THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG 2.1.1 CẦU VỀ LAO ĐỘNG CỦA MỘT DOANH NGHIỆP Cầu về lao động là số lao động mà người thuê có khả năng và sẵn sàng thuê ở mức tiềnlương khác nhau trong một thời gian nhấ
Trang 1
THỊ TRƯỜNG CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT
Người hướng dẫn: TS Hạ Thị Thiều Dao Người thực hiện: Nguyễn Trần Ngọc Châu
Dịp Lệ Hồng Bùi Thương Hiền Nguyễn Thị Thùy Linh Nguyễn Vũ Nhật Tiến
Lớp: Cao học 11B2
Naêm 2010 TPHCM
Trang 2MỤC LỤC
- Các yếu tố ảnh hưởng đến dịch chuyển đường cầu lao động
2.1.2CẦU LAO ĐỘNG CỦA NGÀNH VÀ THỊ TRƯỜNG……… Trang 08
2.1.2.1 Cầu lao động của ngành
2.1.2.2 Cầu lao động thị trường
2.2.3CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CUNG LAO ĐỘNG……… Trang 13
2.3 CÂN BẰNG TRÊN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG……… Trang 13
2.3.1CÂN BẦNG TRÊN THỊ TRƯỜNG YẾU TỐ LAO ĐỘNG CẠNH TRANH HOÀN
HẢO
2.3.1.1 Thị trường đầu ra cạnh tranh
2.3.1.2 Thị trường đầu ra độc quyền
2.3.1.3 Tô kinh tế trong thị trường lao động cạnh tranh
2.3.2THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VỚI SỨC MẠNH ĐỘC QUYỀN………… Trang 18
2.3.2.1 Thị trường lao động với sức mạnh độc quyền mua
2.3.2.2 Thị trường yếu tố lao động với sức mạnh độc quyền bán
2.3.3MÔ HÌNH HAI KHU VỰC VỀ VIỆC LÀM CHO LAO ĐỘNG……… Trang 21
Trang 3III THỊ TRƯỜNG VỐN
3.1 VỐN HIỆN VẬT………Trang 23
3.1.1KHÁI QUÁT CHUNG VỀ VỐN HIỆN VẬT
3.1.2KHÁI NIỆM VỀ KHO VÀ LUỒNG (DỰ TRỮ VÀ DÒNG LƯU THÔNG)
3.1.3GIÁ TRỊ HIỆN TẠI (PDV) VÀ TIỀN LÃI
3.3.1.1 Đường cung ngắn hạn của toàn bộ nền kinh tế
3.3.1.1 Đường cung ngắn hạn của ngành
3.3.2 CUNG VỀ DỊCH VỤ VỐN TRONG DÀI HẠN
3.3.1.2 Đường cung dài hạn của toàn bộ nền kinh tế
3.3.1.3 Đường cung dài hạn của ngành
IV/ THỊ TRƯỜNG ĐẤT ĐAI
4.1 CUNG VỀ ĐẤT ĐAI ……….……Trang 32 4.2 CẦU VỀ ĐẤT ĐAI ……… ……… ……… ………… Trang 33 4.3 GIÁ THUÊ ĐẤT……… ………… Trang 33 4.4 CÂN BẰNG TRÊN THỊ TRƯỜNG ĐẤT ĐAI……… Trang33
V/ SỰ KHÁC NHAU GIỮA THỊ TRƯỜNG YẾU TỐ SẢN XUẤT VÀ THỊ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 4I GIỚI THIỆU
1.1 KHÁI NIỆM THỊ TRƯỜNG CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT
Yếu tố sản xuất là những yếu tố đầu vào được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa dịch vụ Thị trường các yếu tố sản xuất là thị trường cung cấp các hàng hóa, dịch vụ phục vụ choquá trình sản xuất của doanh nghiệp Thị trường yếu tố sản xuất bao gồm 3 nhóm cơ bản: laođộng, vốn, đất đai
1.2 ĐẶC TRƯNG THỊ TRƯỜNG CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT
Các doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất sản xuất hàng hóa dịch vụ, thì phải mua cácyếu tố này trên thị trường yếu tố sản xuất Như vậy trên thị trường này, doanh nghiệpđóng vai trò là người mua (cầu), còn các hộ gia đình đóng vai trò người cung cấp cácnguồn lực (cung)
Số tiền phải trả để mua các yếu tố trên gọi là giá của các yếu tố sản xuất: giá của laođộng là tiền lương (W); giá của vốn là tiền thuê vốn và giá của đất đai là tiền thuê đấtđai Như vậy, giá của các yếu tố sản xuất chính là thu nhập của những sở hữu yếu tố sảnxuất đó
Cầu đối với bất kỳ yếu tố sản xuất nào cũng là cầu thứ phát (derived demand – hay còngọi là cầu dẫn suất) Vì các doanh nghiệp xác định cầu đối với các yếu tố sản xuất trên
cơ sở mục tiêu của doanh nghiệp; mà mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóalợi nhuận Dựa vào cầu của người tiêu dùng đối với hàng hóa dịch vụ trên thị trườnghàng hóa, các doanh nghiệp tính toán mức cầu đối với các yếu tố sản xuất để đạt mụctiêu lợi nhuận tối đa
Để tối đa hóa lợi nhuận, các doanh nghiệp cũng so sánh chi phí cận biên của một yếu tốvới doanh thu cận biên mà yếu tố đó tạo ra, lựa chọn lượng yếu tố đầu vào sao cho sảnphẩm doanh thu biên của yếu tố đó bằng với chi phí cận biên của chúng
II THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG
2.1.1 CẦU VỀ LAO ĐỘNG CỦA MỘT DOANH NGHIỆP
Cầu về lao động là số lao động mà người thuê có khả năng và sẵn sàng thuê ở mức tiềnlương khác nhau trong một thời gian nhất định
Trong ngắn hạn, lao động được xem là một loại yếu tố sản xuất biến đổi, tương tự nhưnguyên liệu, nhiên liệu… Ngược lại, vốn được thể hiện qua nhà xưởng, máy móc, thiết bị… làyếu tố sản xuất cố định Đó là những nguồn lực mà xí nghiệp không thể thay đổi dễ dàng trongngắn hạn
Trang 5Giả sử một xí nghiệp sản xuất sản phẩm bằng cách sử dụng yếu tố vốn (K) và lao động(L), đơn giá tương ứng là R và W
Xét trong ngắn hạn
Trong ngắn hạn, với yếu tố vốn cố định, doanh nghiệp phải quyết định thuê bao nhiêulao động nếu mục tiêu của xí nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận Đường cầu của một doanh nghiệpđối với lao động cho biết số lượng lao động mà doanh nghiệp sẽ thuê ở mức tiền lương khácnhau Với giả định là lao động là yếu tố biến đổi duy nhất Dựa trên những hiệu quả mà yếu tốlao động mang lại cho tổng doanh thu và chi phí phải bỏ ra, doanh nghiệp phải quyết định thuêbao nhiêu lao động nếu mục tiêu của xí nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận
Trong một thời gian nhất định, khi doanh nghiệp thuê thêm một lao động thì doanhnghiệp phải chi một khoản tiền lương là W Mặt khác, lượng lao động mới này sẽ tạo ra mộtlượng sản phẩm tăng thêm trong tổng sản phẩm của doanh nghiệp Phần sản phẩm tăng thêmđược gọi là năng suất biên của lao động (Marginal Product of Labour-MPL) Năng suất biên củalao động chính là số sản phẩm tăng thêm khi một đơn vị lao động tăng thêm
Phần doanh thu tăng thêm từ năng suất biên của lao động được gọi là doanh thu sảnphẩm biên của lao động (Marginal Revenue Product of Labour-MRPL) Như vậy, doanh thu sảnphẩm biên của lao động là mức thay đổi trong tổng doanh thu của doanh nghiệp khi thay đổimột đơn vị lao động Nó bằng tích số giữa doanh thu biên (MR) và sản phẩm biên (MPL)
Ví d : ta có d li u c a m t doanh nghi p c nh tranh hoàn toàn nh sau: ữ liệu của một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn như sau: ệu của một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn như sau: ủa một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn như sau: ột doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn như sau: ệu của một doanh nghiệp cạnh tranh hoàn toàn như sau: ạnh tranh hoàn toàn như sau: ư sau:
Trang 7Đường cầu lao động của doanh nghiệp
30 18
12 6
3
0 2 4 6 8
và ngược lại
Trang 8Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo thì Tuy nhiên, trong thị trường cạnh tranh độc quyền, doanh thu biên MR luôn nhỏ hơn giá bán sản phẩm (P), do đó đường cầu trong thị trường sản phẩm có thế lực độc quyền dốc hơn trong thị trường cạnh tranh.Nghĩa là, với bất cứ mức lương đã cho nào, các hãng độc quyền sẽ thuê số lượng lao động ít hơn so với hãng cạnh tranh
Trang 9Xét trong dài hạn
Trong dài hạn, cả vốn và lao động đều biến đổi Do đó, khi tiền lương giảm, nhiều laođộng hơn được thuê để sản xuất số lượng sản phẩm lớn hơn, số lượng lao động lớn hơn lại đòihỏi hãng đầu tư thêm máy móc Nhiều máy móc hơn được sử dụng, MPL tăng làm cho đườngMPL dịch chuyển sang phải, mà điều này lại làm mức cầu lao động tăng
Hình dưới đây minh họa điều này Khi tiền lương giảm từ W0 xuống W1 thì lượng cầulao động không phải L1’ mà là L1 Tiền công thấp hơn sẽ làm cho chi phí biên do thuê thêm laođộng thấp hơn doanh thu sản phẩm nên doanh nghiệp sẽ thuê nhiều lao động hơn Nhưngđường MRPL0 biểu diễn đường cầu của lao động khi việc sử dụng máy móc là không đổi Tiềncông thấp hơn sẽ thúc đẩy doanh nghiệp thuê nhiều máy móc hơn, cũng như lao động Vì nhiềumáy móc hơn, năng suất biên của lao động sẽ tăng lên (với nhiều máy móc hơn thì người côngnhân làm việc với năng suất cao hơn) và đường doanh thu sản phẩm biên sẽ dịch chuyển sangphải tới đường MRPL1 Do đó đường cầu lao động không phải là đường MRPL1 mà là đường nốihai điểm A và C Hình vẽ cũng cho thấy đường cầu về lao động trong trường hợp này co giãn
Trang 10hơn bất cứ đường nào trong các đường sản phẩm biên của lao động Như vậy, khi đầu vào vềvốn biến động trong dài hạn thì độ co giãn của cầu lớn hơn vì hãng có thể dùng vốn để thay thếcho lao động trong quá trình sản xuất
Các yếu tố ảnh hưởng đến dịch chuyển đường cầu lao động
Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, ta có:
Công thức trên cho thấy có 2 yếu tố làm thay đổi cầu lao động là giá sản phẩm và năngsuất biên của lao động:
- Giá sản phẩm (đầu ra): Khi giá sản phẩm của doanh nghiệp tăng, doanh thu biên sản phẩmcủa lao động tăng, do đó, đường cầu lao động sẽ dịch chuyển qua bên phải với mức tiền lươngkhông đổi
- Năng suất biên của lao động (MPL): có hai yếu tố có thể thay đổi năng suất biên của lao động
là mức độ sử dụng các yếu tố đầu vào khác lao động và trình độ công nghệ Ví dụ như khi vốnsản xuất tăng thêm sẽ tác động tăng thêm sản phẩm trên một đơn vị lao động tăng thêm và nhưvậy MPL tăng Khi xuất hiện trình độ công nghệ cao hơn, làm tăng thêm sản phẩm với mộtlượng đầu vào như trước, như vậy, năng suất biên sản phẩm của lao động tăng
2.1.2 CẦU LAO ĐỘNG CỦA NGÀNH VÀ THỊ TRƯỜNG
2.1.2.1 CẦU LAO ĐỘNG CỦA NGÀNH
Giả định trong ngành cạnh tranh hoàn hảo, với mức giá sản phẩm của mỗi doanh nghiệp
là P0 và mức tiền lương W0 Mỗi doanh nghiệp sẽ lựa chọn thuê số lượng lao động L0 thỏa mãnMRPL0=W0 Như vậy, tại mức lương W0, lượng cầu lao động của ngành là L1, tính bằng cáchcộng tất cả số lao động cần thuê của tất cả doanh nghiệp trong ngành
DL
W
L
Trang 11Trong hình a, khi tiền lương giảm xuống W1, các doanh nghiệp sẽ thuê nhiều lao độnghơn và cung sản phẩm sẽ tăng Với giả định là cầu sản phẩm không đổi thì có 2 trường hợp:
- Khi cầu không đổi mà cung sản phẩm tăng sẽ làm cho giá sản phẩm giảm (P1<P0) Giả định làgiá sản phẩm không đổi Lúc này, do giá sản phẩm giảm nên đường MRPL0 của doanh nghiệp
sẽ dịch chuyển sang bên trái đến đường MRPL1 Với mức tiền lương W1, doanh nghiệp sẽ thuê
l1 lao động Đường cầu về lao động của ngành là tổng cầu lao động của tất cả các doanh nghiệptại mức lương W1 Do đó, đường cầu về lao động của ngành là điểm nối hai điểm (W0, L0) và(W1, L1)
- Giả định giá sản phẩm không đổi Với mức tiền lương W1, mỗi doanh nghiệp thuê L1’ laođộng Như vậy, đường cầu về lao động của ngành là đường nối hai điểm (W0,L0) và (W1, L1’)
2.1.2.2 CẦU LAO ĐỘNG THỊ TRƯỜNG
Cầu lao động thị trường chính là tổng cộng cầu lao động của các ngành theo số lượng trên trục hoành
2.2 CUNG LAO ĐỘNG
2.2.1 CUNG LAO ĐỘNG CÁ NHÂN
Cung lao động là lượng lao động được cung ứng bởi cá nhân cho doanh nghiệp nhằmvận hành máy móc và tạo ra sản phẩm, góp phần tạo ra lợi nhuận cho người sử dụng lao động.Cung lao động được đo lường bởi 1 đơn vị thời gian, thường sử dụng đơn vị giờ
Đường cung lao động là lượng lao động sẽ được cung ứng ở mỗi mức tiền lương khácnhau trong một khoảng thời gian nhất định Khác với thị trường hàng hóa, cung lao động làhàng hóa đặc biệt, lượng cung lao động cho thị trường phụ thuộc vào cá nhân sở hữu nó
Đường cầu lao động của ngành
Đường cầu lao
ngành khi giá không đổi
Trang 12Lượng thời gian trong một ngày bị giới hạn 24 giờ, người lao động tối đa hóa độ thỏa dụngbằng cách phân bổ thời gian làm việc và nghỉ ngơi Người lao động nên dành thời gian cho làmviệc nhiều hơn hay nghỉ ngơi, giải trí nhiều hơn? Điều này phụ thuộc vào mức tiền lương mà
họ nhận được có đủ khuyến khích người lao động từ bỏ nghỉ ngơi và giải trí để làm việc nhiềuhơn Khi tiền lương tăng, người lao động sẽ có hai động thái sau:
(1) Người lao động sẽ tăng thời gian lao động, giảm thời gian nghỉ ngơi vì lúc này việcnghỉ ngơi sẽ trở nên khá tốn kém so với mức thu nhập kiếm được Hay nói cách khác,
người lao động sẽ thay thế nghỉ ngơi bằng lao động Đây chính là hiệu ứng thay thế
khiến người lao động làm việc nhiều hơn để có thu nhập cao hơn và điều này làm chođường cung lao động dốc lên
(3) Hiệu ứng thu nhập xuất hiện khi mức tiền lương tăng tạo thu nhập cao cho người lao
động, lúc này người lao động trở nên khá giả hơn, với họ thời gian nghỉ ngơi và giải trítrở nên quý báu hơn là làm việc Người lao động sẽ giảm bớt thời gian làm việc vàdành thời gian để giải trí, nghỉ ngơi và điều này làm cho đường cung lao động trở nêndốc đứng và uống cong về phía sau
Trang 13Diễn giải: Với mức tiền lương ban đầu W0, lựa chọn tối ưu của người lao động tại điểm
A với số giờ làm việc và số giờ nghỉ ngơi tương ứng là h1’ và h1 Khi tiền lương tăng từ W0 lên
W1, đường ngân sách tăng lên Hl1 và người lao động chuyển lên đường bàng quan cao hơn
TU1, lựa chọn tối ưu của người lao động tại điểm B Tại B, số giờ làm việc giảm từ h1’ xuống
h2’ và số giờ nghỉ ngơi tăng từ h1 lên h2 Vậy khi tiền lương tăng, số giờ làm việc giảm, do đóđường cung lao động uốn cong về phía sau
Trang 14Tóm lại, khi tiền lương tăng, người lao động sẽ tăng hoặc giảm giờ làm việc Tuy nhiên,điều này phụ thuộc vào quan niệm của người lao động về công việc và nghỉ ngơi.
2.2.2 CUNG LAO ĐỘNG CHO MỘT NGÀNH
Trong ngắn hạn, do nguồn cung lao động của một ngành tương đối ổn định, nên việc
mở rộng thuê lao động trong ngành đó sẽ đẩy mức tiền lương lên Đường cung lao động ngắnhạn dốc lên Khác với đường cung lao động của cá nhân, đường cung lao động của ngànhkhông uốn cong mà dốc lên như đường cung sản phẩm hàng hóa thông thường Đường cunglao động cá nhân uốn ngược là do tác động thu nhập khi mức tiền lương tăng lên Tuy nhiên,trong thực tế, không một doanh nghiệp nào đồng ý trả mức lương cao hơn cho người lao động
để đổi lấy thời gian lao động ít hơn Giả sử doanh nghiệp yêu cầu người lao động làm thêm giờthì doanh nghiệp sẵn sàng trả một mức lương cao hơn Nhưng nếu doanh nghiệp nhận thấy việctăng lương không mang lại số giờ công mong muốn (do tác động của hiệu ứng thu nhập đếnngười lao động) thì họ sẽ thuê thêm lao động từ những ngành khác Dĩ nhiên, mức lương màdoanh nghiệp phải trả cho những lao động từ những ngành khác chuyển sang sẽ cao hơn mứclương cân bằng ở những ngành đó nhưng mức lương đó lại nhỏ hơn là mức lương doanhnghiệp phải trả cho chính lao động của mình để đạt mức giờ công mong muốn Vì vậy, đườngcung lao động của một ngành trong ngắn hạn dốc lên
E W
Trong dài hạn, đường cung của lao động ít dốc hơn vì nguồn cung ứng lao động cho
toàn bộ nền kinh tế sẽ tăng lên Khi sự tăng lương diễn ra trong một ngành cụ thể sẽ làm tăng
số người muốn gia nhập vào ngành đó (ví dụ các sinh viên sẽ học các ngành đó nhiều hơn), do
đó, cung của ngành tăng và tiền lương của những lao động này sẽ giảm xuống Mỗi ngànhkhông phải trả mức lương cao như vậy trong dài hạn để tăng cung của loại lao động đó chongành nữa Trong ngắn hạn, mức cung lao động cho một kỹ năng xác định gần như cố định Để
Trang 15có một phần lớn hơn trong tổng lao động, một ngành phải đưa ra mức lương tương đối cao hơn
so với các ngành khác để thu hút lao động từ các ngành ấy
E W
2.2.3 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CUNG LAO ĐỘNG
+ Tiền lương: Tiền lương thay đổi sẽ ảnh hưởng đến lượng cung lao động tăng hoặc
giảm, thông qua hiệu ứng thu nhập và hiệu ứng thay thế Hai tác động này sẽ làm di chuyểnlượng cung trên đường cung Ngoài ra, các yếu tố gây làm dịch chuyển đường cung, gồm:
+ Dân số và di cư lao động: Những nước có dân số đông và chính sách mở rộng nhập cư
sẽ tác động làm thay đổi cung lao động
+ Yếu tố ngoại vi: Sự thay đổi cung lao động của ngành khác sẽ ảnh hưởng đến cung lao
động của một ngành Ví dụ, tiền lương của ngành sản xuất tăng mạnh sẽ thu hút lao động từngành công chức dịch chuyển sang và sẽ ảnh hưởng đến cung lao động khu vực công
+ Công nghệ: Khoa học kỹ thuật phát triển sẽ thay thế lao động con người, tiền lương
giảm và cầu về lao động của doanh nghiệp giảm
2.3 CÂN BẰNG TRÊN THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG CỦA NGÀNH
2.3.1 CÂN BẰNG TRÊN THỊ TRƯỜNG YẾU TỐ LAO ĐỘNG VỚI SỰ CẠNH TRANH
HOÀN HẢO
Trạng thái cân bằng trên thị trường lao động cạnh tranh phụ thuộc vao thị trường đầu ra
là cạnh tranh hay độc quyền Sự khác nhau giữa thị trường đầu ra cạnh tranh với thị trường đầu
ra độc quyền thể hiện ở giá cân bằng và lượng cân bằng
2.3.1.1 THỊ TRƯỜNG ĐẦU RA CẠNH TRANH
Trang 16tố lao động.
Tại thị trường lao động có tính cạnh tranh thì giá lao động tức tiền lương chịu tác độngcủa cung và cầu lao động, tại mức giá cân bằng thì số lượng lao động mà người sản xuất muốnthuê sẽ bằng với số lượng lao động muốn cung ứng
Nếu tiền lương giảm xuống W1 thấp hơn Wc thì số lượng người lao động muốn đi làmthấp hơn nhu cầu lao động mà người sản xuất muốn mua Sự thiếu hụt lao động làm cho ngườisản xuất phải tăng mức tiền lương để thu hút lao động đến khi cung lao động bằng cầu lao động
và tiền lượng sẽ quay về mức cân bằng Wc, lượng lao động cân bằng là LC
Ngược lại ở mức tiền lương W2 cao hơn Wc sẽ dẫn đến tình trạng cung lao động lớn hơncầu lao động, sự khiếm dụng xảy ra dẫn đến một số người không có việc làm sẽ chấp nhận mứctiền lương thấp hơn, như vậy tiền lương sẽ giảm xuống trở lại điểm cân bằng Wc
Nếu thị trường đầu ra là cạnh tranh hoàn hảo thì đường cầu đối với lao động đo lườnglợi ích biên mà một lao động bổ sung đem lại bằng với mức chi phí biên của lao động đó(mứctiền lương Wc)
2.3.1.2 THỊ TRƯỜNG ĐẦU RA ĐỘC QUYỀN
Trang 17Hình: Cân bằng trên thị trường yếu tố lao động với đầu ra độc quyền
Khi thị trường đầu ra là độc quyền thì điều kiện MRPL=P* MPL không đúng nữa vì giábán sản phẩm trên thị trường do người sản xuất quyết định Để bán được nhiều sản phẩm thìnhà sản xuất sẽ phải hạ giá bán (do đường cầu của doanh nghiệp độc quyền là đường cầu thịtrường), do đó đường cầu lao động của hãng sẽ nằm dưới đường đường cầu lao động trongtrường hợp thị trường là cạnh tranh hoàn hảo (tức đường thể hiện giá bán sản phẩm nhân vớisản phẩm biên của lao động [P*MPL] ) Hãng sẽ thuê lao động với số lượng là Lc với giá là Wd
thấp hơn mức giá Wc trong thị trường đầu ra cạnh tranh
2.3.1.3 TÔ KINH TẾ TRONG THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG CẠNH TRANH
Nếu tô kinh tế trong thị trường sản phẩm đầu ra là sự chênh lệch giữa số tiền mà hảngthu về từ việc bán hàng với chi phí tối thiểu để sản xuất sản phẩm thì tô kinh tế trong thị trườngcác yếu tố sản xuất được hiểu là chênh lệch giữa số tiền phải trả cho một yếu tố sản xuất và sốtiền tối thiểu cần chi để sử dụng yếu tố đó Từ đó, ta suy ra tô kinh tế trong thị trường lao độngthì là phần chênh lệch giữa tiền công thực trả và khoản tiền tối thiểu cần thiết để thuê lao động
Hình vẽ trên cho ta thấy đường cung lao động cho biết bao nhiêu lao động sẽ được cungứng với mỗi mức tiền lương, tiền lương càng cao thì số lao động cung ứng càng tăng Thịtrường lao động cạnh tranh hoàn hảo sẽ cân bằng tại điểm B mà tại đó số lao động được thuê là
LC với mức lương là WC
Từ mức tiền lương tại điểm A trở đi dọc theo đường cung sẽ luôn có mỗi lượng cung lao độngnhất định ứng với mỗi mức tiền lương khác nhau nghĩa là sẽ có một số lượng người lao động sẽchấp nhận đi làm nếu họ được nhận lương cao hơn tại điểm A Do đó, đường cung SL cũng thểhiện các mức lương tối thiểu mà tại mỗi mức lương đó sẽ có một lương cung lao động nhấtđịnh muốn có việc làm
Trang 18Mức lương cân bằng WC sẽ được chi trả cho số lao động LC, do đó những người chấpnhận đi làm dưới mức lương này khi được trả tại mức WC sẽ có được tô kinh tế Tồng tiềnlương được trả tại điểm cân bằng B là hình OWCBLC, chi tiêu tối thiểu cần thiết để thuê L đơn
vị lao động là vùng OABLC( tức vùng nằm dưới đường cung và về phía bên trái lượng cung laođộng cân bằng LC) nên tô kinh tế mà người lao động nhận được ở hình trên là tam giác AWcB
Trong trường hợp cung lao động là hoàn toàn co dãn thì tô kinh tế bằng 0 bởi tiền lươngtối thiểu để thuê lao động cũng chính là tiền lương cân bằng trên thị trường Tô kinh tế chỉ thuđược khi cung không co dãn ở mức độ nao đó Nếu cung là hoàn toàn không co dãn thì toàn bộ
số tiền thuê sẽ là tô kinh tế bởi tại bất kì mức tiền lương nào cũng sẽ luôn có một lượng cunglao động cố định sằn sàng cung ứng và do đó toàn bộ mức lương cân bằng trên thị trường sẽ là
tô kinh tế của số lao động đã được thuê đó
Ví dụ: Thị trường lao động ngành X có đường cung và đường cầu như hình dưới, mứclương cân bằng trên thị trường là 50$/giờ có 100 nghìn lao động được thuê Từ mức lương caohơn 30$/giờ sẽ luôn có một lượng cung lao động nhất định được cung ứng cho thị trường Tổngtiền lương được trả là $50*100,000= $5,000,000, chi phí tối thiểu để người lao động đi làm là
½*(30+50)*100,000= $4,000,000 Tô kinh tế mà những người có việc làm mà chấp nhận đilàm với mức lương tồi thiểu lớn hơn 30$/giờ là 5,000,000-4,000,000= $1,000,000 (=1/2*100,000*20 )
2.3.2 THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VỚI SỨC MẠNH ĐỘC QUYỀN
2.3.2.1 THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG VỚI SỨC MẠNH ĐỘC QUYỀN MUA
Thị trường lao động với sức mạnh độc quyền là thị trường mà ở đó những người thuêlao động có tác động chi phối đến số lượng lao động được thuê hoặc giá thuê lao động Sự xuấthiện người mua độc quyền yếu tố lao động có nhiều nguyên nhân Trước hết là do chỉ có duynhất một hãng kinh doanh trong một vùng hoặc hãng này có lượng lao động cần thuê chiếm tỉ
lệ chi phối trên thị trường lao động trong ngành hoặc do luật pháp có điều khoản/quy định loạitrừ hiệu lực của luật chống độc quyền liên quan đến lĩnh vực lao động đối với một ngành nàođó
Ví dụ, Tổng công ty điện lực Việt Nam có sức mạnh độc quyền trên thị trường lao động
kỹ sư điện lực vì công ty này sử dụng đa số số lượng kỹ sư điện lực hiện có trên thị trường.Như vậy, tổng công ty này có quyền quyết định đến tiền lương hoặc số lượng kỹ sư điện lựccần thuê trên thị trường lao động
30
B
100