BẢNG VIẾT TẮT QPTD : Quốc phòng toàn dân ANND : An ninh nhân dân GDQP&AN : Giáo dục quốc phòng và an ninh CNTT : Công nghệ thông tin TTCM : Tổ trưởng chuyên môn QTDH : Quá trình dạy học
Trang 1MỤC LỤC
Trang A MỞ ÐẦU ……… 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu ……… 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu .2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu .2
6 Phương pháp nghiên cứu 2
B NỘI DUNG 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2
1 Lịch sử của vấn đề nghiên cứu 3
2 Một số vấn đề liên quan .3
2.1 Tổ chuyên môn .3
2.2 Hoạt động dạy học, quản lý hoạt động dạy học 5
2.3 Quốc phòng - an ninh, giáo dục quốc phòng - an ninh ……… 8
3 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng HĐDH môn GDQP&AN tại các trường trung học phổ thông ……… 8
3.1 Tình hình quốc tế ……… 8
3.2 Tình hình khu vực Đông Nam Á ……… ……… 9
3.3 Tình hình ở Việt Nam ……… …… 9
3.4 Nhiệm vụ Quốc phòng – An ninh của nước ta hiện nay …… …… 10
4 Thực trạng hoạt động dạy học của trường THPT Quan Sơn 2 .…… 10
4.1 Thực trạng về quy mô phát triển học sinh .…… 10
4.2 Thực trạng về chất lượng học sinh …… 11
4.3 Thực trạng hoạt động dạy học của trường THPT Quan Sơn 2 …… 11
Chương 2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC MÔN GDQP&AN CỦA TỔ TRƯỞNG CHUYÊN MÔN .………… 12
1 Nguyên tắc đề xuất các giải pháp 12
1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 12
1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu .12
1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 12
1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi .12
2 Các giải pháp …… 12
3 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các giải pháp được đề 21
C KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 22
1 Kết luận 22
2 Kiến nghị 22
Trang 2BẢNG VIẾT TẮT
QPTD : Quốc phòng toàn dân
ANND : An ninh nhân dân
GDQP&AN : Giáo dục quốc phòng và an ninh
CNTT : Công nghệ thông tin
TTCM : Tổ trưởng chuyên môn
QTDH : Quá trình dạy học
CNH, HĐH : Công nghiệp hóc, hiện đại hóa
PPDH : Phương pháp dạy học
PTDH : Phương tiện dạy học
BGH : Ban giám hiệu
NCKH : Nghiên cứu khoa học
SKKN : Sáng kiến kinh nghiệm
TBDH : Thiết bị dạy học
SGK : Sách giáo khoa
Trang 3A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đất nước ta hiện nay đang thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược rất quan trọng: Xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa trong hoàn cảnh nước ta đang mở cửa hội nhập, phát triển, tình hình thế giới và khu vực có những biến động rất khó lường Các thế lực thù địch đang tìm mọi cách chống phá cách mạng nước ta một cách quyết liệt bằng chiến lược “Diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ Vì thế nhiệm vụ tăng cường và củng cố nền QPTD, ANND trở nên hết sức quan trọng
Thực hiện theo chỉ thị số 12-CT/TW, ngày 03/05/2007 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác GDQP&AN trong tình hình mới Công tác giáo dục quốc phòng cho toàn dân được triển khai thực hiện thống nhất, đồng bộ đến mọi cấp, mọi ngành và toàn dân, từng bước đi vào nền nếp Hội đồng GDQP từ Trung ương đến địa phương được củng cố và kiện toàn, phát huy tốt trách nhiệm làm tham mưu cho cấp ủy Đảng, chính quyền, thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ giáo dục quốc phòng, an ninh Bồi dưỡng kiến thức quốc phòng, an ninh cho các đối tượng các cấp ủy, chính quyền lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, chặt chẽ, đúng nội dung chương trình; đối tượng được
mở rộng; đạt được những kết quả nhất định
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X chỉ rõ: “Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho cán bộ, công chức và cho toàn dân; có nội dung phù hợp với từng đối tượng và đưa vào chương trình chính khoá trong các nhà trường theo cấp học, bậc học”
Quán triệt quan điểm chỉ đạo của Đảng về công tác GDQP&AN, Chỉ thị 12-CT/TW ngày 03/5/2007 của Bộ Chính trị chỉ rõ: “Giáo dục quốc phòng - an ninh là một bộ phận của nền giáo dục quốc dân, việc phổ cập và tăng cường giáo dục quốc phòng, an ninh là nhiệm vụ chung của Đảng, Nhà nước và toàn xã
hội…”
GDQP&AN cho học sinh là một trong những nhiệm vụ quan trọng Nhằm
đào tạo con người phát triển toàn diện, hiểu biết về một số nội dung cơ bản về quốc phòng, an ninh; truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc, trách nhiệm của công dân về bảo vệ Tổ quốc; nâng cao lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa
xã hội; có ý thức cảnh giác trước âm mưu thủ đoạn của các thế lực thù địch, có kiến thức cơ bản về đường lối quân sự, an ninh cần thiết để tham gia vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc
Để đạt được mục tiêu GDQP&AN cho học sinh thì công tác quản lý hoạt động dạy học (HĐDH) môn GDQP&AN của tổ trưởng chuyên môn ở các trường THPT đóng vai trò quan trọng, góp phần quyết định đến chất lượng dạy học GDQP&AN đã trở thành môn học chính khóa trong các trường THPT và đã được tổ chức thực hiện ngày càng nghiêm túc và có hiệu quả Nội dung chương trình, phương pháp tổ chức giảng dạy và học tập môn học GDQP&AN không ngừng được đổi mới và hoàn thiện
Trang 4Tuy là một trường THPT mới được thành lập, dưới sự lãnh đạo của Chi ủy, Ban giám hiệu, sự đồng tâm hiệp lực của tập thể GV, NV nên chất lượng giáo dục nói chung và môn GDQP&AN nói riêng từng bước mang lại hiệu quả Vì
những lý do trên chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy học môn GDQP&AN của tổ trưởng chuyên môn tại trường THPT Quan Sơn 2”
2 Mục đích nghiên cứu
Khảo sát thực trạng việc quản lý môn GDQP&AN của tổ trưởng chuyên môn Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp cải tiến công tác quản lý của tổ
trưởng chuyên môn, nâng cao chất lượng dạy học môn GDQP&AN
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý HĐDH môn GDQP&AN của tổ trưởng chuyên môn
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý HĐDH môn GDQP&AN của tổ trưởng chuyên môn
4 Giả thuyết khoa học
Nếu tổ trưởng chuyên môn nghiên cứu, xác định đúng cơ sở lý luận, đánh giá đúng thực trạng và áp dụng các giải pháp một cách đồng bộ trên cơ sở khoa
học thì sẽ nâng cao được chất lượng HĐDH môn GDQP&AN
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý HĐDH môn học GDQP&AN trong các trường THPT
5.1.2 Khảo sát thực trạng công tác quản lý HĐDH môn học GDQP&AN của tổ trưởng chuyên môn trường THPT Quan Sơn 2
5.1.3 Đề xuất và khảo nghiệm tính khả thi của các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng quản lý HĐDH môn GDQP&AN của tổ trưởng chuyên môn 5.2 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu thực trạng và thăm dò tính khả thi của các giải pháp được đề xuất tại trường THPT Quan Sơn 2
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận:
Nghiên cứu các tài liệu, các nghị quyết của Ðảng, các văn bản của Nhà nước về quản lý hoạt động dạy học môn GDQP&AN ở các trường THPT
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Phương pháp quan sát: Quan sát tìm hiểu về kế hoạch, hoạt động dạy và học, hoạt động chuyên môn, hồ sơ chuyên môn, hồ sơ quản lý
- Phương pháp điều tra, đánh giá: Sử dụng phiếu điều tra đối với CBQL để phân tích thực trạng và thăm dò tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp
- Tổng kết kinh nghiệm quản lý hoạt động dạy học môn GDQP&AN của tổ trưởng chuyên môn các trường THPT
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
- Phương pháp thống kê toán học để xử lý số liệu thu được
Trang 5B PHẦN NỘI DUNG Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1 Lịch sử của vấn đề nghiên cứu
Quản lý HĐDH của các nhà quản lý giáo dục nói chúng và của tổ trưởng chuyên môn nói riêng đóng một vai trò hết sức quan trọng, quyết định chất
lượng GD&ĐT nên được nhiều người quan tâm, nghiên cứu
Bằng lý luận và phương pháp luận khoa học của chủ nghĩa Mác - Lê nin, khoa học giáo dục đã nghiên cứu nhiều giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy - học Đặc biệt các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý HĐDH
bộ môn đã được các nhà giáo dục trong và ngoài nước quan tâm Họ đặc biệt quan tâm đến vị trí, vai trò, mục tiêu của giáo dục và đào tạo; nội dung, phương pháp dạy - học, phương tiện, thiết bị dạy học trong các nhà trường, các loại hình
nhà trường, cơ sở vật chất cơ sở vật chất phục vụ giáo dục
Với mục đích đưa nền giáo dục Việt Nam tiến kịp xu thế của thời đại, các nhà khoa học, sư phạm, giáo dục Việt Nam luôn quan tâm, nghiên cứu tìm ra những giải pháp QLGD, quản lý HĐDH có hiệu quả để thực hiện thành công mục tiêu giáo dục Các nhà nghiên cứu đi tiên phong như: Hà Thế Ngữ, Nguyễn Ngọc Quang, Hà Sĩ Hồ đã khám phá lĩnh vực này bằng các công trình nghiên cứu có hệ thống về QLGD, quản lý trường học, quản lý HĐDH Kế sau là các công trình nghiên cứu về vấn đề QLGD, quản lý HĐDH của các tác giả Lưu Xuân Mới, Phạm Thành Nghị, Nguyễn Minh Đạo, Đặng Quốc Bảo, Phạm Minh Hạc Trong các công trình nghiên cứu này, các tác giả đã nêu lên các nguyên tắc chung của việc quản lý HĐDH và đưa ra các giải pháp quản lý vận dụng trong quản lý trường học, QLGD Các tác giả đều khẳng định vị trí quan trọng của công tác quản lý HĐDH và đó là nhiệm vụ trọng tâm của người cán bộ quản
lý trường học nói chung và tổ trưởng chuyên môn nói riêng trong việc thực hiện
mục tiêu giáo dục
2 Một số vấn đề liên quan
2.1 Tổ chuyên môn
2.1.1 Vị trí của tổ chuyên môn
Theo Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học ban hành theo Quyết định số 07/2007/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/4/2007 của Bộ GD&ĐT, cơ cấu tổ chức của trường THCS,
THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học gồm có:
- Hội đồng trường đối với trường công lập, Hội đồng quản trị đối với
trường tư thục, Hội đồng thi đua và khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, Hội đồng tư
vấn khác, các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các bộ phận khác (nếu có);
- Các tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh,
Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội
- Tổ chuyên môn là một bộ phận cấu thành trong trong bộ máy tổ chức, quản lý của trường THCS, THPT Trong trường, các tổ, nhóm chuyên môn có mối quan hệ hợp tác với nhau, phối hợp các các bộ phận nghiệp vụ khác và các
tổ chức Đảng, đoàn thể trong nhà trường nhằm thực hiện chiến lược phát triển
Trang 6của nhà trường, chương trình giáo dục và các HĐDH và các hoạt động khác
hướng tới mục tiêu giáo dục
2.1.2 Chức năng tổ chuyên môn
- Giúp Hiệu trưởng điều hành các hoạt động nghiệp vụ chuyên môn liên
quan đến dạy và học;
- Trực tiếp quản lý giáo viên trong tổ theo nhiệm vụ quy định
- Tổ chuyên môn là đầu mối để Hiệu trưởng quản lý nhiều mặt, nhưng chủ
yếu vẫn là hoạt động chuyên môn, tức là HĐDH trong trường
- Tổ trưởng chuyên môn phải là người có khả năng xây dựng kế hoạch; điều hành tổ chức, hoạt động của tổ theo kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình môn học của Bộ GD&ĐT và kế hoạch năm học của nhà trường; tổ chức bồi dưỡng chuyên môn cho GV trong tổ; đánh giá, xếp loại và đề xuất khen
thưởng, kỉ luật GV thuộc tổ mình quản lý
Do đó, TTCM phải là người có phẩm chất đạo đức tốt; có năng lực, trình
độ, kinh nghiệm chuyên môn; có uy tín đối với đồng nghiệp, học sinh TTCM phải là người có khả năng tập hợp giáo viên trong tổ, biết lắng nghe, tạo sự đoàn
kết trong tổ, gương mẫu, công bằng, kiên trì, khéo léo trong giao tiếp, ứng xử
2.1.3 Nhiệm vụ tổ chuyên môn
- Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ, hướng dẫn xây dựng và quản
lý kế hoạch nhân của tổ viên theo kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình
môn học của Bộ GD&ĐT và kế hoạch năm học của nhà trường;
- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ; tham gia đánh giá, xếp loại
các thành viên của tổ theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
- Đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên
- Tổ chuyên môn sinh hoạt hai tuần một lần
2.1.4 Vai trò của tổ trưởng chuyên môn trong quản lý dạy học ở trường
a Quản lý giảng dạy của giáo viên
- Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần tháng, học kì và cả năm học nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và các hoạt động khác theo kế hoạch giáo dục, phân phối chương trình môn học của Bộ GD&ĐT và kế
hoạch năm học cá của nhà trường
- Xây dựng kế hoạch cụ thể dạy chuyên đề, tự chọn, ôn thi tốt nghiệp, dạy
bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém
- Xây dựng kế hoạch cụ thể về sử dụng đồ dùng dạy học, thiết bị dạy học
đúng, đủ theo các tiết trong phân phối chương trình
- Hướng dẫn xây dựng và quản lý việc thực hiện kế hoạch cá nhân, soạn
giảng của tổ viên (kế hoạch cá nhân dạy chuyên đề, tự chọn, ôn thi tốt nghiệp, dạy bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém; sử dụng đồ dùng dạy học, thiết bị dạy học đúng, đủ theo các tiết trong phân phối chương trình; soạn giáo án theo phân phối chương trình, chuẩn kiến thức, kĩ năng và sách giáo khoa, thảo luận các bài soạn khó; viết sáng kiến kinh nghiệm về nâng cao chất lượng dạy học, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm tra đánh giá, phát
hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém )
Trang 7- Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho GV trong tổ, GV mới tuyển dụng (đổi mới PPDH và kiểm tra, đánh giá; dạy học theo chuẩn kiến thức
kĩ năng; sử dụng đồ dùng dạy học, thiết bị dạy học, ứng dụng CNTT trong dạy
học góp phần đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra, đánh giá )
- Điều hành hoạt động của tổ (tổ chức các cuộc họp tổ theo định kì quy định về hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ và các hoạt động giáo dục khác; lưu
trữ hồ sơ của tổ; thực hiện báo cáo cho Hiệu trưởng theo quy định)
- Quản lý, kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên (thực hiện hồ sơ chuyên môn; soạn giảng theo kế hoạch dạy học và phân phối chương trình, chuẩn kiến thức kĩ năng; ra đề kiểm tra, thực hiện việc cho điểm theo quy
định; kế hoạch dự giờ của các thành viên trong tổ )
- Dự giờ giáo viên trong tổ theo quy định (4 tiết/giáo viên/năm học)
- Các hoạt động khác (đánh giá, xếp loại giáo viên; đề xuất khen thưởng, kỉ luật giáo viên Việc này đỏi hỏi tổ trưởng chuyên môn phải nắm thật rõ về tổ viên của mình về ưu điểm hạn chế trong việc thực hiện nhiệm vụ giảng dạy
được phân công)
b Quản lý học tập của học sinh
- Nắm được kết quả học tập của học sinh thuộc bộ môn quản lý để có biện
pháp nâng cao chất lượng giáo dục;
- Đề xuất, xây dựng kế hoạch, tổ chức các hoạt động nội, ngoại khóa để
thực hiện mục tiêu giáo dục
- Các hoạt động khác (theo sự phân công của Hiệu trưởng)
2.1.5 Sinh hoạt tổ chuyên môn
- Sinh hoạt tổ chuyên môn là một hoạt động chuyên môn không thể thiếu trong hoạt động của nhà trường; là dịp để trao đổi chuyên môn góp phần nâng cao chất lượng dạy học Thông qua sinh hoạt tổ chuyên môn sẽ xuất hiện nhiều
ý tưởng Do vậy, tổ trưởng cần tạo điều kiện để giáo viên nói lên ý tưởng, kinh nghiệm của mình Nội dung sinh hoạt tổ chuyên môn cần đa dạng, phong phú và
phải có chuẩn bị trước về nội dung và cách thức tổ chức thực hiện
- Việc sinh hoạt tổ chuyên môn thực hiện theo định kì quy định trong Điều
lệ trường THCS, THPT (2 tuần/lần Thời gian do Hiệu trưởng quy định và tuỳ
yêu cầu về tính chất, nội dung công việc);
2.2 Hoạt động dạy học, quản lý hoạt động dạy học
2.2.1 Hoạt động dạy học:
Trong lịch sử phát triển của giáo dục và nhà trường, dạy học tồn tại như là một hiện tượng xã hội đặc biệt, một quá trình hoạt động phối hợp giữa người dạy và người học Nhờ đó, mỗi cá nhân có thể làm phong phú vốn học vấn của mình bằng kho tàng trí tuệ của nhân loại thông qua quá trình dạy học
HĐDH bao gồm hai hoạt động thống nhất biện chứng: hoạt động giảng dạy của GV và hoạt động học tập của HS Trong đó, dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của GV, người học tự giác, tích cực tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học
Trong HĐDH, hoạt động giảng dạy của GV có vai trò chủ đạo, hoạt động học của HS có vai trò tự giác, chủ động, tích cực Hoạt động giảng dạy của GV
Trang 8và hoạt động học tập của HS có liên hệ tác động lẫn nhau Nếu thiếu một trong hai hoạt động đó, việc dạy học không diễn ra
Theo các tác giả Thái Văn Thành và Chu Thị Lục thì: “Dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể, là quá trình tác động qua lại giữa GV và
HS nhằm truyền thụ vã lĩnh hội tri thức khoa học, những kỹ năng, kỹ xảo hoạt động nhận thức và thực tiễn, trên cơ sở đó phát triển năng lực tư duy và hình
thành thế giới quan khoa học”
HĐDH là hoạt động chung của người dạy và người học, hai hoạt động
này song song tồn tại và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất Quá trình này là một bộ phận hữu cơ của quá trình giáo dục tổng thể Trong đó:
- Vai trò của nhà sư phạm là định hướng, thực hiện việc truyền thụ tri thức,
kỹ năng và kỹ xảo đến người học một cách hợp lý, khoa học, do đó luôn có vai trò và tác dụng chủ đạo
- Người học tiếp thu một cách có ý thức, độc lập và sáng tạo hệ thống kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo, hình thành năng lực và thái độ đúng đắn Người học là chủ thể sáng tạo của việc học, của việc hình thành nhân cách của bản thân
Như vậy, hoạt động dạy - học bao gồm hai hoạt động quan hệ mật thiết với nhau; đó là hoạt động dạy của thầy với vai trò chỉ đạo, tổ chức và điều khiển việc lĩnh hội, chiếm lĩnh tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và thái độ và hoạt động học của trò nhằm tổ chức các điều kịên đảm bảo cho lĩnh hội tri thức, kỹ năng và thái độ và chuyển chúng thành kinh nghiệm của cá nhân
Trong hoạt động dạy, công việc của thầy là tổ chức, điều khiển những hoạt
động chiếm lĩnh tri thức của học sinh HĐDH ngày càng phải đáp ứng yêu cầu của thực tiễn với phương pháp dạy học phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học, bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên
Hoạt động học, được thể hiện ở việc HS tiếp nhận nhiệm vụ và kế hoạch do
giáo viên đề ra, có kỹ năng thực hiện các thao tác học tập nhằm giải quyết các nhiệm vụ do giáo viên yêu cầu, tự điều chỉnh hoạt động học tập dưới sự kiểm tra của giáo viên và tự kiểm tra của bản thân, tự tổ chức, tự điều khiển, tự đánh giá hoạt động dạy học để đạt kết quả tốt Nội dung của hoạt động học là: tri thức, kỹ năng và thái độ
HĐDH thường diễn ra trong một thời gian, vì thế gọi là QTDH Quá trình dạy
học:”là quá trình hoạt động của hai chủ thể, trong đó dưới sự tổ chức, hướng dẫn và điều khiển của giáo viên, học sinh nhận thức lại nền văn minh nhân loại
và rèn luyện hình thành kỹ năng hoạt động, tạo lập thái độ sống tốt đẹp”
- QTDH là toàn vẹn, tích hợp của các thành tố: mục đích và nhiệm vụ dạy học, nội dung dạy học, các phương pháp và PTDH, GV với hoạt động dạy và HS với hoạt động học, kết quả dạy học Các thành tố của nó luôn tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau, quy định lẫn nhau để tạo nên sự thống nhất biện chứng giữa:
+ Dạy và học
+ Truyền đạt và điều khiển trong dạy
+ Lĩnh hội và tự điều khiển trong học
Trang 9+ Khái niệm khoa học là điểm xuất phát của dạy, lại là điểm kết thúc của học
- Quá trình dạy học là hoạt động cộng tác giữa các chủ thể: giáo viên - học sinh, giáo viên - nhóm học sinh
- Quá trình dạy học là quá trình nhận thức của học sinh dưới sự tổ chức, điều khiển của giáo viên Với tác động sư phạm của mình, thầy tổ chức, điều khiển hoạt động học tập của trò Một kết luận có giá trị thực tiễn rút ra từ sự phân tích trên đối với người quản lý nhà trường là: Hành động quản lý (điều khiển HĐDH) của tổ trưởng chuyên môn nói riêng chủ yếu tập trung vào hoạt động dạy của thầy và trực tiếp với thầy, gián tiếp với trò, thông qua hoạt động dạy của thầy quản lý hoạt động
học của trò và các điều kiện vật chất kỹ thuật
2.2.2 Quản lý hoạt động dạy học:
a Quản lý hoạt động dạy học:
Là hệ thống các tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của sinh viên để đạt mục tiêu dạy học đã định
Từ những cơ sở lí luận trên, chúng ta có thể định nghĩa: “Quản lý hoạt động dạy học là quản lý hoạt động truyền thụ kiến thức, kĩ năng cho người học của người thầy thông qua hoạt động dạy” Hay nói khác hơn đó là “Quản lý quá trình tổ chức, điều khiển, lãnh đạo hoạt động của thầy trong giảng dạy đối với sinh viên, đảm bảo cho sinh viên thực hiện đầy đủ và có chất lượng cao những yêu cầu đã được qui định phù hợp với mục đích dạy học ở trường THPT”
Quá trình dạy và học là hệ thống những hành động liên tiếp của GV với HS (được GV hướng dẫn), nhằm làm cho HS tự giác nắm vững hệ thống kiến thức,
kỹ năng, kỹ xảo và trong quá trình đó nắm vững năng lực nhận thức, nắm được các yếu tố của văn hóa lao động trí óc và chân tay, hình thành cơ sở thế giới quan và nhân sinh quan đúng đắn
Nếu xét dạy và học như một hệ thống thì quan hệ giữa hoạt động dạy và hoạt động học là quan hệ điều khiển Do đó, quản lý HĐDH chủ yếu tập trung trực tiếp vào quản lý hoạt động dạy của thầy, thông qua hoạt động dạy của thầy quản lý hoạt động học của trò để đạt được các mục tiêu dạy học
b Nội dung quản lý hoạt động dạy học:
* Tiếp cận theo các chức năng quản lý, thì nội dung quản lý HĐDH là: + Quản lý công tác kế hoạch dạy học
+ Quản lý công tác tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học
+ Quản lý công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch dạy học
+ Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học
* Tiếp cận theo các thành tố của QTDH, thì nội dung quản lý HĐDH là: + Quản lý mục tiêu, chương trình, kế hoạch dạy học
+ Quản lý nội dung, phương pháp dạy học và đánh giá kết quả
2.3 Quốc phòng - an ninh, giáo dục quốc phòng - an ninh:
2.3.1 Quốc phòng, an ninh:
+ Quốc phòng: “Quốc phòng là công cuộc giữ nước bằng sức mạnh của toàn dân tộc, trong đó sức mạnh quân sự là đặc trưng, lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt”
Trang 10Nền quốc phòng của nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam mang tính chất toàn dân, toàn diện có kế thừa truyền thống dân tộc Mục đích nhằm bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa và góp phần bảo vệ hoà bình trong khu vực và trên thế giới Xây dựng và củng cố quốc phòng là nhiệm
vụ của toàn dân, toàn quân, của cả hệ thống chính quyền dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam và gắn chặt với nhiệm vụ giữ vững an ninh chính trị,
trật tự và an toàn xã hội
Quốc phòng toàn dân là nền quốc phòng mang tính chất "của dân, do dân,
vì dân", phát triển theo phương hướng toàn dân, toàn diện, độc lập tự chủ, tự lực
tự cường và ngày càng hiện đại, kết hợp chặt chẽ kinh tế với quốc phòng và an ninh, dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lí, điều hành của Nhà nước, do nhân dân làm chủ, nhằm giữ vững hòa bình, ổn định của đất nước, sẵn sàng đánh bại mọi kẻ thù xâm lược và bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch, phản động, bảo
vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
+ An ninh quốc gia: “An ninh quốc gia là sự ổn định, phát triển bền vững của chế độ xã hội chủ nghĩa và Nhà nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, sự bất khả xâm phạm về độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của Tổ quốc”
2.3.2 Giáo dục Quốc phòng, an ninh:
Nhằm góp phần đào tạo con người phát triển toàn diện, hiểu biết một số nội dung cơ bản về quốc phòng, an ninh, truyền thống đấu tranh chống ngoại xâm của dân tộc, trách nhiệm và nghĩa vụ của công dân về bảo vệ Tổ quốc; nâng cao lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, có ý thức cảnh giác trước mọi âm mưu thủ đoạn của các thế lực thù địch; có kiến thức cơ bản về đường lối quân sự, an ninh cần thiết để tham gia vào sự nghiệp xây dựng, củng cố nền quốc phòng toàn dân,
an ninh nhân dân, sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Luật Quốc phòng quy định: “Giáo dục quốc phòng, an ninh là môn học chính khoá trong nhà trường từ trung học phổ thông trở lên”, nhằm giúp học sinh thực hiện được mục tiêu “hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất
và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc”
3 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng HĐDH môn GDQP&AN tại
các trường trung học phổ thông
3.1 Tình hình quốc tế
- Quan hệ của các nước lớn tiếp tục đan xen cả hai mặt đấu tranh và thoả
hiệp Một mặt, vì lợi ích của dân tộc, quốc gia và giai cấp mà họ đại diện, họ tìm cách xoa dịu các mâu thuẫn, tìm những điểm tương đồng để hợp tác tránh đối đầu Mặt khác, cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đơn phương, sự lộng hành của các thế lực hiếu chiến sẽ gia tăng
- Phong trào nhân dân thế giới chống chiến tranh bảo vệ hoà bình, độc lập tiếp tục phát triển Cuộc đấu tranh chống mặt trái của toàn cầu hoá do chủ nghĩa
tư bản chi phối tiếp tục dâng cao Tuy nhiên, các lực lượng đấu tranh cho hoà bình, độc lập dân tộc, tiến bộ xã hội hiện nay vẫn chưa có sức mạnh thống nhất
Trang 11- Xu thế toàn cầu hoá về kinh tế vẫn tiếp tục phát triển Hiện nay đã có hơn
150 nước tham gia WTO, trong thời gian tới sẽ có nhiều nước tham gia Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ trên các lĩnh vực vật liệu, công nghệ sinh học
và tin học sẽ diễn ra mạnh mẽ hơn Tình hình đó sẽ mở ra nhiều cơ hội mới, đồng thời đặt ra nhiều thách thức mới
- Tình hình kinh tế thế giới không ổn định, cuộc khủng hoảng của các
Trung tâm kinh tế lớn sẽ tiếp tục trầm trọng gây thêm bất ổn trên thị trường tài chính Khoảng cách giữa các nước công nghiệp phát triển ngày càng rộng ra Các cuộc tranh chấp trên biển và tranh chấp về nguồn dầu khí sẽ gay gắt hơn
3.2 Tình hình khu vực Đông Nam Á
- Chủ nghĩa khủng bố vẫn hoạt động ở một số nước gây thảm hoạ cho nhân dân và chính quyền ở nơi đó; mâu thuẫn về sắc tộc, tôn giáo làm bùng nổ xung đột ở một số khu vực khá nghiêm trọng Sự tranh chấp giữa các nước lớn ngày càng tăng Bằng những hiệp định song phương và đa phương về hợp tác chống khủng bố, các thế lực phản động can thiệp sâu hơn vào nội bộ khu vực, kích động li khai, lôi kéo các nước kém phát triển vào quỹ đạo của mình, kiềm chế các nước lớn trong khu vực
- Sự tranh chấp về lãnh thổ giữa các nước có đường biên giới chung và đặc biệt và việc tranh chấp về biển đảo rất phức tạp Để đi đến một thống nhất chung không phải là chuyện một sớm một chiều mà đòi hỏi mỗi nước phải nhượng bộ
và đi đến thỏa hiệp, có vậy việc tranh chấp về lãnh thổ mới được giải quyết
- Trước tình hình đó sự gắn kết trong ASEAN và vị trí của hiệp hội trên trường quốc tế sẽ gặp nhiều thách thức, nhưng ASEAN tiếp tục là nhân tố quan trọng đối với hoà bình, ổn định, hợp tác và phát triển ở khu vực
3.3 Tình hình ở Việt Nam
3.3.1 Thuận lợi:
Việt Nam là một quốc gia độc lập, có chủ quyền Lãnh thổ Việt Nam là một chỉnh thể thống nhất, bất khả xâm phạm, với diện tích đất liền là 331.689
km2, với 4.550 Km đường biên giới là nơi sinh sống của hơn 85 triệu dân thuộc
54 thành phần dân tộc anh em đoàn kết trong đại gia đình các dân tộc Việt Nam + Thuận lợi cơ bản là tiềm lực và vị thế quốc tế của nước ta đang được tăng cường Sau hơn 20 năm đổi mới, Đảng đã lãnh đạo nhân dân giành được những thành tựu hết sức to lớn Tăng trưởng kinh tế liên tục trong nhiều năm đạt trên 7%, được xếp vào loại cao của thế giới (riêng năm 2012 đạt 5,03%) Chỉ số phát triển con người (HDI) năm 2012 là 127/187 quốc gia Do chính sách ngoại giao cởi mở, chủ động hội nhập, phương châm “là bạn, là đối tác tin cậy của các nước” Chúng ta đã đặt quan hệ ngoại giao với 182 nước
+ Đảng Cộng sản Việt Nam có bản lĩnh chính trị vững vàng, dày dạn kinh nghiệm; đường lối đổi mới của Đảng đã được kiểm chứng qua thực tiễn là đúng đắn, được nhân dân đồng tình ủng hộ
+ Nhân dân Việt Nam có truyền thống yêu nước, đoàn kết, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng vào chế độ xã hội
+ Lực lượng vũ trang tuyệt đối trung thành với Đảng, với Tổ quốc và nhân dân, vươn lên làm tròn nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc trong tình hình đổi mới
Trang 12Với những thuận lợi trên, chúng ta hoàn toàn có khả năng giữ vững hoà bình, ổn định để thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
3.3.2 Khó khăn:
+ Thách thức lớn nhất đối với an ninh trật tự ở nước ta là mối đe doạ (các nguy cơ): tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới; nạn tham nhũng và tệ quan liêu; “diễn biến hoà bình”, các mối đe doạ trên diễn biến đan xen phức tạp, không thể xem nhẹ mối đe doạ nào
+ Những yếu kém trong công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị, các vấn đề kinh tế, xã hội bức xúc, mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân, nếu không được kịp thời khắc phục sẽ là nguy cơ đối với an ninh trật tự của nước ta + Hoạt động “diễn biến hoà bình”, bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch
sẽ gia tăng Các thế lực phản động tiếp tục sử dụng chiêu bài dân chủ, nhân quyền để can thiệp vào nội bộ của nước ta
+ Các hoạt động chanh chấp, xâm lấn, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ nước ta Đặc biệt diễn ra ở 2 quần đảo Trường sa và Hoàng sa hiện nay
3.4 Nhiệm vụ Quốc phòng – An ninh của nước ta hiện nay:
Để bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ, giữ vững hoà bình, ổn định của đất nước, sẵn sàng đánh bại mọi hành động xâm lược và bạo loạn lật đổ của các thế lực thù địch với cách mạng Việt Nam, Đảng
ta xác định “Trong khi đặt trọng tâm vào nhiệm vụ xây dựng chủ nghĩa xã hội, chúng ta không một phút lơi lỏng nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, luôn coi trọng quốc
phòng - an ninh, coi đó là nhiệm vụ chiến lược, gắn bó chặt chẽ”
Về quốc phòng: “Tiếp tục đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng Nâng cao nhận thức trách nhiệm về nhiệm vụ quốc
phòng, bảo vệ Tổ quốc trong tình hình mới”
Về an ninh: “Tăng cường giáo dục, nâng cao nhận thức của toàn Đảng, toàn dân về những thách thức lớn đối với nghiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội trong tình hình mới Chủ động phát hiện, kiên quyết đấu tranh ngăn chặn làm thất bại mọi âm mưu, hoạt động chống phá cách mạng của
các thế lực thù địch, không để bị động, bất ngờ”
4 Thực trượng về hoạt động dạy học ở trường THPT Quan Sơn 2
4.1 Thực trạng về quy mô phát triển học sinh
Trường THPT Quan Sơn 2 thành lập theo quyết định số 217/QĐ-UBND ngày 21/01/2010 của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa Với nhiệm vụ giáo dục bậc THPT cho học sinh 4 xã (Sơn Điện, Sơn Thủy, Mường Mìn và Na Mèo) vùng cao biên giới, 99% học sinh là con em đồng bào dân tộc (Thái, Mường và H.Mông) Từ khi thành lập trường số lượng học sinh toàn trường dao động từ 410 – 447 HS và số lớp dao động từ 10 – 12 lớp
Bảng 1: Quy mô phát triển học sinh của trường THPT Quan Sơn 2
Số HS Số lớp Số HS Số lớp Số HS Số lớp Số HS Số lớp
4.4 Cơ sở vật chất, TBDH: