Trong thời gian qua, Trường CĐSP Bắc Ninh đã xác định mục tiêu chính trong công tác của mình là đào tạo những giáo viên tương lai có những phẩm chất cơ bản của người giáo viên nhà trường
Trang 1bộ giáo dục và đào tạo tr-ờng đại học vinh
***
đặng cao sơn
một số giải pháp nâng cao chất l-ợng quản lý hoạt động thực tập s- phạm của sinh viên tr-ờng Cao đẳng s- phạm bắc Ninh
Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Vinh - 2010
Trang 2LỜI CẢM ƠN !
Qua quá trình học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ khoa học
giáo dục’’Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động thực tập
sư phạm của sinh viên trường CĐSP Bắc Ninh’’ tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn
chân thành tới: Thày giáo, GS.TS Nguyễn Nhã Bản đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn này
Xin chân thành cảm ơn các thầy cô, các cán bộ, công nhân viên Trường Đại học Vinh, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Quản lý giáo dục, khoa Tâm
lý - Giáo dục đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn và quan tâm giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Xin cảm ơn các thầy cô giáo sư, phó giáo sư, tiến sỹ trong hội đồng đánh giá, thẩm định luận văn; Ban giám hiệu, Phòng ĐT-NCKH cùng các giảng viên trường CĐSP Bắc Ninh đã giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu Ban chỉ đạo TTSP Sở GD&ĐT tỉnh Bắc Ninh, các Phòng giáo dục, lãnh đạo và giáo viên ở các cơ sở TTSP của trường CĐSP Bắc Ninh đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp cho tôi những thông tin, số liệu và tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình tìm hiểu nghiên cứu để tôi hoàn thành luận văn này
Mặc dù tác giả đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, kính mong các thầy cô cùng các bạn đồng nghiệp thông cảm và giúp đỡ, đưa ra những chỉ dẫn và góp ý để luận văn được hoàn thiện hơn và có khả năng đi vào thực tiễn cao hơn
TP Vinh, tháng 9 năm 2010
Tác giả Đặng Cao Sơn
Trang 3MỤC LỤC
MỞ ĐẦU……… 7
1 Lý do chọn đề tài ……… 7
2 Mục đớch nghiờn cứu……… 9
3 Đối tượng và khỏch thể nghiờn cứu……… 9
4 Giả thiết khoa học ……… 9
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiờn cứu ……… 10
6 Phương phỏp nghiờn cứu… 10
7 Đúng gúp của đề tài ……… 10
8 Cấu trúc của luận văn……… 10
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ Lí LUẬN VỀ THỰC TẬP SƯ PHẠM VÀ QUẢN Lí THỰC TẬP SƯ PHẠM CỦA SINH VIấN SƯ PHẠM………….………
11 1.1 Lịch sử vấn đề nghiờn cứu ……….……… 11
1.2 Một số khỏi niệm cơ bản ……… 13
1.3 Quản lý hoạt động TTSP……… 23
Kết luận chương 1 31
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG BIỆN PHÁP QUẢN Lí THỰC TẬP SƯ PHẠM của SINH VIấN TRƯỜNG CĐSP BẮC Ninh 32 2.1 Tổ chức nghiờn cứu ……… ……… 32
2.2 Vài nét khái quát về tr-ờng CĐSP Bắc Ninh và một số nghiên cứu về TTSP và quản lý TTSP……… ………
35 2.3 Thực trạng cỏc biện phỏp quản lý TTSP của sinh viờn trường CĐSP Bắc Ninh ………
48 2.4 Đỏnh giỏ thuận lợi, khú khăn và cỏc nguyờn nhõn khi chỉ đạo TTSP cho sinh viờn ở Trường CĐSP Bắc Ninh………
65 Kết luận chương 2 ………….……… 69
Trang 4CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
QUẢN LÝ THỰC TẬP SƯ PHẠM CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG
CĐSP BẮC NINH ………
70 3.1 Căn cứ biện pháp đề xuất ……… ……… 70
3.2 Một số giải pháp góp phần nâng cao chất luợng quản lý TTSP của sinh viên trường CĐSP Bắc Ninh 72 3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp quản lý TTSP ………
87 Kết luận chương 3 ……… 94
KẾT LUẬN ……… 95
1 Kết luận ….……… 95
2 Kiến nghị ….……… 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… 97
PHỤ LỤC ………
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1: Nhận thức của CBQL và giáo viên về tầm quan trọng của TTSP Bảng 2: Nhận thức của CBQL và giáo viên về mức độ thực hiện các nội
Bảng 8: Mức độ thực hiện biện pháp quản lý xây dựng kế hoạch TTSP cho
sinh viên trường CĐSP Bắc Ninh
Bảng 9: Mức độ thực hiện biện pháp tổ chức thực hiện toàn diện các nội
Bảng 14: Kiểm chứng tính cần thiết của các biện pháp quản lí TTSP
Bảng 15: Kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp quản lí TTSP.
Bảng 16: Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lí TTSP
Trang 6DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1: Mức độ nhận thức của CBQL và giáo viên về tầm quan trọng của
Biểu đồ 4: Nhận thức của CBQL và giáo viên về các yếu tố ảnh hưởng đến
công tác TTSP của sinh viên trường CĐSP Bắc Ninh
Biểu đồ 5: Đánh giá mức độ nhận thức và thực hiện các văn bản pháp quy
của Bộ GD&ĐT về quản lý và chỉ đạo TTSP
Biểu đồ 6: So sánh mức độ thực hiện tốt các biện pháp chỉ đạo thực hiện
TTSP đúng qui trình khoa học
Biểu đồ 7: Mức độ thực hiện biện pháp quản lý việc kiểm tra, đánh giá
TTSP của CBQL và giáo viên
Biểu đồ 8: Các nguyên nhân ảnh hưởng đến việc quản lý TTSP cho sinh
viên Trường CĐSP Bắc Ninh
Biểu đồ 9: Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
quản lí TTSP
Trang 7§T- NCKH : §µo t¹o – nghiªn cøu khoa häc
GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Lý DO CHỌN ĐỀ TÀI
Mục tiêu chiến l-ợc của Đại hội VIII Đảng Cộng sản Việt Nam đã xác
định "Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm mục tiêu dân giàu, n-ớc
mạnh, xã hội công bằng văn minh, vững b-ớc tiến lên chủ nghĩa xã hội"[13]
Để thực hiện mục tiêu chiến l-ợc đó "cần khai thác và sử dụng nhiều nguồn
lực khác nhau, trong đó nguồn lực con ng-ời là quý giá nhất’ ’ Vì vậy muốn
tiến hành công nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục - đào tạo, nhân tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững Giáo dục
và Đào tạo con ng-ời chuẩn bị cho t-ơng lai phải bắt đầu từ bậc nền tảng - bậc học mầm non của hệ thống giáo dục quốc dân
“Đầu tư cho Giỏo dục – Đào tạo, là đầu tư cho sự phỏt triển, mà giỏo
viờn là nhõn tố quyết định chất lượng của giỏo dục và được xó hội tụn vinh
Do vậy, phải xõy dựng đội ngũ giỏo viờn đủ tài, đủ đức”.[13]
Cỏc trường sư phạm các cấp đóng vai trò nh- một hệ thống “ máy cái” của ngành giỏo dục đào tạo, cú trỏch nhiệm gương mẫu thực hiện đổi mới cụng tỏc đào tạo để cung cấp cho xó hội những nhà giỏo cú đủ phẩm chất và năng lực tham gia vào sự nghiệp đào tạo, giỏo dục thế hệ trẻ thành những con người cú khả năng đỏp ứng yờu cầu của sự nghiệp cụng nghiệp húa, hiện đại húa đất nước Đú là vấn đề cấp thiết đang đặt ra trong giai đoạn hiện nay Việc đào tạo giỏo viờn trong trường sư phạm là một vấn đề rất quan trọng,
là quỏ trỡnh đào tạo cú kế hoạch, theo mục đớch nhất định, trong một khoảng thời gian liờn tục và cú hệ thống Những tri thức hay kỹ năng trang bị cho sinh viờn trong Trường sư phạm là hết sức quan trọng, là cơ sở, nền tảng giỳp cho người sinh viờn phỏt huy tỏc dụng trong quỏ trỡnh dạy học sau này
TTSP sẽ gúp phần làm cho người sinh viờn, người giỏo viờn tương lai làm quen với cụng tỏc giảng dạy của người thầy giỏo, người giỏo viờn chủ nhiệm lớp, người phụ trỏch đội thiếu niờn tiền phong Đồng thời TTSP cũng là một dịp để sinh viờn tiếp xỳc với thực tế nhà trường phổ thụng, tăng thờm lũng yờu nghề, mến trẻ, là hỡnh thức cần thiết để sinh viờn ỏp dụng một cỏch tớch cực những kiến thức vào thực tế, hỡnh thành và củng cố những kỹ năng sư phạm cơ bản
Trang 9Trong thời gian qua, Trường CĐSP Bắc Ninh đã xác định mục tiêu chính trong công tác của mình là đào tạo những giáo viên tương lai có những phẩm chất cơ bản của người giáo viên nhà trường XHCN Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục THCS về quy mô, chất lượng, hiệu quả, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước: Thấm nhuần thế giới quan Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, yêu nước, yêu Chủ nghĩa xã hội, yêu nghề, mến trẻ, có lý tưởng đào tạo thế hệ trẻ, có ý thức trách nhiệm xã hội cao, có đạo đức, tác phong sư phạm mẫu mực; có năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm vững vàng đáp ứng được những yêu cầu đổi mới, đáp ứng được mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức dạy và học hiện nay, cũng như cã kỹ năng kiểm tra đ¸nh gi¸ kết quả gi¸o dục và giảng dạy;
Có ý thức và khả năng không ngừng hoàn thiện trình độ đào tạo ban đầu, vươn lên đáp ứng những nhu cầu mới Ngoài ra sinh viên tốt nghiệp cao đẳng
sư phạm phải làm tốt công tác chủ nhiệm lớp, tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp
Để làm được điều đó ngoài việc thường xuyên chú trọng nâng cao chất lượng bài giảng, đổi mới phương pháp giảng dạy, nhà trường sư phạm cần quan tâm đến việc bồi dưỡng tay nghề, rèn luyện kỹ năng sư phạm cho sinh viên thông qua các hoạt động rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên đặc biệt là chú trọng công tác tổ chức cho sinh viên thực tập ở năm thứ 2 và năm thứ 3, đã đạt được những kết quả đáng kể, đáng khích lệ
Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức quản lý TTSP vẫn còn gặp nhiều khó khăn nhất định, điều này ít nhiều đã ảnh hưởng đến việc triển khai kế hoạch, đánh giá kết quả thực tập
Những năm trước đây việc tổ chức thực tập chỉ tập trung vào những thời điểm nhất định, đó là kiến tập sư phạm ở năm thứ 2 và TTSP ở năm thứ 3 vì thế sinh viên ít được trau dồi, rèn luyện kỹ năng nghề nghiệp
Từ năm học: 2005-2006, Bộ GD&ĐT ban hành khung chương trình đào tạo mới thay đổi thời lượng TTSP, đồng thời bổ sung học phần rèn luyện nghiệp vụ sư phạm thường xuyên (3 đvht) điều này có tác động tích cực đến việc nâng cao chất lượng TTSP, nhưng trong thực tế cũng gặp những khó khăn nhất định trong việc lập kế hoạch cũng như triển khai hoạt động này
Trang 10Trong cụng cỏc tổ chức, quản lý hoạt động TTSP, tuy đó cú sự phối hợp giữa nhà trường với Sở GD&ĐT, Phũng Giỏo dục và cỏc trường THCS, Tiểu học và Mầm non nhưng sự quan tõm của cỏc cấp vẫn cũn dừng lại ở mức độ nhất định
Trong cụng tỏc đỏnh giỏ kết quả thực tập đụi lỳc cũn mang cảm tớnh, chưa thực chất, chưa phõn loại được trỡnh độ của sinh viờn đặc biệt là những sinh viờn xuất sắc thực sự và những sinh viờn khỏc Điều này ớt nhiều cũn phụ thuộc vào quy định về cỏch đỏnh giỏ kết quả học tập của Quy chế 04 của Bộ GD&ĐT
Để từng bước nõng cao chất lượng TTSP, việc xõy dựng nội dung chương trỡnh, lập kế hoạch và đề ra những biện phỏp tổ chức, quản lý cụng tỏc TTSP
đúng một vài trũ hết sức quan trọng.Vì vậy tôi quyết định chọn đề tài: “Một số
giải phỏp nâng cao chất l-ợng quản lý hoạt động TTSP của sinh viờn Trường CĐSP Bắc Ninh” Với mục đớch giỳp cho cỏc cấp lónh đạo nắm bắt những
thụng tin để cú những định hướng trong cụng tỏc chỉ đạo, đặc biệt là giỳp cho trường CĐSP Bắc Ninh trong cụng tỏc tổ chức và quản lý hoạt động này cú hiệu quả
2 MỤC ĐÍCH NGHIấN CỨU
Nghiờn cứu thực trạng cụng tỏc quản lý TTSP và đề xuất cỏc biện phỏp quản
lý nhằm nõng cao chất lượng TTSP của sinh viờn ở trường CĐSP Bắc Ninh
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIấN CỨU
3.1 Đối tượng nghiờn cứu
Biện phỏp quản lý TTSP
3.2 Khỏch thể nghiờn cứu
Cụng tỏc quản lý TTSP của sinh viờn sư phạm
4 GIẢ THIẾT KHOA HỌC
Cụng tỏc chỉ đạo TTSP ở trường CĐSP Bắc Ninh trong những năm qua đó đạt được những kết quả nhất định, tuy nhiờn cũn cú nhưng hạn chế do cỏc nguyờn nhõn khỏc nhau trong đú cú nguyờn nhõn về tổ chức quản lý Đề xuất
và ỏp dụng được cỏc biện phỏp quản lý phự hợp sẽ nõng cao được chất lượng TTSP của sinh viờn
Trang 115 NHIỆM VỤ NGHIấN CỨU - PHẠM VI NGHIấN CỨU
5.1 Nghiờn cứu cơ sở lớ luận của đề tài: TTSP, quản lý và quản lý TTSP 5.2 Tỡm hiểu thực trạng cụng tỏc quản lý TTSP ở trường CĐSP Bắc Ninh 5.3 Đề xuất cỏc biện phỏp quản lý TTSP của sinh viờn nhằm nõng cao chất lượng TTSP cho sinh viờn trường CĐSP Bắc Ninh
5.4 Phạm vi nghiên cứu: Địa bàn tỉnh Bắc Ninh
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU
6.1 Nhúm phương phỏp nghiờn cứu lớ luận
6.2 Nhúm phương phỏp nghiờn cứu thực tiễn: quan sỏt, điều tra viết, phương phỏp chuyờn gia
6.3 Phương phỏp thống kờ: Sử dụng cỏc cụng thức toỏn học số trung bỡnh cộng, hệ số tương quan để xử lớ kết quả nghiờn cứu
8 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, Kết luận và tài liệu tham khảo, luận văn đ-ợc thiết kế với 3 ch-ơng
Ch-ơng 1: Một số vấn đề lý luận về TTSP và quản lý TTSP của sinh viên
s- phạm
Ch-ơng 2: Thực trạng biện những biện pháp quản lý TTSP của sinh viên
tr-ờng Cao đẳng s- phạm Bắc Ninh
Ch-ơng 3: Một số giải pháp nâng cao chất l-ợng quản lý TTSP của sinh
viên tr-ờng Cao đẳng s- phạm Bắc Ninh
Kết luận và một số kiến nghị: Trình bày những kết luận chung của luận
văn và những kiến nghị đối với thực tế giáo dục hiện nay
Trang 12CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ Lí LUẬN VỀ THỰC TẬP SƯ PHẠM
VÀ QUẢN Lí THỰC TẬP SƯ PHẠM CỦA SINH VIấN SƯ PHẠM
1.1 LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIấN CỨU
1.1.1 Cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu về TTSP
Thực tập s- phạm là một khâu trong quá trình đào tạo nghề thầy giáo, một mắt xích quyết định trực tiếp kỹ năng hành nghề của ng-ời sinh viên trong các tr-ờng s- phạm nên đã đ-ợc chú ý nghiên cứu nhiều Nghiên cứu về thực tập s- phạm đi vào hai bình diện:
Một là: Các nghiên cứu lý luận về thực tập s- phạm : Khái niệm,
bản chất, các yếu tố ảnh h-ởng, quy trình thực tập s- phạm, nội dung thực tập s- phạm…
Hai là: Trên góc độ thực tiễn, các công trình nghiên cứu tập trung đi vào
các biện pháp nâng cao kết quả, chất l-ợng thực tập s- phạm cho sinh viên s- phạm các bậc đào tạo giáo viên mầm non, trung học cơ sở, trung học phổ thông…
Các h-ớng nghiên cứu trên gắn với tên tuổi của các nhà khoa học nh- Ph.N Gôlôbônin, VP Smich, VA Xukhômlinxki, OA.Apdulina, NL.Bônđarep N.V Cudơmina, Nguyễn Đình Chỉnh, Nguyễn Ngọc Bảo, Phạm Trung Thanh,
Hà Nhật Thăng…….có thể kể ra một số công trình nh- “ Kiến tập và thực tập
s- phạm” [8], “ Thực tập s- phạm một khâu đào tạo quan trọng cần đổi mới” [9]“ Chuẩn bị cho sinh viên làm công tác giáo dục ở nhà tr-ờng phổ thông” [7]…” Hỏi đáp về thực tập s- phạm” [16]
1.1.2 Nghiờn cứu về quản lý TTSP
Thực tập sư phạm là một nội dung cơ bản trong cụng tỏc đào tạo của nhà trường sư phạm vỡ vậy quản lý TTSP là vấn đề thiết thực và quyết định đến kết quả TTSP của sinh viờn Nhưng hiện nay mảng quản lý TTSP trong mó ngành Quản lý giỏo dục ở Việt Nam cũn ớt được chỳ ý, cỏc hướng nghiờn cứu trong quản lý ở nhà trường CĐSP tập trung đi vào cỏc mặt quản lý:
- Quản lý hoạt động học tập của sinh viờn trong đào tạo ở trường sư phạm
- Quản lý hoạt động Rốn luyện nghiệp vụ sư phạm của sinh viờn
- Quản lý hoạt động tự học của sinh viờn
Trang 13- Quản lý hoạt động giỏo dục đạo đức, lối sống của sinh viờn
- Tổ chức thực hành thường xuyờn của sinh viờn
Như cỏc đề tài của Nguyễn Chớ Cường (2004), Cỏc biện phỏp quản lý
hoạt động tự học của sinh viờn trường CĐ Kinh tế Kỹ thuật Thỏi Nguyờn.[11]
Hoặc là đi theo hướng quản lý hoạt động của giỏo viờn đó ra trường ở cỏc bậc học mầm non, phổ thụng và sư phạm
- Quản lý chuyờn mụn
- Quản lý hoạt động dạy học
- Quản lý hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng
- Quản lý hoạt động giỏo dục ngoài giờ lờn lớp…
Huớng nghiờn cứu quản lý TTSP trong cỏc trường sư phạm trong những năm qua cú thể kể ra một số cụng trỡnh nghiờn cứu sau:
Ngụ Đỡnh Thưởng (2002), Biện phỏp tổ chức thực hành sư phạm cho
sinh viờn hệ CĐSP trường Đại học sư phạm - Đại học Đà Nẵng – ĐHSP
Hà Nội
Vũ Thị Kim Ngọc (2006) Biện pháp quản lý thực tập s- phạm của sinh
viên khoa giáo dục mầm non Tr-ờng cao đẳng s- phạm Trung -ơng Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục - ĐHSPI Hà Nội
Bùi Thọ Dần (2004), Một số biện pháp quản lý hoạt động rèn luyện
nghiệp vụ s- phạm cho sinh viên tr-ờng CĐSP Quảng Ninh trong đợt thực tập
s- phạm tập trung Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục – ĐHSPI Hà Nội
Qua đú chỳng tụi cú thể khỏi quỏt như sau: Cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu, cỏc đề tài, cỏc bài viết của tỏc giả trong nước và ngoài nước đó đề cập đến cụng tỏc TTSP, cụng tỏc rốn luyện nghiệp vụ sư phạm, cho sinh viờn sư phạm, đú là những tri thức khoa học vừa cú giỏ trị lý luận, vừa cú cú giỏ trị thực tiễn cho hoạt động TTSP ở cỏc trường sư phạm, nhưng chưa cú một tài liệu nào giải quyết thỏa đỏng vấn đề TTSP, quản lý TTSP một cỏch khoa học
và cú hiệu quả cũng như chưa cú một cụng trỡnh nào, một đề tài nào, một tỏc giả nào đề cập đến cụng tỏc quản lý TTSP ở trường CĐSP Bắc Ninh
Nhận xột: Hướng nghiờn cứu quản lý TTSP trong cỏc trường sư phạm
cũn ớt, đặc biệt là ở Bắc Ninh chưa cú ai nghiờn cứu, cần thiết phải được
Trang 14nghiờn cứu nhằm nõng cao chất lƣợng quản lý TTSP của sinh viờn Đõy cũng
là lý do tụi lựa chọn đề tài: “Một số giải phỏp nõng cao chất lượng quản lý
hoạt động TTSP của sinh viờn trường CĐSP Bắc Ninh ”
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1 Quản lớ
Quản lý là một khái niệm cơ bản của đề tài, để từ đó xây dựng nên
khái niệm công cụ của đề tài là Quản lý thực tập s- phạm của sinh viên Khi
xem xét khái niệm công cụ này, chúng tôi xuất phát từ hai cách nhìn:
- Tác giả ngoài n-ớc bàn về quản lý
- Tác giả trong n-ớc bàn về quản lý
1.2.1.1 Các tác giả ngoài n-ớc bàn về quản lý
Bàn về khái niệm quản lý các nhà khoa học trên thế giới có rất nhiều quan niệm khác nhau ở đây chúng tôi xin nêu ra một số khái niệm của các nhà khoa học tiêu biểu, nhằm tìm ra điểm chung, sự thống nhất của các nhà
khoa học về quản lý
W.Taylor, ng-ời đầu tiên nghiên cứu quá trình lao động trong từng bộ phận của nó, nêu ra hệ thống tổ chức lao động nhằm khai thác tối đa thời gian lao động, sử dụng hợp lý công cụ và ph-ơng tiện lao động nhằm tăng năng suất lao động Ông cho rằng: “ Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng ph-ơng pháp tốt nhất và rẻ nhất” [2]
Tác giả Aunapu cho rằng : Quản lý hệ thống xã hội là một khoa học, nghệ thuật tác động vào hệ thống mà chủ yếu là những con ng-ời trong hệ thống đó nhằm đạt đ-ợc những mục tiêu quản lý mà trong đó mục tiêu kinh tế-xã hội là cơ bản.[1]
Theo Afanaxép: "Quản lý con ng-ời có nghĩa là tác động đến anh ta sao cho hành vi, công việc và hoạt động của anh ta đáp ứng những yêu cầu của xã hội, tập thể, để những cái đó có lợi cho cả tập thể và cá nhân, thúc đẩy sự tiến bộ của cả xã hội lẫn cá nhân” [2]
Theo Paul Hersey và Ken Blanc Hard: “ Quản lý nh- là quá trình làm việc cùng và thông qua các cá nhân, các nhóm cũng nh- các nguồn lực khác
để hình thành các mục đích tổ chức” [21]
Harold Koontz, Cyril Odonnell và Heinz Ưeihrich trong cuốn:
"Những vấn đề cốt yếu của quản lý" cho rằng: "Quản lý là hoạt động đảm bảo sự phối hợp nỗ lực của các cá nhân để đạt đ-ợc mục tiêu quản lý trong
Trang 15điều kiện chi phí thời gian, công sức, tài lực, vật lực ít nhất và đạt đ-ợc kết quả cao nhất”
Theo K.Omarov: Quản lý là tính toán sử dụng hợp lý các nguồn lực nhằm thực hiện các nhiệm vụ sản xuất và dịch vụ với hiệu quả kinh tế tối -u
O.V Kozlova và I.L Kuznétov: Quản lý là sự tác động có mục đích
đến những tập thể con ng-ời để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình sản xuất
1.2.1.2 Các tác giả trong n-ớc bàn về quản lý
“ Quản lý" là một từ Hán Việt đ-ợc ghép giữa từ “ quản” và từ “ lý”
"Quản” là sự trông coi, chăm sóc, giữ gìn, duy trì ở trạng thái ổn định “ Lý” là
tự sửa sang, sắp xếp, làm cho nó phát triển Nh- vậy “ Quản lý” là trông coi,
chăm sóc sửa sang, làm cho nó ổn định và phát triển
ở Việt Nam, theo Từ điển tiếng Việt của viện Ngôn ngữ học do nhà xuất bản Đà Nẵng năm 1997 “ Quản lý là trông coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định Là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu
nhất định".[36 ]
Giáo trình quản lý hành chính nhà n-ớc và quản lí ngành giáo dục và
đào tạo của Học viện hành chính quốc gia nêu khái niệm quản lý nh- sau:
"Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con ng-ời để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới
mục đích đã đề ra và đúng ý chí của ng-ời quản lý" [38]
Trong cuốn “ Lý thuyết quản trị kinh doanh” , tác giả Đỗ Hoàng Toàn
thuộc tr-ờng Đại học Kinh tế quốc dân cho rằng: "Quản lý là sự tác động có
tổ chức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt đ-ợc mục tiêu đã
đề ra trong điều kiện biến động của môi tr-ờng"[35]
Còn đối với Nguyễn Ngọc Quang thì: "Quản lý là tác động có mục
đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể của nhũng ng-ời lao động
(nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến".[27]
Các tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng: "Quản lý là một quá trình định h-ớng, quản lý một hệ thống nhằm đạt đ-ợc những mục tiêu
nhất định" [15]
Theo tác giả Trần Kiểm thì: "Quản lý nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều ng-ời, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã
hội".[18]
Trang 16Tuy có nhiều cách hiểu, cách diễn đạt khác nhau nh-ng có thể nói rằng: "Quản lý là hệ thống tác động có chủ định, phù hợp quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối t-ợng quản lý nhằm khai thác và tận dụng tốt nhất những tiềm năng và cơ hội của đối t-ợng quản lý để đạt đ-ợc mục tiêu quản lý
trong một môi tr-ờng luôn biến động"
Quản lý đ-ợc xem xét d-ới nhiều góc độ khoa học khác nhau, nh-ng
có thể nhận thấy một điểm thống nhất của các tác giả trong và ngoài n-ớc mà
chúng tôi hiểu về quản lý để làm khái niệm công cụ của đề tài: Quản lý là một
quá trình tác động có định h-ớng của chủ thể quản lý đến đối t-ợng quản lý nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả các tiềm năng và cơ hội của đối t-ợng quản lý để đạt đ-ợc mục tiêu quản lý trong một môi tr-ờng biến động
Có thể mô tả hoạt động quản lý theo mô hình sau:
Sơ đồ 1 : Mô hình hoạt động quản lý
Quản lý là một dạng lao động đặc biệt - Lao động quản lý, có các chức năng cơ bản sau :
- Chức năng lập kế hoạch: Là chức năng hạt nhân quan trọng nhất của
quá trình quản lý Kế hoạch đ-ợc hiểu là tập hợp những mục tiêu cơ bản đ-ợc sắp xếp theo một trình tự nhất định, lôgíc với một ch-ơng trình hành động cụ thể để đạt đ-ợc các mục tiêu đã đ-ợc hoạch định, tr-ớc khi tiến hành thực hiện những nội dung mà chủ thể quản lý đề ra Kế hoạch đặt ra xuất phát từ
đặc điểm tình hình cụ thể của tổ chức và những mục tiêu định sẵn mà tổ chức
Công cụ quản lý
lý lý lllllly lý
Chủ thể quản lý
Khách thể quản lý
Mục tiêu quản lý
Ph-ơng pháp quản lý
Môi tr-ờng quản lý
Trang 17có thể h-ớng tới và đạt đ-ợc theo mong muốn, d-ới sự tác động có định h-ớng của chủ thể quản lý
- Chức năng tổ chức: Là sắp xếp, bố trí một cách khoa học và phù hợp
với những nguồn lực (Nhân lực, vật lực và tài lực) của hệ thống thành một hệ toàn vẹn nhằm đảm bảo cho chúng t-ơng tác với nhau để đạt đ-ợc mục tiêu của hệ thống một cách tối -u nhất, hiệu quả nhất
Đây là một chức năng quan trọng, tạo thành sức mạnh của tổ chức để thực hiện thành công kế hoạch, nh- Lê Nin nói: "Tổ chức là nhân tố sinh ra hệ toàn vẹn, biến một tập hợp các thành tố rời rạc thành một thể thống nhất, ng-ời ta gọi là hiệu ứng tổ chức”
- Chức năng chỉ đạo: Chức năng này có tính chất tác nghiệp, điều
chỉnh, điều hành hoạt động của hệ thống nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã
định để biến mục tiêu trong dự kiến thành kết quả hiện thực Trong quá trình chỉ đạo phải bám sát các hoạt động, các trạng thái vận hành của hệ thống đúng tiến trình, đúng kế hoạch đã định Đồng thời phát hiện ra những sai sót để kịp thời sửa chữa, uốn nắn không làm thay đổi mục tiêu, h-ớng vận hành của hệ thống nhằm giữ vững mục tiêu chiến l-ợc mà kế hoạch đã đề ra
- Chức năng kiểm tra đánh giá: Thu thập những thông tin ng-ợc từ
đối t-ợng quản lý trong quá trình vận hành của hệ thống để đánh giá xem trạng thái của hệ thống đã đến đâu, xem mục tiêu dự kiến ban đầu và toàn bộ
kế hoạch đã đạt đến mức độ nào? Trong quá trình kiểm tra kịp thời phát hiện những sai sót trong quá trình hoạt động để kịp thời điều chỉnh, sửa chữa mục tiêu, đồng thời tìm ra nguyên nhân thành công, thất bại giúp cho chủ thể quản lý rút ra đ-ợc bài học kinh nghiệm để thực hiện cho quá trình quản lý tiếp theo
Tổng hợp tất cả các chức năng quản lý tạo nên nội dung của quá trình quản lý Nội dung lao động của đội ngũ cán bộ quản lý là cơ sở để phân công lao động quản lý giữa những cán bộ quản lý và là nền tảng để hình thành cấu trúc tổ chức của sự quản lý Điều đáng chú ý là trong quá trình quản lý ng-ời
Điều đáng chú ý là trong quá trình quản lý ng-ời quản lý phải thực hiện một dãy chức năng kế tiếp nhau một cách lôgíc, bắt buộc Bắt đầu từ việc xác định mục tiêu và nhiệm vụ quản lý cho đến khi kiểm tra kết quả đạt đ-ợc
và tổng kết quá trình quản lý Mỗi quá trình quản lý xảy ra trong một thời gian
cụ thể của một chu trình quản lý nhất định Trong một chu trình quản lý các
Trang 18chức năng kế tiếp nhau và độc lập với nhau chỉ mang tính t-ơng đối bởi vì một số chức năng có thể diễn ra đồng thời hoặc kết hợp với việc thực hiện các chức năng khác
Ngoài 4 chức năng nêu trên trong chu trình quản lý, chủ thể quản lý phải sử dụng thông tin nh- là một công cụ hay chức năng đặc biệt để thực hiện các chức năng trên
Chúng ta có thể biểu diễn chu trình quản lý theo sơ đồ sau :
Sơ đồ 2: Mô hình chu trình quản lí
1.2.2 Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là quản lý trong lĩnh vực giáo dục Bàn về khái niệm này có nhiều ý kiến khác nhau, ở đây chúng tôi xin nêu ra một số quan niệm
cơ bản của các nhà khoa học để từ đó có một khái niệm thống nhất
Học giả nổi tiếng M.I Kônđacốp: “ Quản lý giáo dục là tập hợp các biện pháp tổ chức, cán bộ, kế hoạch hoá, tài chính, cung tiêu… nhằm đảm bảo vận hành bình th-ờng của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, để tiếp tục
Tiền kế hoạch
Môi tr-ờng quản
lý
Trang 19tiêu…) nhằm đảm bảo sự vận hành bình th-ờng của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, bảo đảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt
số l-ợng cũng nh- chất l-ợng
Theo P.V Khuđôminxky: Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống,
có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của các chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (Từ cấp Bộ đến cấp Nhà tr-ờng) nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục Cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo
sự phát triển toàn diện, hoàn hảo.[20]
Tác giả Đặng Quốc Bảo trong tập bài giảng "Những vấn đề cơ bản về quản lý giáo dục” có nêu: Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là điều hành phối hợp các lực l-ợng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục th-ờng xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi ng-ời Cho nên quản lý giáo dục đ-ợc hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục
quốc dân
Còn đối với tác giả Trần Kiểm thì cho rằng: Quản lý giáo dục là tác
động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và h-ớng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế
hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng nh- các quy luật của quản lý giáo dục, của sự phát triển tâm lý và thể lực của
trẻ em
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang - tr-ờng Cán bộ quản lý giáo dục Trung -ơng I thì: Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận hành theo đ-ờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện đ-ợc các tính chất của nhà tr-ờng xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đ-a hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến
lên trạng thái mới về chất
Hoặc là: Quản lý giáo dục là quản lý tr-ờng học, thực hiện đ-ờng lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đ-a nhà tr-ờng vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh
(Phạm Minh Hạc)
Trang 20Từ các ý kiến khoa học trên đây có thể nói quan niệm quản lý giáo dục
là quá trình tác động có định h-ớng của chủ thể quản lý đến đối t-ợng quản lý nhằm đ-a hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục
đạt tới mục tiêu giáo dục đã định
Quản lý tr-ờng học là quá trình tác động có mục đích có kế hoạch
của chủ thể quản lý nhằm làm cho tr-ờng học vận hành theo đ-ờng lối và nguyên tắc giáo dục của Đảng để thực hiện thắng lợi mục tiêu đào tạo của
ngành giáo dục đặt ra cho tr-òng
1.2.3 Biện pháp quản lý
1.2.3.1 Biện pháp
Biện pháp là "Cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể”
Biện pháp quản lý là tổ hợp các cách thức tiến hành của chủ thể quản
lý nhằm tác động đến đối t-ợng quản lý để nhằm khai thác và sử dụng có hiệu
quả các tiềm năng cơ hội của đối t-ợng quản lý để đạt đ-ợc mục tiêu quản lý 1.2.3.2 Biện pháp quản lý giáo dục
Biện pháp quản lý giáo dục là một tổ hợp tác động có định h-ớng của chủ thể quản lý đến đối t-ợng quản lý nhằm đ-a hoạt động giáo dục ở từng cơ
sở và toàn bộ hệ thống giáo dục đạt đến mục tiêu giáo dục đã định
Đối t-ợng quản lý giáo dục phức tạp đòi hỏi biện pháp quản lý của chủ thể phải đa dạng phong phú phù hợp với đối t-ợng quản lý Biện pháp quản lý
có quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một hệ thống các biện pháp Hệ thống biện pháp quản lý giúp cho nhà quản lý thực hiện tốt các ph-ơng pháp quản lý
và đạt đ-ợc mục tiêu giáo dục của mình
* Xét theo chức năng quản lý: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực
hiện, kiểm tra thì biện pháp quản lý giáo dục gồm 4 nhóm:
- Biện pháp xác lập mục tiêu kế hoạch giáo dục (Chức năng kế hoạch
hoá của nhà quản lý) bao gồm :
+ Xây dựng mục tiêu, ch-ơng trình hành động
+ Xác định từng b-ớc đi, những điều kiện ph-ơng tiện cần thiết trong một thời gian nhất định của cả hệ quản lý và bị quản lý trong giáo dục
-Biện pháp tổ chức trong quản lý giáo dục bao gồm :
+ Lập danh sách các công việc cần phải hoàn thành để đạt đ-ợc mục tiêu giáo dục
Trang 21+ Phân công công việc tức là chia công việc thành các bộ phận để tổ chức thuận tiện và hợp lô gíc
+ Thiết lập cơ chế điều phối, tạo thành sự liên kết hoạt động giữa các thành viên hay bộ phận tạo điều kiện đạt mục tiêu một cách dễ dàng
+ Theo dõi đánh giá hiệu quả của cơ cấu tổ chức và tiến hành điều chỉnh nếu cần
- Biện pháp điều khiển trong quản lý giáo dục (Chỉ đạo thực hiện) gồm
các biện pháp tác động đến đối t-ợng quản lý một cách có chủ định nhằm phát huy hết tiềm năng của họ h-ớng vào việc đạt mục tiêu của giáo dục
- Biện pháp kiểm tra trong quản lý giáo dục bao gồm các nội dung của
một quá trình quản lý: Xây dựng tiêu chuẩn, đo đạc việc thực hiện, điều chỉnh các sai lệch khi thực hiện nhằm đạt mục tiêu giáo dục đề ra
* Xét theo nội dung quản lý nhà n-ớc về giáo dục thì các biện pháp
quản lý giáo dục gồm các nhóm biện pháp cơ bản sau:
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến l-ợc, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục
- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục; ban hành Điều lệ nhà tr-ờng; ban hành quy định về tổ chức và hoạt
động của các cơ sở giáo dục khác
- Quy định mục tiêu, ch-ơng trình, nội dung giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo; tiêu chuẩn cơ sở vật chất thiết bị tr-ờng học; việc biên soạn, xuất bản, in
và phát hành sách giáo khoa, giáo trình; qui chế thi cử và cấp văn bằng
- Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục
- Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi d-ỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục
- Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu khoa học, công nghệ trong ngành giáo dục
- Tổ chức, quản lý công tác quan hệ quốc tế về giáo dục
- Quy định việc tặng danh hiệu vinh dự cho cho những ng-ời có nhiều công lao đối với sự nghiệp giáo dục
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giáo dục
Trang 221.2.3.3 Quản lý trong nhà trường CĐSP
* Quản lí hoạt động dạy - học
Hoạt động dạy và học là hoạt động trung tâm của nhà trường Nó chi phối mọi hoạt động giáo dục khác trong nhà trường Đó là con đường trực tiếp và thuận lợi nhất để giáo dục thế hệ trẻ và thực hiện mục đích cao nhất của nhà trường Chính vì vậy có thể nói trọng tâm của quản lí nhà trường là quản lí quá trình dạy và học Quản lí hoạt động dạy học là quản lí việc chấp hành các quy định (điều lệ, quy chế, nội quy ) về hoạt động giảng dạy của giáo viên
và hoạt động học tập của học sinh, đảm bảo cho các hoạt động đó được tiến hành tự giác, có nề nếp ổn định, có chất lượng và hiệu quả cao
Nội dung quản lí hoạt động dạy và học bao gồm:
+ Quản lí hoạt động của thầy: Quản lí việc thực hiện chương trình; Quản lí việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp; Quản lí giờ lên lớp của giáo viên; Quản lí việc dự giờ, thao giảng; Quản lí việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh; Quản lí hồ sơ chuyên môn; Quản lí việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng của giáo viên
+ Quản lí hoạt động học tập của trò: Quản lí việc giáo dục phương pháp học tập cho sinh viên; Quản lí nề nếp, thái độ học tập của sinh viên; Quản lí việc học tập, vui chơi giải trí; Phối hợp các lực lượng trong sinh viên
* Quản lí hoạt động giáo dục
Một trong những nhiệm vụ, chức năng quan trọng của nhà trường Cao đẳng là giáo dục thế hệ trẻ: “Đào tạo nhân lực có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có kiến thức và năng lực thực hành nghề nghiệp tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, có năng lực thích ứng với việc làm trong xã hội, tự tạo việc làm cho mình và cho những người khác, có khả năng hợp tác bình đẳng trong quan
hệ quốc tế, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo về tổ quốc”[5] Giáo dục thế hệ trẻ đòi hỏi phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa các lực lượng trong nhà trường, giữa nhà trường và xã hội, giữa nhà trường và gia đình Chính vì vậy mà quản lý hoạt động giáo dục là một nội dung quan trọng của “quản lí nhà trường”
* Quản lí hoạt động phối hợp
Trong trường cao đẳng có nhiều bộ phận (Hội đồng khoa học và đào tạo, các hội đồng tư vấn khác; Các phòng ban chức năng; Các khoa và bộ môn
Trang 23trực thuộc; Các bộ môn thuộc khoa) Mọi hoạt động trong nhà trường nói chung đều là các hoạt động mang tính phối hợp Sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận trong nhà trường góp phần làm cho các hoạt động của nhà trường đạt hiệu quả cao hơn Chính vì vậy quản lí hoạt động phối hợp là một nội dung quan trọng trong việc quản lí nhà trường
* Quản lí tài chính và cơ sở vật chất:
+ Quản lí cơ sở vật chất
“Tài sản của trường cao đẳng bao gồm: đất đai, nhà cửa, công trình xây dựng, các kết quả hoạt động khao học và công nghệ, các trang thiết bị và các tài sản khác được Nhà nước giao cho trường quản lí và sử dụng hoặc do trường đầu tư mua sắm, xây dựng hoặc được biếu tặng để đảm bảo các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ và các hoạt động khác” [5]
Quản lí tài sản nói chung và quản lí cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ cho quá trình đào tạo phải đảm bảo được 3 yêu cầu liên quan mật thiết với nhau là: Đảm bảo đủ cơ sở vật chất - kỹ thuật cho quá trình đào tạo của nhà trường; Sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất - kỹ thuật trong quá trình đào tạo;
Tổ chức quản lí tốt cơ sở vật chất - kỹ thuật của nhà trường
+ Quản lí nguồn tài chính
Trong bất kỳ tổ chức đơn vị nào thì nguồn kinh phí đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc duy trì các hoạt động Nếu nhà trường tạo được nguồn kinh phí tốt và sử dụng đúng mục đích tức là đã quản lí tốt nguồn tài chính
* Quản lí hoạt động rèn luyện nghề sư phạm
Trường sư phạm là một trường dạy nghề: đào tạo giáo viên để làm nhiệm vụ dạy học và giáo dục, vì vậy ngoài việc học tập tri thức lí luận sinh viên còn phải rèn luyện những kỹ năng nghề nghiệp, rèn luyện tay nghề
Trước đây các trường sư phạm đào tạo giáo viên mẫu giáo, tiểu học và trung học cơ sở thường là các trường riêng biệt, nên chúng cũng có những chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ cụ thể của mỗi loại trường
Trang 24Trường cao đẳng sư phạm là đơn vị cơ sở “đào tạo và bồi dưỡng những giáo viên cấp II cho trường phổ thông cơ sở ”[4] Ta có thể nêu ra hai trong các nhiệm vụ cụ thể của trường cao đẳng sư phạm là:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chỉ tiêu kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng giáo viên cấp II cho trường phổ thông cơ sở và các công trình nghiên cứu khoa học của cấp trên giao cho
- Thực hiện chương trình nội dung và phương thức đào tạo, bồi dưỡng theo quy định của bộ, nhằm đảm bảo đúng đắn nguyên lí giáo dục của Đảng
Trong những năm gần đây nhiều trường cao đẳng sư phạm trong cả nước
đã trở thành các trường cao đẳng sư phạm đa hệ Vì vậy chức năng, nhiệm vụ
và cơ cấu tổ chức cũng có sự thay đổi, tuy nhiên vẫn đảm bảo những quy định
về tổ chức đã có Loại hình trường mới này có nhiều nhiệm vụ nhưng nhiệm vụ
cơ bản chủ chốt nhất của nhà trường là: Xây dựng và tổ chức thực hiện chỉ tiêu
kế hoạch đào tạo bồi dưỡng giáo viên mần non, giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở và bồi dưỡng cán bộ quản lí giáo dục cho các cơ sở giáo dục
Trường cao đẳng sư phạm là một trường dạy nghề, nhưng là trường dạy nghề đặc biệt đó là đào tạo ra đội ngũ các thầy cô giáo Chính vì vậy TTSP là một công đoạn quan trọng trong quá trình đào tạo người giáo viên, đó là một nhiệm vụ quan trọng của nhà trường sư phạm Trong “quy chế thực hành, TTSP áp dụng cho các trường đại học, cao đẳng đào tạo giáo viên phổ thông, mầm non trình độ cao đẳng hệ chính quy” quy định: “các cơ sở đào tạo giáo viên và các cấp quản lí giáo dục ở các địa phương có trách nhiệm tổ chức, xây dựng kế hoạch, theo dõi và chỉ đạo hoạt động thực hành, TTSP”[6]
Quản lí hoạt động nghề sư phạm bao gồm:
- Quản lí hoạt động rèn luyện nghiệp vụ thường xuyên
Trang 25* Thực tập sư phạm: Hoạt động vận dụng những tri thức khoa học về
chuyên môn, nghiệp vụ của sinh viên vào việc luyện tập giảng dạy và giáo dục học sinh nhằm hình thành năng lực sư phạm của người giáo viên tương lai Trong lúc tiến hành TTSP, sinh viên tập làm nhiệm vụ của một giáo viên một cách trọn vẹn
* Vai trò, ý nghĩa của TTSP
- Vị trí: TTSP là giai đoạn cuối cùng của quá trình đào tạo về chuyên môn
nghiệp vụ trong nhà trường sư phạm Đây là giai đoạn học nghề quan trọng của sinh viên và là một tình huống học tập, qua đợt TTSP sinh viên phải tự khẳng định được mình
- Vai trò của TTSP đối với người sinh viên:
TTSP là một khâu hết sức quan trọng, là hình thức rèn luyện, giáo
đủ góp phần vào việc hình thành tay nghề cho người giáo viên tương lai nhằm vận hành, đưa tri thức lý luận vào thực tiễn, gắn lý thuyết với thực hành; TTSP là môi trường giúp sinh viên sư phạm có những trải nghiệm thực tế về nghề nghiệp mà mình đã chọn, là môi trường hiện thực hoá các phẩm chất, lý tưởng nghề nghiệp trong sáng và các năng lực, các kỹ năng nghề nghiệp giúp cho sinh viên sư phạm có thể bước vào nghề một các vững vàng
TTSP tốt nghiệp giúp sinh viên củng cố, mở rộng những kiến thức chuyên môn và hệ thống hóa chúng Tiếp thu những kỹ năng, kỹ xảo và giải quyết độc lập những nhiệm vụ ngang với yêu cầu đặt ra cho các nhà chuyên môn có trình độ cao
TTSP tạo cơ hội hình thành những khả năng lao động sư phạm sáng tạo của sinh viên, những phẩm chất, tình cảm, nhân cách của người giáo viên tương lai
“TTSP có vai trò quan trọng làm hình thành và phát triển xu hướng nghề nghiệp đúng đắn cho các nhà giáo tương lai Nó góp phần nâng cao, phát triển hứng thú, năng lực nghề nghiệp, lòng say mê, rèn luyện năng lực chuyên môn và tay nghề cho sinh viên, trên cơ sở đó hình thành lí tưởng và lương tâm nghề nghiệp người thầy giáo”[9]
Trang 26- Vai trò của TTSP đối với công tác quản lí nhà trường
TTSP tập trung có tác dụng giúp các trường sư phạm và cơ sở TTSP nhìn lại kết quả đào tạo, có những nhận định chính xác hơn về chất lượng đào tạo, chất lượng giáo viên, hiệu quả giáo dục học sinh, trên cơ sở đó đề ra phương hướng cải tiến công tác đào tạo
TTSP là một giai đoạn quan trọng nhằm kiểm tra sự chuẩn bị về mặt lí luận và thực hành của sinh viên với việc độc lập công tác của họ, hình thành khả năng sáng tạo trong công việc của người giáo viên tương lai
Mặt khác, qua các đợt TTSP sẽ góp phần gắn kết giữa nhà trường sư phạm với các cơ sở TTSP, tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ
“Đợt TTSP tập trung có một ý nghĩa rất lớn, nó góp phần làm cho việc xác định các kĩ năng cơ bản, các kĩ năng bổ trở của người sinh viên TTSP vạch ra được các chuẩn đánh giá (kiến thức và kĩ năng) được chính xác Và chính đó là cơ sở để ban chỉ đạo TTSP kiểm tra đánh giá được đúng trình độ sinh viên thực tập, tránh được tình trạng phổ biến là xếp loại và cho điểm TTSP của sinh viên trong nhiều năm qua chưa phản ánh đúng năng lực thực tế của sinh viên, đa số đạt loại giỏi và khá trong khi đó học ở trường sư phạm đại bộ phận là trung bình”[4]
1.3.2 Quản lí TTSP
* Giáo dục và nâng cao nhận thức về vai trò của TTSP trong quá trình
đào tạo người giáo viên
Mọi hoạt động của mỗi người, của một tổ chức, của một cơ quan đều
có mục đích Muốn tập hợp, động viên được mọi thành viên của tổ chức tích cực thực thiện một hoạt động nào đó thì phải làm cho họ thấy được mục đích của hoạt động đó Do vậy các nhà quản lí cần:
1 Giúp sinh viên sư phạm nâng cao nhận thức về vai trò của giáo dục trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nắm vững những quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của người giáo viên, trên cơ sở đó phấn đấu trở thành giáo viên giỏi
Trang 272 Giúp sinh viên thấy rõ: Kết quả TTSP năm thứ 3 là một trong những điều kiện để sinh viên được công nhận tốt nghiệp
3 Tạo điều kiện cho sinh viên sư phạm chủ động, sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức đã học và rèn luyện các kĩ năng giáo dục và dạy học trong thực tế nhà trường, từ đó hình thành năng lực sư phạm
4 Giúp các cơ sở đào tạo giáo viên, các cấp quản lí giáo dục cơ sở đánh giá chất lượng đào tạo giáo viên từ đó đề xuất phương hướng nâng cao chất lượng đào tạo, sử dụng và bồi dưỡng giáo viên.”[6]
Hoạt động TTSP của trường sư phạm được thực hiện bằng các hành động của những người tham gia trực tiếp hay gián tiếp vào công tác TTSP Hành động như thế nào phụ thuộc vào nhận thức, nhận thức đúng thì hành động đúng Nhận thức của học sinh, sinh viên về vai trò của hoạt động TTSP cũng là một quá trình, tuân theo các quy luật nhận thức chân lí khách quan:
Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng trở về thực tiễn Muốn nâng cao nhận thức của học sinh, sinh viên về vai trò của hoạt động TTSP, từ đó giúp họ có những hành động đúng nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ TTSP, thì nhà trường phải thường xuyên, đồng thời tiến hành nhiều biện pháp và hình thức giáo dục như: giáo dục truyền thống, giáo dục nâng cao nhận thức về mục tiêu, yêu cầu đào tạo, các quy chế, quy định về GD&ĐT, xây dựng bầu không khí tích cực rèn luyện tay nghề trong tập thể học sinh, sinh viên Hoạt động TTSP của học sinh, sinh viên bình đẳng như các hoạt động khác trong nhà trường, nhưng nó đòi hỏi sinh viên phải có tính độc lập cao, chủ động và sáng tạo trong công việc, điều đó càng đòi hỏi sinh viên phải có nhận thức và thái độ đúng đắn về hoạt động TTSP
Thường xuyên giáo dục nâng cao nhận thức về vai trò to lớn của hoạt động TTSP các nhà quản lí động viên được sức mạnh bên trong của sinh viên,
từ đó trực tiếp góp phần nâng cao hiệu quả của hoạt động TTSP nói riêng và góp phần nâng cao chất lượng đào tạo giáo viên nói chung
* Quản lí kế hoạch TTSP
Theo từ điển tiếng Việt: “Kế hoạch theo nghĩa chung là toàn thể những
việc dự định làm gồm các công tác sắp xếp có hệ thống quy vào mục đích nhất định và thực hiện trong thời gian đã định trước ” [36]
Trang 28Kế hoạch TTSP là bảng gồm những việc dự định trong đợt TTSP được sắp xếp có hệ thống và được phân chia theo thời gian đã định trước một cách hợp lí, dựa trên mục đích, yêu cầu, nhiệm vụ của đợt TTSP và căn cứ vào các điều kiện cụ thể, nhằm hướng tới mục tiêu đào tạo người giáo viên
Việc xây dựng kế hoạch TTSP giúp các nhà quản lí giáo dục, các cơ sở đào tạo, các cơ sở thực tập và các sinh viên sư phạm tập trung sự chú ý, cố gắng để đạt mục tiêu của đợt TTSP, nó làm cho quá trình TTSP diễn ra đúng
dự kiến, thuận lợi, tiết kiệm được thời gian, công sức và tiền bạc, đồng thời nó cũng giúp cho các nhà quản lí dễ dàng kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của mọi người Kế hoạch TTSP càng rõ ràng thì càng tạo điều kiện thuận lợi cho việc kiểm tra, đánh giá quá trình thực hiện công tác TTSP và mức độ đạt mục tiêu của đợt TTSP Muốn vậy kế hoạch TTSP của trường sư phạm cần được cụ thể hóa thành thời gian biểu cho từng công việc, quy định nhiệm vụ, trách nhiệm, phương pháp tiến hành và quyền lợi của từng tổ chức, từng thành viên
Do vậy quản lí việc xây dựng kế hoạch và quản lí việc thực hiện kế hoạch TTSP sẽ góp phần nâng cao hiệu quả của đợt TTSP
* Quản lí nội dung của đợt TTSP
Ở trường CĐSP “TTSP năm thứ ba là giai đoạn cuối cùng của quá trình giáo dục và rèn luyện nghề nghiệp trong một khóa đào tạo ở Trường Cao đẳng sư phạm, do đó về mặt nội dung nó phải thể hiện được tính chất toàn diện trong việc thực hiện mục tiêu đào tạo người giáo viên ”[4] Trong “Quy chế thực hành, TTSP áp dụng cho các trường đại học, cao đẳng đào tạo giáo viên phổ thông, mầm non trình độ cao đẳng hệ chính quy” (ban hành kèm theo quyết định số 36/2003/QĐ-BGD&ĐT ngày 01/08/2003 của Bộ trưởng
Bộ GD&ĐT) quy định nội dung hoạt động TTSP năm thứ ba gồm ba nội dung chính là:
Trang 29dung đú Đồng thời cũng phải đề ra được cỏc tiờu chớ để đỏnh giỏ, cỏch đỏnh giỏ cho từng nội dung
* Quản lớ quy trỡnh tổ chức TTSP
- Khỏi niệm quy trỡnh:
Khi núi đến quy trỡnh, thỡ ta thường núi: quy trỡnh cụng nghệ, quy trỡnh vận hành mỏy múc, quy trỡnh kỹ thuật hay quy trỡnh nghiờn cứu Trong tiếng Anh, “quy trỡnh” tương đương với “Process, Procedure”, “quy trỡnh nghiờn cứu” được dịch là “the Procedure of study” hay thuật ngữ “quy trỡnh kỹ thuật
cụng nghệ dạy học được hiểu là “trỡnh tự phỏt triển tuyến tớnh khỏ chặt chẽ,
nghiờm ngặt để hoàn thành một hoạt động nhất định trong dạy học”
Theo Từ điển tiếng Việt thì quy trình là “Trình tự phải tuân theo để
tiền hành công việc nào đó” [36]
Như vậy, bất kỳ một quy trỡnh nào đú đều là một tiến trỡnh thực hiện một hành động, hoạt động hay một loạt cỏc hoạt động, hành động Nú bao gồm cỏc bước, cỏc khõu được sắp xếp theo một trỡnh tự nhất định Trỡnh tự đú được quy định bởi nguyờn tắc, một lụgic nhất định Việc thực hiện một hành động, hoạt động nào đú theo đỳng trỡnh tự hợp lớ và chặt chẽ, tất yếu sẽ đạt được hiệu quả và trỏnh được nhiều sai sút
- Quy trỡnh tổ chức TTSP
TTSP là một quỏ trỡnh học tập quan trọng đối với người sinh viờn, đú là quỏ trỡnh sinh viờn tham gia vào cỏc hoạt động sư phạm để phỏt triển ở họ những phẩm chất và năng lực hoạt động thực tiễn Hoạt động TTSP được tiến hành trong một thời gian tương đối dài Nú bao gồm nhiều giai đoạn, nhiều bước được tổ chức, quản lớ một cỏch cú kế hoạch, mang tớnh khoa học, với những phương phỏp thớch hợp, tuõn theo những nguyờn tắc chỉ đạo nhất định
Qua đú cú thể hiểu: “Quy trỡnh TTSP là tập hợp cỏc giai đoạn, cỏc
bước, cỏc hoạt động được sắp xếp theo một trỡnh tự hợp lớ, chặt chẽ nhằm thực hiện tốt hoạt động TTSP trong nhà trường sư phạm”
“Quy trỡnh” cũng cú nhiều cấp độ khỏc nhau, những quan niệm về cấp
độ của quy trỡnh cũng chỉ mang tớnh tương đối, trong cỏc bước lớn của một quy trỡnh này cú khi lại là một quy trỡnh khỏc
Trang 30Hoạt động TTSP có vai trò rất quan trọng trong quá trình đào tạo người giáo viên, đồng thời đây cũng là một hoạt động hết sức phức tạp Chính vì vậy, nhà trường CĐSP muốn tổ chức và quản lí hoạt động TTSP một cách có hiệu quả thì phải xây dựng được quy trình tổ chức TTSP một cách hợp lí, khoa học
Quy trình TTSP gồm các bước lớn là:
+ Bước 1: Bước chuẩn bị cho hoạt động TTSP
+ Bước 2: Chỉ đạo và tổ chức thực hiện hoạt động TTSP
+ Bước 3: Đánh giá công tác TTSP
+ Bước 4: Tổng kết đợt TTSP
Trong mỗi bước trên lại cơ nhiều bước nhỏ, các bước này phải thống nhất
bổ trợ và làm tiền đề cho nhau cùng thực hiện mục đích, nhiệm vụ của hoạt động TTSP
* Quản lí việc kiểm tra, đánh giá kết quả TTSP
TTSP tốt nghiệp là một học phần có giá trị quan trọng trong chương trình đào tạo người giáo viên của trường CĐSP Đánh giá chính xác kết quả TTSP không chỉ có ý nghĩa quan trọng đối với việc rèn luyện, học tập, trau dồi chuyên môn nghiệp vụ đối với sinh viên mà còn giúp nhà trường sư phạm rút kinh nghiệm về công tác đào tạo của mình, đồng thời còn giúp cơ quan quản
lí tuyển chọn, sử dụng và bồi dưỡng giáo viên sau này Chính vì vậy việc đánh giá kết quả TTSP phải được tiến hành một cách nghiêm túc, đảm bảo 4 nguyên tắc:
a Bảo đảm tính khách quan công bằng
b Bảo đảm tính toàn diện, nhưng có trọng điểm
c Bảo đảm nguyên tắc phát triển
Trang 31- Bồi dưỡng về công tác đánh giá TTSP cho các giáo viên trực tiếp hướng dẫn thực tập ở các cơ sở thực tập một cách chu đáo
- Cử các cán bộ giảng dạy có kinh nghiệm, đúng chuyên môn đi kiểm tra trong các đợt TTSP và phối hợp với giáo viên hướng dẫn cùng đánh giá một
số nội dung và một số tiết dạy nhất định của sinh viên
- Thường xuyên rút kinh nghiệm về công tác kiểm tra đánh giá kết quả TTSP của sinh viên
* Quản lí các điều kiện đảm bảo cho hoạt động TTSP của sinh viên
Để hoạt động TTSP đạt được hiệu quả cao thì các điều kiện cho hoạt động TTSP cũng phải được đảm bảo và được quản lí tốt Vì vậy “các cơ sở đào tạo giáo viên có trách nhiệm huy động, sử dụng cơ sở vật chất, các nguồn lực hiện có để phục vụ cho hoạt động TTSP có chất lượng và hiệu quả cao, theo đúng nội dung chương trình đào tạo giáo viên của Bộ GD&ĐT ban hành
và theo kế hoạch đã thống nhất giữa cơ sở đào tạo giáo viên với Sở GD&ĐT
”[6] Kinh phí cho hoạt động TTSP phải được quản lí, chi tiêu theo đúng chế
độ, tiêu chuẩn, định mức tài chính hiện hành
Nội dung chi kinh phí cho hoạt động TTSP bao gồm:
- Chi phí về nguyên, nhiên, vật liệu, dụng cụ cho hoạt động TTSP ở các cơ
sở TTSP
- Công tác phí cho giảng viên, cán bộ các cơ sở đào tạo giáo viên đi công tác làm nhiệm vụ hướng dẫn hoặc kiểm tra TTSP
- Chi phí cho việc đưa đón sinh viên đi TTSP
- Bồi dưỡng báo cáo viên, giáo viên hướng dẫn sinh viên TTSP và cho ban hành chỉ đạo thực tập các cấp
- Các chi phí khác đảm bảo cho đời sống sinh viên trong thời gian đi TTSP như: Tiền điện, nước uống, chi phí về văn thể, khen thưởng, tổng kết, thuốc dự phòng
1.3.3 Biện pháp quản lý TTSP
* Biện pháp: Biện pháp là cách làm, cách thức tiến hành, cách giải quyết
một vấn đề cụ thể
Trang 32* Biện pháp quản lý: Biện pháp quản lý là cách thức của chủ thể quản lý
tiến hành sử dụng các công cụ quản lý tác động vào việc thực hiện từng khâu của chức năng quản lý trong mỗi quá trình quản lý nhằm tạo nên sức mạnh, tạo ra năng lực thực hiện mục tiêu quản lý
* Biện pháp quản lý TTSP: Biện pháp quản lý TTSP là cách thức của chủ
thể quản lý tác động vào việc thực hiện từng khâu, từng nội dung của TTSP
để từ đó đưa ra các biện pháp hữu hiệu nâng cao hiệu quả và chất lượng của công tác TTSP
2 Quản lý giáo dục:
Quản lí giáo dục là sự tác động có mục đích, có ý thức của chủ thể quản lí đến khách thể quản lí trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng những quy luật khách quan của hệ thống giáo dục quốc dân nhằm đưa hoạt động giáo dục đạt tới mục tiêu đã định
3 Thực tập sƣ phạm:
Là hoạt động vận dụng những tri thức khoa học về chuyên môn, nghiệp
vụ của sinh viên vào việc luyện tập giảng dạy và giáo dục học sinh nhằm hình thành năng lực sư phạm của người giáo viên tương lai
4 Quản lý thực tập sƣ phạm:
Quản lý TTSP là lao động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các lao động của giáo viên, học sinh và các lực lượng khác cũng như huy động tối đa các nguồn lực để nâng cao chất lượng và hiệu quả của hoạt động TTSP
Trang 33CHƯƠNG 2 Thực trạng biện pháp quản lý hoạt động thực tập s- phạm của sinh viên
tr-ờng CĐSP BẮc Ninh 2.1 TỔ CHỨC NGHIấN CỨU
2.1.1 Mục đớch và nội dung nghiờn cứu
Mục đớch: Thiết kế cụng cụ khảo sỏt thực trạng cụng tỏc TTSP và việc
quản lý TTSP của sinh viờn, cỏc yếu tố ảnh hưởng đến cụng tỏc quản lý TTSP Đỏnh giỏ thành cụng - hạn chế, thuận lợi – khú khăn khi tổ chức quản
lý TTSP cho sinh viờn
Nội dung khảo sỏt:
+ Thực trạng nhận thức của cỏn bộ quản lý và giỏo viờn hướng dẫn TTSP
về tầm quan trọng của TTSP trong quy trỡnh đào tạo người giỏo viờn
+ Thực trạng mức độ thực hiện cỏc nội dung TTSP và cỏc bước tổ chức TTSP cho sinh viờn
+ Thực trạng cỏc biện phỏp quản lý TTSP và cỏc yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý TTSP của sinh viờn
2.1.2 Phương phỏp nghiờn cứu
Khảo sỏt thực trạng TTSP và cỏc biện phỏp quản lý TTSP của sinh viờn,
đề tài sử dụng cỏc phương phỏp cơ bản sau:
- Phương phỏp quan sỏt: Quan sỏt cỏc hoạt động quản lý hướng dẫn
TTSP của CBQL và giỏo viờn hướng dẫn tại cỏc trường TTSP Biờn bản quan sỏt gồm hai hỡnh thức: Biờn bản ghi toàn văn và biờn bản ghi theo mẫu
- Phương phỏp phỏng vấn: Phỏng vấn CBQL, giỏo viờn, sinh viờn nhằm
làm sỏng tỏ cỏc biện phỏp quản lý TTSP, nguyờn nhõn và cỏc yếu tố ảnh hưởng đến cụng tỏc TTSP và quản lý TTSP
- Phương phỏp nghiờn cứu sản phẩm của hoạt động: Nghiờn cứu cỏc tài
liệu văn bản sản phẩm của TTSP, bỏo cỏo tổng kết cụng tỏc quản lý chỉ đạo TTSP của nhà trường, Phũng ĐT-NCKH, cỏc kế hoạch giỏo ỏn mà giỏo viờn hướng dẫn đó duyệt cho sinh viờn trước khi lờn lớp
Trang 34- Phương pháp điều tra viết: Đây là phương pháp chủ đạo để nghiên cứu
thực trạng TTSP và quản lý TTSP Việc xây dựng phiếu điều tra gồm 2 bước: + Bước 1: Khảo sát thử trên một nhóm mẫu gồm 37 CBQL và giáo viên với mục đích hoàn thiện và chính xác hoá mẫu phiếu điều tra Xin ý kiến chuyên gia về mẫu phiếu điều tra
+ Bước 2: Xây dựng chính thức 4 mẫu phiếu điều tra khảo sát thực trạng TTSP và quản lý TTSP của sinh viên
Mẫu 1: Khảo sát nhận thức của CBQL và giáo viên hướng dẫn TTSP
về vai trò, tầm quan trọng của TTSP, mức độ thực hiện các nội dung, các khâu, các bước tổ chức TTSP cho sinh viên
Mẫu 2,3: Khảo sát các biện pháp quản lý TTSP và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý TTSP cho sinh viên
Mẫu 4: Khảo nghiệm tính khả thi của các đề xuất biện pháp quản lý TTSP
Việc xử lý phiếu điều tra dựa vào toán thống kê để định lượng kết quả nghiên cứu
2.1.3 Khách thể và địa bàn khảo sát
Khách thể khảo sát thực trạng: gồm 300 CBQL và giáo viên:
50 cán bộ quản lí (Sở GD & ĐT: 05 người; Trường CĐSP Bắc Ninh 04 người; Các phòng giáo dục: 16 người; Cán bộ chỉ đạo tại các trường có sinh viên TTSP: 25 người)
Giáo viên: 250 người
Địa bàn khảo sát: Trường Cao đẳng sư phạm Bắc Ninh vµ c¸c tr-êng tiÓu
Trang 35- HuyÖn L-¬ng Tµi gåm c¸c tr-êng:
+TiÓu häc thÞ trÊn Thøa
Trang 36+ Tiểu học Hoài Sơn
+ Tiểu học Việt Đoàn
- Huyện Yên Phong gồm các tr-ờng:
+ Tiểu học thị trấn Chờ
Tỉnh Bắc Ninh nằm ở châu thổ sông Hồng, có diện tích tự nhiên là 803,93 km2 (bằng 0,24% diện tích cả n-ớc) Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía Đông và Đông Nam giáp tỉnh Hải D-ơng, phía Tây và Tây Nam giáp Thủ
đô Hà Nội và tỉnh H-ng Yên
Trải qua hàng nghìn năm lịch sử, nhân dân Bắc Ninh đã tạo dựng nên những truyền thống tốt đẹp đầy bản sắc, đó là: cần cù năng động trong sản xuất, bất khuất thông minh trong đấu tranh chống ngoại xâm, say mê và tài hoa trong sáng tạo khoa học, nghệ thuật, linh hoạt lịch lãm trong ứng xử và
đặc biệt là truyền thống hiếu học và thành đạt khoa cử Những truyền thống quý báu này vừa là niềm tự hào vừa là trách nhiệm nặng nề đối với sự nghiệp giáo dục - đào tạo Bắc Ninh hiện nay nói chung, sự nghiệp đào tạo s- phạm nói riêng mà tr-ờng Cao đẳng S- phạm Bắc Ninh có vai trò nòng cốt, tiên phong
Trang 37Sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo Bắc Ninh, tuy diễn biến thăng trầm theo lịch sử, nh-ng đã có những b-ớc phát triển vững chắc Ngành s- phạm là bộ phận của sự nghiệp giáo dục đào tạo, ngay từ những năm 1959, đã đ-ợc hình thành bắt đầu từ tr-ờng s- phạm sơ cấp Bắc Ninh Hơn nửa thế kỷ, hệ thống các tr-ờng S- phạm của tỉnh đã phát triển đa dạng, phong phú và có những
đóng góp thiết thực cho yêu cầu đào tạo cán bộ quản lý và giáo viên của tỉnh
Ngày 01/01/1997, sau 34 năm chung tỉnh Hà Bắc, tỉnh Bắc Ninh đ-ợc tái lập
Ngày 24/6/1998, Thủ t-ớng Chính phủ quyết định thành lập tr-ờng CĐSP Bắc Ninh trên cơ sở hợp nhất Phân hiệu CĐSP Bắc Ninh và Tr-ờng Bồi d-ỡng cán bộ giáo viên Bắc Ninh
Trải qua 10 năm xây dựng và phát triển, nối tiếp truyền thống các tr-ờng s- phạm của tỉnh, tr-ờng CĐSP Bắc Ninh đã có những đóng góp xứng
đáng cho việc đào tạo đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục của tỉnh Nhiều thế hệ học sinh đ-ợc đào tạo và tr-ởng thành
Cơ cấu bộ máy tổ chức hiện nay của tr-ờng CĐSP Bắc Ninh bao gồm Ban giám hiệu có 3 đồng chí ; các đơn vị trực thuộc bao gồm 6 phòng: Đào tạo – Nghiên cứu khoa học, Khảo thí – Đảm bảo chất l-ợng, Tổ chức – Thanh tra, Quản lý học sinh sinh viên, Hành chính – Quản trị, Tài vụ và 6 khoa: Bộ môn chung, Tự nhiên, Xã hội, Ngoại ngữ, Tiểu học – Mầm non,
Đào tạo bồi d-ỡng tại chức, ngoài ra còn có 02 đơn vị phục vụ cho công tác
đào tạo là trung tâm Ngoại ngữ - Tin học và tổ th- viện thiết bị trực thuộc Ban giám hiệu Tổng số cán bộ giáo viên của tr-ờng là trên 155 ng-ời, trong đó số giáo viên là 112 ng-ời, trong đó có 01 tiến sĩ, 05 ng-ời đang là nghiên cứu sinh, 59 thạc sĩ, 17 ng-ời đang học cao học các ngành khác nhau
Về cơ sở vật chất và trang thiết bị phục vụ đào tạo : Nhà tr-ờng có diện tích đất là 4.387,8m2, số phòng học là 34 phòng (có 04 phòng đ-ợc trang bị công nghệ hiện đại), có 03 phòng máy tính, 03 phòng thực hành lý, hoá, sinh,
có th- viện 3 tầng với 121.017 bản sách các loại Toàn tr-ờng đ-ợc nối mạng LAN và có trang Web riêng
Ra đời và phát triển trong thời kỳ giáo dục n-ớc nhà đang có những đổi mới nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, bồi d-ỡng nhân tài phục vụ quá trình hội nhập và phát triển, tr-ờng CĐSP Bắc Ninh đã có những đóng góp đáng kể cho những chủ tr-ơng của Bộ
Trang 38GD&ĐT về cải cách giáo dục, đổi mới ch-ơng trình giáo dục phổ thông từ mầm non đến trung học cơ sở Nhà tr-ờng không chỉ đào tạo đủ đội ngũ giáo viên mầm non, tiểu học, THCS cho tỉnh, đáp ứng yêu cầu phát triển qui mô, nâng cao chất l-ợng giáo dục phổ thông, mà còn từng b-ớc thực hiện công tác bồi d-ỡng đội ngũ, chuẩn hoá và nâng chuẩn lên trình độ cao hơn cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên phổ thông từ mầm non đến Tiểu học, THCS toàn
tỉnh “Khi mới tái lập tỉnh, đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhất là giáo viên
THCS và THPT thiếu nhiều, không đồng bộ, tỷ lệ trên chuẩn thấp” (dẫn theo
Lịch sử giáo dục Bắc Ninh 1945-2005, trang 259-260 ) Sau 10 năm, đội ngũ giáo viên toàn ngành đã đồng bộ, tỷ lệ giáo viên đ-ợc đào tạo trên chuẩn nâng lên đáng kể Theo thống kê của phòng Tổ chức cán bộ Sở GD&ĐT, tính đến tháng 4/2008, giáo viên toàn tỉnh nh- sau:
đạt tỷ lệ %
Đạt chuẩn trở lên
(Số liệu trên ch-a tính đến những ng-ời đang học nâng chuẩn
Nguồn : Phòng TCCB – Sở GD&ĐTB Bắc Ninh )
2.2.2 Nhận thức của CBQL và giỏo viờn về tầm quan trọng của TTSP
Để tỡm hiểu mức độ nhận thức của CBQL và giỏo viờn về tầm quan trọng của TTSP, chỳng tụi đƣa ra cõu hỏi 1 trong mẫu phiếu cõu hỏi 1 Số liệu thu đƣợc thể hiện ở bảng 1
Trang 39Bảng 1: Nhận thức của CBQL và giáo viên về tầm quan trọng của TTSP
Số phiếu phát ra: 300, thu về 297
Trong thực tế, nội dung và thời lượng của TTSP cũng như mức độ đánh giá chỉ được tính như một học phần 3 đơn vị học trình, tuy nhiên vai trò, vị trí của hoạt động này lại đặc biệt quan trọng trong quá trình đào tạo người giáo viên bởi tính chất thực hành nghiệp vụ của nó Điều này cũng thể hiện rất rõ nguyên lý giáo dục của Đảng và Nhà nước ta: Học phải đi đôi với hành; lý luận phải gắn liền với thực tiễn… Do đó, đòi hỏi mỗi cá nhân tham gia vào hoạt động này phải có sự nhận thức đúng đắn, khách quan và khoa học, hơn thế nó còn đòi hỏi các cá nhân đó phải có những rung cảm sâu sắc và hoạt động tích cực với nó
Để hiểu rõ hơn, chúng tôi tiến hành gặp gỡ và trao đổi với bộ phận CBQL và giáo viên có nhận thức chưa đúng về vai trò của TTSP Một số người được hỏi lảng tránh, không trả lời câu hỏi, còn đa số người được hỏi cho rằng việc học tri thức lý luận ở nhà trường sư phạm là quan trọng hơn cả, đây là điều kiện quan trọng giúp người giáo viên đứng vững trên bục giảng; việc rèn luyện tay nghề, nghiệp vụ chỉ cần được thực hiện thường xuyên, liên
Trang 40tục ở nhà trường sư phạm và cần thiết thực hành ở trường thực hành là đủ Một số giáo viên còn cho rằng người giáo viên chỉ cần có kiến thức chắc, giỏi
là có thể làm tốt công tác của mình, không cần rèn luyện nghiệp vụ sư phạm, sau khi ra trường thực tiễn sư phạm sẽ giúp hình thành nghiệp vụ sư phạm (nghề dạy nghề) Có thể nói đây là nhận thức hết sức lệch lạc cần được điều chỉnh, khắc phục
So sánh mức độ nhận thức giữa CBQL và giáo viên về vai trò của TTSP, chúng tôi thấy có sự chênh lệch nhưng không nhiều: Nhận thức đúng
có 87.7% CBQL và 89.8% giáo viên; Nhận thức sai lệch có 12.3% CBQL và 10.2% giáo viên Sự chênh lệch về nhận thức giữa CBQL và giáo viên theo chúng tôi là do kinh nghiệm thực tiễn khác nhau, góc độ nhìn nhận khác nhau, mức độ tham gia hoạt động giáo dục khác nhau
Biểu đồ 1: Mức độ nhận thức của CBQL và giáo viên về tầm quan trọng của TTSP
A: Quan trọng; B: Bình thường; C: Không quan trọng