DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ BGH CBQL CBQLGD CNH - HĐH CSVC - TBDH CLDH CNTT DH GD - ĐT GV GVCN GDPT GDCD GD&ĐT HS HSG HĐDH KT-ĐG KT-KN PPCT PP PPDH PT
Trang 1
TRỊNH ĐỨC TIẾN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN KRÔNG NÔ, TỈNH ĐĂK NÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN - 2017
Trang 2TRỊNH ĐỨC TIẾN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN KRÔNG NÔ, TỈNH ĐĂK NÔNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS PHẠM MINH HÙNG
NGHỆ AN - 2017
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện làm luận văn, bản thân nhận được sự giúp đỡ và tạo điều kiện của các nhà khoa học, Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sĩ trường đại học Vinh; của các cấp lãnh đạo, quý thầy giáo, cô giáo, quý đồng nghiệp các trường THPT trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông
Với tình cảm chân thành, chúng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới: Quý thầy giáo, cô giáo trong ban lãnh đạo Nhà trường, Phòng Đào tạo Sau Đại học, Khoa Giáo dục của Trường Đại học Vinh; BGH và quý thầy giáo, cô giáo các trường THPT tại huyện Krông Nô; của Huyện uỷ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân huyện Krông Nô đã tạo điều kiện và tận tình giúp đỡ bản thân tôi Đặc biệt, tác giả chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Phạm Minh Hùng, người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng trong quá trình học tập, nghiên cứu, song với thời gian nghiên cứu còn hạn chế, kinh nghiệm quản lý chưa nhiều vì vậy luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế nhất định Chúng tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến chân thành của quý thầy giáo, cô giáo và mọi người để vấn
đề nghiên cứu được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cám ơn!
Nghệ An, tháng 6 năm 2017
Tác giả
Trịnh Đức Tiến
Trang 4MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Đóng góp của luận văn 3
8 Cấu trúc của luận văn 4
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 5
1.1 LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 5
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 5
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 7
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 9
1.2.1 Dạy học và hoạt động dạy học ở trường THPT 9
1.2.2 Quản lý và quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT 12
1.2.3 Hiệu quả và hiệu quả quản lý chất lượng hoạt động dạy học ở trường THPT 15
1.2.4 Giải pháp và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT 16
1.3 HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT 17
1.3.1 Mục tiêu hoạt động dạy học ở trường THPT 17
1.3.2 Nội dung hoạt động dạy học ở trường THPT 18
Trang 51.3.3 Phương pháp dạy học ở trường THPT 18
1.3.4 Đánh giá kết quả hoạt động dạy học ở trường THPT 20
1.4 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT 21
1.4.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng hoạt động dạy học ở trường THPT 21
1.4.2 Nội dung nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng hoạt động dạy học ở trường THPT 22
1.4.3 Phương pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT 30
1.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT 31
Kết luận chương 1 33
Chương 2 THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG THPT HUYỆN KRÔNG NÔ, TỈNH ĐĂK NÔNG 34
2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ GIÁO DỤC CỦA HUYỆN KRÔNG NÔ, TỈNH ĐĂK NÔNG 34
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 34
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 35
2.1.3 Tình hình phát triển giáo dục 35
2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT HUYỆN KRÔNG NÔ, TỈNH ĐĂK NÔNG 35
2.2.1 Thực trạng thực hiện mục tiêu hoạt động dạy học ở trường THPT huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông 35
2.2.2 Thực trạng thực hiện nội dung, chương trình dạy học ở trường THPT huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông 37
2.2.3 Thực trạng thực hiện phương pháp, hình thức tổ chức dạy học ở trường THPT huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông 39
Trang 62.2.4 Thực trạng thực hiện đánh giá kết quả dạy học ở trường THPT
huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông 43
2.3 THỰC TRẠNG NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG THPT HUYỆN KRÔNG NÔ, TỈNH ĐĂK NÔNG 47
2.3.1 Thực trạng nhận thức của giáo viên, cán bộ quản lý về sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT 47
2.3.2 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông 49
2.3.3 Thực trạng sử dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông 59
2.4 NGUYÊN NHÂN CỦA THỰC TRẠNG 70
2.4.1 Nguyên nhân thành công 70
2.4.2 Nguyên nhân hạn chế, thiếu sót 70
Kết luận chương 2 73
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN KRÔNG NÔ, TỈNH ĐĂK NÔNG 74
3.1 CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 74
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu 74
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 74
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 74
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 75
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN KRÔNG NÔ, TỈNH ĐĂK NÔNG 75
3.2.1 Nâng cao nhận thức của giáo viên, cán bộ quản lý về sự cần thiết phải quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông 75
3.2.2 Xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông một cách khoa học 77
Trang 73.2.3 Tổ chức chặt chẽ hoạt động dạy học ở trường THPT huyện
Krông Nô, tỉnh Đăk Nông 84
3.2.4 Chỉ đạo ứng dụng công nghệ thông tin, tăng cường cơ sở vật chất phục vụ hoạt động dạy học ở trường THPT huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông 89
3.2.5 Thường xuyên kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy học ở trường THPT huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông 94
3.2.6 Đảm bảo các điều kiện để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông 100
3.3 KHẢO SÁT SỰ CẦN THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT 102
3.3.1 Mục đích khảo sát 102
3.3.2 Đối tượng khảo sát 102
3.3.3 Kết quả khảo sát 102
Kết luận chương 3 104
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 106
1 Kết luận 106
2 Kiến nghị 107
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
BGH CBQL CBQLGD
CNH - HĐH CSVC - TBDH CLDH
CNTT
DH
GD - ĐT
GV GVCN GDPT GDCD
GD&ĐT
HS
HSG
HĐDH
KT-ĐG
KT-KN
PPCT
PP
PPDH PTDH QL QLGD SGK THPT
THCS
TB TCN UBND
Ban giám hiệu Cán bộ quản lý Cán bộ quản lý giáo dục Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
Cơ sở vật chất - Thiết bị dạy học Chất lượng dạy học
Công nghệ thông tin Dạy học
Giáo dục và Đào tạo Giáo viên
Giáo viên chủ nhiệm Giáo dục phổ thông GDCD
Giáo dục và đào tạo Học sinh
Học sinh giỏi Hoạt động dạy học Kiểm tra-Đánh giá Kiến thức-kỹ năng Phân phối chương trình Phương pháp
Phương pháp dạy học Phương tiện dạy học Quản lý
Quản lý giáo dục Sách giáo khoa Trung học phổ thông Trung học cơ sở Trung bình Trước công nguyên
Ủy ban nhân dân
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG
Trang
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1 Cấu trúc hệ thống quản lý 14
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tóm tắt nội dung quản lý hoạt động dạy học 15
Bảng: Bảng 2.1 Xếp loại học lực năm học 2011 - 2012 43
Bảng 2.2 Xếp loại học lực năm học 2012 - 2013 43
Bảng 2.3 Xếp loại học lực năm học 2013 - 2014 43
Bảng 2.4 Xếp loại học lực năm học 2014 - 2015 44
Bảng 2.5 Xếp loại học lực năm học 2015 - 2016 44
Bảng 2.6 Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp hàng năm 44
Bảng 2.7 Số lượng học sinh giỏi hàng năm 45
Bảng 2.8 Ý kiến của giáo viên, cán bộ quản lí về sự cần thiết của việc quản lí hoạt động dạy học 48
Bảng 2.9 Việc QL thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch DH 49
Bảng 2.10 Thực trạng QL việc soạn bài và chuẩn bị lên lớp của GV 50
Bảng 2.11 Kết quả khảo sát các biện pháp QL giờ lên lớp của GV 51
Bảng 2.12 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 53
Bảng 2.13 Yêu cầu đối với HS trong việc học tập các bộ môn văn hóa 54
Bảng 2.14 Thông tin về đội ngũ giáo viên các trường năm học 2015 - 2016 55
Bảng 2.15 Đội ngũ giáo viên của các trường THPT 56
Bảng 2.16 Quy mô phát triển trường lớp 57
Bảng 2.17 Tuyển sinh vào các trường THPT của huyện Krông Nô 58
Bảng 2.18 Thực trạng giải pháp quản lí việc thực hiện nội dung chương trình 59
Bảng 2.19 Đánh giá thực trạng quản lí hoạt động lập kế hoạch 61
Bảng 2.20 Đánh giá thực trạng biện pháp quản lí việc soạn bài, giờ lên lớp, nề nếp chuyên môn của giáo viên 62
Trang 10Bảng 2.21 Thực trạng quản lí việc dự giờ và đánh giá giờ dạy của giáo viên 63
Bảng 2.22 Thực trạng quản lí việc thực hiện đổi mới PPDH 65
Bảng 2.23 Thực trạng QL hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh 66
Bảng 2.24 Thực trạng giải pháp quản lí hoạt động học của học sinh 68
Bảng 2.25 Thực trạng giải pháp quản lí cơ sở vật chất, thiết bị dạy học 69
Bảng 3.1 Các nhóm đối tượng được khảo sát 102
Bảng 3.2 Tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp (n=65) 102
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã xác định mục tiêu: “Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, quản lý tốt; có cơ cấu và phương thức giáo dục hợp lý, gắn với xây dựng xã hội học tập; bảo đảm các điều kiện nâng cao chất lượng; chuẩn hóa, hiện đại hóa, dân chủ hóa, xã hội hóa và hội nhập quốc tế hệ thống giáo dục và đào tạo; giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa và bản sắc dân tộc Phấn đấu đến năm 2030, nền giáo dục Việt Nam đạt trình độ tiên tiến trong khu vực”
Để thực hiện được mục tiêu trên, đòi hỏi phải đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục nước nhà, “từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở GD&ĐT và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất
cả các bậc học, ngành học”
Đối với GDPT, mục tiêu của sự đổi mới là nhằm “tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời”
Giáo dục THPT là một bộ phận hợp thành của hệ thống giáo dục phổ thông Thời gian vừa qua, giáo dục THPT đã có sự đổi mới mạnh mẽ về nội dung, chương trình, PPDH Đặc biệt, sau năm 2015, chương trình, sách giáo khoa THPT sẽ được đổi mới theo hướng phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học, đảm bảo
hài hòa giữa “dạy chữ”, “dạy người” và định hướng nghề nghiệp
Khi giáo dục THPT có sự đổi mới căn bản và toàn diện như vậy, đòi hỏi toàn
bộ hoạt động của nhà trường THPT cũng phải đổi mới nhằm nâng cao chất lượng
Trang 12giáo dục nói chung, chất lượng dạy học nói riêng
Krông Nô là một huyện của tỉnh Đăk Nông Trong những năm qua, các cấp
ủy Đảng, chính quyền rất quan tâm đến sự phát triển của ngành GD&ĐT Giáo dục THPT của huyện cũng đã đạt được những thành tựu quan trọng Tuy nhiên, trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GDPT hiện nay, giáo dục THPT của huyện Krông Nô cũng còn có những hạn chế nhất định, trong đó có hạn chế về quản lý hoạt động dạy học
Từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao hiệu
quả quản lý hoạt động dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện Krông
Nô, tỉnh Đăk Nông” để nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Vấn đề quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông
4 Giả thuyết khoa học
Có thể nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông, nếu đề xuất và thực hiện được các giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT
5.2 Khảo sát thực trạng nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông
Trang 135.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng cơ
sở lý luận của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận, có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu
- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây dựng
cơ sở thực tiễn của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
6.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các công thức thống kê và các phần mềm để xử lý số liệu thu được
7 Đóng góp của luận văn
Trang 148 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục nghiên cứu, luận văn có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động
dạy học ở trường THPT
Chương 2: Thực trạng nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở
trường THPT huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học
ở trường THPT huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông
Trang 15Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 LƯỢC SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Chiến lược phát triển của các quốc gia trên thế giới thì giáo dục luôn là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu Trong Giáo dục và Đào tạo, quản lý là nhân tố giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục Trong đó, giải pháp quản lý HĐDH nhằm nâng cao chất lượng giáo dục luôn là vấn đề được nhiều người quan tâm
Từ thời cổ đại, Khổng Tử (551-479 TCN), triết gia nổi tiếng, nhà giáo dục lỗi lạc của Trung Quốc cho rằng: Đất nước muốn phồn vinh, yên bình thì người quản lý cần chú trọng đến 3 yếu tố: Thứ (dân đông); Phú (dân giàu); Giáo (dân được giáo dục) và ông cho rằng giáo dục là cần thiết cho mọi người (hữu giáo vô loại) Thế kỷ XVI - XVII có nhiều công trình khoa học nghiên cứu về giáo dục, tiêu biểu nhất là nhà sư phạm Tiệp Khắc (cũ) Cmenxky (1592 - 1670) Ông là người đầu tiên đưa ra được một hệ thống các nguyên tắc trong dạy học mà đến ngày hôm nay những nguyên tắc đó vẫn còn có ý nghĩa trong các nguyên tắc dạy học hiện đại, theo ông quá trình dạy học để truyền thụ và tiếp nhận tri thức là phải dựa vào sự vật, hiện tượng do học sinh tự quan sát, tự suy nghĩ mà hiểu biết, không nên dùng uy quyền bắt buộc, gò ép người ta chấp nhận bất kỳ một điều gì và ông đã nêu ra một
số nguyên tắc dạy học có giá trị rất lớn đó là: Nguyên tắc trực quan; nguyên tắc phát huy tính tự giác tích cực của học sinh; Nguyên tắc hệ thống và liên tục; Nguyên tắc củng cố kiến thức; Nguyên tắc giảng dạy theo khả năng tiếp thu của học sinh (vừa sức); Dạy học phải thiết thực; Dạy học theo nguyên tắc cá biệt…
Các nhà giáo dục học Xô Viết trước đây như: V.A Xukhom linxki, Zaxapob, Macarenco đã tổng kết các kinh nghiệm quý báu về công tác quản lý trường học qua nhiều tác phẩm nổi tiếng, trong đó khẳng định người Hiệu trưởng sẽ quản lý
Trang 16thành công HĐDH khi xây dựng được một đội ngũ giáo viên yêu nghề, vững mạnh
về nghiệp vụ, phát huy được tính sáng tạo trong lao động của họ và tạo ra môi trường phù hợp để họ được hoàn thiện tay nghề sư phạm Các tác giả cũng nhấn mạnh rằng: “Kết quả toàn bộ hoạt động quản lý của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn và hợp lý hoạt động giảng dạy của đội ngũ giáo viên”
V.A Xukhomlinxki cho rằng một trong những biện pháp để quản lý HĐDH hiệu quả là xây dựng và bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trở thành tập hợp: “Những người yêu trẻ, biết giao tiếp với trẻ, nắm vững chuyên môn giảng dạy, nắm vững các khoa học có liên quan đến các môn học trong nhà trường, vận dụng linh hoạt lý luận dạy học, lý luận giao tiếp, tâm lý học…trong thực tiễn công tác của mình, đồng
thời phải thành thạo kỹ năng trong một lĩnh vực nào đó”
Đến nửa cuối thế kỷ XIX, Chủ nghĩa Mác - Lê nin ra đời cùng với sự phát triển của kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của nhân loại, khoa học giáo dục đã có những bước tiến quan trọng cả về lượng lẫn về chất Trong quá trình dạy học, người học đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình nhận thức tri thức, nhận thức kỹ năng Lê Nin đã kế thừa và phát huy học thuyết của Các - Mác một cách hoàn thiện và ông chỉ ra quan điểm khoa học về nhận thức luận như sau: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn đó là con đường biện chứng của nhận thức luận”
Dù mỗi giai đoạn phát triển khác nhau nhưng nhìn chung các quốc gia đều mong muốn làm sao để đưa nền giáo dục của dân tộc mình phát triển một cách nhanh chóng Tuyên ngôn của tổ chức UNESCO đã chỉ rõ "Không có một sự tiến
bộ và thành đạt nào có thể tách khỏi sự tiến bộ và thành đạt trong lĩnh vực giáo dục của mỗi quốc gia đó và quốc gia nào coi nhẹ giáo dục hoặc không đủ tri thức và khả năng cần thiết để làm giáo dục một cách có hiệu quả thì số phận của quốc gia đó coi như đã an bài và điều đó còn tồi tệ hơn cả sự phá sản” Nguyên Thủ tướng Lý Quang Diệu (Singapore) nói rằng: Trong thế kỷ XXI, quốc gia nào chiến thắng trong giáo dục thì quốc gia đó sẽ chiến thắng trong kinh tế
Tất cả các yêu cầu bức xúc của các quốc gia đều nhằm chấn hưng nền giáo
Trang 17dục nước mình, chính yêu cầu đó đã làm cơ sở, làm tiền đề cho các nhà khoa học nghiên cứu về giáo dục và khoa học quản lý giáo dục phát triển
1.1.2 Các nghiên cứu trong nước
Tư tưởng Hồ Chí Minh về QL Giáo dục và DH, người đã để lại cho nền giáo dục Việt Nam những tư tưởng, lý luận có giá trị cao trong quá trình phát triển lý luận và dạy học
Trong nước nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục đã có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý giáo dục, quản lý trường học, quản lý hoạt động dạy học:
PGS.TS Nguyễn Ngọc Hợi; PGS.TS Phạm Minh Hùng; PGS.TS Thái Văn Thành khi nghiên cứu về “ Một số biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn nghiệp
vụ của giáo viên” đã khẳng định: “Tùy theo các bậc học, trong từng nội dung hoạt động chuyên môn của giáo viên có thể có những yêu cầu biện pháp khác nhau nhằm góp phần xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”[2]
TS Trần Kiểm trong giáo trình “ Quản lý giáo dục và trường học” đã xác định: “ Quản lý hoạt động dạy học là quá trình dạy của giáo viên và quá trình học của học sinh Đây là hai quá trình thống nhất gắn bó hữu cơ”[18]
Trong chiến lược phát triển giáo dục, quá trình dạy học có ý nghĩa đặc biệt quan trọng Chính vì vậy có rất nhiều các chuyên gia, nhà giáo, nhà khoa học đã tiến hành nghiên cứu một cách toàn diện các vấn đề về vị trí, vai trò của việc tổ chức quá trình dạy học, ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng dạy học, đổi mới phương pháp, hình thức dạy học như Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt, Vũ Ngọc Bảo, Trần Kiều….Để nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học cần có rất nhiều yếu tố, trong
đó yếu tố quan trọng không thể thiếu được nó quyết định tới chất lượng giáo dục và
sự phát triển giáo dục đó chính là quá trình quản lý hoạt động dạy học Nghị quyết phát triển Giáo dục và Đào tạo của Đảng ta về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, đã từng được khẳng định trong các văn kiện Đảng trước đây, đặc biệt là trong Nghị quyết số 29 của Hội nghị Trung ương 8, khóa XI, khẳng định đây không chỉ là quốc sách hàng đầu, là “chìa khóa” mở ra con
Trang 18đường đưa đất nước tiến lên phía trước, mà còn là “mệnh lệnh” của cuộc sống[1].
Trong Văn kiện đại hội XII của Đảng, kế thừa quan điểm chỉ đạo của nhiệm kỳ trước, Đảng ta đưa ra đường lối đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn nhân lực, xác định đây là một kế sách, quốc sách hàng đầu, tiêu điểm của sự phát triển, mang tính đột phá, khai mở con đường phát triển nguồn nhân lực Việt Nam trong thế kỷ XXI, khẳng định triết lý nhân sinh mới của nền giáo dục nước nhà “dạy người, dạy chữ, dạy nghề”, phát triển Giáo dục và Đào tạo nhằm nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài [10]
Trong công tác quản lý các hoạt động giáo dục ở nhà trường đòi hỏi sự chỉ đạo của người Hiệu trưởng phải mang tính toàn diện Đặc biệt quản lý hoạt động dạy học phải được coi là khâu đột phát để nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường
Như vậy, quản lý HĐDH có hiệu quả được xem là khâu đột phá để nâng cao chất lượng học tập của người học, đây cũng chính là vấn đề cấp thiết được quan tâm nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường trong giai đoạn hiện nay
Vấn đề quản lý HĐDH ở trường phổ thông từ trước đến nay đã có một số đề tài luận văn nghiên cứu về các giải pháp quản lý tốt các hoạt động dạy học ở các cấp học, các vùng miền khác nhau Tuy mỗi đề tài đều nghiên cứu thực trạng và đưa
ra các giải pháp khác nhau phù hợp với thực tế từng cấp học, từng loại hình trường học, từng địa phương, nhưng cơ bản đều thống nhất cần tăng cường một số giải pháp trọng tâm để nâng cao chất lượng dạy học, đó là: Nâng cao chất lượng đội ngũ; quản lý tốt hoạt động dạy của thầy, hoạt động học của trò; đổi mới phương pháp dạy học; đổi mới việc kiểm tra đánh giá; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất,
thiết bị dạy học; phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường - gia đình - xã hội Các luận văn
đó được đánh giá cao và được áp dụng trong thực tế ở các địa phương Tuy nhiên, cho đến nay trên địa bàn huyện Krông Nô, tỉnh Đăk Nông vẫn chưa có tác giả nào nghiên cứu cụ thể về quản lý HĐDH ở các trường THPT, để từ đó xác lập giải pháp quản lý phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn của địa phương nhằm nâng cao chất lượng HĐDH ở các trường THPT của huyện nhà
Trang 191.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1 Dạy học và hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông
1.2.1.1 Dạy học
Dạy học là những hoạt động giao tiếp mang ý nghĩa xã hội bao gồm hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của HS Chủ thể hoạt động dạy là giáo viên và chủ thể hoạt động học là người học, đó là hai hoạt động khác nhau nhưng không phải là đối lập nhau, mà có sự thống nhất cao của hai mặt để cùng hướng tới mục đích
Hoạt động của giáo viên là truyền thụ tri thức, lãnh đạo, tổ chức điều khiển, uốn nắn hoạt động chiếm lĩnh tri thức cho HS Vai trò của người giáo viên là người dẫn dắt, dẫn đường, là người đồng hành với HS trên con đường chiếm lĩnh tri thức tạo nên sự gắn kết chặt chẽ giữa người dạy và người học
Hoạt động học của HS là quá trình nhận thức, nó trở nên có ý nghĩa và kết quả khi nó là tự giác, tích cực, nỗ lực, hoạt động học không chỉ dừng lại ở việc nhắc lại, lặp lại bài học, hành vi mà hơn thế nữa nó là sự tái tạo cho bản thân, sáng tạo trong tư duy, biết sử dụng và điều khiển tri thức trong quá trình lĩnh hội và chiếm lĩnh khoa học Dạy và học là hai hoạt động của một quá trình dạy học có mối quan
hệ chặt chẽ thống nhất với nhau Kết quả học tập của HS không chỉ là kết quả của hoạt động học mà còn là kết quả của hoạt động dạy Không thể tách rời kết quả học tập của trò trong việc đánh giá kết quả của thầy Bởi vì, nếu như hoạt động dạy là việc tổ chức điều khiển tối ưu quá trình HS chiếm lĩnh tri thức, hình thành và phát triển nhân cách thì trong hoạt động học, HS tiếp nhận khái niệm khoa học, tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh khoa học dưới sự điều khiển của giáo viên
Dạy là một hoạt động tổ chức điều khiển sự học tập của HS, giúp HS nắm vững kiến thức, hình thành kĩ năng, hình thành nhân cách thì hoạt động học sẽ đạt được ba mục đích: Trí dục (nắm vững tri thức, hình thành kĩ năng), phát triển (phát triển tư duy và năng lực hoạt động trí tuệ) và giáo dục (hình thành thế giới quan khoa học, nhân cách, phẩm chất đạo đức) Nói cách khác dạy học sẽ giúp con người phát triển cả đức lẫn tài, cả năng lực lẫn phẩm chất
Trang 20Hoạt động dạy là hoạt động truyền đạt thông tin và điều khiển hoạt động học
là lĩnh hội và tự điều khiển
Hoạt động dạy theo chương trình nội dung qui định, thì hoạt động học phải tuân thủ, thực thi theo toàn bộ hệ thống khái niệm của môn học, cấu trúc lôgic của môn học, ứng dụng hiểu biết vào học tập và lao động
Hoạt động dạy theo phương pháp định chế của nhà trường và sự thích ứng sáng tạo của giáo viên thì hoạt động học phải đồng thời có phương pháp nhận thức, phương pháp chiếm lĩnh biến thành học vấn của bản thân
Dạy - học là hai hoạt động có sự thống nhất chặt chẽ, có mối quan hệ hữu cơ
giữa thầy và trò, giữa truyền thụ và lĩnh hội, giữa dạy và học
Mục đích của dạy học gắn liền với mục tiêu của môn học, bài học Người ta thường nói mục đích chung của dạy học là trang bị cho người học tri thức, kĩ năng, thái độ và các giá trị Mục tiêu chuyên biệt đưa ra yêu cầu cụ thể cho hoạt động của giáo viên và HS với từng nội dung, từng chủ đề nhận thức Đó là mục tiêu trực tiếp được tính toán xây dựng trên cơ sở đặc điểm cụ thể của môn học, đặc điểm đối tượng HS Mục đích dạy học được thông qua việc thực hiện mục tiêu của bài học, môn học
1.2.1.2 Hoạt động dạy học
Dạy học là hoạt động diễn ra theo một quá trình toàn vẹn có sự thống nhất giữa hai mặt của các chức năng hoạt động dạy và học Đó là quá trình vận động và phát triển được biểu hiện thông qua sự vận động và phát triển của các thành tố tạo nên hoạt động dạy học Hiệu quả dạy học tạo nên mối quan hệ tương tác, sự hỗ trợ của hoạt động dạy và hoạt động học đó là: “Hoạt động dạy học là một quá trình bộ phận, một phương tiện để trao đổi học vấn, phát triển năng lực và giáo dục phẩm chất, nhân cách thông qua sự tác động qua lại giữa người dạy và người học nhằm truyền thụ và lĩnh hội một cách có hệ thống những tri thức khoa học, những kĩ năng nhận thức và thực hành”
HĐDH bao gồm hai hoạt động đó là hoạt động dạy và hoạt động học Hai hoạt động này luôn gắn bó mật thiết với nhau, tồn tại với nhau và cùng phát triển
Trang 21Trong đó, hoạt động dạy của thầy đóng vai trò chủ đạo, tổ chức và điều khiển HS Trong hoạt động học, HS chủ động tích cực tự giác và sáng tạo dưới sự điều khiển của GV Nói cách khác, hoạt động dạy học là quá trình vận động kết hợp giữa hai kiểu hoạt động dạy và học nhằm đạt được nhiệm vụ của dạy học Trong hoạt động dạy học người dạy chủ động lựa chọn trọng tâm, trọng điểm, nội dung, phương pháp, phương tiện lựa chọn các hình thức tổ chức cũng như chuẩn kiến thức trong đánh giá, người học dựa trên các cơ sở kiến thức khoa học nhằm nâng cao chất lượng kiến thức của mình lên một trình độ mới
Hoạt động dạy: Hoạt động dạy của giáo viên gồm các chức năng: hướng
dẫn, tổ chức, chỉ đạo, điều khiển, truyền đạt và tự điều khiển luôn tương tác và thống nhất với nhau Là sự tổ chức, điều khiển tối ưu quá trình HS lĩnh hội tri thức, hình thành và phát triển nhân cách HS Vai trò chủ đạo của hoạt động dạy được biểu hiện với ý nghĩa là tổ chức và điều khiển sự học tập của HS, giúp họ nắm kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ Hoạt động dạy có chức năng kép là truyền đạt thông tin dạy và điều khiển hoạt động học Nội dung dạy học theo chương trình quy định, bằng phương pháp nhà trường
Hoạt động học: Là một bộ phận quan trọng của hoạt động dạy học, là qui
định lôgic của quá trình dạy học về lý luận dạy học nghĩa là trình độ của học sinh có ảnh hưởng quyết định đến việc tổ chức dạy học, là quá trình học sinh tự điều khiển tối ưu sự chiếm lĩnh khái niệm khoa học, bằng cách đó hình thành cấu trúc tâm lý mới, phát triển nhân cách Vai trò tự điều khiển của hoạt động học thể hiện ở sự tự giác, tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh dưới sự tổ chức, điều khiển của thầy nhằm chiếm lĩnh khái niệm khoa học
Hoạt động học có hai chức năng thống nhất với nhau là: Lĩnh hội thông tin
và tự điều khiển quá trình chiếm lĩnh khái niệm của mình một cách tự giác, tích cực,
tự lực Nội dung của hoạt động học bao gồm toàn bộ hệ thống khái niệm của môn học, phương pháp đặc trưng của môn học, của khoa học đó với phương pháp nhận thức độc đáo, phương pháp chiếm lĩnh khoa học để biến kiến thức của nhân loại thành học vấn của bản thân đó là phương pháp (mô tả, giải thích, vận dụng) [20]
Trang 22Hoạt động dạy học gắn liền với hoạt động giáo dục Cả hai hoạt động này đều hướng tới mục tiêu chung là phát triển toàn diện nhân cách học sinh Hoạt động dạy học là một hệ thống toàn vẹn bao gồm các thành tố cơ bản: Mục đích, nội dung, phương tiện, hình thức tổ chức, người dạy, người học Các thành tố này tương tác với nhau, thâm nhập vào nhau để thực hiện nhiệm vụ dạy học nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học
Mục đích là kết quả được hình dung trước mà dạy học cần đạt được Khi đặt
ra mục đích cần chú ý đến đặc điểm đối tượng và các yếu tố khác có đảm bảo việc đạt được mục đích hay không
Nội dung là đối tượng lĩnh hội của học sinh, nó là yếu tố khách quan, quyết định lôgic của bản thân quá trình dạy học về mặt khoa học
Phương pháp là cách thức để tiến hành hoạt động dạy học nhằm đạt được hiệu quả.Việc lựa chọn phương pháp dạy là hoạt động của mỗi giáo viên nhằm giúp
HS chiếm lĩnh tri thức một cách tốt nhất Phương pháp học của HS nó phù hợp với điều kiện cá nhân và cả phương pháp của giáo viên
Phương tiện là điều kiện đủ để hoạt động dạy học diễn ra bình thường Đặc biệt hiện nay sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại đã mang lại hiệu quả rất tốt cho dạy học
Hình thức tổ chức là việc tổ chức hoạt động dạy học dưới các dạng khác nhau sao cho phù hợp với nội dung và phương pháp dạy học của môn học đó
Qua nghiên cứu các quan điểm trên, ta thấy: “Hoạt động dạy học là quá trình
mà trong đó dưới sự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức và học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học.”
1.2.2 Quản lý và quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT
1.2.2.1 Quản lý
Về nội dung, thuật ngữ“Quản lý”có nhiều cách hiểu không hẳn như nhau:
Theo lý luận của chủ nghĩa Mác về quản lý “Quản lý xã hội một cách khoa học là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với toàn bộ hay những hệ thống khác nhau của hệ thống xã hội trên cơ sở nhận thức và vận dụng đúng đắn những
Trang 23quy luật khách quan vốn có của nó nhằm đảm bảo cho nó hoạt động và phát triển tối
ưu theo mục đích đặt ra” [15]
Theo tác giả Nguyễn Văn Tứ, quản lý là hành động đưa các cá nhân trong tổ chức làm việc cùng nhau để thực hiện, hoàn thiện mục tiêu chung Công việc quản
lý bao gồm: Xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm soát Trong đó, các nguồn lực có thể được sử dụng và để quản lý là nhân lực, tài chính, công nghệ
và thiên nhiên Nhiệm vụ cơ bản của quản lý là hoạch định kế hoạch, tổ chức thực hiện, bố trí nhân lực, lãnh đạo động viên đối tượng quản lý, kiểm soát quá trình hoạt động.[13]
Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo cho rằng, “Quản lý là sự tác động liên tục có
tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) lên khách thể quản lý (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hoá, kinh tế,…bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các giải pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [12]
Trong khi tác giả Nguyễn Ngọc Quang định nghĩa: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [17] thì về một khía cạnh khác, tác giả Trần Quốc Thành cho rằng: “Quản lý là sự tác động có
ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản
lý, phù hợp với quy luật khách quan” [21]
Theo tác giả Thái Văn Thành cho rằng: “Quản lý là sự tác động có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra” [19]
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội” [17]
Như vậy có thể xem quản lý là một quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch nhằm gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý, thông qua
Trang 24cơ chế quản lý, nhằm đạt được mục đích của quản lý
Tuy có nhiều cách diễn đạt khái niệm về quản lý khác nhau nhưng chúng đều
có một điểm chung thống nhất như sau: Quản lý là một quá trình tác động có định hướng phù hợp quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm khai thác và tận dụng hiệu quả những tiềm năng và cơ hội của đối tượng quản
lý để đạt được mục tiêu quản lý trong một môi trường luôn biến động, chủ thể quản
lý tác động bằng các chế định xã hội, tổ chức về nhân lực, tài lực và vật lực, phẩm chất và uy tín, chế độ chính sách đường lối chủ trương trong các phương pháp quản
lý và công vụ quản lý để đạt mục tiêu quản lý
Cấu trúc hệ thống quản lý có thể biểu diễn qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 Cấu trúc hệ thống quản lý
1.2.2.2 Quản lý hoạt động dạy học
Quản lý giáo dục là hoạt động có ý thức của nhà quản lý nhằm đạt tới mục tiêu quản lý Nhà quản lý cùng với đông đảo đội ngũ giáo viên, học sinh, các lực lượng xã hội, … bằng hành động của mình biến mục tiêu đó thành hiện thực Dạy
CÔNG CỤ
CHỦ THỂ
QUẢN LÍ
KHÁCH THỂ QUẢN LÍ
MỤC TIÊU
PHƯƠNG PHÁP
Trang 25học và giáo dục trong sự thống nhất với nhau là hoạt động trung tâm của nhà trường Mọi hoạt động đa dạng và phức tạp khác của nhà trường đều hướng vào tiêu điểm này Vì vậy quản lý nhà trường thực chất là quản lý quá trình sư phạm của thầy, hoạt động học tập - tự giáo dục của trò, diễn ra chủ yếu trong quá trình dạy học Như vậy, quản lý hoạt động dạy - học thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình dạy học (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh, với
sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội) nhằm góp phần hình thành và phát triển
toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tóm tắt nội dung quản lý hoạt động dạy học
1.2.3 Hiệu quả và hiệu quả quản lý chất lượng hoạt động dạy học ở trường THPT
1.2.3.1 Hiệu quả
Hiệu quả là đạt được một kết quả giống nhau nhưng sử dụng ít thời gian,
công sức và nguồn lực nhất
1.2.3.2 Hiệu quả quản lý chất lượng hoạt động dạy học
Để trở nên người quản lý hiệu quả chúng ta cần xác định công việc của một người quản lý phải làm để đạt được muc tiêu của tổ chức (làm đúng việc) và thông
QL hoạt động DH
Nguồn kinh phí
QL cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ dạy và học
QL hoạt động học của HS
QL hoạt động dạy
của GV
Trang 26qua các cá nhân (làm đúng cách) Để tạo ra chất lượng công việc cao, người quản lý cần tạo ra môi trường làm việc thuận lợi, tìm hiểu và thõa mãn các nhu cầu của người lao động Làm một người quản lý thì thước đo quan trọng không phải là điều
gì sẽ xảy ra khi anh ta có mặt mà là điều gì sẽ xảy ra khi anh ta vắng mặt
Hiệu quả quản lý chất lượng hoạt động dạy học là nâng cao được chất lượng giáo dục, đạt được mục tiêu đề ra với kế hoạch, phương pháp, hình thức và cách thức thực hiện phù hợp, đây là nhiệm vụ trọng tâm của nhà quản lý và chất lượng
giáo dục là danh dự và uy tín của nhà trường
1.2.4 Giải pháp và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học
ở trường THPT
1.2.4.1 Giải pháp
Giải pháp là cách giải quyết một vấn đề, tìm giải pháp cho từng vấn đề Như vậy, giải pháp là cách thức giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó, là cách thức tác động nhằm thay đổi chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái nhất định nhằm đạt được mục đích Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp giải quyết nhanh chóng vấn đề đặt ra Để có giải pháp khả thi, phù hợp phải được xuất phát từ những cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn tin cậy
1.2.4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT
Giải pháp quản lý hoạt động dạy học là hệ thống cách thức tác động của chủ thể quản lý vào các hoạt động dạy và học, làm cho quá trình này diễn ra đúng mục tiêu dự kiến Giải pháp quản lý hoạt động dạy học bao gồm các tác động hướng đích vào các thành tố cấu trúc quá trình dạy học, quản lý về chương trình, quản lý quá trình truyền thụ kiến thức của giáo viên, việc thực hiện chương trình dạy học, kế hoạch của nhà trường, các tổ nhóm chuyên môn, quản lý sự lĩnh hội kiến thức của
HS cũng như việc tự tổ chức, tự điều khiển quá trình học của HS, quản lý việc huy động các nguồn lực nhằm nâng cao chất lượng dạy học Giải pháp quản lý hoạt động dạy học phải được xem xét cụ thể ở từng địa phương, từng đơn vị cụ thể phù hợp với nhiệm vụ, chức năng quản lý của chủ thể quản lý
Trang 271.3 HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.3.1 Mục tiêu hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông
Những mục tiêu cụ thể được đặt ra cho mỗi chương trình đào tạo Sau quá trình đào tạo người học phải đạt được những yêu cầu cụ thể về hiểu biết, về năng lực tư duy, về năng lực hành động và về thái độ - tình cảm Mỗi cá nhân phải được cung cấp những kiến thức và kỹ năng để làm chủ được các tình huống trong cuộc sống Mục tiêu cuối cùng của dạy học ở phổ thông là hình thành nét văn hóa ở mỗi con người trong cộng đồng như văn hóa ứng xử, văn hóa giao thông, văn hóa sinh thái…các yếu tố văn hóa sẽ chi phối các hành vi con người, tạo ra con người thích
ứng trong xã hội
Theo Nghị quyết số 88/2014/QH13 “Mục tiêu giáo dục phổ thông là tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện
và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho HS” Đối với cấp THPT: “
HS được phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, con người cá nhân và con người
xã hội trên cơ sở duy trì, tăng cường và định hình các phẩm chất và năng lực đã hình thành ở cấp THCS, có kiến thức và kỹ năng phổ thông cơ bản được định hướng theo lĩnh vực nghề nghiệp phù hợp với năng khiếu và sở thích; phát triển năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học lên hoặc bước vào cuộc
sống lao động với phẩm chất, năng lực của một công dân.[17]
Chất lượng dạy học đạt được ở học sinh với sự phát triển toàn diện các mặt đức, trí, thể, mĩ, giáo dục lao động đã được qui định trong mục tiêu dạy học, chất lượng đó là kết quả tổng hợp của nhiều hoạt động, của cả hoạt động dạy và hoạt động học nhằm đảm bảo cho chất lượng đó Nói cách khác, mục tiêu của quản lý hoạt động dạy học là: Đảm bảo thực hiện đầy đủ các mục tiêu, kế hoạch đào tạo và nội dung chương trình giảng dạy theo đúng tiến độ thời gian qui định Đảm bảo hoạt động dạy học đạt chất lượng cao (quản lý chất lượng) Giáo dục THPT nhằm giúp
HS củng cố và phát triển những kết qủa của giáo dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông, có những hiểu biết thông thường về kĩ thuật và hướng nghiệp, có điều kiện lựa chọn hướng phát triển và phát huy năng lực cá nhân, tiếp tục học đại học,
Trang 28cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động
1.3.2 Nội dung hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông
Học sinh cần hiểu rõ vai trò, vị trí của mình trong xã hội Xét năng lực của bản thân, với sự hỗ trợ của nhà trường HS sẽ tự xác định tương lai nghề nghiệp của mình Như vậy, dạy học thực chất là giáo dục tư duy kinh tế và kinh doanh các ngành nghề Nội dung dạy học ở trường phổ thông cần phải đổi mới theo hướng gắn liền với cuộc sống Như vậy cần phát hiện những vấn đề trong cuộc sống để liên hệ với những kiến thức trong sách giáo khoa, giải thích các vấn đề đó một cách khoa
học và đưa ra cách xử lý lâu bền nhất
Nội dung dạy học là một thành tố hết sức quan trọng của quá trình dạy học Nội dụng dạy học ở các trường THPT: “Giáo dục THPT phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở THCS, bảo đảm cho HS có những hiểu biết phổ thông, cơ bản về tiếng Việt, Toán, Lịch sử dân tộc, kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về
kĩ thuật và hướng nghiệp, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông; mặt khác có nội dung nâng cao ở một số môn học để phát triển năng lực, đáp ứng nguyện vọng của học sinh” [5]
Quản lý mục tiêu, nội dung dạy học chính là quản lý việc xây dựng thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục, thái độ và phát triển trí tuệ cho học sinh, việc chấp hành các nội qui, qui chế về đào tạo một cách nề nếp, ổn định
Quản lý nội dung dạy học là việc phát hiện kịp thời các nguyên nhân dẫn đến tình trạng yếu kém, đề ra và tổ chức thực hiện các giải pháp khắc phục những hạn
chế nhằm đảm bảo được chất lượng dạy học
1.3.3 Phương pháp dạy học ở trường trung học phổ thông
Phương pháp dạy học là tổng hợp các cách thức hoạt động phối hợp của giáo viên và HS, trong đó phương pháp dạy chỉ đạo phương pháp học, nhằm giúp HS chiếm lĩnh hệ thống kiến thức khoa học và hình thành hệ thống kỹ năng, kỹ xảo thực hành sáng tạo
Phương pháp dạy học thể hiện mối tương tác giữa thầy và trò Hiện nay trong
Trang 29các nhà trường vẫn đang sử dụng mô hình dạy học tương tác lấy GV làm trung tâm, theo mô hình này có các phương pháp dạy học đặc trưng như giảng giải, trình diễn, dạy khái niệm
Phương pháp dạy học THPT bao gồm các phương pháp phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của HS, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học, đối tượng HS; bồi dưỡng cho HS phương pháp tự học, khả năng hợp tác; rèn luyện kĩ năng năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, hoạt động trải nghiệm sáng tạo, nghiên cứu khoa học tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú và trách nhiệm học tập cho HS
Đã có nhiều nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học theo hướng sử dụng
mô hình dạy học tương tác lấy HS làm trung tâm, phát huy tính tích cực học tập của
HS (học tập mang tính hợp tác, dạy học theo vấn đề, thảo luận trong lớp, dạy học định hướng hành động, Dạy học theo dự án ) các mô hình dạy học này giúp HS vừa có kiến thức vừa có kỹ năng giải quyết những mối quan hệ xã hội như kỹ năng cộng tác và hợp tác để phát triển kỹ năng xã hội để trở thành công dân toàn cầu Học mang tính hợp tác có lợi cho cả HS có kết quả học tập cao và thấp cùng phối hợp trong học tập Những người có kết qủa học tập cao sẽ dạy cho những người yếu hơn do vậy mang lại sự giúp đỡ đặc biệt từ những người ngang hàng Trong tiến trình đó, người có kết quả học tập cao hơn đạt được về mặt lý thuyết, bởi vì làm việc như một gia sư yêu cầu họ nghĩ nhiều hơn, sâu hơn về mối liên quan giữa các ý kiến trong một đề tài cụ thể
Phương pháp dạy học có ý nghĩa rất lớn đến việc quyết định chất lượng dạy học Hiệu trưởng việc quản lý tốt phương pháp dạy học sẽ góp phần thúc đẩy nâng cao chất lượng giáo dục Qua thực tế khảo sát tại các trường THPT huyện Krông Nô tỉnh Đăk Nông cho kết quả đó là những trường mà Hiệu trưởng luôn quan tâm, chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học thì nơi đó chất lượng giáo dục
cả mũi nhọn cũng như đại trà được nâng cao rõ rệt Phương pháp dạy học phải xuất phát từ mục tiêu chung của cấp học THPT, mục tiêu chuyên biệt của từng môn học; phải gắn liền với nội dung và phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý học
Trang 30sinh THPT
1.3.4 Đánh giá kết quả hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông
Mục đích của kiểm tra đánh giá kết quả dạy học: Kiểm tra đánh giá kết quả dạy học là một chức năng quản lý dạy học, thông qua đó CBQL giám sát được các hoạt động trong quá trình thực hiện kế hoạch dạy học và tiến hành những điều chỉnh, uốn nắn cần thiết; đồng thời tổng kết, đúc rút kinh nghiệm, đánh giá kết quả trong quá trình dạy học
Yêu cầu cần đạt về kiểm tra đánh giá kết quả dạy học:
Về nội dung kiểm tra: Thực hiện kế hoạch dạy học, nề nếp dạy học Các hoạt
động nâng cao chất lượng dạy học Hoạt động của các tổ chuyên môn
Về hình thức kiểm tra: Đối với hoạt động dạy của GV: Thông qua dự giờ;
thông qua các đợt thao giảng
Với hoạt động học của học sinh: Thông qua kiểm tra học kỳ, năm học; qua các đợt khảo sát chất lượng; qua các kỳ thi HSG
Đánh giá kết quả: Việc đánh giá kết quả, bảo đảm tính khách quan, toàn
diện, trung thực; dựa vào chuẩn để đánh giá Phối hợp đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ
Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh là quá trình hình thành những nhận định, rút ra những kết luận hoặc phán đoán về năng lực học tập các môn học, các hoạt động giáo dục của học sinh
Đánh giá kết quả giáo dục THPT là đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học và hoạt động giáo dục ở mỗi lớp và sau cấp học, là biện pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu giáo dục, có vai trò quan trọng trong việc cải thiện kết quả giáo dục HS
Căn cứ vào chương trình mỗi môn học, các chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái
độ được xác lập được xem là trình độ chuẩn tối thiểu mà mỗi học sinh cần đạt sau khi học môn ấy Hệ thống chuẩn là căn cứ để giáo viên xây dựng hay lựa chọn các công cụ kiểm tra và đánh giá học sinh
Trang 311.4 MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT
ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.4.1 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông
Hiệu quả GD của nhà trường nói chung phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố sau: Đội ngũ GV và công nhân viên, cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học, trình độ đầu vào của HS
QL dạy học chính là việc QL các thành tố cấu thành nên quá trình dạy học cũng như các mối quan hệ tương tác giữa các thành tố ấy Trong đó trung tâm là QL hoạt động dạy của Thầy và hoạt động học của Trò Trên quan điểm hệ thống thì quan hệ hoạt động dạy và hoạt động học là quan hệ điều khiển Do đó hành động
QL (Điều khiển hoạt động dạy và học) chủ yếu tập trung vào hoạt động dạy của Thầy, trực tiếp với Thầy, gián tiếp với Trò Thông qua hoạt động dạy của Thầy mà
QL hoạt động học của Trò
Nhà trường thực hiện được mục tiêu nhiệm vụ của mình hay không một phần quyết định là tuỳ thuộc vào những phẩm chất và năng lực của người Hiệu trưởng Trong những hoàn cảnh thực tiễn gần nhau, có trường với Hiệu trưởng giỏi đã trở thành trường tiên tiến, đạt nhiều thành tích về dạy học và GD, nhưng với Hiệu trưởng kém thì nhà trường không phát triển, chất lượng dạy học và GD thấp Vai trò
tổ chức, QL của Hiệu trưởng có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với mọi hoạt động của nhà trường
Hiệu trưởng phải có sự giác ngộ sâu sắc về chính trị Có những hiểu biết sâu
về chủ nghĩa Mác - Lê Nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, về đường lối GD xã hội chủ nghĩa, có tinh thần cách mạng cao, có tinh thần đoàn kết, …
Người Hiệu trưởng tổ chức thực hiện những chủ trương chính sách, đường lối GD thông qua nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức GD phù hợp Người Hiệu trưởng phải hiểu rõ mục tiêu GD, am hiểu sâu sắc nội dung GD, nắm chắc các phương pháp GD, các nguyên tắc tổ chức GD xã hội chủ nghĩa Người Hiệu trưởng phải là nhà GD xã hội chủ nghĩa có kinh nghiệm, có năng lực, có uy tín về chuyên
Trang 32môn, là con chim đầu đàn của tập thể Người Hiệu trưởng có chức năng tổ chức mọi hoạt động GD trong nhà trường làm sao cho các chủ trương, đường lối, các nội dung, phương pháp GD được thực hiện một cách có hiệu quả Do vậy, năng lực tổ chức thực tiễn của người Hiệu trưởng quyết định hiệu quả của quản lý giáo dục Trong công tác tổ chức thực tiễn, người Hiệu trưởng phải có tri thức cần thiết về khoa học tổ chức, đặc biệt phải biết QL con người, có những kỹ năng cần thiết làm việc với con người Chính vì vậy, lao động QL của Hiệu trưởng vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật
1.4.2 Nội dung nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông
1.4.2.1 Quản lý việc xây dựng và thực hiện kế hoạch giảng dạy của tổ chuyên môn và giáo viên
Trên cơ sở yêu cầu chung của kế hoạch năm học về công tác dạy học và yêu cầu riêng của từng môn học Căn cứ vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của các cấp quản lý và tình hình cụ thể của nhà trường, của tổ chuyên môn, của từng cá nhân, Hiệu trưởng hướng dẫn giáo viên quy trình xây dựng kế hoạch, xác định mục tiêu bộ môn sát với nhiệm vụ trọng tâm, chỉ tiêu kế hoạch của nhà trường
và biết tìm ra các biện pháp thực hiện các mục tiêu đó Hiệu trưởng phải cùng với tổ chuyên môn góp ý kiến và duyệt kế hoạch dạy học của từng giáo viên
Trong quản lý hoạt động dạy học, Hiệu trưởng phải thấy rõ tầm quan trọng của việc giáo viên, các tổ chuyên môn thực hiện tốt kế hoạch là quan trọng nhất để đảm bảo chất lượng dạy học, người Hiệu trưởng quản lý thực hiện kế hoạch phải thường xuyên kiểm tra đôn đốc phát hiện kịp thời thì mới có sự chỉ đạo linh hoạt trong việc bổ sung hay điều chỉnh một vài chi tiết trong kế hoạch sao cho không làm thay đổi mục tiêu mà lại phù hợp với tình hình thực tế thì chất lượng dạy học mới đạt cao
1.4.2.2 Quản lý việc thực hiện chương trình
Chương trình dạy học về nguyên tắc là pháp lệnh do Bộ GD&ĐT ban hành,
là căn cứ pháp lý để nhà trường tiến hành chỉ đạo giám sát quản lý hoạt động dạy
Trang 33học của trường mình Chương trình dạy học quy định số lượng tiết học, xây dựng phương pháp, hình thức dạy học cho từng môn học, thời gian từng môn bằng số tiết trên tuần và số tiết cho cả năm học nhằm thực hiện mục tiêu của từng cấp học
Hiệu trưởng phải quản lý thực hiện đúng chương trình, kế hoạch dạy học và biên chế năm học do Bộ GD&ĐT ban hành Hiệu trưởng phải chỉ đạo giáo viên thực hiện dạy đúng, đủ theo phân phối chương trình hoặc linh động sáng tạo trong xây dựng chương trình báo cáo về Sở để thực hiện theo nội dung sách giáo khoa cho từng môn học Hiệu trưởng yêu cầu giáo viên không được tự ý cắt xén tiết bỏ tiết, đảo tiết, gộp tiết làm đảo lộn chương trình, đảm bảo số tiết học phải dạy đủ đúng theo quy định của từng tuần, đúng tiến trình và thời gian quy định, trừ trường hợp thiết kế chương trình được sự nhất trí của Sở GD&ĐT
Hiệu trưởng về nguyên tắc phải nắm vững cấu tạo chương trình dạy học của cấp học, từng môn học, hiểu thật chắc càng sâu càng tốt về nội dung và phạm vi kiến thức từng môn học Đồng thời Hiệu trưởng phải nắm vững kế hoạch dạy học của từng môn học, lớp học, phương pháp dạy học đặc trưng của từng bộ môn với các điều kiện để dạy học môn đó Trên cơ sở đó, Hiệu trưởng phải tổ chức cho giáo viên nghiên cứu nắm vững mục tiêu nội dung, chương trình dạy học ở cấp học, từng khối lớp và chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Ngoài ra Hiệu trưởng phải thường xuyên kiểm tra đôn đốc giáo viên thực hiện qua lịch báo giảng, sổ ghi đầu bài, dự giờ giáo viên, biên bản kế hoạch tổ để kịp thời uốn nắn, chỉ đạo
Ban giám hiệu cần sử dụng các bảng biểu, hồ sơ giáo viên, số tiết dạy thay, dạy bù, sổ theo dõi tiến độ thực hiện chương trình và sử dụng thời khóa biểu để điều tiết tiến độ thực hiện chương trình dạy học của các môn, các khối lớp sao cho đồng đều, cân đối, tránh thiếu giờ, thiếu bài, đặc biệt là kịp thời xử lý hàng ngày các sự
cố ảnh hưởng tới tiến độ thực hiện chương trình
Yêu cầu thực hiện chương trình đối với giáo viên: Hiệu trưởng chỉ đạo yêu cầu đối với mỗi giáo viên phải nghiên cứu nắm vững cấu tạo nội dung chương trình trong toàn cấp học và nhất là những môn được phân công dạy trong đó kế hoạch thực hiện từng môn dạy Hiệu trưởng yêu cầu giáo viên dạy bù thêm giờ ngoài phân
Trang 34công thời khóa biểu để kịp tiến độ thực hiện chương trình và đề nghị giáo viên ghi vào sổ dạy thay, dạy bù để theo dõi kịp thời Ngoài ra, Hiệu trưởng yêu cầu giáo viên cần nắm vững nội dung kiến thức cơ bản của môn học, không ngừng đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học để nâng cao hiệu quả dạy học
1.4.2.3 Quản lý chất lượng dạy học
Quản lý hoạt động dạy của giáo viên:
- Quản lý việc phân công giảng dạy cho giáo viên
Công tác cán bộ là khâu then chốt quyết định đến chất lượng công việc Nếu Hiệu trưởng nắm chắc đội ngũ, biết rõ được điểm mạnh, điểm yếu, những sở trường, hoàn cảnh gia đình, tình trạng tâm lý… của đội ngũ cán bộ giáo viên thì sẽ
sử dụng đúng người đúng việc hơn thế nữa sẽ tạo niềm tin nơi quần chúng làm cho
họ tự tin, phấn khởi hơn và có trách nhiệm cao với các công việc được giao
Phân công giáo viên đúng với khả năng sẽ đem lại kết quả tích cực Ngược lại, nếu Hiệu trưởng phân công công việc nặng theo cảm tính, tình cảm cá nhân sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hoạt động sư phạm trong nhà trường, gây mất đoàn kết nội bộ, chia bè chia cánh… Do đó Hiệu trưởng cần cân nhắc thật kỹ lưỡng trước khi đưa ra các quyết định Cũng cần lắng nghe các ý kiến, nguyện vọng của giáo viên để
có những quyết định sáng suốt nhằm phát huy tối đa khả năng của đội ngũ
Ngoài ra, phân công giáo viên cần đặt yếu tố quyền lợi của người học (học sinh) lên trên hết Việc phân công cần chú ý tới khối lượng công việc, đặc biệt là các giáo viên làm các công tác kiêm nhiệm
- Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên
Kết quả của từng tiết học nói riêng và chất lượng của quá trình dạy học nói chung phụ thuộc rất nhiều vào hai công việc chuẩn bị trước giờ lên lớp của giáo viên là:
Chuẩn bị soạn bài chu đáo, cẩn thận và dự tính các bước đi trong một tiết học, các việc có thể xảy ra trong mỗi tiết học, hình thức tổ chức dạy học, phương pháp giảng dạy có phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh không, đã đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao hiệu suất một giờ lên lớp chưa
Trang 35Chuẩn bị các thiết bị, thí nghiệm (nếu có) của bài học giúp HS hiểu bài, nắm chắc bài nhanh
Hiệu trưởng cần yêu cầu các tổ, nhóm chuyên môn nghiên cứu kỹ nội dung chương trình mà mình thực hiện giảng dạy, trao đổi kỹ trong nhóm dạy để thống nhất về mục đích, yêu cầu, nội dung phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức dạy học Trên cở sở đó hướng dẫn giáo viên lập kế hoạch và thực hiện soạn bài theo phân phối chương trình, kế hoạch chuẩn bị đồ dùng và làm đồ dùng dạy học
Hiệu trưởng cùng với tổ trưởng chuyên môn thường xuyên kiểm tra thực hiện soạn bài của giáo viên, cùng các loại hồ sơ sổ sách để xem giáo viên có thực hiện đúng phân phối chương trình, các bước đi trong bài soạn có đầy đủ không, bài soạn có thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, có lấy hoạt động học tập của HS làm trung tâm, có phát huy tính tích cực học tập của HS không
Hướng dẫn giáo viên sử dụng sách giáo khoa, sách giáo viên, sách tham khảo
và sử dụng các đồ dùng dạy học hiện đại nếu có Hướng dẫn giáo viên soạn giáo án điện tử, để phát huy tối đa các phương tiện đồ dùng dạy học hiện đại vào dạy học
Hiệu trưởng thông qua tiết dự giờ để đánh giá việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên
Hiệu trưởng cùng với các tổ trưởng sau khi kiểm tra phải tổ chức rút kinh nghiệm trong sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, để kịp thời phê bình hoặc nêu gương tốt hoặc để cải tiến việc soạn bài giúp giáo viên có một giáo án tốt nhất cụ thể các hoạt động của thầy và trò, hay các đồ dùng dạy học bổ trợ cho tiết dạy, nhằm giúp tiết dạy đạt kết quả cao nhất đạt tới mục tiêu bài học
- Quản lý giờ lên lớp của giáo viên
Giờ lên lớp của giáo viên giữ vai trò quan trọng nhất của quá trình dạy học,
nó quyết định chất lượng dạy học Tất cả công việc soạn bài và chuẩn bị thiết bị đồ dùng dạy học trước giờ lên lớp đạt hiệu quả cao khi người giáo viên thực hiện thành công tiết dạy trên lớp Ngoài việc thực hiện ý đồ chuẩn bị, người giáo viên khi lên lớp phải biết lựa chọn nội dung, phương pháp tập trung vào HS, phát huy cao nhất tính tích cực chủ động sáng tạo của HS dưới sự hướng dẫn học tập của giáo viên,
Trang 36linh hoạt giải quyết các tình huống xảy ra, tạo ra niềm tin hứng thú học tập cho HS
Trong nhà trường Hiệu trưởng không giữ vai trò trực tiếp quyết định chất lượng giờ lên lớp nhưng trên cương vị lãnh đạo và quản lý nhà trường Hiệu trưởng
có vai trò tác động gián tiếp tới chất lượng hiệu quả giờ lên lớp Ngoài ra việc tác động về mặt tinh thần, vật chất, để tạo điều kiện phát huy hết nhiệt tình, khả năng lên lớp của giáo viên Hiệu trưởng phải có những giải pháp quản lý tác động sâu sát tới giờ lên lớp của giáo viên
- Quản lý hồ sơ chuyên môn của giáo viên
Quản lý hồ sơ là một trong các hoạt động của quản lý bởi vì hồ sơ là một phương tiện phản ánh quá trình quản lý có tính khách quan và cụ thể giúp Hiệu trưởng nắm chắc hơn việc thực hiện quy chế chuyên môn của giáo viên, theo yêu cầu đề ra
Theo “Điều lệ trường phổ thông” điều 27 quy định hồ sơ chuyên môn đối với mỗi giáo viên phải có Hiện nay Bộ GD&ĐT đã có Văn bản số 68/BGDĐT-GDTrH ngày 07/01/2014 về việc chấn chỉnh việc lạm dụng hồ sơ, sổ sách trong nhà trường,
hồ sơ bao gồm:
+ Giáo án (bài soạn) viết tay hoặc đánh máy
+ Sổ ghi kế hoạch giảng dạy
+ Sổ dự giờ thăm lớp
+ Sổ chủ nhiệm (đối với giáo viên làm công tác chủ nhiệm)
+ Các hồ sơ khác theo quy định của nhà trường như: sổ hội họp, sổ bồi
dưỡng chuyên môn, sổ công tác, sổ điểm cá nhân
+ Sách giáo khoa, sách hướng dẫn giảng dạy, phân phối chương trình bộ
môn, tư liệu giảng dạy
Để quản lý tốt hồ sơ chuyên môn của giáo viên, Hiệu trưởng cần quy định nội dung, thống nhất mẫu ghi chép các loại sổ sách, kết hợp với các tổ trưởng chuyên môn có kế hoạch thường xuyên kiểm tra đánh giá chất lượng hồ sơ của từng giáo viên
- Tổ chức đổi mới phương pháp dạy học
Trang 37Để nâng cao chất lượng giờ lên lớp cần phải tổ chức các chuyên đề về giờ lên lớp, về đổi mới phương pháp dạy học Thông qua giờ dạy mẫu, đánh giá tiết dạy, tọa đàm về đổi mới phương pháp giảng dạy Phổ biến kinh nghiệm giảng dạy của giáo viên dạy giỏi Phổ biến kinh nghiệm soạn giáo án và sử dụng đồ dùng dạy học hiện đại Tổ chức hội giảng
Đổi mới phương pháp dạy học là yêu cầu cấp thiết, để nâng cao chất lượng dạy học, vì thế bằng nhiều biện pháp khác nhau, bằng nhiều hình thức tổ chức khác nhau, Hiệu trưởng phải chỉ đạo làm thật tốt đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo học tập của HS trên lớp dưới sự
hướng dẫn của thầy giáo
Khi tổ chức các chuyên đề phải chọn các đề tài thiết thực đối với tình hình
cụ thể của nhà trường và phải đầu tư và chuẩn bị thật chu đáo khi thực hiện chuyên đề đó
- Quản lý việc bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên
Đẩy mạnh công tác kiện toàn đội ngũ, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cho giáo viên là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của các trường, một nhiệm vụ hết sức quan trọng và bức thiết của các nhà quản lý trường học, bởi vì xây dựng đội ngũ giáo viên và là tạo động lực cho người dạy và người học thực hiện dạy tốt và học tốt
Về nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên phải là một việc làm thường xuyên của các nhà quản lý, giúp cho giáo viên nâng cao và mở rộng tri thức mới để theo kịp những thay đổi của nội dung, chương trình, trang thiết bị dạy học, phương pháp dạy học và những kỹ năng sư phạm đáp ứng tinh thần đổi mới về phương pháp dạy học
Phân công giáo viên giỏi giúp đỡ giáo viên hạn chế nhiều về chuyên môn, giáo viên mới ra trường tạo điều kiện vật chất và tinh thần cho giáo viên tự học, dự các lớp bồi dưỡng chuyên môn Trong các nhà trường phải coi sinh hoạt chuyên môn ở tổ, nhóm tham dự các chuyên đề về giờ lên lớp, hội giảng là loại hình bồi
Trang 38dưỡng bắt buộc đối với mọi giáo viên đứng lớp để trao đổi chuyên môn trong đội ngũ các nhà giáo viên để học và coi đó là một trong tiêu chí đánh giá thi đua của nhà trường
Về hình thức bồi dưỡng: Coi trọng hình thức bồi dưỡng thường xuyên gắn bó thực tiễn bài học, lớp học, môn học, ngoài ra tạo điều kiện cho giáo viên đi học tập nâng cao trình độ Tổ chức phổ biến áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
Quản lý hoạt động học của học sinh:
Căn cứ vào kết quả năm học trước của HS, căn cứ vào các chỉ tiêu phấn đấu năm học mới nhà trường, kết quả khảo sát chất lượng HS đầu năm, nhà trường cần xây dựng các giải pháp giáo dục tinh thần, thái độ và động cơ học tập cho HS, dạy cho HS các phương pháp học tập từng bộ môn và những điều cần phải thực hiện đã được cụ thể hóa trong nội quy nhà trường để HS rèn luyện thường xuyên thành thói quen tự giác
Hiệu trưởng phải xây dựng và chỉ đạo nề nếp học tập của HS hướng vào hoạt động với nội dung sau đây:
- Về học tập trên lớp:
Yêu cầu mỗi học sinh về tinh thần thái độ học tập Tập trung nghe giảng để hiểu bài ngay tại lớp, chuyên cần học bài và làm bài đầy đủ, có thái độ trung thực trong kiểm tra, tham gia đầy đủ các hoạt động ngoài giờ lên lớp Thực hiện tốt cuộc vận động “Hai không”: Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục Thực hiện tốt nội dung thi đua trong lớp
- Về tổ chức học tập ở nhà:
Học bài và làm đầy đủ bài tập thầy cô cho về nhà Chuẩn bị bài học mới Những yêu cầu cần phải có đối với mỗi học sinh về chuẩn bị đồ dùng học tập, cách
sử dụng
- Về khen thưởng và kỷ luật trong việc chấp hành nề nếp:
Nhà trường thực hiện tốt xã hội hóa giáo dục, xây dựng quỹ khen thưởng, tổ chức khen thưởng để động viên học tập cho HS Hàng tháng ban giám hiệu theo dõi thi đua, thu thập phân tích đánh giá kết quả học tập của HS trên các mặt sau: Thực
Trang 39hiện nề nếp học tập, thực hiện chuyên cần kỷ luật trong học tập Kiểm tra đánh giá chất lượng dạy và học qua đó có giải pháp tác động vào quá trình giáo dục nhằm giúp HS học tập tốt đạt tới mục tiêu giáo dục Thống kê kết quả học tập của HS về
sĩ số chuyên cần, về chất lượng các bài kiểm tra của HS (45 phút, cuối học kỳ) để
có kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi và học sinh yếu kém
Phối hợp với các lực lượng giáo dục để quản lý hoạt động học tập của HS, đồng thời động viên khuyến khích HS học tập và phát huy vai trò làm chủ của HS chủ động, tự giác trong học tập
Phối hợp với đoàn thanh niên tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống, các hoạt động ngoại khóa để tạo ra sân chơi cho các em HS Tổ chức câu lạc bộ các môn học mà em yêu thích giúp HS tìm hiểu kiến thức, phát triển trí tuệ phù hợp năng lực trí tuệ của HS theo chương trình nâng cao, chương trình giám sát, làm tốt
sẽ kích thích hoạt động học tập của HS trong nhà trường
Tăng cường các phương tiện dạy học hiện đại, đầu video, máy chiếu projector, ti vi, bảng tương tác… các điều kiện để đảm bảo kích thích hoạt động học tập của HS Tổ chức phối hợp giữa giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, tổ chức đoàn đội, cha mẹ học sinh để quản lý thật chặt chẽ hoạt động học tập của HS
1.4.2.4 Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phương tiện, các điều kiện dạy học
Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động dạy học của giáo viên mặc dù không làm thay đổi quá trình dạy học nhưng nó cũng có ý nghĩa quan trọng vì chúng sẽ làm cho hoạt động dạy học đạt hiệu quả cao hơn, bao gồm:
- Các yếu tố đảm bảo về chính trị, xã hội, tâm lý tổ chức: Hiệu trưởng luôn
luôn phải làm cho đội ngũ cán bộ giáo viên có ý thức chấp hành tốt mọi chủ trương, đường lối của Đảng, các chính sách, pháp luật của Nhà nước Xây dựng tập thể sư phạm đoàn kết nhất trí, luôn biết giúp đỡ nhau trong các công việc Xây dựng và không ngừng cải tiến bộ máy quản lý nhà trường
- Các yếu tố đảm bảo về phương tiện dạy học, cơ sở vật chất trang thiết bị
phục vụ dạy học
- Tổ chức tốt công tác thi đua khen thưởng Thi đua nhằm đem lại hiệu ứng
Trang 40tích cực cho hoạt động của nhà trường Thi đua lành mạnh có tác dụng kích thích sự
nỗ lực phấn đấu của đội ngũ, đồng thời cũng là những ghi nhận về sự đóng góp của
cá nhân cho hoạt động của nhà trường Hiệu trưởng phối hợp với các thành viên trong Hội đồng thi đua xây dựng các “Tiêu chí thi đua” từng năm học để giáo viên căn cứ vào đó phấn đấu
1.4.2.5 Quản lý về kiểm tra, đánh giá
Công tác thanh tra, kiểm tra đánh giá của cấp trên: Trong công tác quản lý hoạt động dạy học sự chỉ đạo của cấp trên chính là những định hướng, kim chỉ nam giúp nhà trường xác định đúng mục tiêu và phương hướng hoạt động dạy học Đồng thời kiểm tra, đánh giá của cấp trên còn giúp nhà trường kịp thời điều chỉnh, bổ sung, khắc phục những tồn tại để có những giải pháp thực thi và hiệu quả đưa hoạt động dạy học của nhà trường đạt được mục tiêu đề ra
Việc kiểm tra đánh giá là khâu cuối cùng của quá trình dạy học Nhưng cũng
là khâu quan trọng, quyết định đến chất lượng sản phẩm Do đó, đòi hỏi người Hiệu trưởng cần có các giải pháp kiểm tra đánh giá làm sao đảm bảo tính khách quan trong kiểm tra đánh giá, cũng như động viên được đội ngũ cán bộ giáo viên trong quá trình công việc Tạo ra động lực cho các khâu trong quá trình thực hiện công việc Tạo ra sự tự kiểm tra, kiểm soát của mỗi cá nhân, tổ chức trong việc thực hiện công việc Tạo ra sự giám sát lẫn nhau, tạo nên sự thúc đẩy phát triển của công việc
1.4.3 Phương pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động dạy học ở trường trung học phổ thông
- Quản lý thông qua việc triển khai các văn bản của cấp trên về nhiệm vụ dạy
học bằng kế hoạch và tổ chức chỉ đạo thực hiện
- Tạo ra nề nếp, tác phong, lề lối làm việc, chấp hành nội quy, quy chế
chuyên môn, nêu cao ý thức trách nhiệm của cán bộ quản lý và giáo viên trong hoạt động dạy học
- Quản lý trực tiếp thông qua việc thanh tra, kiểm tra thường xuyên hoặc
định kỳ các hoạt động, trong đó coi trọng hoạt động dạy học