1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học huyện củ chi thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục

108 732 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả Mai Hiệp
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Văn Tứ
Trường học Trường Đại Học Vinh
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 756 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOTRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH MAI HIỆP MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

MAI HIỆP

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

VINH, 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

MAI HIỆP

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN TỨ

Vinh, 2011

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, Khoa Đào tạo Sau đại họcTrường Đại học Vinh và Trường Đại học Sài Gòn; Quý thầy giáo, cô giáo đãtrực tiếp giảng dạy, hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập lớpCao học Quản lý Giáo dục khóa 17 tại Đại học Sài Gòn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với PGS.TS Nguyễn Văn Tứ Người thầy, Người hướng dẫn khoa học - đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo tôirất nhiều trong quá trình nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn này

-Đồng thời, tôi cũng xin chân thành cảm ơn: Lãnh đạo Huyện ủy, UBNDhuyện, các Phòng ban chuyên môn của huyện Củ Chi; Lãnh đạo và chuyênviên Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Củ Chi; các Ông (Bà) Hiệu trưởng,Phó hiệu trưởng, giáo viên, công nhân viên ở các trường Tiểu học trên địa bànhuyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡtôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn động viên,khích lệ, góp ý, cung cấp tài liệu, hết lòng tạo điều kiện cho tôi trong quátrình học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn

Mặc dù bản thân đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn không thể tránhkhỏi những thiếu sót Do đó rất mong nhận được những ý kiến góp ý, chỉ dẫncủa Quý thầy cô và các bạn đồng nghiệp

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

MAI HIỆP

Trang 4

MỤC LỤC

TrangLời cảm ơn

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT

ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.2 Một số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu 111.3 Một số nội dung chủ yếu về quản lý hoạt động dạy học ở trường

tiểu học

20

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT

ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN

CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình

giáo dục của huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

28

2.2 Thực trạng về giáo dục tiểu học huyện Củ Chi,

thành phố Hồ Chí Minh

33

Trang 5

2.3 Thực trạng về quản lý hoạt động dạy học ở các trường Tiểu học

huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

43

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG

TIỂU HỌC HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy học ở

các trường tiểu học huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

65

3.4 Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp 88

Trang 6

UBND Ủy ban nhân dân

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay tri thức nhân loại đang phát triển nhanh chóng, đặc biệttrong thời kỳ kinh tế tri thức Vai trò của nền kinh tế tri thức có tầm quantrọng trong việc thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Sự phát triển sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam hiện nayđòi hỏi những con người năng động, sáng tạo, tự lực, tự cường Muốn vậyphải đầu tư cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo (GD&ĐT), xem phát triểnGD&ĐT là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng đểđưa đất nước phát triển bền vững, thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, vươn lêntrình độ tiên tiến của thế giới

Nghị quyết Hội nghị Trung ương 2, khóa VIII "Về định hướng chiếnlược phát triển GD&ĐT trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và nhiệm

vụ đến năm 2000” đã khẳng định: "phải thực sự coi GD&ĐT là quốc sáchhàng đầu", "GD&ĐT là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và của toàndân" [4, tr 20]; Nghị quyết đã xác định có 4 giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao

chất lượng cho ngành GD&ĐT, trong đó có giải pháp đổi mới công tác quản

lý giáo dục [4, tr 31].

Chỉ thị 40 của Ban Chấp hành Trung ương đã nêu: "Phát triển GD&ĐT

là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, là điều kiện để phát huy

Trang 7

nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đónhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, có vai trò quantrọng" [2, tr 1].

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, đã khẳng định:

"GD&ĐT cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng

và động lực thúc đẩy công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước"; "Nâng caochất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nộidung, phương pháp dạy và học; thực hiện "chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hộihóa", chấn hưng nền giáo dục Việt Nam" [16, tr 641]

Tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI, trong báo cáo “Chiến lược phát

triển kinh tế xã hội 2011 2020”, phần “IV Định hướng phát triển kinh tế

-xã hội, đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế”, mục “9 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đổi mới toàn diện và phát triển nhanh GD&ĐT”, đã nhấn mạnh: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi

mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiệnđại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chếquản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu thenchốt Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạođức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp Đổimới cơ chế tài chính giáo dục Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đàotạo ở tất cả các bậc học Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợpchặt chẽ giữa nhà trường với gia đình và xã hội”

Trong thư gửi cán bộ, cô giáo, thầy giáo, công nhân viên, học sinh (HS),sinh viên nhân dịp bắt đầu năm học mới (1968), Chủ tịch Hồ Chí Minh đãviết: "Giáo dục nhằm đào tạo những người kế tục sự nghiệp cách mạng to lớncủa Đảng và nhân dân ta, do đó các ngành, các cấp đảng và chính quyền địa

Trang 8

phương phải thật sự quan tâm hơn nữa đến sự nghiệp này, phải chăm sóc nhàtrường về mọi mặt, đẩy sự nghiệp giáo dục của ta lên những bước phát triểnmới" [25, tr 404].

Luật Giáo dục 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009), tại Điều 16 đã ghi

“Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý,điều hành các hoạt động giáo dục"

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục tiểu học giữ một vai tròquan trọng Điều lệ Trường tiểu học ghi: "Trường tiểu học là cơ sở giáo dụcphổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản

và con dấu riêng" Trường tiểu học có chín nhiệm vụ, một trong chín nhiệm

đó là "Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theomục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trưởng BộGD&ĐT ban hành" [10, tr 2]

Quản lý hoạt động dạy học trong trường tiểu học là công tác khó khăncủa người quản lý Vì vậy, nhiều nhà quản lý giáo dục đã nghiên cứu về quản

lý trường học, chủ yếu là công tác quản lý của hiệu trưởng ở trường tiểu học,

để tìm ra các biện pháp quản lý đạt hiệu quả

Trong thời gian qua, đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên (GV)tiểu học ở huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh đã từng bước phát triểnmạnh về số lượng và chất lượng nhưng bên cạnh đó cũng còn nhiều bất cậpnhư: do lớn tuổi nên việc lĩnh hội, tiếp thu những cái mới còn chậm, chưatheo kịp với sự đổi mới về nội dung, chương trình và phương pháp giảng dạy,còn hạn chế về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ giảng dạy; việc quản lý dạy

và học chưa đồng bộ, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ CBQL, GVkhông đồng đều, v.v

Trang 9

Củ Chi là một huyện ngoại thành, là một huyện khó khăn của thành phố

Hồ Chí Minh, nhưng GD&ĐT của huyện Củ Chi đã đạt được nhiều thành tựu

về tất cả các phương diện Tuy nhiên, những bất cập và hạn chế vẫn còn, làmảnh hưởng đến chất lượng giáo dục toàn diện ở các cấp học Trong những hạnchế đó, có vấn đề về quản lý hoạt động dạy học ở cấp tiểu học Vì vậy, phảitiếp tục nghiên cứu và tìm ra những giải pháp tối ưu cho quá trình này nhằmđạt mục đích cuối cùng là nâng cao chất lượng dạy học Chính vì vậy, chúng

tôi chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động

dạy học ở các trường tiểu học huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh”.

Thực hiện đề tài này, chúng tôi hy vọng cung cấp cho các nhà quản lý những

cơ sở lý luận, đánh giá hiện trạng và đề ra những giải pháp khả thi nhằm nângcao chất lượng quản lý hoạt động dạy học, góp phần nâng cao chất lượng giáodục toàn diện ở các trường tiểu học huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở đánh giá những thành tựu và tồn tại của thực trạng công tácquản lý hoạt động dạy học, luận văn đề xuất một số giải pháp quản lý hoạtđộng dạy học nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học huyện

Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học huyện Củ Chi, thànhphố Hồ Chí Minh

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy học ởcác trường tiểu học huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

Trang 10

4 Giả thuyết khoa học

Nếu áp dụng hệ thống các giải pháp quản lý hoạt động dạy học có tínhkhoa học và khả thi phù hợp với điều kiện thực tế như luận văn đã đề xuất, sẽnâng cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học huyện Củ Chi, thành phố

Hồ Chí Minh

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

* Hệ thống hóa một số cơ sở lý luận về hoạt động dạy học, về quản lýhoạt động dạy học ở trường tiểu học

* Tìm hiểu và phân tích thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở cáctrường tiểu học huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

* Đề xuất một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học, góp phần nângcao chất lượng dạy học ở các trường tiểu học huyện Củ Chi, thành phố HồChí Minh

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý thuyết: nghiên cứu các vănbản chỉ đạo của các cấp, các tài liệu lý luận về quản lý nhà trường, quản lýhoạt động dạy học nhằm xác định cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu

6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn: quan sát thăm lớp dựgiờ, điều tra bằng phiếu; tìm hiểu, nghiên cứu công tác chỉ đạo của nhà trườngthông qua kế hoạch hoạt động và hệ thống các văn bản chỉ đạo của các cấpQLGD

6.3 Nhóm các phương pháp bổ trợ: tổng hợp số liệu điều tra, phân tích

và xử lý số liệu điều tra, thăm dò sự cần thiết và tính khả thi của các giảipháp

7 Những đóng góp của luận văn

Trang 11

Luận văn góp phần cụ thể hoá một số vấn đề lý luận về quản lý hoạtđộng dạy học ở trường tiểu học Thông qua khảo sát, đánh giá thực trạng côngtác quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học trên địa bàn, luận văn đềxuất các giải pháp quản lý có tính khả thi để nâng cao chất lượng hoạt độngdạy học ở các trường tiểu học huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh.

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, phụ lục và tài liệu tham khảo,luận văn gồm có 3 chương:

* Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học

* Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

* Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

Trang 12

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.1 SƠ LƯỢC LỊCH SỬ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Các nghiên cứu ở ngoài nước về quản lý hoạt động dạy học nói chung và quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học nói riêng

Từ xưa đến nay, giáo dục luôn là mối quan tâm hàng đầu của mọi quốcgia trên thế giới

Từ thời cổ đại, Khổng Tử (551 - 479 TCN) - Nhà giáo dục lớn ở PhươngĐông và của cả loài người - đã cho rằng: mục đích dạy học là xây dựng một xãhội ổn định và hòa mục Muốn thế, một người làm quan cai trị dân, người quân tửphải có phẩm chất đẹp là Nhân và Lễ, phải luôn rèn luyện mình [35, tr 21] Vớiphương pháp giáo dục, Khổng Tử coi trọng việc:

* Tự học, tự luyện, tu nhân…

* Phát huy mặt tích cực sáng tạo, phát huy năng lực nội sinh;

* Dạy sát đối tượng, cá biệt hóa đối tượng;

* Kết hợp học và hành, lý thuyết với thực tiễn;

* Phát triển hứng thú, động cơ, ý chí của người học

Về khoa học sư phạm, Khổng Tử cho rằng, tùy từng trường hợp cụ thể mà

xử lý tình huống sư phạm một cách uyển chuyển, dễ hiểu và cảm hóa con người,làm cho học trò hết sức tin yêu, kính phục [35, tr 25]

Ở phương Tây, qua các thời kỳ lịch sử, có nhiều nhà triết học đã quan tâmđến vấn đề dạy học và quản lý dạy học như Pla-tông (427 - 348 TCN), J Lốc-cơ

Trang 13

(1632 - 1704), J Ru-xô (1712 - 1778) v.v…, tiêu biểu và nổi bật nhất trong cácthời kỳ lịch sử đó là Kô-men-xki (1592 - 1670), một nhà giáo Tiệp Khắc yêunước, nhà sư phạm lỗi lạc của thế giới, được người đời thừa nhận là "Ông tổ củanền giáo dục cận đại" Về quan điểm giáo dục, ông có những luận điểm mà giáo

dục hiện đại đang tiếp thu, kế thừa Kô-men-xki cho rằng "Con người là một thực thể của tự nhiên, vì vậy việc giáo dục con người phải phù hợp với quy luật tự nhiên"; "Cần chuẩn bị cho con người vào đời, không những vào cuộc đời tinh thần mà cả vào cuộc sống đời trần thế và xã hội Vì vậy, phải học những cái gì thiết thực, có lợi, phải tìm hiểu thế giới xung quanh, sách vở phải lùi trước thực tế" Kô-men-xki cũng đưa ra nhiều nguyên tắc dạy học trong đó có "nguyên tắc

trực quan" được ông gọi là "nguyên tắc vàng ngọc", nguyên tắc này được ông xây

dựng trên luận điểm: "Trẻ em tri giác thế giới khách quan bằng các giác quan, ý thức của trẻ phản ánh cái tồn tại của thế giới bên ngoài" [35, tr 28-29].

Vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, có nhiều nhà nghiên cứu về quản lý,tiêu biểu như: Robert Owen (1717 - 1858) đã chú ý đến nhân tố con người trong

tổ chức, và cho rằng nếu chỉ quan tâm đầu tư thiết bị, máy móc mà quên yếu tốcon người thì xí nghiệp không thu được kết quả; Andrew Ure (1778 - 1857) chủtrương việc đào tạo trình độ đại học (ĐH) cho các nhà quản lý và cho rằngquản lý là một nghề; Frederick Winslow Taylor (1856 - 1915), người được

mệnh danh là "cha đẻ của thuyết quản lý khoa học", đã định nghĩa: "Quản lý

là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó khiến được

họ hoàn thành công việc tốt nhất và rẻ nhất"; Henry Fayol (1841 – 1925) là

người đầu tiên đưa ra 5 chức năng của quản lý (cũng như của một nhà quảnlý) đó là: dự tính (gồm dự báo và lập kế hoạch), tổ chức, điều khiển, phối hợp,kiểm tra [12, tr 13 - 16]

Theo Các Mác (1818 - 1883), giáo dục gồm ba bộ phận: trí dục, thểdục và giáo dục bách khoa Các Mác coi trọng trí dục và thể dục, đồng thời đề

Trang 14

cao việc vũ trang cho thế hệ trẻ năng lực, thói quen lao động sản xuất có kỹthuật [17, tr 24].

Theo V.I Lênin (1870 - 1924), mục đích của nền giáo dục mới là đàotạo những con người phát triển về mọi mặt và biết làm mọi việc Con ngườiphát triển toàn diện không phải từ trên trời rơi xuống mà là sản phẩm của toàn

bộ quá trình tác động xã hội, giáo dục của nhà trường, gia đình, đoàn thể và tựrèn luyện của thế hệ trẻ Khi bàn về người thầy giáo xã hội chủ nghĩa, V.I.Lênin đã nhiều lần nhấn mạnh, tất cả nhiệm vụ nặng nề của nhà trường Xô -Viết chỉ có thể được thực hiện tốt nếu có sự tham gia của thầy cô giáo Ôngđánh giá cao vị trí xã hội, vai trò của người thầy giáo trong sự nghiệp giáodục thế hệ trẻ, cũng như trong cuộc cách mạng tư tưởng văn hóa [17, tr 24-26]

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước về quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học

Từ xa xưa, ông cha ta đã khẳng định vai trò của việc học qua câu nói

"Một kho vàng không bằng một nang chữ" và đưa ra nguyên tắc chỉ đạo hoạt động giảng dạy, học tập được thể hiện trong thành ngữ quen thuộc: "Tiên học

lễ, hậu học văn", hay đưa ra phương pháp dạy học (PPDH) như: "Dạy con từ thủa còn thơ", "Tre non dễ uốn", "Nói dài dòng đừng hòng mà nhớ" v.v [35,

Trang 15

bởi hay làm", và cho rằng, hiểu biết là một giá trị to lớn, là của báu tồn tại lâu

dài Muốn có hiểu biết, phải nhờ vào giáo dục Vì vậy, Nguyễn Trãi khuyên:

"Con cháu chớ hiềm sớm tối ngặt Thi, thư thực ấy báu ngàn đời" Lê Quý Đôn (1726 - 1784) chủ trương "học để hành, học phải trở thành phương tiện giúp người ta có năng lực làm nên công ích cho xã hội", về phương pháp giáo dục, ông viết: "Dạy con phải dạy cho có nghề có nghiệp" và "biết sợ hãi mới thành người, biết khó nhọc mới thành người" [35, tr 61 - 70].

Từ khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, Việt Nam đã xâydựng một hệ thống giáo dục theo những quan điểm, tư tưởng của Đảng vàNhà nước dưới sự lãnh đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh

Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890-1969), là người đặt nền móng cho nềngiáo dục cách mạng Việt Nam Trong cuộc đời hoạt động cách mạng củamình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã hơn 140 lần nói và viết về các vấn đề giáodục Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề cập tới 12 vấn đề giáo dục như: vị trí vai tròcủa giáo dục, tính chất của nền giáo dục, mục đích hệ thống, nguyên lý giáodục, mục đích nhân cách, động cơ học tập, nội dung giáo dục - dạy học,phương pháp giáo dục - dạy học, hình thức tổ chức dạy học, đội ngũ GV, tậpthể HS và QLGD Tóm lại, tư tưởng giáo dục của Chủ tịch Hồ Chí Minh cógiá trị cao trong quá trình nghiên cứu, phát triển lý luận dạy học, lý luận giáodục của nền giáo dục Việt Nam [35, tr 93-96]

Từ trước tới nay, có nhiều công trình nghiên cứu về khoa học quản lýcủa các nhà khoa học, nhà nghiên cứu, giảng viên ĐH viết dưới dạng giáotrình, sách, báo, … đã được công bố, tiêu biểu như các tác giả: Thái VănThành, Nguyễn Bá Dương, Thái Duy Tuyên, Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ,Phạm Minh Hùng, Phạm Khắc Chương, v.v Các công trình nghiên cứu trên

đã giải quyết được những vấn đề lý luận cơ bản về khoa học quản lý như: kháiniệm quản lý, QLGD, quản lý nhà trường, bản chất của hoạt động quản lý, nội

Trang 16

dung quản lý, các thành phần cấu trúc, các giai đoạn của hoạt động quản lýđồng thời chỉ ra các phương pháp và nghệ thuật quản lý Tuy nhiên, các côngtrình nghiên cứu trên chỉ dừng lại ở mức độ lý luận là chủ yếu.

1.1.3 Các nghiên cứu, đánh giá về công tác quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học của huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh

Trước đây, ở huyện Củ Chi đã có một số nội dung nghiên cứu, đánhgiá, tổng kết về công tác quản lý hoạt động dạy học nói chung và quản lý hoạtđộng dạy học ở trường tiểu học nói riêng, nhưng đều chỉ là những nhận định

có tính chất cục bộ, nhất thời, chưa có hệ thống, chủ yếu được lồng ghéptrong một số tham luận, báo cáo năm học hoặc sáng kiến kinh nghiệm Chính

vì vậy, chưa có một nghiên cứu toàn diện, khoa học nào về hoạt động nóitrên, đặc biệt là chưa đưa ra được một hệ thống các giải pháp có tính khả thi

để góp phần khắc phục những bất cập trong việc quản lý hoạt động dạy học ởcác trường tiểu học, đặc biệt là trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay vàphù hợp với thực tiễn của địa bàn huyện Củ Chi

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.2.1 Trường tiểu học

Trường tiểu học là cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dụcquốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng [10, tr 1]

Trường tiểu học có nhiệm vụ và quyền hạn: tổ chức giảng dạy, học tập

và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình giáo dụcphổ thông cấp tiểu học do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành; huy động trẻ em

đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ em đã bỏ học đến trường,thực hiện phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ

và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lý các hoạt động giáo dục của các cơ

sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự phân công

Trang 17

của cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chươngtrình tiểu học cho HS trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn trường đượcphân công phụ trách; xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của

Bộ GD&ĐT và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương; thực hiện kiểmđịnh chất lượng giáo dục; quản lý cán bộ, GV, nhân viên và HS; quản lý, sửdụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy định của phápluật; phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiệnhoạt động giáo dục; tổ chức cho CBQL, GV, nhân viên và HS tham gia cáchoạt động xã hội trong cộng đồng; thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn kháctheo quy định của pháp luật [10, tr 1, 2]

Tiểu học là cấp học bắt buộc đối với mọi trẻ em từ 6 - 14 tuổi, đượcthực hiện trong 5 năm học từ lớp 1 đến lớp 5 Cấp học này nhằm giúp HShình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạođức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để HS tiếp tục học trunghọc cơ sở (THCS) [26, tr 20]

Theo tác giả Thái Văn Thành, đối với mỗi người trong quá trìnhtrưởng thành, trường tiểu học là nơi con người chính thức được tổ chức họctập, rèn luyện nghiêm túc nhất Trường tiểu học lần đầu tiên tác động đến trẻ

em bằng phương pháp nhà trường (bao gồm cả nội dung, phương pháp vàhình thức tổ chức giáo dục); nơi đầu tiên tổ chức một cách tự giác hoạt độnghọc tập với tư cách là một hoạt động chủ đạo cho trẻ em, nơi diễn ra cuộcsống thực của trẻ em và là nơi tạo cho trẻ em có nhiều hạnh phúc [34, tr 59]

1.2.2 Dạy học, hoạt động dạy học

Theo Từ điển Tiếng Việt của Nhà xuất bản Đà Nẵng thì "Dạy học là dạy để nâng cao trình độ văn hóa và phẩm chất đạo đức, theo chương trình nhất định" [37, tr 236].

Trang 18

Dạy học là một bộ phận của quá trình sư phạm tổng thể, là quá trìnhtác động qua lại giữa GV và HS nhằm truyền thụ và lĩnh hội những tri thứckhoa học, những kỹ năng, kỹ xảo, hoạt động nhận thức và thực tiễn, để trên

cơ sở đó phát triển năng lực tư duy và hình thành thế giới quan khoa học

Dạy học là con đường thuận lợi nhất giúp HS trong khoảng thời gianngắn có thể nắm được một khối lượng tri thức nhất định

Dạy học là con đường quan trọng nhất, giúp HS phát triển một cách có

hệ thống năng lực hoạt động trí tuệ nói chung và đặc biệt là tư duy sáng tạo

Dạy học là một trong những con đường chủ yếu góp phần giáo dụccho HS thế giới quan khoa học và những phẩm chất đạo đức

Như vậy, dạy học là hoạt động đặc trưng nhất, chủ yếu nhất của nhàtrường

Theo quan niệm của các nhà khoa học thì hoạt động dạy học là hoạtđộng trung tâm ở trường phổ thông Đây là hoạt động đặc trưng nhất của nhàtrường Hoạt động dạy học bao gồm hoạt động dạy của thầy và hoạt động họccủa trò Trong đó, dạy là quá trình tổ chức và điều khiển các hoạt động nhậnthức của HS để đạt mục tiêu dạy học Học là quá trình tìm tòi, khám phá, pháthiện và xử lý thông tin, tự hình thành hiểu biết, năng lực phẩm chất, thôngqua hoạt động học tập, dưới sự hướng dẫn của GV

1.2.3 Quản lý

Quản lý là một hoạt động lao động tất yếu trong quá trình phát triểncủa xã hội loài người, nó được bắt nguồn và gắn chặt với sự phân công và hợptác lao động Sự cần thiết của hoạt động quản lý được Các Mác khẳng định

bằng ý tưởng độc đáo và đầy sức thuyết phục: "Một người độc tấu vĩ cầm thì

tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [36, tr 574].

Trang 19

Ở phương Đông Cổ đại, nhất là ở Trung Hoa và Ấn Độ cũng sớm xuấthiện những tư tưởng về quản lý con người nói chung, cụ thể như những tưtưởng về phép trị nước của Khổng Tử, Mạnh Tử (372-289 TCN), Hàn Phi Tử(280-233 TCN), v.v; theo đánh giá của nhiều nhà nghiên cứu hiện đại, những

tư tưởng trên vẫn còn ảnh hưởng sâu sắc và đậm nét trong phong cách quản lý[15, tr 8-9]

Cho đến nay, còn nhiều quan niệm khác nhau về quản lý theo nhữngcách tiếp cận khác nhau của các nhà khoa học, nhà nghiên cứu, có thể điểmqua một số quan niệm quản lý như sau:

* Theo Frederick Winslow Taylor, "Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó khiến được họ hoàn thành công việc tốt nhất và rẻ nhất" [12, tr 14].

* Theo Henry Fayol (1841 - 1925), trong cuốn sách "Lý thuyết quản

lý hành chính chung và trong công nghiệp" xuất bản năm 1915, đã viết "Quản

lý hành chính là dự báo và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra" [12, tr 15].

* Theo Mary Parker Follet (1868 - 1933) thì "Quản lý là nghệ thuật khiến cho công việc được thực hiện thông qua người khác" [12, tr 17].

* Theo Warren Bennis và Burt Nanus thì "Quản lý là thực hiện, hoàn thành, chịu trách nhiệm, kiểm soát" [38, tr 46].

* Theo Từ điển Tiếng Việt, "Quản lý là trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định"; hay "Quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định" [37, tr 772].

* Theo tác giả Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ, thì "Quản lý là sự

tổ chức, điều hành kết hợp vận dụng tri thức với lao động để phát triển sản

Trang 20

xuất xã hội Việc kết hợp đó tốt thì xã hội phát triển, ngược lại kết hợp không tốt thì xã hội phát triển chậm lại hoặc xã hội trở nên rối ren" [12, tr 55].

* Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì: "Hoạt động quản lý gồm hai quá trình tích hợp vào nhau, quá trình "quản" gồm sự coi sóc giữ gìn để duy trì tổ chức ở trạng thái ổn định, quá trình "lý" gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa hệ vào phát triển" [36, tr 574].

* Qua nghiên cứu lý luận và thực tiễn, tác giả Thái Duy Tuyên cho

rằng: "Quản lý là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức của chủ thể quản

lý lên khách thể quản lý bằng việc vận dụng các chức năng và phương tiện quản

lý, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng và cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra" [36, tr 574].

* Tác giả Thái Văn Thành trên cơ sở phân tích một số quan điểm khác

nhau về khái niệm quản lý đã cho rằng: "Quản lý là sự tác động có mục đích, có

kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra" [33, tr 5].

Tuy các quan điểm trên có khác nhau về cách diễn đạt, nhưng tựutrung các tác giả đều xoay quanh các yếu tố của nội hàm quản lý là: ai quảnlý? (chủ thể quản lý); quản lý ai? hoặc quản lý cái gì? (khách thể); quản lýbằng cách nào? (phương pháp, công cụ quản lý) và quản lý nhằm để làm cáigì? (mục tiêu quản lý)

1.2.4 Quản lý giáo dục

Hiện nay, cũng như khái niệm quản lý nói chung, khái niệm QLGDcũng chưa hoàn toàn thống nhất với nhau nhưng đã có nhiều ý kiến cơ bảnđồng nhất với nhau

Trang 21

* Theo nhà giáo dục Nga, M.I.Kônđacốp: "Tập hợp những biện pháp: tổ chức, phương pháp cán bộ, kế hoạch hóa,… nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục sự phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt chất lượng cũng như số lượng" [14,

tr 6]

* Theo tác giả Phạm Minh Hạc: "Quản lý nhà trường (QLGD nói chung) là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng HS" [14, tr 6].

* Theo tác giả Thái Văn Thành: “QLGD là tác động có hệ thống, có

kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắc xích của hệ thống (từ Bộ đến Trường) nhằm mục đích bảo đảm việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em" [34, tr 7].

Qua những khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu QLGD là sự tác động

có tổ chức, có định hướng phù hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản

lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và củatoàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu đã định

1.2.5 Quản lý hoạt động dạy học

Theo tác giả Thái Văn Thành: "Quản lý hoạt động dạy học là quản lý quá trình dạy của GV và quá trình học của HS Đây là hai quá trình thống nhất gắn bó hữu cơ" [34, tr 75].

Trang 22

Những nhiệm vụ của hoạt động dạy học là:

* Làm cho HS nắm vững tri thức khoa học một cách có hệ thống, cơbản, có những kỹ năng, kỹ xảo cần thiết trong học tập, trong lao động vàtrong cuộc sống

* Phát triển trí tuệ của HS, trước hết là phát triển tư duy độc lập, sángtạo, hình thành năng lực nhận thức và hành động Dạy học phải đi trước sựphát triển

* Dạy kiến thức văn hóa phải đi đôi với việc hình thành thế giới quankhoa học, giàu lòng yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, sống lành mạnh, giàulòng nhân ái, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước

* Toàn bộ quá trình dạy học từ nội dung đến phương pháp và hìnhthức tổ chức phải quán triệt nguyên tắc giáo dục kỹ thuật tổng hợp, chú ý giáodục kỹ năng lao động và hướng nghiệp cho HS theo hướng liên kết giáo dụcphổ thông với giáo dục chuyên nghiệp

Nếu xét dạy và học như một hệ thống thì quan hệ giữa hoạt động dạy

và hoạt động học là quan hệ điều khiển Do đó, hành động quản lý (điều khiểnhoạt động dạy và học) của Hiệu trưởng chủ yếu tập trung vào hoạt động dạycủa thầy và trực tiếp với thầy, gián tiếp với trò, thông qua hoạt động dạy củathầy, quản lý hoạt động học của trò [34, tr 76]

1.2.6 Chất lượng, chất lượng dạy học

1.2.6.1 Chất lượng

Chất lượng là khái niệm trừu tượng, khó đo lường, khó định nghĩa,khó lý giải và phụ thuộc vào góc nhìn của người đánh giá như: chất lượngđược đánh giá bằng "đầu vào" hay "đầu ra", bằng "giá trị gia tăng" hay "giá trịhọc thuật" v.v

Trang 23

Theo Từ điển Tiếng Việt, "Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con người, một sự vật, sự việc" [37, tr 139].

Theo nhiều nhà khoa học, chất lượng được xác định từ hai góc độ:

* Chất lượng được đánh giá từ giá trị sản phẩm thực tế Như vậy thìgiá trị của sản phẩm cao tức là chất lượng cao

* Chất lượng được đánh giá từ tỷ lệ đầu tư và giá trị của sản phẩmtrên cơ sở đầu tư đó Như vậy, nếu đầu tư thấp mà giá trị cao thì chất lượng sẽcao hơn so với sản phẩm được đầu tư cao và giá trị cũng cao

1.2.6.2 Chất lượng dạy học

Theo tác giả Đặng Huỳnh Mai (nguyên Thứ trưởng Bộ GD&ĐT) thì

cho rằng: "Một nhà trường có đủ khả năng đảm bảo chất lượng giáo dục đáng tin cậy, có nghĩa là: dạy trẻ học và nắm bắt kiến thức phổ thông vừa sức so với trình độ và tâm lý lứa tuổi, điều quan trọng là trẻ hiểu và vận dụng kiến thức đó vào cuộc sống; PPDH linh hoạt, tích cực không mang tính hình thức, thân thiện và gần gũi với HS Giúp trẻ có khả năng thích ứng, nâng cao chất lượng cuộc sống cho cá nhân, gia đình và cho cộng đồng vì sự phát triển của xã hội" [33, tr 26].

Như vậy có thể hiểu chất lượng dạy học chính là chất lượng của ngườihọc hay tri thức phổ thông mà người học lĩnh hội được; đó là sự đáp ứng của

cơ sở giáo dục đối với các yêu cầu về mục tiêu giáo dục phổ thông được quyđịnh tại Luật giáo dục

1.2.7 Giải pháp, giải pháp quản lý hoạt động dạy học

1.2.7.1 Giải pháp

Trang 24

* Theo Từ điển Tiếng Việt, "Giải pháp là phương pháp giải quyết một vấn đề cụ thể nào đó” [37, tr 373].

* Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể [37, tr 62]

* Cũng theo Từ điển Tiếng Việt, "Phương pháp là hệ thống các cách sử dụng để tiến hành một hoạt động nào đó" [37, tr 766].

* Theo tác giả Thái Duy Tuyên, tùy theo từng quan điểm mà có các kháiniệm khác nhau về phương pháp, ví dụ như theo quan điểm điều khiển học thì

"phương pháp là cách thức tổ chức hoạt động nhận thức của HS và điều khiển hoạt động này; hay theo quan điểm logic thì "phương pháp là những thủ thuật logic được sử dụng để giúp HS nắm kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách tự giác"; hay theo bản chất của nội dung thì "phương pháp là sự vận động của nội dung dạy học" [36, tr 38].

Như vậy, giải pháp và biện pháp đều đề cập đến cách làm, cách giải quyếtmột vấn đề cụ thể nào đó nhằm thay đổi, chuyển biến một hệ thống, một quá trình,một trạng thái nhất định nhằm đạt được mục đích, nhưng có sự khác nhau là giảipháp nói đến một hệ thống các cách sử dụng để giải quyết

Trang 25

Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu, càng giúp giải quyết nhanh chóngvấn đề đặt ra Để có giải pháp khả thi, phù hợp phải được xuất phát từ những cơ

sở lý luận, cơ sở thực tiễn đáng tin cậy

1.2.7.2 Giải pháp quản lý hoạt động dạy học

Giải pháp quản lý hoạt động dạy học là hệ thống cách thức tác động củachủ thể quản lý vào các hoạt động dạy và học, làm cho quá trình này diễn ra đúngmục tiêu dự kiến

Giải pháp quản lý hoạt động dạy học bao gồm các tác động hướng vào cácthành tố cấu trúc quá trình dạy học như: quản lý về mục tiêu chương trình, kếhoạch dạy học; quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của GV; quản lý giờlên lớp của GV; quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS; quản lýhoạt động của tổ chuyên môn; quản lý CSVC và thiết bị dạy học (TBDH) v.v.…

Giải pháp quản lý hoạt động dạy học phải được xem xét cụ thể ở từng địaphương, từng đơn vị cụ thể, phù hợp với nhiệm vụ, chức năng quản lý của chủ thểquản lý

1.3 MỘT SỐ NỘI DUNG CHỦ YẾU VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠYHỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.3.1 Quản lý mục tiêu, chương trình, kế hoạch dạy học tiểu học

Trang 26

* Mục tiêu giáo dục tiểu học được xác định trong điều 27 Luật giáo

dục: “Giáo dục tiểu học nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho

sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và kỹnăng cơ bản để HS tiếp tục học THCS” [26, tr 20]

Mục tiêu giáo dục tiểu học được cụ thể hóa thành mục tiêu của các mônhọc và các hoạt động giáo dục khác trong chương trình tiểu học; cụ thể hóathành các yêu cầu cơ bản về kiến thức, kỹ năng, thói quen, niềm tin, thái độ cầnđạt đối với trình độ HS ở từng lớp

* Chương trình giáo dục phổ thông thể hiện mục tiêu giáo dục phổthông; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáodục phổ thông, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục, cách thức đánhgiá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp và mỗi cấp học của giáodục phổ thông [26, tr 22]

Quản lý việc thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học của GV làquản lý việc dạy đúng, dạy đủ chương trình theo quy định của Bộ trưởng BộGD&ĐT

1.3.2 Quản lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của giáo viên

Soạn bài là một trong những khâu quan trọng nhất của GV cho giờ lênlớp, cần đưa việc soạn bài thành nề nếp, thực hiện một cách đầy đủ và có chấtlượng Việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của GV được tốt sẽ quyết địnhmột phần quan trọng chất lượng của giờ lên lớp Vì thế, phải thường xuyênkiểm tra việc soạn bài của GV để động viên, khích lệ hay điều chỉnh kịp thờinhững hạn chế, thiếu sót

1.3.3 Quản lý giờ lên lớp của giáo viên

Trang 27

Giờ lên lớp là hình thức tổ chức cơ bản và chủ yếu nhất của quá trìnhdạy học để thực hiện mục tiêu dạy học Giờ lên lớp thể hiện rõ nhất tráchnhiệm và khả năng của một GV CBQL phải xây dựng được “chuẩn” của giờlên lớp cho cả thầy và trò trên cơ sở tiêu chuẩn đánh giá giờ lên lớp do BộGD&ĐT ban hành và kết quả thảo luận, đề xuất ở các tổ.

* Theo công văn số 10358/BGDĐT-GDTH ngày 28/9/2007 của BộGD&ĐT thì nội dung đánh giá, xếp loại giờ lên lớp của GV được căn cứ vào

4 lĩnh vực (kiến thức, kỹ năng sư phạm, thái độ sư phạm, hiệu quả) với 19tiêu chí được chia theo 4 lĩnh vực (6, 7, 3, 3) với tổng số điểm là 20 điểm vàđược xếp thành 4 loại (loại tốt đạt từ 18 - 20 điểm; loại khá đạt từ 14 - 17,5điểm; loại trung bình đạt từ 10 - 13,5 điểm và loại chưa đạt là dưới 10 điểm)

Quản lý thế nào để các giờ lên lớp của GV đều đạt kết quả tốt đó lànhiệm vụ của người CBQL Phải có những giải pháp tác động cụ thể, đa dạng

và linh hoạt để nâng cao chất lượng giờ lên lớp của GV Phải có kế hoạch và

tổ chức dự giờ, thăm lớp theo định kỳ hay đột xuất và phân tích, rút kinhnghiệm giờ dạy kịp thời Qua đó, người quản lý sẽ biết được trình độ chuyênmôn, năng lực sư phạm của GV từ đó xây dựng có kế hoạch đào tạo, bồidưỡng thật hợp lý

1.3.4 Quản lý việc đổi mới phương pháp dạy học

PPDH là tổ hợp các cách thức hoạt động, tương tác giữa thầy và tròtrong quá trình dạy học nhằm đạt được mục đích dạy học [36, tr 18]

PPDH là một trong những yếu tố quan trọng nhất của quá trình dạyhọc Cùng một nội dung như nhau, nhưng bài học có để lại những dấu ấn sâuđậm trong tâm hồn các em hay không, có làm cho các em yêu thích nhữngvấn đề đã học và biết vận dụng chúng một cách năng động, sáng tạo để giải

Trang 28

quyết các vấn đề bức xúc của cuộc sống hay không là tùy thuộc ở phươngpháp của người thầy [36, tr 3].

Như vậy, quản lý đổi mới PPDH là quá trình tác động có tổ chức, cómục đích của người CBQL đến đội ngũ GV nhằm tạo được động lực dạy tốt,

GV tích cực giảng dạy theo hướng tích cực nhằm giúp HS phát triển toàndiện

1.3.5 Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Mục đích của việc đánh giá và xếp loại HS là: góp phần thực hiện mụctiêu, nội dung chương trình, phương pháp và hình thức tổ chức các hoạt độnggiáo dục tiểu học; khuyến khích HS học tập chuyên cần; phát huy tính tíchcực, năng động, sáng tạo, khả năng tự học của HS; xây dựng niềm tin, rènluyện đạo đức theo truyền thống Việt Nam [9, tr 3]

Quản lý thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra, đánh giá, xếp loại HS tiểuhọc theo Thông tư 32/2009/TT-BGDĐT ngày 27 tháng 10 năm 2009 của BộGD&ĐT

Nội dung quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của HS baogồm các nội dung: có lịch kiểm tra hàng tháng và học kỳ; thực hiện đúng chế

độ kiểm tra theo quy định của ngành; chấm bài, trả bài đúng thời hạn; báo cáotình hình kiểm tra theo quy định của nhà trường; xem tập vở HS, sổ sách GVv.v…

Thông qua việc quản lý hoạt động của GV về công tác kiểm tra, đánhgiá kết quả học tập của HS, người quản lý sẽ nắm bắt được chất lượng dạy vàhọc ở từng GV Là cơ sở để đánh giá quá trình và hiệu quả của người dạy lẫnngười học góp phần thúc đẩy và nâng cao hiệu quả hoạt động dạy học trongnhà trường

Trang 29

1.3.6 Quản lý đội ngũ GV ở trường tiểu học

Quản lý đội ngũ GV tiểu học là quá trình tổ chức, động viên, tạo điềukiện về tinh thần lẫn vật chất để mỗi GV được nghiên cứu, học tập, nâng caotrình độ về mọi mặt từ đó chủ động, sáng tạo trong lao động sư phạm, pháthuy tối đa khả năng của mỗi GV Do đó, cần nhiều giải pháp cụ thể như giảipháp về đào tạo, về sử dụng, về bồi dưỡng, về chế độ chính sách v.v

1.3.7 Quản lý hoạt động của tổ chuyên môn

Các văn bản hiện hành đã quy định, tổ chuyên môn có nhiệm vụ xâydựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm thựchiện chương trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục; thực hiện bồidưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảngdạy, giáo dục và quản lý sử dụng sách, thiết bị của các thành viên trong tổtheo kế hoạch của nhà trường; tham gia đánh giá, xếp loại GV theo quy địnhChuẩn nghề nghiệp GV tiểu học và giới thiệu tổ trưởng, tổ phó

Vì vậy, tổ chuyên môn là tế bào cơ bản giữ vị trí quan trọng nhất trongviệc triển khai công tác quản lý đổi mới PPDH; là đầu mối để thực hiện cácquyết định, các chủ trương của hiệu trưởng; là nơi tổ chức học tập, ứng dụng,thể nghiệm những lý luận về PPDH mới thông qua việc học tập các chuyên đềv.v Cho nên, quản lý hoạt động của tổ chuyên môn là nội dung đầu tiên, quantrọng nhất của quản lý PPDH

Do đó, quản lý hoạt động của tổ chuyên môn là kiểm tra tất cả cáckhâu hoạt động của tổ chuyên môn theo những nội dung nêu trên, cụ thể làkiểm tra việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tự kiểm tra, đánh giá của

tổ chuyên môn

1.3.8 Quản lý CSVC và các trang thiết bị đảm bảo cho hoạt động dạy học

Trang 30

CSVC và TBDH trong nhà trường được hiểu là hệ thống các phươngtiện vật chất và kỹ thuật khác nhau được sử dụng để phục vụ việc giáo dụctoàn diện con người trong nhà trường, gồm có 4 nhóm chủ yếu: trường sở,thiết bị dạy học và giáo dục, sách báo và đồ dùng HS bao gồm những đồdùng, dụng cụ học tập của HS, bàn ghế HS [34, tr 90].

Theo tác giả Thái Văn Thành, nội dung cơ bản của quản lý CSVC vàTBGD [34, tr 92, 93] là:

* Xây dựng và bổ sung thường xuyên để hình thành một hệ thốnghoàn chỉnh CSVC và TBDH (trường sở, sách, thư viện và TBDH):

+ Xây dựng trường sở với các khối công trình, đặc biệt là hệ thốnglớp học, phòng thí nghiệm, phòng thực hành, phòng bộ môn

+ Mua sắm TBDH theo yêu cầu của chương trình và kế hoạchtrang bị của nhà trường

+ Tổ chức tự làm, sưu tầm TBDH

+ Nếu kinh phí có hạn nên lựa chọn những thứ cần thiết, cơ bảntrang bị trước; cần trang bị một số phương tiện nghe nhìn, đưa máy vi tínhvào dạy học nhằm mục đích hiện đại hóa và nâng cao hiệu quả quá trình dạyhọc

+ Phải có ké hoạch xây dựng, trang bị CSVC trước mắt và lâu dàibằng các nguồn lực khác nhau như: ngân sách nhà nước, nhân dân đóng góp,

GV và HS tự làm

* Duy trì, bảo quản CSVC và TBDH

+ Bảo quản theo chế độ quản lý tài sản của Nhà nước như: thựchiện chế độ trách nhiệm, theo quy chế quản lý tài sản, thực hiện chế độ kiểm

kê, kiểm tra

Trang 31

+ Bảo quản theo chế độ đối với dụng cụ, vật tư, khoa học kỹ thuật:cần quan tâm đến ảnh hưởng của thời tiết, khí hậu, môi trường cất giữ … đếncác loại dụng cụ tinh vi, đắt tiền như điện tử, máy tính, ; cần có kinh phí đểmua vật tư, vật liệu cho việc bảo quản.

+ Thực hiện đúng quy trình và phương pháp bảo quản theo hướngdẫn của nhà sản xuất và tuân thủ những quy định chung về bảo quản

* Sử dụng CSVC và TBDH: chúng ta khó thực hiện quá trình dạy họckhi thiếu CSVC và TBDH Nhưng không phải cứ có CSVC là tự nó phát huyhiệu quả sư phạm Thực tiễn cho thấy, mỗi thiết bị đều phải thông qua việc sửdụng vào mục tiêu giáo dục, dạy học mới phát huy hiệu quả Để sử dụng tốtcần có các điều kiện kèm theo:

+ CSVC và TBDH phải đủ về số lượng, tốt về chất lượng, được bảoquản tốt và đặc biệt được tổ chức quản lý sử dụng hợp lý

+ Các điều kiện bảo đảm về kỹ thuật, môi trường (điện, nước, trang

bị nội thất, …)

+ Việc sử dụng TBDH có liên quan đến nhận thức, trình độ chuyênmôn nghiệp vụ và thói quen của người sử dụng

Như vậy, quản lý CSVC và TBDH là hệ thống các biện pháp tác động

có mục đích của người CBQL từ việc xây dựng kế hoạch mua sắm, bổ sungđến việc sử dụng và bảo quản CSVC và TBDH sao cho có hiệu quả trong việcphục vụ đắc lực cho công tác GD&ĐT

Một nội dung cần lưu ý trong quản lý CSVC và TBDH là bên cạnhviệc phải tuân thủ các yêu cầu chung về quản lý chuyên ngành giáo dục đồngthời phải tuân thủ các yêu cầu chung về quản lý kinh tế

1.3.9 Quản lý hoạt động học của học sinh

Trang 32

Hoạt động học của HS bao gồm các hoạt động xảy ra ở trong lớp, ởngoài lớp, ngoài trường, ở gia đình và được thể hiện qua nhiều hình thức như:học trên lớp, thực hành, lao động tự học ở nhà Thông qua GV, hiệu trưởngquản lý hoạt động học của HS.

Nội dung quản lý hoạt động học của HS bao gồm: giáo dục tinh thần,thái độ, động cơ học tập đúng đắn; xây dựng và thực hiện nề nếp học tập;phối hợp với các lực lượng giáo dục quản lý hoạt động học tập của HS

Trang 33

* Việc tìm các giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy học

ở các trường tiểu học huyện Củ Chi, thành phố Hồ Chí Minh cần phải đượcxem xét một cách toàn diện đảm bảo tính pháp lý, tính khoa học và tính thựctiễn

* Để có được hệ thống các giải pháp khả thi, chúng tôi cần nghiên cứuthực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học huyện Củ Chi,thành phố Hồ Chí Minh

Trang 34

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN CỦ CHI

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ

TÌNH HÌNH GIÁO DỤC CỦA HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍMINH

2.1.1 Về điều kiện tự nhiên

Củ Chi là một huyện ngoại thành nằm về phí Tây Bắc của Thành phố

Hồ Chí Minh với diện tích tự nhiên là 43 496ha, phía Bắc giáp huyện TrảngBàng (Tỉnh Tây Ninh); phía Đông - Đông Bắc giáp huyện Bến Cát (TỉnhBình Dương), lấy sông Sài Gòn làm ranh giới tự nhiên; Phía Tây và Tây Namgiáp huyện Đức Hòa (Tỉnh Long An); phía Nam giáp huyện Hóc Môn

Củ Chi có mạng lưới sông, rạch tương đối nhiều, nhưng phân bốkhông đều, chủ yếu tập trung ở phía Đông của huyện (sông Sài Gòn) và trêncác bưng trũng phía Nam và Tây Nam Sông Sài Gòn nằm ở phía Đông Bắc

và chạy suốt theo chiều dài giữa huyện Củ Chi và Tỉnh Bình Dương với chiềudài là 54km, lòng sông rộng từ 500m - 700m Ngoài ra, còn có hệ thống kênhrạch tự nhiên và nhân tạo hết sức phong phú như: Kênh Đông, Kênh Sáng,Kênh Thầy Cai, rạch Láng The, rạch Tra, rạch Bến Mương, … trong đó đángchú ý nhất là hệ thống Kênh Đông, đây là công trình thủy lợi lấy nước từ HồDầu Tiếng (Tây Ninh) về tưới cho gần 14 000ha đất canh tác của huyện

Về giao thông, huyện Củ Chi có thế mạnh là tuyến quốc lộ 22 (nay làđường Xuyên Á nối liền Bangkok, Pnom Penh với thành phố Hồ Chí Minh)

Trang 35

chạy dọc suốt theo chiều dài của huyện, tạo nên việc lưu thông với Thành phố

và các tỉnh rất thuận tiện Ngoài ra, huyện Củ Chi còn có các đường liên tỉnh

lộ và tỉnh lộ, các đường giao thông nông thôn (đã được nâng cấp bê tông nhựanóng 240 tuyến đường) Cùng với hệ thống đường bộ, hệ thống sông, rạch ở

Củ Chi đã tạo nên một mạng lưới giao thông thuận tiện cho việc đi lại và vậnchuyển hàng hóa của nhân dân

Hiện nay, huyện Củ Chi có 20 xã và 1 thị trấn; có khoảng 352 636 dân

số, mật độ dân số bình quân là 811 người/ km2 Tổng dân số trong độ tuổi laođộng là 233 000 người Con người Củ Chi giàu tinh thần yêu nước, tình yêulàng xóm quê hương, giàu lòng nhân ái, biết đoàn kết, tương trợ lẫn nhau, cần

cù, sáng tạo và đầy quả cảm Trong mọi khó khăn, thử thách đều tỏ rõ sựcương trực, thẳng thắn, thủy chung, không ngại khó, ngại khổ, không lùi bướctrước khó khăn

2.1.2 Về tình hình phát triển kinh tế - xã hội

Quá trình thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp nôngthôn, cơ cấu kinh tế trên địa bàn Huyện có sự chuyển biến tích cực theohướng tăng nhanh tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ Mức tăng trưởngkinh tế bình quân giai đoạn 2005 - 2010 là 20,26%, trong đó công nghiệp tăngbình quân 20,19%, chiếm tỷ trọng 70,27%; thương mại dịch vụ tăng 27,34%chiếm tỷ trọng 18,86% và nông nghiệp tăng 9,41% chiếm tỷ trọng 10,87%

Cơ cấu kinh tế nông nghiệp tiếp tục chuyển đổi theo hướng phát triển các loạicây trồng, có giá trị và hiệu quả kinh tế cao như hoa lan, cây kiểng, chăn nuôi

bò sữa, chăn nuôi heo (lợn) theo hướng trang trại Ngành công nghiệp - tiểuthủ công nghiệp và thương mại dịch vụ có bước phát triển mạnh ở khu vực cóvốn đầu tư nước ngoài và công nghiệp dân doanh

Trang 36

Công tác chăm lo đời sống, thực hiện các chính sách xã hội được quantâm thường xuyên và đạt nhiều kết quả Thu nhập và đời sống của người dânđược cải thiện, nhà ở cơ bản được tôn hóa, ngói hóa và trang bị tiện nghitrong sinh hoạt, thu nhập bình quân đạt 21,6 triệu/người/năm; có 150/178 ấp,khu phố được công nhận đạt chuẩn văn hóa.

Tuy nhiên, quá trình xây dựng phát triển kinh tế của Huyện cũng cònnhững hạn chế như: chưa định hình được các ngành công nghiệp mũi nhọnnhư chế biến thực phẩm, cơ khí công nghệ cao, hóa dược… các ngành kinh tếtuy có tăng trưởng nhưng chưa vững chắc, chưa khai thác đầy đủ thế mạnh vềđất đai, lao động; các khu, cụm công nghiệp được quy hoạch nhưng triển khaithực hiện còn chậm

2.1.3 Về tình hình giáo dục

Qua 12 năm thực hiện Nghị quyết số 02-NQ/HNTW ngày 24 tháng 12năm 1996 của Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII, Chương trình hànhđộng số 05-CTr/TU ngày 11 tháng 01 năm 1997 của Thành ủy và Chươngtrình hành động số 02-CTr/HU ngày 15 tháng 7 năm 1997 của Huyện ủy "Vềđịnh hướng phát triển GD&ĐT trong thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa

và nhiệm vụ đến năm 2000", sự nghiệp GD&ĐT của Huyện đạt được nhiềuthành tựu quan trọng, Huyện ủy và các cấp ủy trực thuộc đã có nhiều giảipháp thiết thực nhằm nâng cao chất lượng GD&ĐT

Huyện thường xuyên rà soát việc thực hiện các mục tiêu GD&ĐT trênđịa bàn, đầu tư ngân sách trên 30% tổng chi ngân sách huyện 10% các xã, thịtrấn đều đạt chuẩn Quốc gia về chống mù chữ và phổ cập giáo dục các cấphọc Đã hoàn thành đề án quy hoạch mạng lưới trường lớp đến năm 2020, tạođiều kiện thuận lợi trong việc định hướng và xây dựng trường lớp các cấphọc

Trang 37

Mạng lưới trường lớp được đầu tư, quy mô đào tạo được mở rộng.Toàn huyện có 96 trường học (Mầm non: 29, Tiểu học: 39, THCS: 21, Trunghọc phổ thông: 7); 4 đơn vị trực thuộc (Trường Bồi dưỡng Giáo dục, Trungtâm Giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật hướng nghiệp tổng hợp vàTrường nuôi dạy trẻ em khuyết tật); 1 trường trung cấp nghề; ngoài ra còn có

3 trường mầm non tư thục, 24 nhóm trẻ gia đình, 2 trường trung cấp tư thụcnghề và 3 cơ sở dạy nghề tư thục Có 10 trường đạt chuẩn Quốc gia (Mầmnon: 4, Tiểu học: 4 và THCS: 2), 100% trẻ 5 tuổi vào Mẫu giáo, trẻ 6 tuổi vàolớp 1 đạt 100%; HS hoàn thành chương trình tiểu học vào học lớp 6 đạt100%

Ngành GD&ĐT Huyện tiếp tục triển khai và tổ chức thực hiện có hiệuquả nội dung, chương trình, đẩy mạnh giáo dục toàn diện, giáo dục hướngnghiệp, rèn luyện thể chất và giáo dục pháp luật; làm tốt công tác phát hiện vàbồi dưỡng HS giỏi; công tác quản lý, chỉ đạo từng bước đi vào nề nếp, chuẩnhóa đội ngũ CBQL và GV các cấp học

Cụ thể, năm học 2009 - 2010, các cấp học đã được kết quả như sau:

* Giáo dục Mầm non: tổng số CBQL, GV, công nhân viên là 846, với

56 đơn vị công lập và tư thục Tổng số trẻ từ nhà trẻ đến mẫu giáo là13505/16433 cháu (công lập là 11093), tăng 836 cháu so với năm học trước,đạt tỷ lệ 82,18% cháu trong độ tuổi (từ 0 đến 5 tuổi) Trong đó, trẻ từ 3 đến 5tuổi đến lớp là: 12112/13039 chiếm tỷ lệ: 92,89% Riêng trẻ 5 tuổi vào họcmẫu giáo là 5326/4418 chiếm tỷ lệ 100% Số trẻ học bán trú là 8153/13505(60,37%) Tổ chức khám sức khỏe tổng quát và tiêm ngừa, tẩy giun, cho cháuuống Vitamin A đầy đủ theo chiến dịch 100% trẻ được theo dõi tình trạngsức khỏe bằng biểu đồ tăng trọng Nhà trường quan tâm chăm sóc, phòngchống suy dinh dưỡng cho trẻ với nhiều biện pháp như: sử dụng phần mềm

Trang 38

giám sát dinh dưỡng cho CBQL và đội ngũ GV, tuyên truyền đến phụ huynhkiến thức nuôi dưỡng, chăm sóc và bảo vệ trẻ qua hình thức bảng tin, phátthanh, mời bác sĩ đến tư vấn - trò chuyện v.v Kết quả: tỉ lệ trẻ suy dinhdưỡng về chiều cao giảm 61,9%; tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng về cân nặng giảm73,76% so với đầu năm học (cuối năm số trẻ suy dinh dưỡng về chiều cao còn4,14% và về cân nặng là 6,41%).

* Cấp Tiểu học: tổng số CBQL, GV, công nhân viên là 1374 Có 39trường tiểu học với tổng số 26438 HS, trong đó số HS học 2 buổi/ngày đạt tỷ

lệ 62,9%, (trong đó có 26,4% HS bán trú) HS đúng 6 tuổi vào học lớp 1 là

5940 em, (tỷ lệ 100%) Duy trì sĩ số đạt 99,98%; HS được xếp loại thực hiệnđầy đủ nhiệm vụ đạt 99,98%; lên lớp thẳng đạt 99,2%; HS giỏi đạt 60,2%, HSkhá đạt 28,5%, HS trung bình đạt 10,5% và HS yếu là 0,8% 100% HS hoànthành chương trình tiểu học; hiệu suất đào tạo đạt 98,79% Về công tác phổcập giáo dục (PCGD), tỷ lệ HS 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt97,18%; HS 14 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học đạt 99,98% Đến nămhọc 2010 - 2011, cấp Tiểu học có 4 trường đạt chuẩn Quốc gia trong đó 1trường đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2

* Cấp THCS: có 21 trường THCS với tổng số CBQL, GV, công nhânviên là 1150 Tổng số HS là 16627 em, trong đó HS học 2 buổi ngày đạt tỷ lệ72,74%; 98,35% HS được xếp loại hạnh kiểm khá tốt; 60,66% HS được xếploại khá giỏi; 30,22% HS được xếp loại trung bình Số HS tốt nghiệp THCSđạt tỷ lệ 98,51%; hiệu suất đào tạo đạt 78,37% Có 301/965 HS lớp 9 đượccông nhận HS giỏi cấp Huyện, chiếm tỷ lệ 31,20%% và 57 HS đạt giải cấpthành phố, trong đó có 08 giải nhất, 12 giải nhì và 37 giải ba Về công tácPCGD, có 89,66% HS từ 15 – 18 tuổi có bằng tốt nghiệp THCS

Trang 39

* Cấp trung học phổ thông (THPT): toàn huyện có 7 trường công lập,

3 trường tổ chức dạy 2 buổi/ngày, Số HS tốt nghiệp THCS được huy độngvào lớp 10 THPT năm học 2010 – 2011 là 3480/4015, chiếm tỷ lệ 86,67%,

535 em còn lại đều vào lớp 10 ở Trung tâm giáo dục thường xuyên và TrườngTrung cấp nghề của Huyện; số HS lớp 12 dự thi và tốt nghiệp năm học 2009– 2010 là 2370/2570, đạt tỉ lệ 92,22%; Số HS từ 18 – 21 tuổi có bằng tốtnghiệp THPT là 9192/13988, chiếm tỷ lệ 70,77% Số HS thi đỗ vào cáctrường cao đẳng (CĐ), ĐH đều tăng qua các năm Năm 2010 huyện đã hoànthành PCGD cấp THPT

* Giáo dục thường xuyên: đã huy động được 496 em theo học bổ túcTHPT và 404 học viên hệ phổ cập bậc trung học đang theo học tại các xã, thịtrấn Ngoài ra còn có 156 học viên theo học Tiếng Anh trình độ A và 318 họcviên Tin học trình độ A Chất lượng giáo dục ngày càng ổn định và nâng lên,

có 94,4% học viên được xếp loại hạnh kiểm khá tốt, 5,6% học viên có hạnhkiểm trung bình và không có học viên xếp loại yếu Về học lực: Khá giỏi là9,8%, trung bình là 58,4%, yếu là 27,1% và loại kém là 4,7%; tốt nghiệpTHPT là 54/84, tỷ lệ 64,28%

2.2 THỰC TRẠNG VỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC HUYỆN CỦ CHI,

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.2.1 Thực trạng về đội ngũ CBQL trường tiểu học

Ngành giáo dục huyện Củ Chi luôn xác định trình độ, năng lực độingũ CBQL có ảnh hưởng rất lớn đến công tác QLGD nói chung và chất lượngdạy học ở nhà trường nói riêng Vì vậy, nhiệm vụ trọng tâm là xây dựng độingũ CBQL trường tiểu học đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đápứng yêu cầu về chất lượng, hiệu quả, tránh tình trạng vừa thừa, vừa thiếu

Trang 40

Số liệu đội ngũ CBQL ở các trường tiểu học được thể hiện qua bảngdưới đây:

Bảng 2.1: Thống kê đội ngũ CBQL tiểu học huyện Củ Chi

năm học 2010 - 2011

Tên đơn vị

Tổng số

Trình

độ quản lý

Trình độ CT

Ngày đăng: 19/12/2013, 13:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Phúc Ân (2004), Tâm lý lãnh đạo và quản lý, NXB Trẻ, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý lãnh đạo và quản lý
Tác giả: Nguyễn Phúc Ân
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2004
3. Ban chấp hành Đảng bộ huyện Củ Chi (2009), Lịch sử Đảng bộ huyện Củ Chi (1975 - 2005), NXB Tổng hợp TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Đảng bộ huyện Củ Chi (1975 - 2005)
Tác giả: Ban chấp hành Đảng bộ huyện Củ Chi
Nhà XB: NXB Tổng hợp TP.HCM
Năm: 2009
4. Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương (1997), Tài liệu học tập Nghị quyết Trung ương hai (khoá VIII), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu học tập Nghị quyết Trung ương hai (khoá VIII)
Tác giả: Ban Tư tưởng - Văn hóa Trung ương
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Một số vấn đề về đổi mới quản lý giáo dục Tiểu học vì sự phát triển bền vững, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về đổi mới quản lý giáo dục Tiểu học vì sự phát triển bền vững
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
12. Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ (2008), Đại cương khoa học quản lý, NXB Nghệ An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương khoa học quản lý
Tác giả: Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ
Nhà XB: NXB Nghệ An
Năm: 2008
14. Phạm Khắc Chương (2008), Đại cương quản lý giáo dục, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương quản lý giáo dục, NXB Đại học Sư phạm
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2008
15. Nguyễn Bá Dương (2003), Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo
Tác giả: Nguyễn Bá Dương
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2003
16. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ đổi mới và hội nhập (Đại hội VI, VII, VIII, IX, X), NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng thời kỳ đổi mới và hội nhập (Đại hội VI, VII, VIII, IX, X)
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
19. Huyện ủy huyện Củ Chi (2009), Lịch sử Đảng bộ huyện Củ Chi (1975 - 2005), NXB Tổng họp TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử Đảng bộ huyện Củ Chi (1975 - 2005)
Tác giả: Huyện ủy huyện Củ Chi
Nhà XB: NXB Tổng họp TP.HCM
Năm: 2009
20. Huyện ủy huyện Củ Chi (2010), Nghị quyết về việc tăng cường lãnh đạo nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo và công tác phổ cập giáo dục các bậc học giai đoạn 2010 - 2015 và những năm tiếp theo (công văn số 08- NQ/HU) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết về việc tăng cường lãnh đạo nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo và công tác phổ cập giáo dục các bậc học giai đoạn 2010 - 2015 và những năm tiếp theo
Tác giả: Huyện ủy huyện Củ Chi
Năm: 2010
21. Jan Amos Komenxky (1991), Thiên đường của Trái Tim, NXB Ngoại văn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thiên đường của Trái Tim
Tác giả: Jan Amos Komenxky
Nhà XB: NXB Ngoại văn
Năm: 1991
22. Jean Piaget (1999), Tâm lý học và giáo dục học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học và giáo dục học
Tác giả: Jean Piaget
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1999
27. Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Củ Chi (2010), Kế hoạch nâng cao chất lượng giáo dục giai đoạn 2010 - 2015, (công văn số 1153 /KH- GDĐT-CM) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch nâng cao chất lượng giáo dục giai đoạn 2010 - 2015
Tác giả: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Củ Chi
Năm: 2010
28. Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Củ Chi (2010), Báo cáo tổng kết năm học 2009 - 2010 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2010 - 2011, (công văn số 1086/GDĐT-VP) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết năm học 2009 - 2010 và phương hướng nhiệm vụ năm học 2010 - 2011
Tác giả: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Củ Chi
Năm: 2010
30. Trần Xuân Sinh, Đoàn Minh Duệ (2008), Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Tư pháp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Trần Xuân Sinh, Đoàn Minh Duệ
Nhà XB: NXB Tư pháp
Năm: 2008
34. Thái Văn Thành (2007), Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường, NXB Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
Tác giả: Thái Văn Thành
Nhà XB: NXB Đại học Huế
Năm: 2007
35. Thái Duy Tuyên (2007), Triết học giáo dục Việt Nam, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triết học giáo dục Việt Nam
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2007
36. Thái Duy Tuyên (2010), Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới, NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
37. Viện ngôn ngữ học (1995), Từ điển Tiếng Việt (Hoàn Phê chủ biên), NXB Đà Nẵng, Trung tâm từ điển học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt (Hoàn Phê chủ biên)
Tác giả: Viện ngôn ngữ học
Nhà XB: NXB Đà Nẵng
Năm: 1995
38. Warren Bennis và Burt Nanus (2009), Lãnh đạo, NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lãnh đạo
Tác giả: Warren Bennis và Burt Nanus
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Thống kê đội ngũ CBQL tiểu học huyện Củ Chi năm học 2010 - 2011 - Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học huyện củ chi thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.1 Thống kê đội ngũ CBQL tiểu học huyện Củ Chi năm học 2010 - 2011 (Trang 40)
Bảng 2.5: Bảng thống kê xếp loại giáo dục (khen thưởng) - Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học huyện củ chi thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.5 Bảng thống kê xếp loại giáo dục (khen thưởng) (Trang 49)
Bảng 2.6: Bảng thống kê HS lên lớp thẳng, bỏ học và hiệu suất đào tạo - Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học huyện củ chi thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.6 Bảng thống kê HS lên lớp thẳng, bỏ học và hiệu suất đào tạo (Trang 50)
Bảng 2.7. Kết quả quản lý việc tổ chức thực hiện hoạt động dạy học - Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học huyện củ chi thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.7. Kết quả quản lý việc tổ chức thực hiện hoạt động dạy học (Trang 52)
Bảng 2.8. Kết quả quản lý việc dự giờ và phân tích đánh giá giờ lên lớp - Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học huyện củ chi thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.8. Kết quả quản lý việc dự giờ và phân tích đánh giá giờ lên lớp (Trang 52)
Bảng 2.9. Kết quả quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập  của học sinh - Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học huyện củ chi thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.9. Kết quả quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh (Trang 53)
Bảng 2.11. Kết quả quản lý xây dựng CSVC và trang thiết bị - Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học huyện củ chi thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.11. Kết quả quản lý xây dựng CSVC và trang thiết bị (Trang 56)
Bảng 2.12. Kết quả khảo sát về hoạt động dạy học của giáo viên - Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học huyện củ chi thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.12. Kết quả khảo sát về hoạt động dạy học của giáo viên (Trang 57)
Bảng 2.13. Kết quả những khó khăn trong quá trình quản lý - Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học huyện củ chi thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.13. Kết quả những khó khăn trong quá trình quản lý (Trang 59)
Bảng 2.14. Kết quả khảo sát nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng  dạy học của giáo viên - Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học huyện củ chi thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.14. Kết quả khảo sát nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng dạy học của giáo viên (Trang 61)
Bảng 2.15. Những nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng  quản lý hoạt động dạy học - Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học huyện củ chi thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 2.15. Những nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng quản lý hoạt động dạy học (Trang 62)
Bảng 3.1. Tổng hợp kết quả thăm dò tính cần thiết  của các giải pháp - Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học huyện củ chi thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.1. Tổng hợp kết quả thăm dò tính cần thiết của các giải pháp (Trang 97)
Bảng 3.2. Tổng hợp kết quả thăm dò tính khả thi của các giải pháp - Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học huyện củ chi thành phố hồ chí minh luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục
Bảng 3.2. Tổng hợp kết quả thăm dò tính khả thi của các giải pháp (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w