1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thị trường hối đoái việt nam trong giai đoạn hội nhập quốc tế

36 236 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thị Trường Hối Đoái Việt Nam Trong Giai Đoạn Hội Nhập Quốc Tế
Tác giả Nhóm 4
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính Ngân Hàng
Thể loại Đề Tài Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 337,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò của TTHĐ: - Tạo điều kiện để kết nối các nhu cầu giao dịch ngoại tệ trong nền kinh tế - Làm cho các giao dịch mua bán trao đổi ngoại hối đi vào nề nếp, ổn định, gópphần ổn định t

Trang 1

M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI NÓI ĐẦU 3

CHƯƠNG I: 3

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG THỊ TRƯỜNG HỐI ĐOÁI 4

1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ THỊ TRƯỜNG HỐI ĐOÁI: 4

1.1.1 Khái niệm TTHĐ: 4

1.1.2 Đặc điểm của TTHĐ: 4

1.1.3 Vai trò của TTHĐ: 5

1.2 THÀNH VIÊN THAM GIA THỊ TRƯỜNG HỐI ĐOÁI: 5

1.2.1 Đối với thị trường ngoại tệ liên ngân hàng ( Thị trường bán buôn): 5

1.2.2 Đối với thị trường ngoại tệ giữa Ngân hàng với khách hàng (thị trường giao dịch bán lẻ): 6 1.3 CÁC NGHIỆP VỤ GIAO DỊCH THỊ TRƯỜNG HỐI ĐOÁI: 6

1.3.1 Giao dịch giao ngay (Spot) 6

1.3.2 Giao dịch kỳ hạn ( Forward) 7

1.3.3 Giao dịch hoán đổi ( Swap) 7

1.3.4 Giao dịch quyền chọn ( Options) 8

CHƯƠNG II: 10

TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG HỐI ĐOÁI VIỆT NAM 10

2.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG HỐI ĐOÁI VIỆT NAM: 10

2.1.1 Giai đoạn 1: 10

2.1.2 Giai đoạn 2: 10

2.1.3 Giai đoạn 3: 12

2.2 HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG NGOẠI TỆ LIÊN NGÂN HÀNG (Thị trường giao dịch bán buôn) 12

2.2.1 Những dấu mốc đáng lưu ý 12

Trang 2

2.2.3 Phân tích diễn biến thị trường năm 2011: 14

2.3 HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH BÁN LẺ 16

2.4 HẠN CHẾ CỦA THỊ TRƯỜNG HỐI ĐOÁI VIỆT NAM: 20

2.4.1 Thị trường liên ngân hàng 20

2.4.2 Thị trường giao dịch bán lẻ 21

2.4.3 Nguyên nhân 22

CHƯƠNG III: XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỐI VIỆT NAM 25

3.1 XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA THỊ TRƯỜNG HỐI ĐOÁI VIỆT NAM 25

3.2 NHỮNG GIẢI PHÁP CHO DOANH NGHIỆP VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY: 25 3.2.1 Sử dụng các phương pháp dự báo tỷ giá 27

3.2.2 Lựa chọn ngoại tệ thanh toán 28

3.2.3 Sử dụng hợp đồng xuất nhập khẩu song hành 29

3.2.4 Sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tỷ giá 29

3.2.5 Sử dụng thị trường tiền tệ 30

3.3 CÁC GIẢI PHÁP ĐỂ THÚC ĐẨY THỊ TRƯỜNG HỐI ĐOÁI VIỆT NAM 30

3.3.1 Định hướng cho cơ chế quản lý ngoại hối: 30

3.3.2 Nâng cao năng lực của các thành viên tham gia thị trường ngoại hối 31

3.3.3 Phát triển thị trường ngoại tệ liên ngân hàng 33 3.3.4 Phát triển thị trường giao dịch bán lẻ thông qua quản lý thích hợp tài khoản tiền gửi ngoại tệ: 35

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

oOo

Gắn liền công cuộc đổi mới và mở cửa, chúng ta có nhiều yêu cầu cần phải giảiquyết cùng lúc: vừa ổn định, vừa phát triển kinh tế trong nước, vừa mở rộng giaolưu thương mại quốc tế, thu hút vốn đầu tư nước ngoài… Nhu cầu mở rộng lượngtiền cung ứng ngày càng lớn, dẫn đến sự xác lập quan hệ cung cầu mới về tiền tệ,bắt đầu có tác dụng mạnh hơn đến sự vận động của tỷ giá hối đoái Trong khi đó vẫntiếp tục ổn định kinh tế vĩ mô với hạt nhân là ổn định tiền tệ, tạo lập nền tảng chophát triển

Bám sát tình hình để từng bước hoàn thiện và đổi mới chính sách quản lý tỷgiá hối đoái là yêu cầu khá bức xúc hiện nay Song đây là vấn đề có thể nói vẫn cònmới mẻ đối với Việt Nam Và đặc biệt là trong giai đoạn chuyển đổi nền kinh tếnhiều thuộc tính và đặc trưng mới đã xuất hiện nhưng chưa được định hình rõ ràngnên việc điều hành tỷ giá trong quản lý vĩ mô nền kinh tế thị trường ở nước ta vẫnchưa được giải quyết thoả đáng tương xứng với vị trí của nó trong hệ thống lý luậnthực tiễn

Vấn đề tỷ giá hối đoái nói chung và chính sách quản lý tỷ giá hối đoái nóiriêng trong giai đoạn hội nhập luôn được Chính phủ và các nhà kinh tế quan tâmxem xét, nghiên cứu hàng ngày vì là yếu tố có ảnh hưởng lớn đến cả nền kinh tế và

là một mảng rất quan trọng trong chính sách tài chính – tiền tệ nói riêng và chínhsách kinh tế nói chung Bài tiểu luận này tập trung vào tìm hiểu “Thị trường hối đoáiViệt Nam trong giai đoạn hội nhập quốc tế”

Trang 4

CHƯƠNG I:

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG THỊ TRƯỜNG HỐI ĐOÁI

1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ THỊ TRƯỜNG HỐI ĐOÁI:

1.1.1. Khái niệm TTHĐ:

Thị trường hối đoái (TTHĐ) là nơi thực hiện việc trao đổi mua bán các ngoại tệ

và phương tiện chi trả có giá trị như ngoại tệ, mà giá cả ngoại tệ được xác định trên

cơ sở cung cầu Hoặc có thể nói TTHĐ là nơi chuyên môn hóa về trao đổi mua bánngoại tệ, thông qua sự cọ sát giữa cung và cầu ngoại tệ để thỏa mãn nhu cầu củaccác chủ thể kinh tế đồng thời xác định các điều kiện giao dịch tức là giá cả và sốlượng ngoại tệ mua bán

Nhưng cần chú ý hiện nay theo hệ thống Anh, Mỹ thì TTHĐ có tính chất biểutượng thông qua việc giao dịch ngoại hối thường xuyên giữa một số ngân hàng,người môi giới Ngược lại tại một số nước khác thì TTHĐ có địa điểm nhất định,hàng ngày những người mua bán ngoại hối tới đó để giao dịch và ký kết hợp đồng,nhưng chủ yếu là qua điện thoại, telex, fax

1.1.2. Đặc điểm của TTHĐ:

- Thị trường hoạt động liên tục 24/24 do sự chênh lệch múi giờ (trừ những ngàynghỉ cuối tuần) Ví dụ: Thị trường Paris (Pháp) mở cửa cùng lúc với các thịtrường London (Anh), Amsterdam (Hà Lan), Zurich (Thụy Sĩ) và hoạt động từ8-9 giờ đến 17 giờ Đến khoảng 14-15 giờ thị trường New York (Mỹ) mở cửa.Tiếp theo đó là các thị trường châu Á như Hongkong, Singapore, Tokyo Khicác thị trường châu Á đóng cửa thì cũng là lúc thị trường châu Âu hoạt động trởlại

- Thị trường mang tính quốc tế: hiện nay, sự phát triển mạnh mẽ của các phươngtiện thông tin liên lạc (điện thoại, telex, fax ) tạo điều kiện cho đàm thoại, liênlạc diễn ra nhanh chóng Các thị trường tài chính lớn đang mở cửa đều có thểliên lạc với nhau, dẫn đến việc quốc tế hóa các đồng tiền yết giá Cụ thể là tỷ giáhối đoái giữa các thị trường không chênh lệch nhau quá lớn Đó là lý do tại sao

tỷ giá đóng cửa ngày hôm trước khác tỷ giá mở cửa ngày hôm sau

Trang 5

- Tỷ giá thị trường được xác định trên cơ sở cọ xát của cung và cầu ngoại tệ trênthị trường

- Giao dịch mua bán các loại ngoại tệ tự do chuyển đổi

- Giao dịch với khối lượng lớn (khối lượng tối thiểu và doanh số)

1.1.3. Vai trò của TTHĐ:

- Tạo điều kiện để kết nối các nhu cầu giao dịch ngoại tệ trong nền kinh tế

- Làm cho các giao dịch mua bán trao đổi ngoại hối đi vào nề nếp, ổn định, gópphần ổn định thị trường tài chính

- Thông qua TTHĐ, Nhà nước có thể tham gia kiểm soát ngoại hối và can thiệpvào thị trường thông qua sự tác động vào cung ngoại tệ hay cầu ngoại tệ nhằmthực hiện các chính sách kinh tế

- Tạo điều kiện để hội nhập với thị trường tài chính quốc tế

1.2 THÀNH VIÊN THAM GIA THỊ TRƯỜNG HỐI ĐOÁI:

1.2.1. Đối với thị trường ngoại tệ liên ngân hàng ( Thị trường bán buôn):

Có 2 thành viên tham gia:

Ngân hàng Nhà nước: đóng vai trò là người tổ chức và điều hành hoạt động của thị

trường liên ngân hàng, và là người thực hiện việc mua bán ngoại tệ để điều tiết thịtrường nhằm thực hiện mục tiêu của chính sách tiền tệ:

- Ngân hàng Nhà nước thực hiện mua ngoại tệ khi cung lớn hơn cầu ( tỷ giágiảm), sẽ tác động đến nền kinh tế :

 Dự trữ ngoại hối Nhà nước tăng

 Lượng tiền nội tệ cung ứng tăng làm gia tăng lạm phát

 Khuyến khích các doanh nghiệp gia tăng xuất khẩu

- Ngân hàng Nhà nước thực hiện bán ngoại tệ khi cung nhỏ hơn cầu ( tỷ giá tăngcao), sẽ tác động đến nền kinh tế :

 Dự trữ ngoại hối Nhà nước giảm

 Lượng tiền cung ứng giảm

Các Tổ chức tín dụng được phép hoạt động cung ứng dịch vụ ngoại hối: gồm

các Ngân hàng thương mại, ngân hàng quốc doanh, chi nhánh các ngân hàng nướcngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng cổ phần đô thị qui mô lớn…Các tổ chức

Trang 6

này tham gia thị trường để kinh doanh ngoại tệ; để điều chỉnh trạng thái ngoại hốitheo giới hạn qui định để phòng ngừa rủi ro tỷ giá.

1.2.2. Đối với thị trường ngoại tệ giữa Ngân hàng với khách hàng (thị trường giao

 Các cá nhân: mua bán ngoại tệ bằng tiền mặt để đáp ứng nhu cầu cho cá nhânnhư: du lịch, học tập, chữa bệnh…

1.3 CÁC NGHIỆP VỤ GIAO DỊCH THỊ TRƯỜNG HỐI ĐOÁI:

1.3.1 Giao dịch giao ngay (Spot)

- Spot là giao dịch hai bên thực hiện mua, bán một lượng ngoại tệ theo tỷ giá giaongay tại thời điểm giao dịch và kết thúc thanh toán trong vòng hai ngày làm việctiếp theo

 Đối tượng tham gia giao dịch: Cá nhân và tổ chức kinh tế

 Phí giao dịch hối đoái: miễn phí

 Tỷ giá giao dịch: là tỷ giá giao ngay (Spot rate) Tỷ giá này được xác định tạithời điểm giao dịch:

o Ngày giao dịch ( N ): là ngày hai bên mua bán ký hợp đồng giao dịch

o Ngày giá trị (Ngày thực hiện ( N + 2)): sau 2 ngày làm việc hai bên muabán thực hiện việc chuyển tiền cho đối tác của mình, bên nào chậm trễ sẽ

bị phạt

 Lãi suất phạt: 150% Sibor nếu bên bán chuyển ngoại tệ chậm và 150% lãisuất tái chiết khấu nếu bên mua chậm thanh toán

Trang 7

- Nghiệp vụ giao dịch giao ngay có tác dụng đáp ứng nhu cầu ngoại tệ trước mắtcho các thành viên của thị trường và giúp các Tổ chức tín dụng điều chỉnh trạngthái ngoại hối kịp thời.

1.3.2 Giao dịch kỳ hạn ( Forward)

- Forward là giao dịch hai bên cam kết sẽ mua, bán với nhau một lượng ngoại tệtheo một mức tỷ giá xác định và việc thanh toán sẽ được thực hiện vào thời điểmxác định trong tương lai

 Đối tượng tham gia giao dịch: Cá nhân và tổ chức kinh tế

 Kỳ hạn giao dịch : tối thiểu 03 ngày, tối đa 365 ngày

 Phí giao dịch hối đoái: miễn phí

 Tỷ giá giao dịch: là tỷ giá kỳ hạn ( Forward rate) tỷ giá được xác định tại thờiđiểm giao dịch ( ký hợp đồng ) nhưng được áp dụng trong tương lai ( 15ngày, 1,2,… , 12 tháng ) Có 2 phương pháp xác đinh tỷ giá

 Phương pháp lãi suất: phương pháp này ít được sử dụng

 Phương pháp điểm kỳ hạn: FR = SR +/- FP

o Trong đó: FR: Forward rate – tỷ giá kỳ hạn

SR: Spot rate - tỷ giá giao ngayFP: Forward Point - điểm kỳ hạn

Tỷ giá mua kỳ hạn = tỷ giá mua giao ngay +/- điểm kỳ hạn mua

Tỷ giá bán kỳ hạn = tỷ giá giao ngay +/- điểm kỳ hạn bán

Nếu: Điểm kỳ hạn bán > điểm kỳ hạn mua: thì điểm gia tăng sẽ đượccộng (+) vào tỷ giá giao ngay để có tỷ giá kỳ hạn

Nếu: Điểm kỳ hạn bán < điểm kỳ hạn mua: thì điểm khấu trừ sẽ được trừvào tỷ giá giao ngay để có tỷ giá kỳ hạn

 Ngày thực hiện: bên bán và bên mua thực hiện hợp đồng bất kể tỷ giá thực tếtrên thị trường tăng giảm như thế nào

- Nghiệp vụ Forward sẽ giúp cho các thành viên chủ động hơn trong việc mua bánngoại tệ; và đây cũng là công cụ được dùng để phòng ngừa rủi ro

1.3.3 Giao dịch hoán đổi ( Swap)

Trang 8

- Currency Swap là giao dịch đồng thời mua và bán cùng một lượng ngoại tệ ( chỉ

có hai đồng tiền được sử dụng trong giao dịch), trong đó kỳ hạn thanh toán củahai giao dịch là khác nhau và tỷ giá của hai giao dịch được xác định tại thờiđiểm ký kết hợp đồng

 Đối tượng tham gia giao dịch: Tổ chức kinh tế

 Kỳ hạn giao dịch : tối thiểu 03 ngày, tối đa 365 ngày

 Phí giao dịch hối đoái: miễn phí

 Đây là hình thức giao dịch được phối hợp giữa giao dịch giao ngay và giaodịch kỳ hạn

- Tác dụng:

 Chuyển nhượng tạm thời đồng tiền này sang đồng tiền khác để đáp ứng nhucầu kinh doanh;

 Là công cụ để phòng ngừa rủi ro tỷ giá;

 Giúp các Ngân hàng duy trì được trạng thái ngoại hối trong tương lai

1.3.4 Giao dịch quyền chọn ( Options)

- Là một giao dịch giữa bên mua quyền và bên bán quyền, trong đó bên muaquyền có quyền nhưng không có nghĩa vụ mua hoặc bán một lượng ngoại tệ xácđịnh ở một mức tỷ giá xác định trong một khoảng thời gian thỏa thuận trước.Nếu bên mua quyền lựa chọn thực hiện quyền của mình, bên bán quyền có nghĩa

vụ bán hoặc mua lượng ngoại tệ trong hợp đồng theo tỷ giá thỏa thuận trước.Đây là giao dịch mua bán ngoại tệ có kỳ hạn nhưng người mua quyền chọn(khách hàng) không bắt buộc phải thực hiện hợp đồng đã ký kết Do đó, ngườimua quyền chọn không bị ràng buộc bởi hợp đồng quyền chọn, họ có thể thựchiện hoặc hủy bỏ hợp đồng đã ký Quyền chọn chỉ dành cho một phía đó làkhách hàng, còn Ngân hàng là nhà kinh doanh tiền tệ bắt buộc phải thực hiệnhợp đồng, bù lại Ngân hàng được thu phí quyền chọn khi hợp đồng được ký kết

 Đối tượng tham gia:

o Bên mua quyền: cá nhân và tổ chức kinh tế hoạt động tại Việt Nam

o Bên bán quyền: Ngân hàng

Trang 9

 Phí giao dịch: Là khoản tiền mà người mua quyền lựa chọn phải trả cho Ngânhàng ( người bán quyền lựa chọn) để có được quyền lựa chọn.

 Tỷ giá thực hiện: Là tỷ giá được hai bên mua bán thỏa thuận và ấn định tronghợp đồng quyền lựa chọn

 Kỳ hạn giao dịch: tối thiểu 03 ngày, tối đa 365 ngày

 Thời hạn giao dịch: tối thiểu 03 ngày, tối đa 365 ngày

 Thời hạn hiệu lực của hợp đồng:

o Quyền chọn kiểu Mỹ: Là khoảng thời gian tính từ ngày ký hợpđồng cho đến khi quyền lựa chọn có thể được thực hiện theo yêucầu của người mua quyền, nhưng không được trễ hơn ngày đáohạn

o Quyền chọn kiểu châu Âu: Là khoảng thời gian tính từ ngày kýhợp đồng cho đến ngày đáo hạn (quyền chọn được thực hiện vàocuối kỳ hạn)

- Tác dụng của quyền chọn:

 Đảm bảo nhu cầu ngoại tệ trước mắt, và trong tương lai cho khách hàng mộtcách chắc chắn

 Cho phép khách hàng lựa chọn phương án giao dịch ngoại tệ tối ưu

 Là công cụ phòng ngừa rủi ro hối đoái và là công cụ kinh doanh ngoại tệ linhhoạt có hiệu quả

Trang 10

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG

HỐI ĐOÁI VIỆT NAM

2.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG HỐI ĐOÁI VIỆT NAM:

TTHĐ Việt Nam có thể chia làm 3 giai đoạn:

- Trước năm 1991 : Giai đoạn Việt Nam chưa có TTHĐ có tổ chức

- Từ năm 1991 – 1994 : Giai đoạn hoạt động của Trung tâm giao dịch ngoại tệ

- Từ năm 1994 đến 1998 : Giai đoạn hoạt động của Thị trường ngoại tệ liên ngânhàng

- Từ năm 1998 đến nay: Quản lý ngoại hối linh động, điều tiết theo thị trường

về ngoại thương và ngoại hối

Hậu quả của một cơ chế tỷ giá cố định và đa tỷ giá mang tính áp đặt bất chấpquy luật cung cầu tiền tệ đã để lại hậu quả hết sức nghiêm trọng Đồng tiền ViệtNam được định giá quá cao so với các đồng tiền tự do chuyển đổi Tỷ giá chính thứccàng ngày càng chênh lệch xa tỷ giá thực tế, làm cho hoạt động xuất nhập khẩu gặpkhó khăn, cán cân thương mại bị thâm hụt nặng

2.1.2 Giai đoạn 2:

Đây là giai đoạn tiếp theo của quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướngthị trường Trong giai đoạn này đứng về phương diện thanh toán quốc tế, Việt Namđứng trước một tình thế vô cùng khó khăn Thị trường với các nước XHCN bị thuhẹp đáng kể, bên cạnh hệ thống thanh toán đa biên bị tan rã, tất cả các nước XHCNđều đồng loạt chuyển đổi đồng tiền thanh toán có ảnh hưởng lớn đến khả năng thanhtoán của Việt Nam bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi Vì từ trước năm 1991, hầu hếtnguồn thu ngoại tệ của Việt Nam đều bằng đồng Rúp

Trang 11

Đứng trước tình thế hết sức khó khăn về cung cầu ngoại tệ của nền kinh tế vànhu cầu bức bách về ngoại tệ cho thanh toán quốc tế, một câu hỏi đặt ra là làm thếnào để giải quyết được vấn đề trên mà không tác động mạnh đến tình hình giá cả vàsản xuất trong nước? Các chính sách đó bao gồm:

Do đó, chính sách khuyến khích sản xuất hàng tiêu dùng nhằm làm giảm sức ép

về nhu cầu ngoại tệ nhập khẩu hàng tiêu dùng

 Chương trình khuyến khích sản xuất lương thực: khuyến khích sản xuất lươngthực, trước hết làm nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước và tiến tới xuất khẩu vàlàm giảm sự thiếu hụt ngoại tệ

 Ngoài các chương trình trên thì chính sách khuyến khích đầu tư nước ngoài vàoViệt Nam cũng được mở rộng nhằm tạo thêm nguồn thu ngoại tệ đáp ứng nhậpkhẩu

b) Về phía Ngân hàng nhà nước:

Là cơ quan được Nhà nước giao cho trọng trách quản lý nguồn ngoại tệ vào

và ra của nền kinh tế, phục vụ đắc lực cho nhu cầu phát triển kinh tế của đất nước vàxây dựng điều hành chính sách tỷ giá và quản lý ngoại hối của Việt Nam Trong thờigian đó, NHNN đã đề xuất với Chính Phủ thành lập Quỹ điều hòa ngoại tệ tạiNHNN để tập trung đáp ứng nhu cầu thiết yếu của nền kinh tế trong những giaiđoạn đầu còn khó khăn và can thiệp thị trường ngoại hối nhằm ổn định tỷ giá Đồngthời nằm 1991 là năm đánh dấu mốc lịch sử về việc hình thành nền móng cho thịtrường ngoại hối Việt Nam, đó là việc Thống đốc NHNN ra Quyết định số 107-NH/

QĐ ngày 16/08/1991 về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Trung tâm

Trang 12

giao dịch ngoại tệ tại Tp.Hồ Chí Minh và Hà Nội lần lượt ra đời vào tháng 8 và 11/1991.

Từ tháng 7/1997, do chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á,đồng Việt Nam chịu áp lực giảm giá mạnh đã khiến cho thị trường ngoại hối rơi vàotình trạng đầu cơ, tích trữ ngoại tệ, cầu ngoại tệ luôn lớn hơn cung Trong hai năm1997-1998, nhà nước đã ba lần chủ động điều chỉnh tỷ giá VND/USD, đồng thời nớirộng biên độ giao dịch giữa các ngân hàng thương mại với các khách hàng trên thịtrường ngoại tệ

2.1.4 Giai đoạn 4:

Để góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, cải thiện cán cân thanh toán quốc

tế, từng bước thực hiện khả năng chuyển đổi của đồng Việt Nam trong các hoạtđộng ngoại hối và hoàn thiện hệ thống quản lý ngoại hối của Việt Nam, tăng cường

sự giám sát và quản lý ngoại hối của Nhà nước, ngày 17/08/1998, Chính Phủ đã raNghị định số 63/1998/NĐ-CP về quản lý ngoại hối

Có thể nói, Nghị định quản lý ngoại hối đã đưa ra một khung pháp lý hoànchỉnh đối với việc quản lý và sử dụng ngoại tệ trong các giao dịch thanh toán quốc

tế, đánh dấu một bước tiến trong công tác quản lý ngoại hối và khẳng định mục tiêuquản lý ngoại hối cũng như chủ quyền của Đồng Việt Nam trên lãnh thổ Việt Nam.Vấn đề cốt lõi của chính sách quản lý ngoại hối là kiểm soát được thị trường ngoại

tệ và cải thiện được cán cân thanh toán quốc tế, trên cơ sở đó, góp phần duy trì ổnđịnh giá trị đồng Việt Nam Đó cũng là yêu cầu cơ bản để hướng tới mục tiêu “trênlãnh thổ Việt Nam chỉ dùng tiền Việt Nam”

Trang 13

2.2 HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG NGOẠI TỆ LIÊN NGÂN HÀNG

(Thị trường giao dịch bán buôn)

Thành lập từ năm 1991, trải qua nhiều giai đoạn phát triển với nhiều thăng trầm,thị trường ngoại hối Việt Nam đã có một bước phát triển đáng kể về quy mô cũngnhư loại nghiệp vụ giao dịch Tuy vậy, các chuyên gia tài chính vẫn hết sức thậntrọng khi nhìn nhận hướng phát triển của thị trường này

2.2.1 Những dấu mốc đáng lưu ý

Năm 1991, Trung tâm Giao dịch ngoại tệ được thành lập và hoạt động với mụctiêu: Thiết lập thị trường ngoại hối chính thức cho giao dịch giữa ngân hàng và cácđơn vị kinh tế; Đánh giá và đo lường cung cầu ngoại tệ trên thị trường; Quyết định tỉgiá chính thức hợp lý giữa USD và VND; Chuẩn bị những điều kiện ban đầu choviệc hình thành thị trường tài chính trong tương lai

Năm 1994, Trung tâm Giao dịch ngoại tệ chấm dứt hoạt động thay vào đó là thịtrường ngoại tệ liên ngân hàng, nhằm xây dựng một thị trường có tổ chức cho giaodịch ngoại tệ giữa các ngân hàng thương mại (NHTM) và tạo cơ sở hình thành thịtrường ngoại hối hoàn chỉnh trong tương lai Trước năm 1998, trên thị trường cácgiao dịch chủ yếu là giao dịch giao ngay Kể từ năm 1998, giao dịch ngoại tệ kỳ hạn

và hoán đổi mới chính thức được đưa vào giao dịch

Cho đến nay, thị trường ngoại hối Việt Nam đã có một bước phát triển đáng kể

về quy mô cũng như loại nghiệp vụ giao dịch, thu hút được sự tham gia của nhiềudoanh nghiệp và NHTM trong và ngoài nước NHTM đóng vai trò nòng cốt trên thịtrường ngoại hối và đóng vai trò trung gian trong các giao dịch kinh doanh ngoại tệnhằm đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho khách hàng là các doanh nghiệp, đặc biệt là cáccông ty xuất nhập khẩu Ngoài ra, các NHTM còn mua bán ngoại tệ với nhau trênthị trường nhằm mục tiêu thu lợi nhuận và đảm bảo cân bằng trạng thái ngoại tệ khicần để giảm thiểu rủi ro

2.2.2 Diễn biến những năm gần đây

Năm 2009, tỉ giá USD/VND tiếp tục đà tăng trong 4 tháng đầu năm, đặc biệt saukhi NHNN thực hiện nới rộng biên độ tỉ giá lên ±5% khiến cho tỉ giá ngoại tệ liên

NH đã có đợt tăng đột biến

Trang 14

Năm 2010, giá USD đã tăng khá mạnh trong năm 2009, sang đến tháng 1/2010lại giảm nhẹ và tiếp tục dao động quanh mức 18.479đồng/USD cho đến giữa tháng2/2010 Nguyên nhân là do: Nguồn cung USD có thể tăng từ nguồn vốn đầu tư trựctiếp; từ vốn hỗ trợ phát triển chính thức; từ vốn đầu tư gián tiếp; từ nguồn kiều hối

từ Việt kiều và từ lao động làm việc ở nước ngoài gia tăng; nguồn thu từ khách quốc

tế đến Việt Nam gia tăng trở lại; kim ngạch xuất khẩu chuyển từ tăng trưởng âm (-)sang tăng trưởng dương (+)… Bên cạnh đó, các tập đoàn, tổng công ty lớn của Nhànước bán ngoại tệ cho ngân hàng, sức ép tâm lý găm giữ USD do lo sợ rủi ro tỉ giágiảm, chênh lệch giữa giá thị trường tự do với giá niêm yết trên thị trường chínhthức đã giảm đáng kể

Đến cuối năm 2010, thị trường ngoại hối VN rơi vào tình trạng căng thẳng khicầu ngoại tệ quá lớn, trong khi nguồn cung lại khan hiếm Điều này khiến cho giáUSD/VND tăng mạnh, làm ảnh hưởng đến nền kinh tế vĩ mô

Sáu tháng đầu năm 2011, với chính sách thắt chặt tiền tệ của NHNN, điểm nổibật nhất của thị trường ngoại tệ là duy trì được sự ổn định Tỉ giá giao dịch dần hạxuống Bắt đầu từ sự “giảm nhiệt” của tỉ giá trên thị trường tự do, chênh lệch tỉ giágiữa thị trường này so với thị trường chính thức giảm dần xuống, thậm chí có thờiđiểm còn thấp hơn cả thị trường chính thức – một hiện tượng hiếm thấy trong nhiềunăm qua

Trên thị trường chính thức, tỉ giá giao dịch của các NHTM thường ở mức thấphơn biên độ tối đa theo quy định (1% so với tỉ giá bình quân trên thị trường liênngân hàng do NHNN công bố); xen kẽ những ngày tăng, tỉ giá đã có nhiều ngàyđứng và nhiều ngày giảm, đây là điều hiếm thấy trước đây

Khi thị trường tự do bị thu hẹp, chênh lệch tỉ giá giữa thị trường tự do và thịtrường chính thức giảm thiểu, tỉ giá cơ bản ổn định và có xu hướng giảm, đã tạo thời

cơ để NHNN mua vào ngoại tệ Theo số liệu của NHNN, tính đến hết tháng 7,NHNN đã mua được 5 tỉ USD dự trữ ngoại hối, một động thái mà từ giữa năm 2008đến trước tháng 5/2011 chưa thực hiện được Các doanh nghiệp và người dân đã bắtđầu bán ngoại tệ cho ngân hàng; bước đầu chuyển dần quan hệ huy động và cho vay

Trang 15

bằng ngoại tệ sang quan hệ mua – bán ngoại tệ giữa ngân hàng với khách hàng; việcniêm yết giá thanh toán, mua – bán trực tiếp bằng ngoại tệ đã được thu hẹp.

2.2.3 Phân tích diễn biến thị trường năm 2011:

Đầu năm 2011, thị trường ngoại hối căng thẳng trước áp lực lạm phát và lãi suấttăng cao kết hợp với NHNN phá giá tiền đồng với biên độ khá lớn là 9,3% đã khiến

tỷ giá trên thị trường tự do tăng mạnh lên tới trên 22.000 VND/USD và chênh lệchkhá xa so với tỷ giá chính thức

Lịch sử giao dịch VND/USD

Thời gian gần đây, trong lúc tỷ giá đang ở mức ổn định, NHNN đã mua vào mộtlượng USD đáng kể để tăng dự trữ USD Theo một báo cáo mới nhất của Chính phủgửi các đại biểu Quốc hội trước khi khai mạc kỳ họp đầu tiên của Quốc hội khóaXIII ngày 21/7, trong những tháng đầu năm NHNN đã mua vào tổng cộng khoảng 4

tỷ USD từ các NHTM để bổ sung cho quỹ dự trữ ngoại hối quốc gia Hiện không cócon số chính thức và mới nhất về lượng dự trữ ngoại hối của Việt Nam, nhưng theoIMF, dự trữ ngoại hối của Việt Nam tính đến tháng 6/2011 đã đạt khoảng 13,5 tỷUSD, tương đương 1,5 tháng nhập khẩu Như vậy, Chính phủ đang dần hút mộtlượng ngoại tệ lớn trong lưu thông vừa để bù đắp dự trữ, hỗ trợ xuất khẩu vừa làm

Trang 16

Có thể nhìn nhận, những giải pháp ổn định thị trường ngoại hối trong thời gianqua đang có hiệu quả khá tốt Tuy nhiên, với nền kinh tế mà suốt nhiều năm bị thâmdụng vốn, tỷ lệ nhập siêu vẫn đang ở mức cao hiện nay và tình hình thu hút đầu tưnước ngoài trong năm nay chưa được khả quan sẽ là những yếu tố gây áp lực lên tỷgiá USD trong giai đoạn cuối năm.

Dự trữ ngoại hối tuy có cải thiện so với đầu năm nhưng vẫn chưa đạt yêu cầu dựtrữ tối thiểu (ADB quy định dự trữ ngoại hối tối thiểu tương đương với 2,5 thángnhập khẩu) Trong khi đó, nhập siêu vẫn tăng cao, cụ thể trong 7 tháng đầu năm

2011 nhập siêu đã ở mức 6,64 tỷ USD, nếu không tính khoảng 2 tỷ USD vàng và đáquý xuất đi trong cùng thời gian còn cao hơn nữa Trong khi lượng thu hút từ FDI

và FII chưa có sự cải thiện so với năm 2010

Nhìn toàn cuộc, Chính phủ đang tập trung nhiều biện pháp để ổn định thị trườngngoại hối và giảm khoảng cách chênh lệch đang quá lớn giữa thị trường chính thức

và thị trường tự do, ngăn chặn tình trạng đô la hóa đang diễn ra quá mạnh Kinh tế

vĩ mô sẽ từng bước ổn định, tuy nhiên tình hình xuất siêu vẫn cao, dòng vốn FDIchưa được cải thiện, kiều hối có xu hướng giảm trong khi lượng dự trữ ngoại hốicủa Việt Nam đang ở mức thấp, đồng USD phục hồi và niềm tin vào VND suy giảm

vì lạm phát tăng cao sẽ tạo áp lực tỷ giá cuối năm 2011

2.3 HOẠT ĐỘNG CỦA THỊ TRƯỜNG GIAO DỊCH BÁN LẺ

Hoạt động của thị trường giao dịch bán lẻ là giao dịch giữa các tổ chức tín dụng,ngân hàng với khách hàng Trong nền kinh tế mở, nhu cầu về các dịch vụ ngân hàngngày càng cao, nhất là các dịch vụ ngân hàng bán lẻ Một trong những sản phẩmdịch vụ ngân hàng bán lẻ phát triển khá đa dạng trong thời gian vừa qua là dịch vụthu đổi ngoại hối của các tổ chức tín dụng được phép và các thành phần cá nhân, tổchức khác

Hiện nay, cả nước có 3.591 bàn thu đổi ngoại tệ được phép hoạt động, trong đóphần lớn các các bàn trực tiếp của các ngân hàng, còn lại là 1.297 đại lý Tại hai thịtrường chính có hoạt động thu đổi ngoại tệ sôi động là Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh.Tại Hà Nội hiện có 941 bàn thu đổi, thì các tổ chức tín dụng trực tiếp làm 687 bàn,

Trang 17

các đại lý chỉ có 251 bàn Ở Tp Hồ Chí Minh có 1219 bàn thì các tổ chức tín dụngnắm 645 bàn

Bộ phận chiếm doanh số lớn trong các giao dịch ngoại hối là các đơn vị kinh tế,

tổ chức:

Với các giao dịch mua bán ngoại tệ chuyển khoản để thanh toán mua hàng, dịch

vụ, trả nợ vay ngân hàng, trả nợ nước ngoài, chuyển lợi nhuận ra nước ngoài

- Các vấn đề tồn tại trên TTHĐ:

Nhiều doanh nghiệp đã bị lỗ nặng do chênh lệch tỷ giá giữa tiền đồng và đô la

Mỹ trong thời gian qua Chênh lệch giữa tỷ giá chính thức và tỷ giá thị trường tự do,với khoản tiền 'dịch vụ' ngoài sổ sách mà doanh nghiệp phải trả ngân hàng là mộttrong những tồn tại phi lý tại TTHĐ doanh nghiệp Việt Nam phải chịu Doanhnghiệp còn bị thiệt hại “kép” khi các ngân hàng không chấp nhận thanh toán bằng

đô la Mỹ được mua ngoài thị trường tự do Để có đô la Mỹ trả cho người bán, doanhnghiệp phải vay tiền đồng của ngân hàng, mua đô la Mỹ bên ngoài với giá cao.Nhằm hợp pháp hóa những đồng đô la này, khi thanh toán cho đối tác qua ngânhàng, doanh nghiệp tiếp tục bán số đô la này lại cho các ngân hàng, theo tỷ giá đãquy định Cuối năm 2010 giá đô la Mỹ thị trường tự do cao hơn tỷ giá liên ngânhàng từ 1.200-1.300 đồng/đô la Tính ra nếu doanh nghiệp phải trả 1 triệu đô la Mỹcho đối tác qua ngân hàng sẽ phải tốn thêm ít nhất là 1,2 tỉ đồng cho khoản bù chênhlệch nói trên

Điều chỉnh tỷ giá theo hướng gần thị trường tự do, thu hẹp biên độ giao dịchđược nói tới sẽ giúp doanh nghiệp thanh toán ngoại tệ thuận lợi hơn, giảm bớt tiêucực phí ngoài sổ sách Tuy nhiên chế độ hai tỷ giá sẽ được loại bỏ hoàn toàn chỉ khinào ngân hàng có đủ USD, đủ ngoại tệ chi phối thị trường, quyết định điều chỉnh tỷgiá

Hiện nay, do chênh lệch quá lớn giữa lãi suất cho vay VND từ 20 - 25% so với 6

- 8% của ngoại tệ, nhiều doanh nghiệp đã chuyển sang vay USD, sau đó bán ra lấyVND để phục vụ sản xuất kinh doanh, làm cho nguồn cung ảo USD trên thị trườnggia tăng Ngân hàng được lợi vì chênh lệch huy động và cho vay USD rất lớn nên đã

Trang 18

tích cực cho vay ngoại tệ vượt 140 - 150% lượng huy động được Cung ảo này sẽbiến thành cầu thực khi các khoản vay đến kỳ đáo hạn và sẽ tạo áp lực lên tỉ giá.

- Diễn biến 2011

Sau một thời gian dài kiềm giữ tỷ giá USD chính thức ở mức 18.932 đồng/USD,khiến chênh lệch thị trường chính thức và thị trường tự do bị đẩy lên tới 2000-3000VND/1 USD, NHNN đã điều chỉnh tăng tỷ giá bình quân liên ngân hàng thêm 9,3%,đồng thời thu hẹp biên độ giao dịch xuống ±1% từ ngày 11/2/2011 Trên thị trường

tự do, ngày 16/2 một đôla Mỹ đổi được 21.680 đồng Trước đó trong ngày 11/2, thờiđiểm Ngân hàng Nhà nước ra quyết định giảm mạnh chênh lệnh tỷ giá, đôla Mỹ đổitại thị trường tự do là 20.900 đồng Như vậy đôla Mỹ vẫn có xu hướng tăng tại thịtrường chợ đen Nguyên nhân sâu xa làm cho đôla Mỹ tại thị trường chợ đen tănggiá là là do ngân hàng thiếu USD, Việt Nam nhập siêu lớn, dự trữ ngoại tệ quốc giamỏng Sau khi điều chỉnh tỷ giá, nếu ngân hàng không nắm đủ lượng USD, doanhnghiệp sẽ vẫn phải đi mua USD trên thị trường chợ đen

Cái vòng luẩn quẩn hai tỷ giá (chính thức-chợ đen) vẫn chưa loại bỏ được

Xăng dầu là một trong các mặt hàng các doanh nghiệp Việt Nam bị lỗ nặngtrước chênh lệch hai tỷ giá hối đoái vì nợ ngân hàng trong và ngoài nước một khoảnngoại tệ "vô cùng lớn" Và dù có sẵn tiền đồng, Petrolimex cho hay họ không thểnào mua đủ ngoại tệ Bình thường, do tỷ giá USD chợ đen tăng, mỗi lít xăng bán radoanh nghiệp lỗ khoảng 900 đồng Khi Ngân hàng Nhà nước điều chỉnh tỷ giá,doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu còn mất tiền nhiều hơn, do tỷ giá mới cao hơntrước

Đã có hiện tượng một số đại lý đổi ngoại tệ của các tổ chức tín dụng đầu cơ đẩygiá đôla mặt lên cao để trục lợi gây tổn thất cho người dân, đặc biệt là tại hai thànhphố lớn là Hà Nội và TP HCM Theo quy định hiện hành, đại lý đổi ngoại tệ của cácngân hàng chỉ được mua ngoại tệ tiền mặt của cá nhân, chứ không được phép bán Một số đầu mối ngoại tệ cho biết họ thu gom USD rồi bán lại cho các doanhnghiệp nhập khẩu hàng hóa Riêng các doanh nghiệp đến hạn trả nợ vay NH cũngthường mua USD từ các tiệm vàng rồi hợp thức hóa bằng cách bán số ngoại tệ đó

Ngày đăng: 25/12/2013, 12:43

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w