận văn thạc sỹ QL GD đề cập tới hoạt động DH của GV và QL HĐH của HS trong trường như:
- “Một số biện pháp QL hoạt động DH ở trường Trung học điện tử điện lạnh Hà Nội.” Vũ Quốc Dũng, 1999
- “Một số giải pháp tăng cường QL quá trình dạy – học trong trường trung học kinh tế – kỹ thuật tỉnh Kiên Giang” Nguyễn Văn Lâu TP Hồ Chí Minh,
Trang 12nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đã trở thành mối quan tâm chung của toàn
xã hội, đặc biệt là của các nhà nghiên cứu GD, các cơ sở đào tạo Qua các công trình nghiên cứu của họ, ta thấy một điểm chung, đó là: Khẳng định vai trò quan trọng của công tác QL của việc nâng cao chất lượng QL hoạt động DH Đây cũng là một trong những tư tưởng mang tính chiến lược về phát triển GD của Đảng ta “Đổi mới QL GD – đào tạo là khâu đột phá”
Công tác QL hoạt động DH của Phòng ĐT trường Trung cấp Y Dược Bắc Ninh còn nặng về hành chính Chất lượng sinh hoạt các phòng, khoa ít có hiệu quả đến quá trình nâng cao chất lượng giờ dạy của GV Vì vậy vấn đề QL hoạt động DH của Phòng ĐT ở Trường TCCN như thế nào? Làm thế nào để thực hiện được các giải pháp để đạt được mục tiêu đào tạo đặt ra: nâng cao chất lượng hoạt động DH của Phòng ĐT trường Trung cấp Y Dược Bắc Ninh? Chính
vì vậy chúng tôi chọn đề tài này để nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ chuyên ngành QL GD cho mình
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Trường Trung cấp Y - Dược
Trường Trung cấp Y - Dược là một trường TCCN nằm trong hệ thống GD quốc dân Tại Mục 3 - Điều 5 của Luật GD có quy định: “TCCN được thực hiện
từ ba đến bốn năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, từ một đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông
TCCN nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc.”
Trong Điều lệ Trường TCCN, Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2008/QĐ-BGDĐT ngày 29 tháng 7 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ GD & ĐT quy định như sau:
“Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tƣợng áp dụng
Trang 131 Điều lệ này quy định về tổ chức và hoạt động của trường TCCN, bao gồm: tổ chức và QL; tổ chức và hoạt động đào tạo; GV, cán bộ, nhân viên; người học; tài sản và tài chính; nhà trường, gia đình và xã hội
2 Điều lệ này được áp dụng đối với các trường TCCN và tổ chức, cá nhân
tham gia hoạt động ở trường TCCN
Điều 2 Vị trí của trường TCCN
Trường TCCN là cơ sở GD nghề nghiệp thuộc hệ thống GD quốc dân Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng
Điều 3 Nhiệm vụ và quyền hạn của trường TCCN
1 Xây dựng chỉ tiêu tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh, tổ chức giảng dạy, học tập, QL người học và các hoạt động GD khác theo mục tiêu, chương trình GD; công nhận tốt nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền
2 Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy trên cơ sở chương trình khung do Bộ GD & ĐT ban hành Tổ chức biên soạn và duyệt giáo trình của các ngành đào tạo trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định do Hiệu trưởng nhà trường thành lập
3 Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ; thực hiện các dịch vụ khoa học - kỹ thuật, sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật
4 Tổ chức bộ máy nhà trường, tuyển dụng, QL, sử dụng và đãi ngộ cán
Trang 148 Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất nhà trường, mở rộng sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và chi cho các hoạt động
GD theo quy định của pháp luật
9 Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân, trong hoạt động GD;
tổ chức cho cán bộ, viên chức và người học tham gia các hoạt động xã hội
10 Liên kết với các tổ chức kinh tế, GD, văn hoá, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng GD, gắn đào tạo với sử dụng và việc làm, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội, bổ sung nguồn lực cho nhà trường
11 Hợp tác với các tổ chức kinh tế, GD, văn hóa, thể dục, thể thao, y tế, nghiên cứu khoa học của nước ngoài theo quy định
12 Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.”
1.2.2 Hoạt động DH
“ DH là con đường GD tích cực, chủ động ngắn nhất và có hiệu quả nhất giúp thế hệ trẻ tránh được những mò mẫm, vấp váp trong cuộc đời DH là con đường quan trọng nhất trong tất cả các con đường GD” DH là loại hoạt động đặc trưng nhất, chủ yếu nhất của nhà trường Nó diễn ra theo một quá trình nhất định được gọi là quá trình DH Quá trình DH là một quá trình xã hội gắn liền với hoạt động của con người trong đó có hai hoạt động trung tâm: HĐD và HĐH Hai hoạt động này luôn gắn bó mật thiết với nhau, có quan hệ tương tác cùng tồn tại, cùng phát triển
HĐD
- Dạy là sự tổ chức và hoạt động tối ưu quá trình HS chiếm lĩnh tri thức (Khái niệm khoa học) qua đó hình thành và phát triển nhân cách
- Dạy về bản chất là sự tổ chức nhận thức cho HS và giúp họ học tập tốt
- Mục đích của dạy: Điều khiển sự học tập của HS
Trang 15- Chức năng của dạy: Dạy có chức năng kép: Truyền đạt thông tin dạy và điều khiển HĐH
- Nội dung của dạy: Theo chương trình quy định
- Phương pháp của dạy: Theo phương pháp nhà trường
kỹ năng thái độ mới
- Mục đích của học: Chiếm lĩnh khái niệm khoa học có nghĩa là phải nắm vững nghĩa, đào sâu ý chứa trong khái niệm; tái tạo khái niệm cho bản thân, thao tác với nó, sử dụng nó như công cụ phương pháp để chiếm lĩnh khái niệm khác hoặc đào sâu mở rộng thêm chính khái niệm đó ở trình độ lý thuyết cao hơn (tư duy lý thuyết); biến nó từ kho tàng văn hoá xã hội thành học vấn riêng của bản thân Nếu chiếm lĩnh khái niệm thành công thì sẽ dẫn tới đồng thời ba mục đích bộ phận: Trí dục (nắm vững khái niệm); phát triển (tư duy khái niệm);
- Nội dung của học: là toàn bộ hệ thống khái niệm của môn học, cấu trúc logic của môn học, các phương pháp đặc trưng của khoa học, ngôn ngữ của
Trang 16khoa học và biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc tiếp tục học tập và lao động
- Phương pháp học: Là phương pháp nhận thức, phương pháp chiếm lĩnh khái niệm khoa học phản ánh đối tượng của nhận thức, biến các hiểu biết của nhân loại thành học vấn của bản thân Đó là phương pháp mô tả, giải thích và vận dụng khái niệm khoa học
Học tốt là sự thống nhất của cả ba mục đích, nội dung, lẫn phương pháp học Đó là sự điều khiển tối ưu quá trình chiếm lĩnh khái niệm khoa học trên cơ
sở của sự bị điều khiển
Mối quan hệ giữa dạy và học
Con người tồn tại và phát triển đã không ngừng nhận thức thế giới khách quan, từ đó đã tích luỹ, hệ thống hoá, khái niệm, khái quát hoá những tri thức đã thu lượm được Hệ thống những tri thức đó được truyền lại cho thế hệ sau, không ngừng được bổ sung, hoàn thiện làm sâu sắc và phong phú thêm Quá trình DH là quá trình truyền thụ tri thức cho thế hệ trẻ Như vậy, trong xã hội diễn ra hoạt động nhận thức của con người và hoạt động DH cho thế hệ trẻ, hoạt động nhận thức đi trước hoạt động DH
Quá trình DH là một hệ toàn vẹn trong đó có hai hoạt động trung tâm: HĐD của thầy, HĐH của trò Hai hoạt động này thống nhất biện chứng với nhau Nó phản ánh mối liên hệ tất yếu, chủ yếu và bền vững giữa hai nhân tố trung tâm đặc trưng cho tính chất hai mặt của quá trình DH Dạy và học là một
hệ thống nhất giữa chúng có quan hệ biện chứng, tác động qua lại với nhau đồng thời chịu ảnh hưởng của sự tác động qua lại chung Trong hệ thống DH đặc biệt
là tác động của dạy mà thầy là chủ thể nhằm thực hiện tốt sự tác động qua lại giữa HS và tài liệu học tập, từ đó thúc đẩy hoạt động nhận thức mà HS là chủ thể Trong quá trình thực hiện HĐH (trò) thầy phải thu được một cách thường xuyên những tín hiệu ngược phát ra từ HS hoặc từ các sản phẩm học tập của chúng Nhờ những tín hiệu ngược, thầy đánh giá được kết quả học tập của HS
Trang 17một cách khách quan, uốn nắn những lệch lạc, giúp đỡ HS vượt qua khó khăn vươn lên không ngừng Mặt khác, nhờ tín hiệu ngược thầy còn có thể phát hiện được thực trạng hoạt động của mình, tự uốn nắn những lệch lạc, tự đánh giá kết quả giảng dạy của mình Nhờ tín hiệu ngược trong HS - SV có thể phát hiện, tự đánh giá và tự điều chỉnh hoạt động của mình
HĐD và HĐH luôn gắn bó không tách rời nhau, thống nhất biện chứng của nhau, tạo thành hoạt động chung Dạy điều khiển học, học tuân thủ dạy Dạy tốt dẫn đến học tốt, để học tốt thì phải dạy tốt Vì vậy phải thi đua hai tốt: “ Dạy tốt, học tốt”
1.2.3 Hoạt động DH ở trường TCCN và trường Trung cấp Y Dược
- Mục tiêu DH
Để xác định được mục tiêu DH ở trường TCCN nói chung và trường Trung cấp Y Dược nói riêng, trước tiên chúng ta dựa vào căn cứ Quyết định 67/2007/QĐ-BGDĐT ngày 01 tháng 11 năm 2007 về việc ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng GD trường TCCN:
+ Mục tiêu của trường TCCN được xác định rõ ràng, cụ thể, được công bố công khai, phù hợp với mục tiêu đào tạo trình độ TCCN quy định tại Luật GD phù hợp với chức năng và nhiệm vụ của nhà trường; đáp ứng yêu cầu về nguồn nhân lực của địa phương, của ngành, phù hợp với nhu cầu của thị trường lao động
+ Mục tiêu của trường TCCN là căn cứ cho việc triển khai và đánh giá các hoạt động của nhà trường, được rà soát và điều chỉnh theo hướng nâng cao chất lượng đào tạo cho từng khoá học
Trong Luật GD có quy định mục tiêu GD nghề nghiệp:
+ Mục tiêu của GD nghề nghiệp là đào tạo người lao động có kiến thức,
kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện
Trang 18tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế
ư xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh
+ TCCN nhằm đào tạo người lao động có kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản của một nghề, có khả năng làm việc độc lập và có tính sáng tạo, ứng dụng công nghệ vào công việc
+ Dạy nghề nhằm đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch
vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo
Mục tiêu DH của trường Trung cấp Y Dược được thể hiện trong Báo cáo tóm tắt Đề án thành lập Trường Trung cấp Y Dược Bắc Ninh tháng 3 năm 2009: + Đào tạo người lao động có kiến thức kỹ năng nghề nghiệp ở trường độ trung cấp và trình độ thấp hơn thuộc lĩnh vực Y - Dược; có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, có ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp và có sức khoẻ, nhằm tạo điều kiện cho người lao động có khả năng tìm việc làm, đáp ứng yêu cầu phát triển KT - XH
+ Huy động được sự đóng góp của xã hội vào việc đào tạo nguồn nhân lực
y tế, góp phần giảm gánh nặng ngân sách Nhà nước trong công tác đào tạo
- Nội dung DH
Trong cuốn GD học II xuất bản năm 2000 của TS Thái Văn Thành và Th.S Chu Thị Lục - Trường Đại học Vinh (Tài liệu dùng cho SV các ngành Sư phạm) có viết:
Nội dung DH là một thành tố của quá trình DH, có mối quan hệ với các thành tố khác và tạo nên hoạt động phong phú, đa dạng của GV và HS Nội dung DH được hình thành từ những tinh hoa của nền văn hoá vật chất và nền văn hoá tinh thần, được tích luỹ trong quá trình phát triển lịch sử - xã hội Đó là
hệ thống những tri thức về tự nhiên, về xã hội, tư duy, về cách thức hoạt động,
hệ thống những kinh nghiệm sáng tạo, hệ thống về thái độ với tự nhiên, xã hội, cộng đồng
+ Nội dung DH là một hệ thống, bao gồm các thành phần cơ bản sau:
Trang 19 Hệ thống tri thức về tự nhiên, xã hội, tư duy, kỹ thuật và phương pháp nhận thức nhằm hình thành ở các em năng lực nhận thức thế giới;
Hệ thống kỹ năng, kỹ xảo hoạt động trí óc và lao động chân tay;
Hệ thống những kinh nghiệm hoạt động sáng tạo;
Hệ thống những kinh nghiệm về thái độ đối với thế giới và con người + Nội dung DH cần xây dựng theo các nguyên tắc cơ bản sau đây:
Nội dung DH phải phù hợp với mục đích, nhiệm vụ DH, đảm bảo trang thiết bị cho người học hệ thống tri thức khoa học cơ bản, hiện đại, phát triển nang lực trí tuệ và phẩm chất nhân cách cho người học
Nội dung DH phải đảm bảo tính toàn diện, câu hỏi giữa các mặt GD, đặc biệt chú ý GD đạo đức và ý thức nhân văn cho người học
Phải kết hợp GD học vấn phổ thông, GD kỹ thuật tổng hợp và GD hướng nghiệp đối với người học
Nội dung DH phải đảm bảo học đi đôi với hành, học tập kết hợp với lao động sản xuất, thực nghiệm khoa học, hoạt động nội khoá kết hợp với ngoại khoá
Nội dung DH phải đảm bảo thống nhất chung trong cả nước, đồng thời có sự quan tâm đến đặc điểm của từng vùng, đặc điểm lứa tuổi và giới tính của người học
- Phương pháp và hình thức tổ chức DH
Trong cuốn GD học II xuất bản năm 2000 của TS Thái Văn Thành và Th.S Chu Thị Lục - Trường Đại học Vinh (Tài liệu dùng cho SV các ngành Sư phạm) có ghi:
* Phương pháp DH
- Phương pháp DH là tổ hợp các cách thức hoạt động của cả thầy và trò trong quá trình DH, dưới sử chỉ đạo của thầy nhằm thực hiện tốt nghiệm vụ DH
- Hệ thống các phương pháp DH:
Trang 20- Ưu điểm:
+ Cùng một lúc đào tạo được hàng loạt HS, đáp ứng được yêu cầu phổ cập
GD cũng như yêu cầu đào tạo
+ Đảm bảo cho HS lĩnh hội tri thức và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo một cách
có kế hoạch, hệ thống phù hợp với yêu cầu của tâm lý học, GD học, vệ sinh học đường
+ Đảm bảo sự thống nhất trong cả nước về mặt kế hoạch và nội dung DH
Trang 21+ Tạo điều kiện thuận lợi cho việc bồi dưỡng ý thức tập thể và các phẩm chất đạo đức ở HS
+ GV không có đủ điều kiện để mở rộng, đào sâu tri thức cho HS
- Kiểm tra đánh giá
Thường xuyên kiểm tra và đánh giá việc thực hiện kế hoạch, xác định mức
độ đạt được so với kế hoạch, phát hiện những sai lệch, xem xét những gì chưa đạt được hoặc mức độ thấp cùng những nguyên nhân của chúng và những vấn
đề mới nảy sinh trong thực tiễn để điều chỉnh kịp thời phù hợp
Kiểm tra, đánh giá giúp cho GV thu được tín hiệu ngược ngoài, từ đó mà nắm vững được trình độ lĩnh hội chung của cả lớp cũng như của từng HS Để từ
đó có biện pháp kịp thời giúp đỡ HS yếu kém và có biện pháp để mở rộng, đào sâu tri thức, phát triển năng lực tư duy cho HS khá giỏi
Kiểm tra đánh giá còn tạo cơ hội cho GV đánh giá được hiệu quả của phương pháp, hình thức tổ chức DH của mình để từ đó có quyết định phát huy hay là cải tiến phương pháp, hình thức tổ chức DH nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của quá trình DH
1.2.4 Phòng ĐT
Căn cứ Quyết định số: 24/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 11 tháng 7 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ GD và Đạo tạo về việc ban hành Điều lệ trường TCCN, Phòng ĐT là đơn vị chức năng thực hiện nhiệm vụ QL hoạt động DH trong trường chuyên nghiệp, thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau:
- Giúp hiệu trưởng trong việc xác định mục tiêu GD, xây dựng quy hoạch,
Trang 22và giáo trình môn học; tổ chức tuyển sinh, thi tốt nghiệp công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp; tổ chức thực nghiệm, nghiên cứu khoa học và công nghệ, đào tạo kết hợp với lao động, dịch vụ;
Căn cứ Luật GD; Điều lệ trường TCCN và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của trường TCCN, các cơ sở đào tạo TCCN đề ra chức năng, nhiệm vụ của Phòng ĐT như sau:
1.2.4.1 Chức năng của Phòng ĐT:
Phòng ĐT có chức năng tham mưu giúp Hiệu trưởng, quản lí, tổ chức, triển khai thực hiện công tác đào tạo, bao gồm kế hoạch, chương trình, học liệu,
tổ chức giảng dạy và chất lượng giảng dạy theo quy chế đào tạo của Bộ GD &
ĐT và quy định của Trường đã ban hành
6 Tổ chức thực hiện kế hoạch giảng dạy và học tập;
7 Tổ chức các kì thi trong trường: thi học kì, thi tốt nghiệp
8 Tổ chức công tác xét tốt nghiệp, cấp bằng tốt nghiệp, chứng chỉ đào tạo và quản lí hồ sơ văn bằng, chứng chỉ tốt nghiệp của sinh viên;
9 Phối hợp với các đơn vị liên quan để đánh giá chất lượng giảng dạy của giảng viên;
Trang 2310 Quản lí định mức giảng dạy của giảng viên và các chế độ về công tác giảng dạy;
11 Quản lí kết quả học tập của HS; tổ chức xét học tiếp, ngừng học, cho thôi học và bảo lưu kết quả học tập đối với HS;
12 Hướng dẫn thực hiện và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ công tác giáo vụ, công tác cố vấn học tập trong toàn Trường;
13 Lưu trữ các tài liệu đào tạo theo quy định về phân cấp quản lí của Trường;
14 Cấp bảng điểm, giấy chứng nhận về học tập cho SV và chứng thực sao y bản chính các văn bản này;
1.2.5 QL hoạt động DH
QL hoạt động DH của trường TCCN là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể QL nhằm làm cho quá trình DH vận hành theo đường lối của Nhà nước, thực hiện được những yêu cầu của nền GD
xã hội trong việc đào tạo con người theo mẫu người của thời đại, tập trung vào HĐD - học, đưa hệ thống từ trạng thái ban đầu đến mục tiêu
QL hoạt động DH bao gồm việc QL toàn bộ hoạt động giảng dạy của GV
và QL việc học tập, rèn luyện của HS Trong suốt quá trình DH, bản chất tác động sư phạm của GV đối với HS là sự điều khiển Bởi thế, QL hoạt động DH là chủ yếu tập trung QL vào HĐD, trực tiếp với GV còn gián tiếp với HS Thông qua hoạt động của GV để QL HĐH của HS, QL chất lượng DH của nhà trường
QL DH trong nhà trường chính là quá trình hoạch định, tổ chức, chỉ đạo, điều khiển, kiểm tra, đánh giá hoạt động giảng dạy của GV nhằm đạt được mục tiêu DH, mục tiêu GD của đơn vị
QL hoạt động DH là QL sự hoạt động của GV, HS và các tổ chức sư phạm của nhà trường trong việc thực hiện các kế hoạch, chương trình DH nhằm đạt mục tiêu DH đã quy định với chất lượng cao
Như vậy, cũng có thể nói ngắn gọn rằng đối tượng của QL hoạt động DH là
Trang 24nhiệm vụ QL hoạt động của GV và HS Vì vậy, khi nói đến QL kế hoạch giảng dạy, nội dung chương trình đào tạo, ta cần hiểu đó là QL các hoạt động của GV
và HS trong việc thực hiện kế hoạch và nội dung chương trình DH của nhà trường
Đối tượng của QL hoạt động DH có thể được coi như một hệ thống xã hội bao gồm 4 thành tố:
- Tư tưởng ( quan điểm, chủ trương, chính sách, chế độ…)
- Con người ( GV, HS)
- Quá trình hay công việc ( việc học, việc dạy)
- Vật chất (phòng học, nhà xưởng, trang thiết bị, nguyên, nhiên vật liệu) Trong cách nói thông dụng, khi nói đến QL con người (QL GV, HS), QL quá trình (QL việc dạy, QL việc học) hay QL vật chất ( QL máy móc ) thì cần phải hiểu là QL nội dung các hoạt động tương ứng với từng nhiệm vụ QL ở các đối tượng QL Ví dụ, khi nói đến QL cơ sở vật chất thì cần xác định rõ QL sự hoạt động của ai (GV, HS, hay bảo vệ) và về mặt nào đó với cơ sở vật chất (bảo quản hay sử dụng) nói cách khác mặc dù đối tượng QL hoạt động DH theo cách nói thông thường có thể là người, là việc, hay vật, nhưng thực chất của đối tượng QL trong các trường học đó đều phải là sự hoạt động của một người hay tập thể với những đối tượng và nhiệm vụ nhất định
1.2.5.1 Mục tiêu của QL hoạt động DH
Mục tiêu QL là trạng thái được xác định trong tương lai của đối tượng QL hay mọt số yếu tố cấu thành nào đó
Nói cách khác, mục tiêu QL là những kết quả mà chủ thể QL dự kiến sẽ đạt
do quá trình vận động của đối tượng QL dưới sự điều khiển của chủ thể QL Như trên đã xác định đối tượng của QL hoạt động DH là HĐD của thầy, HĐH của trò hoạt động DH là một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố cùng vận động trong mối quan hệ mật thiết với nhau
Trang 25Làm thế nào để đảm bảo thực hiện một cách đầy đủ các kế hoạch đào tạo
và các nội dung chương trình giảng dạy đúng tiến độ quy định với chất lượng cao Để đạt được mục tiêu trên, công tác QL đào tạo phải thực hiện được 3 yêu cầu sau đây:
- Bảo đảm quán triệt nguyên lý GD, các nguyên tắc và lý luận DH trong toàn bộ quá trình đào tạo
- Các kế hoạch và chương trình giảng dạy được thực hiện đúng nội dung
và thời gian
- Các quy chế, nội dung về giảng DH tập được chấp hành nghiêm chỉnh
1.2.5.2 Nội dung QL hoạt động DH:
Là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể QL nhằm làm cho quá trình DH vận hành theo đường lối của Nhà nước, thực hiện được những yêu cầu của nền GD xã hội trong việc đào tạo con người theo mẫu người của thời đại, tập trung vào HĐD - học, đưa hệ thống từ trạng thái ban đầu đến mục tiêu
- QL mục tiêu đào tạo, kế hoạch và chương trình giảng dạy (Thường
nói ngắn gọn là QL mục tiêu, nội dung đào tạo) là QL HĐD của GV sao cho các
kế hoạch và chương trình giảng dạy được thực hiện đúng nội dung, thời gian và quán triệt được yêu cầu của mục tiêu đào tạo
+ Mục tiêu
Giúp hiệu trưởng trong việc xác định và quán triệt mục tiêu GD, xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, xây dựng chương trình GD, kế hoạch giảng dạy, chương trình và giáo trình môn học; tổ chức tuyển sinh, thi tốt nghiệp công nhận tốt nghiệp và cấp bằng tốt nghiệp; tổ chức thực nghiệm, nghiên cứu khoa học và công nghệ, đào tạo kết hợp với lao động, dịch vụ;
+ Nội dung
Trang 26+ Căn cứ chương trình khung đào tạo TCCN chính quy đã được phê duyệt, nhà trường xây dựng chương trình đào tạo cho phù hợp với mục tiêu, đối tượng, đặc trưng ngành, nghề đào tạo và điều kiện thực hiện cho mỗi khóa đào tạo + Khai thác, QL và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo, đảm bảo chất lượng đào tạo và hiệu quả đào tạo
+ Quán triệt nguyên tắc xây dựng chương trình đào tạo
+ Thảo luận và thống nhất khung chương trình đào tạo cho từng ngành + Quán triệt các nguyên tắc xây dựng chương trình môn học, đặc biệt là xây dựng chương trình thực hành nghề nghiệp
- QL GV, HS là: QL việc thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy của GV, các
nhiệm vụ học tập, rèn luyện của HS
Phát triển, bồi dưỡng;
Thẩm định kết quả hoạt động, đề bạt, chuyển đổi
- QL nề nếp DH là QL việc chấp hành các quy định DH như các nội quy,
quy chế, chế độ một cách nền nếp ổn định, có kỷ cương phép tắc, nghiêm chỉnh, tự giác và tình cảm trách nhiệm sâu sắc
+ Mục tiêu
Tạo ra nền tảng vững chắc về trật tự, kỷ cương, tạo ra bầu không khí tâm
lý lành mạng, tích cực, tự giác dân chủ trong làm việc
Trang 27+ Nội dung
QL việc soạn bài cho giờ lên lớp
QL giờ lên lớp
QL việc kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động của HS
QL việc thực hiện các nội dung, quy định của Nhà trường
- QL chất lượng DH là phát hiện kịp thời các nguyên nhân dẫn đến tình
trạng yếu kém, đề ra và tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục những yếu kém nhằm đảm bảo đạt được chất lượng yêu cầu
Trường TCCN có trách nhiệm thực hiện quy trình kiểm định chất lượng
và công khai kết quả kiểm định chất lượng theo quy định của các cơ quan có thẩm quyền
Ngoài ra, trường còn phải chú trọng đến các nội dung khác nhau như QL kiểm tra, đánh giá, xác nhận trình độ và cấp chứng chỉ văn bằng hay QL các hoạt động ngoài lớp, ngoài nhà trường và QL điều phối các hoạt động các tổ chức sư phạm trong nhà trường
1.2.5.3 Hình thức, phương pháp tổ chức QL hoạt động DH
- Làm cho HS nắm vững tri thức khoa học một cách có hệ thống, cơ bản, có những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết trong học tập, trong lao động và trong cuộc sống
Trang 28- Phát triển trí tuệ của HS, trước hết là phát triển tư duy độc lập, sáng tạo, hình thành năng lực nhận thức và hành động DH phải đi trước sự phát triển
- Dạy kiến thức văn hoá phải đi đôi với việc hình thành thế giới khoa học, giàu lòng yêu nước, yêu CNXH, sống lành mạng, giàu lòng nhân ái, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước
- Toàn bộ quá trình DH từ nội dung đến phương pháp và hình thức tổ chức phải quán triệt nguyên tắc GD kỹ thuật tổng hợp, chú ý GD kỹ năng lao động và hướng nghiệp cho HS theo hướng liên kết GD phổ thông và GD chuyên nghiệp
* Hình thức QL HĐD và học:
- Những nhiệm vụ nêu trên được thực hiện đồng thời và thống nhất với nhau QL hoạt động DH là QL quá trình của GV và quá trình học của HS Đây
là hai quá trình thống nhất gắn bó hữu cơ
- Quá trình dạy và học là tập hợp những hành động liên tiếp của GV và của
HS được GV hướng dẫn Những hành động này nhằm làm cho HS tự giác nắm vững hệ thống kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo và trong quá trình đó phát triển năng lực nhận thức, nắm được các yếu tố của văn hoá lao động trí óc và chân tay, hình thành những cơ sở của thế giới quan và nhân sinh quan đúng đắn
- Nếu xét dạy và học như một hệ thống thì quan hệ giữa HĐD và HĐH là quan hệ điều khiển Do đó, hành động QL (điều khiển HĐD và học) của Hiệu trưởng chủ yếu tập trung vào HĐD của thầy và trực tiếp với thầy, gián tiếp với trò, thông qua HĐD của thầy, QL hoạt động của trò
* Phương pháp tổ chức QL hoạt động DH:
- Quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ QL
- Tăng cường QL hoạt động giảng dạy của GV
- Tăng cường tổ chức QL hoạt động của HS
- Tăng cường đổi mới phương pháp DH
- Tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá trong hoạt động DH
Trang 29- Tăng cường QL và sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động DH
1.2.6 Chất lượng và chất lượng QL
1.2.6.1 Chất lượng
Theo Sallis, chất lượng được hiểu theo nghĩa tương đối và tuyệt đối Khái niệm dùng trong cuộc sống hàng ngày thường theo nghĩa tuyệt đối Nó được dùng để nói về “những thứ tuyệt hảo, hoàn mỹ” tức là sản phẩm có chất lượng cao, rất cao Còn theo nghĩa tương đối thì “Chất lượng là sản phẩm hay dịch vụ đạt được những chuẩn mực quy định từ trước, khi chúng làm hài lòng, vượt nhu cầu và mong muốn của người tiêu dùng”
Theo quan điểm triết học “Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật Chất lượng biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính, nó là cái liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó với sự vật như một tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật mà không tách khỏi sự vật Sự vật trong khi vẫn còn là bản thân
nó thì không thể mất chất lượng của nó, sự thay đổi chất lượng kéo theo sự thay đổi của sự vật về căn bản Chất lượng của sự vật bao gờ cũng gắn liền với tính quy định về số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài tính quy định ấy, mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất của chất lượng và số lượng:
Từ những quan điểm trên, để hiểu một cách đầy đủ, chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật, được thể hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một khối đông người cùng chức năng nghề nghiệp
Chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn liền với tính quy định về số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài tính quy định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng là
sự thống nhất của chất lượng và số lượng, có thể coi đây là chất lượng nói chung Trong cuốn “QL chất lượng theo ISO 9000” thì “chất lượng là đặc trưng
Trang 30Chất lượng GD khác với chất lượng sản phẩm Chất lượng sản phẩm chỉ được tiến hành kiểm tra công dụng có đáp ứng được nhu cầu của khách hàng về sản phẩm đó hay không Chất lượng GD chính là đặc tính mà nhà trường và xã hội đánh giá là có giá trị và phải đạt tới
Chất lượng GD là trình độ và khả năng thực hiện mục tiêu GD đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của người học và sự phát triển toàn diện của xã hội Chất lượng GD phải chăng chính là mức độ chuyển tải những tri thức kỹ năng so với những gì mà nhà sư phạm đã thực hiện
Chất lượng và chất lượng GD:
- Chất lượng: Giống như khái niệm “Văn hóa”, “Chất lượng” là một khái niệm khó định danh chính xác bởi ý tưởng về chất lượng rất rộng, tùy theo mỗi góc độ tiếp cận Bởi thế, đã có nhiều tác giả đề xuất các cách hiểu khác nhau về khái niệm này
Tiếp cận QL chất lượng luôn xem xét chất lượng của một sản phẩm trong mối quan hệ với những yêu cầu, chuẩn mực chất lượng khi thiết kế sản phẩm và
sự phù hợp tới mức nào với nhu cầu của con người sử dụng Johr.S.Oaklad định nghĩa: “Chất lượng là sự đáp ứng các yêu cầu” Crosby định nghĩa: “Chất lượng
là sự phù hợp với các yêu cầu” Theo Bộ tiêu chuẩn QL chất lượng quốc tế ISO.9000 thì: “Chất lượng là tập hợp các các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng thỏa mãn những nhu cầu đã được công bố hoặc còn tiềm ẩn”
Như vậy, chất lượng sản phẩm không chỉ là tập hợp các thuộc tính bản chất của sự vật mà còn là mức độ thỏa mãn các thuộc tính ấy với những yêu cầu, những mục tiêu của chuẩn mực chất lượng đã xác định; hơn nữa với các nhu cầu
sử dụng trong những điều kiện cụ thể Nói cách khác, chất lượng của sản phẩm vừa có đặc tính chủ quan, vừa có đặc tính khách quan
Với khái niệm “Chất lượng” nêu trên, nếu xem chất lượng của hoạt động
DH như là một “sản phẩm” thì nó cũng vừa có những đặc tính chủ quan, vừa có
Trang 31những đặc tính khách quan Hay phù hợp với những yêu cầu của sự phát triển
KT - XH
Có một số định nghĩa khác về chất lượng:
- Chất lượng là sự phù hợp (tương thích) với mục đích (JuRao – 1976)
Với định nghĩa này, chất lượng không có ý nghĩa gì nếu không gắn với mục đích của sản phẩm hay dịch vụ đó Chất lượng phải được đánh giá bởi mức độ mà sản
phẩm hay dịch vụ đáp ứng được mục đích đã tuyên bố của nó
- Chất lượng là sự đáp ứng được những đòi hỏi (Rosby – 1976)
- Có quan niệm: Chất lượng là sự thoả mãn nhu cầu của khách hàng Nếu vậy, khi thiết kế một sản phẩm hay dịch vụ, yếu tố quyết định là xác định nhu cầu của khách hàng, để sản phẩm có được những đặc tính mà khách hàng mong muốn với giá cả mà họ sẽ hài lòng trả Trong GD, định nghĩa này gây ra khó khăn cho việc xác định khái niệm khách hàng Ai là khách hàng, trong GD nghề nghiệp? đó là HS, SV (người được hưởng những kinh nghiệm, kiến thức, kỹ năng do GV truyền đạt…) hay là chính phủ, nhà doanh nghiệp (người trả tiền cho các dịch vụ đó) … Nếu HS, SV là khách hàng trong GD nghề nghiệp thì liệu HS, SV có khả năng xác định được nhu cầu đích thực, dài hạn của họ hay không? Liệu các nhà QL có phân biệt được đâu là nhu cầu, còn đâu là ý thức nhất thời của họ
“Chất lượng là một phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật để phân biệt nó với các sự vật khác” (Từ điển Bách khoa Việt Nam)
Như vậy, thuật ngữ “chất lượng” phản ánh thuộc tính đặc trưng và giá trị bản chất của sự vật Theo quan điểm triết học “chất lượng” hay sự biến đổi về chất là kết quả của quá trình tích luỹ về lượng và tạo nên bước nhảy vọt về chất của sự vật và hiện tượng Chất lượng là những đặc tính khách quan của sự vật (hoặc sự việc) được biểu hiện ra bên ngoài qua các thuộc tính của nó Chất
Trang 32một tổng thể, bao quát toàn bộ sự vật nhưng không tách khỏi sự vật Như vậy, chất lượng của sự vật luôn gắn liền với tính quy định về số lượng và không thể tồn tại ngoài tính quy định ấy Chất lượng luôn có tính không gian, thời gian và
nó tồn tại khách quan thích nghi với sự phát triển
Chất lượng trong GD là những gì làm cho việc học tập trở thành một sở thích và niềm vui Có thể làm cho HS phải phấn đấu vươn lên như cạnh tranh giành điểm cao, dành phần thưởng… tuy vậy với cách này việc học tập sẽ không lành mạnh GD có chất lượng là cần phải đào tạo ra những người có ý thức chủ động, độc lập trong học tập, chất lượng GD có liên quan trực tiếp đến việc thực hiện quá trình giảng dạy của GV trong trường Có thể vẫn thực hiện được quá trình GD với một chất lượng nhất định trong một phòng học ít có tiện nghi Song như vậy, HS bị nhiều thiệt thòi vì không được chuẩn bị sẵn sàng để làm việc trong những ngành nghề đòi hỏi công nghệ cao
Hiện nay trong GD phần lớn các nhà nghiên cứu và QL thống nhất “Chất lượng là mức độ đạt mục tiêu, đạt chuẩn hoặc đáp ứng nhu cầu xã hội”
1.2.6.2 Chất lượng QL
Chất lượng QL không thể tách rời khỏi chức năng QL nói chung QL là những hoạt động liên quan đến tổ chức, kiểm soát và điều phối các nguồn lực để đạt mục tiêu Do đó, chất lượng QL là hoạt động tổ chức, kiểm soát và phân bổ các nguồn lực để đạt được những mục tiêu chất lượng
Vai trò của chất lượng QL: Chất lượng QL được hình thành dựa trên nhu
cầu ngăn chặn, loại trừ những lỗi hay thiếu xót trong quá trình QL Trước kia, nhà QL thường thử và kiểm tra thông số chất lượng QL ở công đoạn cuối cùng
Kỹ thuật này đã làm tăng cho phí, đặc biệt khi mở rộng quy mô đào tạo, và vẫn không tránh được những lỗi, thiếu xót trong QL Do vậy, những cách thức mới
đã được hình thành như kiểm soát chất lượng, đảm bảo chất lượng, QL chất
lượng và QL chất lượng tổng hợp
1.3 QL hoạt động DH của Phòng ĐT ở trường trung cấp y dược
Trang 331.3.1 QL hoạt động DH ở trường TCCN
Là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể QL nhằm làm cho quá trình DH vận hành theo đường lối của Nhà nước, thực hiện được những yêu cầu của nền GD xã hội trong việc đào tạo con người theo mẫu người của thời đại, tập trung vào HĐD - học, đưa hệ thống từ trạng thái ban đầu đến mục tiêu
Để xây dựng công tác QL các hoạt động DH nói chung và công tác QL hoạt động DH trong các trường Đại học, Cao đẳng và TCCN nói riêng cần làm
rõ những vấn đề sau:
- Đối tượng QL (QL ai, QL cái gì, QL hoạt động nào?)
- Mục tiêu và yêu cầu của QL (nhằm đạt được kết quả gì, chất lượng như thế nào?)
- Nội dung QL là QL những yếu tố nào của đối tượng?
- Hệ thống tổ chức QL (QL dựa trên những tổ chức nào, cá nhân nào, chức danh nào để tiến hành QL)
1.3.1.1 Đối tượng của QL hoạt động DH của trường TCCN
Là QL sự hoạt động của GV, HS và các tổ chức sư phạm của nhà trường trong việc thực hiện các kế hoạch, chương trình DH nhằm đạt mục tiêu DH đã quy định với chất lượng cao
Như vậy, cũng có thể nói ngắn gọn rằng đối tượng của QL hoạt động DH
là QL các hoạt động DH trong trường Cần lưu ý là công tác QL hoạt động DH
có nhiệm vụ QL hoạt động của GV và HS Vì vậy, khi nói đến QL kế hoạch giảng dạy, nội dung chương trình đào tạo, ta cần hiểu đó là QL các hoạt động của GV và HS trong việc thực hiện kế hoạch và nội dung chương trình DH của nhà trường
Đối tượng của QL hoạt động DH có thể được coi như một hệ thống xã hội bao gồm 4 thành tố:
Trang 34- Con người (GV, HS)
- Quá trình hay công việc (việc học, việc dạy)
- Vật chất (phòng học, nhà xưởng, trang thiết bị, nguyên, nhiên vật liệu) Trong cách nói thông dụng, khi nói đến QL con người (QL GV, HS), QL quá trình (QL việc dạy, QL việc học) hay QL vật chất (QL máy móc ) thì cần phải hiểu là QL nội dung các hoạt động tương ứng với từng nhiệm vụ QL ở các đối tượng QL Ví dụ, khi nói đến QL cơ sở vật chất thì cần xác định rõ QL sự hoạt động của ai (GV, HS, hay bảo vệ) và về mặt nào đó với cơ sở vật chất (bảo quản hay sử dụng) nói cách khác mặc dù đối tượng QL hoạt động DH theo cách nói thông thường có thể là người, là việc, hay vật, nhưng thực chất của đối tượng QL trong các trường học đó đều phải là sự hoạt động của một người hay tập thể với những đối tượng và nhiệm vụ nhất định
1.3.1.2 Mục tiêu của QL hoạt động DH ở trường trung cấp y dược
Mục tiêu QL là trạng thái được xác định trong tương lai của đối tượng QL hay một số yếu tố cấu thành nào đó
Nói cách khác, mục tiêu QL là những kết quả mà chủ thể QL dự kiến sẽ đạt do quá trình vận động của đối tượng QL dưới sự điều khiển của chủ thể QL Như trên đã xác định đối tượng của QL hoạt động DH là HĐD của thầy, HĐH của trò hoạt động DH là một hệ thống bao gồm nhiều yếu tố cùng vận động trong mối quan hệ mật thiết với nhau
Làm thế nào để đảm bảo thực hiện một cách đầy đủ các kế hoạch đào tạo
và các nội dung chương trình giảng dạy đúng tiến độ quy định với chất lượng cao Để đạt được mục tiêu trên, công tác QL đào tạo phải thực hiện được 3 yêu cầu sau đây:
+ Bảo đảm quán triệt nguyên lý GD, các nguyên tắc và lý luận DH trong toàn bộ quá trình đào tạo
+ Các kế hoạch và chương trình giảng dạy được thực hiện đúng nội dung
và thời gian
Trang 35+ Các quy chế, nội dung về giảng DH tập được chấp hành nghiêm chỉnh
1.3.1.3 Nội dung của QL hoạt động DH của trường Trung cấp Y - Dược
Để đạt được mục tiêu và yêu cầu QL nói trên, công tác QL của trường Trung cấp Y Dược phải thực hiện các nội dung QL bộ phận là:
+ QL mục tiêu đào tạo, kế hoạch và chương trình giảng dạy (Thường
nói ngắn gọn là QL mục tiêu, nội dung đào tạo) là QL HĐD của GV sao cho các
kế hoạch và chương trình giảng dạy được thực hiện đúng nội dung, thời gian và quán triệt được yêu cầu của mục tiêu đào tạo
+ QL GV, HS là: QL việc thực hiện các nhiệm vụ giảng dạy của GV,
các nhiệm vụ học tập, rèn luyện của HS
+ QL nền nếp DH là QL việc chấp hành các quy định DH như các nội
quy, quy chế, chế độ một cách nền nếp ổn định, có kỷ cương phép tắc, nghiêm chỉnh, tự giác và tình cảm trách nhiệm sâu sắc
- Công tác kiểm tra, đánh giá QL quá trình DH nhằm phát hiện kịp thời
các nguyên nhân dẫn đến tình trạng yếu kém, đề ra và tổ chức thực hiện các biện pháp khắc phục những yếu kém nhằm đảm bảo đạt được chất lượng yêu cầu Ngoài ra, trường còn phải chú trọng đến các nội dung khác nhau như QL kiểm tra, đánh giá, xác nhận trình độ và cấp chứng chỉ văn bằng hay QL các hoạt động ngoài lớp, ngoài nhà trường và QL điều phối các hoạt động các tổ chức sư phạm trong nhà trường
1.3.2 QL hoạt động DH của Phòng ĐT trường Trung cấp Y Dược
QL hoạt động DH của Phòng ĐT trường Trung cấp Y Dược bao gồm việc
QL toàn bộ hoạt động giảng dạy của GV và QL học tập, rèn luyện của HS Trong quá trình DH, bản chất tác động sư phạm của GV đối với HS là sự điều khiển Bởi thế, QL hoạt động DH là chủ yếu tập trung QL HĐD, trực tiếp với
GV còn gián tiếp với HS Thông qua hoạt động của GV để QL HĐH của HS,
Trang 361.3.2.1 Mục tiêu QL hoạt động DH của Phòng ĐT ở trường trung cấp y dược
Là QL sự hoạt động của GV, HS và các tổ chức sư phạm của nhà trường trong việc thực hiện các kế hoạch, chương trình DH nhằm đạt mục tiêu DH đã quy định với chất lượng cao
Trường trung cấp Y Dược với chức năng đào tạo đa ngành đa hệ, nhưng có mục tiêu chung là đào tạo những cán bộ có trình độ trung cấp nắm vững kiến thức khoa học, triển khai ứng dụng tiến bộ công nghệ nhằm phát triển kinh tế xã hội Những con người được đào tạo phải có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, có
ý thức kỷ luật, có tác phong công nghiệp, có sức khoẻ đáp ứng yêu cầu phát triển KT - XH
Mục tiêu của QL hoạt động DH của Phòng ĐT trường Trung cấp Y Dược
là làm thế nào để đảm bảo thực hiện một cách đầy đủ các kế hoạch đào tạo và các nội dung chương trình giảng dạy đúng tiến độ quy định với chất lượng cao
1.3.2.2 Nội dung QL hoạt động DH của Phòng ĐT ở trường trung cấp Y Dược
- QL việc xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo, kế hoạch DH
Thông qua công tác điều tra khảo sát thị trường lao động, để xác định đúng nhu cầu về kiến thức chuyên môn, tay nghề phù hợp với sự phát triển của ngành nghề và yêu cầu của nền kinh tế đất nước, nhất là trong khu vực Xác định đúng những thay đổi về chất trong các hoạt động của lao động sản xuất và trình độ tiếp thu của HS để phân phối nội dung cho phù hợp Đồng thời xác định các điều kiện đã có và các điều kiện phải xây dựng, để đào tạo ngành nghề đó Công tác này cần sự cung cấp thông tin và phối hợp chặt chẽ của các khoa, các
tổ chuyên môn Đối với những ngành nghề đang được phép đào tạo, hàng năm đều phải thực hiện công tác điều chỉnh mục tiêu và nội dung chương trình đào tạo cho phù hợp yêu cầu xã hội
Trang 37Chương trình DH do Bộ GD & ĐT ban hành, quy định nội dung từng môn học Đồng thời, chương trình quy định thời gian thực hiện môn học tính theo đơn vị tiết học cụ thể cho từng học phần, từng chương, từng bài học Sau mỗi cuốn chương trình của từng môn học có cả hướng dẫn thực hiện
Phòng ĐT QL việc thực hiện chương trình, lập kế hoạch DH và chỉ đạo, tổ chức để GV dạy đúng, dạy đầy đủ nội dung từng môn học, đảm bảo đúng tiến độ và lượng thời gian quy định trong phân phối chương trình Phải thường xuyên kiểm tra để tránh xẩy ra hiện tượng GV thực hiện sai nội dung chương trình Chấp hành đúng quy định thời gian biên chế năm học của Bộ GD & ĐT
Để QL nghiêm túc và có hiệu quả việc thực hiện chương trình, kế hoạch DH, yêu cầu Phòng ĐT phải nghiên cứu, nắm vững biên chế năm học, chương trình DH và kế hoạch của từng môn ở từng khối lớp và cả cấp học Cụ thể là Phòng ĐT phải nắm vững những nguyên tắc cấu tạo chương trình DH của môn học, nội dung và phạm vi kiến thức của từng môn học; phương pháp DH đặc trưng của từng bộ môn và các hình thức dạt học của môn học đó; kế hoạch dạy của từng môn học, lớp học
Phòng ĐT chỉ đạo các khoa thông qua các buổi sinh hoạt chuyên môn,
tổ chức định kỳ các buổi họp kiểm điểm, đánh giá, rút kinh nghiệm về tiến độ, tình hình thực hiện chương trình, thảo luận những vấn đề khó khắn cần tháo dỡ của chương trình Phòng ĐT cùng với các khoa kết hợp theo dõi, nắm tình hình thực hiện chương trình DH hàng tuần, hàng tháng của GV qua các tiết dự giờ, thăm lớp, kiểm tra giáo án, lịch báo giảng của GV, sổ ghi đầu bài, sổ điểm của các lớp Trên cơ sở đó, Phòng ĐT có sự tổng hợp phân tích, đánh giá rút kinh nghiệm việc thực hiện chương trình DH của GV toàn trường, đồng thời sử dụng thời khoá biểu để điều tiết tiến độ thực hiện chương trình DH của các môn, các khối lớp sao cho cân đối, đồng đều, tránh sự lệch giờ, thiếu giờ, thiếu bài
- QL việc chuẩn bị giờ lên lớp của GV:
Trang 38Công việc chủ yếu của giai đoạn chuẩn bị giờ lên lớp của GV là soạn bài và chuẩn bị các thiết bị phục vụ cho giờ lên lớp Đây là công việc có yếu tố quyết định đầu tiên về chất lượng giờ dạy “Soạn bài là việc chuẩn bị quan trọng
nhất của GV cho giờ lên lớp” (Trích trong: “Những bài giảng về QL trường học” - tập 5, NXH GD, Hà Nội Hà Sỹ Hồ - Lê Tuấn 1987)
Để QL tốt việc soạn bài, chuẩn bị giờ lên lớp, Phòng ĐT phải chú ý tới việc hướng dẫn GV lập kế hoạch soạn bài, chỉ đạo các khoa thảo luận thống nhất mục tiêu, nội dung, phương pháp phương tiện, hình thức tổ chức DH của mỗi tiết dạy để giờ lên lớp đạt kết quả tốt nhất Để soạn bài có chất lượng cao thì GV cần nghiên cứu kỹ bài dạy ở giáo trình, tham khảo sách hướng dẫn GV và các tài liệu tham khảo khác, đồng thời chuẩn bị chu đáo các tiết DH
Phòng ĐT phải thường xuyên kiểm tra, theo dõi việc soạn bài của GV kịp thời nêu gương tốt cũng như góp ý, phê bình những tiết dạy mà GV chưa chuẩn bị chu đáo, nhằm đưa giờ dạy đạt chất lượng cao
- QL giờ lên lớp của GV
“Giờ lên lớp là một khâu quan trọng trong quá trình DH được kiến thúc trọn vẹn trong khuôn khổ nhất định về thời gian theo quy định của kế hoạch DH
Do đó trong mỗi giờ lên lớp hoạt động của GV và hoạt động của HS đều thực hiện dưới sự tác động tương hỗ giữa các yếu tố cơ quản của quá trình DH, đó là mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức DH” (Trích
trong: “Những bài giảng về QL trường học” - tập 5, NXH GD, Hà Nội Hà Sỹ
Hồ - Lê Tuấn 1987)
Phải xây dựng thời khoa biểu cho giờ lên lớp một cách khoa học, phù hợp Thời khoá biểu có tác dụng duy trì nề nếp DH, điều khiển tiến độ, nhịp điệu dạy và học Phòng ĐT sử dụng thời khoá biểu là giải pháp QL trực tiếp giờ lên lớp của GV
Điều quan trọng và cần thiết nhất trong QL trực tiếp giờ lên lớp của
GV là Phòng ĐT phải có kế hoạch và tiến hành dự giờ, thăm lớp định kỳ, đột
Trang 39xuất và phân tích, rút kinh nghiệm cho giờ dạy Việc dự giờ và phân tích bài học
là công việc quan trọng nhất của Phòng ĐT Thông qua việc dự giờ, thăm lớp, Phòng ĐT sẽ thấy được trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm của GV, từ đó phân tích rút kinh nghiệm và hướng dẫn GV khắc phục những mặt yếu trong giảng dạy của họ Đối với những môn học không trùng chuyên môn của mình, Phòng ĐT đánh giá giờ dạy của GV quá phiếu đánh giá của các thanh tra viên trong tổ chuyên môn, qua phỏng vấn HS
- QL sinh hoạt các khoa
Các khoa phải xây dựng kế hoạch hoạt động của khoa, hướng dẫn xây dựng và QL kế hoạch cá nhân của khoa theo kế hoạch DH, phân phối chương trình và các quy định của Bộ GD & ĐT Các khoa có nhiệm vụ bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho GV dưới các hình thức: Tổ chức các chuyên đề để bàn về cách soạn giáo án; cách sử dụng đồ dùng DH sẵn có; cách làm đồ dùng DH; cách đánh giá HS; dự giờ, rút kinh nghiệm, hội thảo các vấn đề bức xúc trong hoạt động DH
Mục đích sinh hoạt các khoa là nhằm bồi dưỡng trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho GV, nâng cao chất lượng DH, cần tránh nặng về tính chất hành chính
- QL việc thực hiện QL đổi mới phương pháp DH
Phương pháp DH là tổ hợp các cách thức hoạt động của cả thầy và trò trong quá trình DH, dưới sự chỉ đạo của thầy nhằm thực hiện nhiệm vụ DH
QL đổi mới phương pháp DH là Phòng ĐT cần để xuất tổ chức cho GV nghiên cứu, thảo luận để nhận thức sâu sắc về yêu cầu đổi mới phương pháp DH nhằm nâng cao chất lượng DH, đồng thời nắm vững về phương pháp DH theo hướng tích cực hoá HS Ngoài ra, Phòng ĐT cần chỉ đạo và kiểm tra việc GV đổi mới cách kiểm tra, đánh giá HS vì đây là một bước quan trọng trong đổi mới cách dạy, cách học, giúp HS phát triển toàn diện
Trang 40- QL phương tiện, điều kiện hỗ trợ hoạt động DH: Muốn hoạt động
DH đạt kết quả tốt ngoài hai yếu tố thầy và trò thì phương tiện, điều kiện hỗ trợ hoạt động DH là rất cần thiết Các điều kiện, phương tiện gồm:
+ Các yếu tố đảm bảo về chính trị, xã hội, tâm lý và tổ chức: tuyên truyền đội ngũ GV quán triệt, chấp hành tốt chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước; xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết, nhất trí, tạo tinh thần phấn khởi làm việc
+ Các yếu tố đảm bảo về phương tiện CSVC, TBDH: Xây dựng đầy đủ trường lớp, phòng thí nghiệm - thực hành, sân chơi bãi tập, vườn thực hành và mua sắm các phương tiện phục vụ cho việc DH như các thiết bị thí nghiệm thực hành, phương tiện DH hiện đại (Máy tính, máy chiếu, băng hình ) Đồng thời, Phòng ĐT QL có hiệu quả việc bảo quản, khai thác sử dụng CSV C, TBDH, góp phần nâng cao chất lượng giờ dạy
Phòng ĐT căn cứ vào tiêu chuẩn, số lượng, chất lượng về CSVC, TBDH mà bộ GD & ĐT ban hành và tình hình thực tế ở nhà trường mà lập kế hoạch trước mắt, lâu dài cho việc xây dựng, mua sắm, làm thêm đồi dùng DH
+ Phương pháp kinh tế: tác động gián tiếp đến đối tượng QL trên cơ sở những cơ chế kích thích tạo ra sự quan tâm nhất định về lợi ích vật chất để con người tự điều chỉnh hành động nhằm hoàn thành một nhiệm vụ cụ thể