1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thị trường chứng khoán việt nam – thực trạng và định hướng

30 307 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thị Trường Chứng Khoán Việt Nam – Thực Trạng Và Định Hướng
Tác giả PGS.TS. Bùi Kim Yến
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Tài Chính
Thể loại Đồ Án Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 338 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chứng khoán là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền vàlợi ích hợp pháp của người sở hữu chứng khoán đối với tài sản hoặc vốn của tổ chứcphát hành Chứng khoá

Trang 1

DNNN : Doanh nghiệp nhà nước

UBCKNN : Ủy ban chứng khoán Nhà nước

TTLKCK : Trung tâm lưu ký chứng khoán

UPCoM : Thị trường giao dịch cổ phiếu của CTĐC chưa niêm yếtTPCP : Trái phiếu Chính phủ

GDP : Gross Domestic Product - Tổng sản phẩm nội địaTTBĐS : Thị trường bất động sản

Trang 2

PHẦN I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN

1 Tổng quan về chứng khoán và thị trường chứng khoán

1.1 Khái niệm chứng khoán và thị trường chứng khoán

Khái niệm chứng khoán

Chứng khoán là bằng chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đốivới tài sản hoặc phần vốn góp tại tổ chức phát hành

Chứng khoán là chứng chỉ hoặc bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền vàlợi ích hợp pháp của người sở hữu chứng khoán đối với tài sản hoặc vốn của tổ chứcphát hành

Chứng khoán là thuật ngữ để chỉ các loại chứng từ có giá trị trung hạn và dài hạn đượcphát hành hoặc lưu thông hợp pháp trong nền kinh tế

Khái niệm thị trường chứng khoán:

Thị trường chứng khoán là một bộ phận quan trọng của Thị trường vốn (gồm thị trường

tín dụng dài hạn, thị trường cầm cố và thị trường chứng khoán), hoạt động của nó nhằmhuy động những nguồn vốn tiết kiệm nhỏ trong xã hội tập trung thành nguồn vốn lớn tàitrợ cho doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế và Chính phủ để phát triển sản xuất, tăngtrưởng kinh tế hay cho các dự án đầu tư

Thị trường chứng khoán là nơi diễn ra các giao dịch mua bán, trao đổi các loại CK Hànghóa của TTCK là một loại hàng hóa đặc biệt, là quyền sở hữu về tư bản Loại hàng hóa nàycũng có giá trị và giá sử dụng

 Đặc điểm của Thị trường chứng khoán:

- Được đặc trưng bởi hình thức tài chính trực tiếp, người cần vốn và người cung cấp

vốn đều trực tiếp tham gia thị trường;

- Là thị trường gần với Thị trường cạnh tranh hoàn hảo Mọi người đều tự do tham

gia vào thị trường Không có sự áp đặt giá cả trên thị trường chứng khoán, mà giá cả

ở đây được hình thành dựa trên quan hệ cung – cầu;

- Về cơ bản là một thị trường liên tục, sau khi các chứng khoán được phát hành trên

thị trường sơ cấp, nó có thể được mua đi bán lại nhiều lần trên thị trường thứ cấp.Thị trường chứng khoán đảm bảo cho các nhà đầu tư có thể chuyển chứng khoán của

họ thành tiền mặt bất cứ lúc nào họ muốn

 Tác động của TTCK:

- Tích cực:

 Giúp Chính phủ thực hiện tốt chính sách tiền tệ

Trang 3

 Huy động nguồn vốn cho nền kinh tế

 Đa dạng hóa hình thức huy động vốn

 TTCK là nơi quảng cáo về bản thân doanh nghiệp, giúp các tậpđoàn ra mắt công chúng

- Tiêu cực

 Tạo điều kiện cho các hoạt động đầu cơ thị trường

 Hoạt động mua bán nội gián

 Hoạt động thao túng thị trường

 Phao tin đồn không chính xác hay thông tin lệch lạc

 Vai trò và chức năng của TTCK:

- Huy động vốn đầu tư cho nền kinh tế

- Cung cấp môi trường đầu tư cho công chúng

- Tạo tính thanh khoản cho các chứng khoán

- Đánh giá hoạt động của doanh nghiệp

- Tạo môi trường giúp Chính phủ thực hiện các chính sách vĩ mô

1.2 Cơ cấu thị trường chứng khoán:

1.2.1 Phân loại theo sự luân chuyển các nguồn vốn:

 Thị trường sơ cấp: là thị trường mua bán các CK mới phát hành Trên thị trường này,vốn từ nhà đầu tư sẽ được chuyển sang nhà phát hành thông qua việc nhà đầu tư muacác CK mới phát hành

 Thị trường thứ cấp: là nơi giao dịch các CK đã được phát hành trên thị trường sơcấp, đảm bảo tính thanh khoản cho các CK đã phát hành

1.2.2 Phân loại theo phương thức hoạt động của thị trường:

 Thị trường tập trung (SGDCK, thị trường giao dịch CK): là thị trường chính thức mà

ở đó việc giao dịch các loại CK đã niêm yết được tập trung tại một điểm gọi là sàngiao dịch

 Thị trường phi tập trung (Thị trường OTC - Over The Counter): là thị trường không

có địa điểm giao dịch cụ thể, các giao dịch (cả sơ cấp lẫn thứ cấp) được tiến hànhqua mạng lưới các công ty môi giới CK trên khắp cả nước bằng hệ thống điện thoại

và máy tính nối mạng

1.2.3 Phân loại theo hàng hóa trên thị trường:

Trang 4

 Thị trường cổ phiếu: là thị trường giao dịch, mua bán các loại cổ phiếu bao gồm cổphiếu thường và cổ phiếu ưu đãi

 Thị trường trái phiếu: là thị trường giao dịch, mua bán các loại trái phiếu đã đượcphát hành, các trái phiếu này bao gồm các trái phiếu công ty, trái phiếu đô thị và tráiphiếu chính phủ

 Thị trường các công cụ chứng khoán phái sinh: là thị trường phát hành và mua đi bánlại các chứng từ tài chính khác như: quyền mua cổ phiếu, chứng quyền, hợp đồngquyền chọn…

1.3 Các chủ thể tham gia thị trường chứng khoán

 Công ty là nhà phát hành các cổ phiếu và trái phiếu công ty;

 Các tổ chức tài chính là nhà phát hành các công cụ tài chính như các trái phiếu,chứng chỉ thụ hưởng… phục vụ cho hoạt động của họ

1.3.2 Nhà đầu tư: Nhà đầu tư có thể được chia thành 2 loại:

 Nhà đầu tư cá nhân: là người có vốn nhàn rỗi tạm thời, tham gia mua bán trên TTCKvới mục đích kiếm lời

 Nhà đầu tư có tổ chức: là các định chế đầu tư thường xuyên mua bán CK với sốlượng lớn trên thị trường

1.3.3 Các tổ chức có liên quan đến TTCK:

1.3.3.1 Uỷ ban chứng khoán Nhà nước:

Ủy ban Chứng khoán Nhà nước: là cơ quan trực thuộc Bộ Tài chính Việt Nam, thựchiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về chứngkhoán và thị trường chứng khoán; trực tiếp quản lý, giám sát hoạt động chứng khoán vàthị trường chứng khoán; quản lý các hoạt động dịch vụ thuộc lĩnh vực chứng khoán vàthị trường chứng khoán theo quy định của pháp luật

1.3.3.2 Sở giao dịch chứng khoán:

Sở giao dịch chứng khoán: là một cơ quan thực hiện chức năng quản lý, điều hành cáchoạt động diễn ra trên thị trường giao dịch tập trung nhằm tạo điều kiện để các giao dịchcông bằng, minh bạch và đúng pháp luật

Đặc điểm:

Trang 5

- SGDCK không tham gia vào mua bán mà chỉ là nơi giao dịch.

- SGDCK không có trách nhiệm ấn định hoặc can thiệp vào giá cả chứng khoán

- SGDCK là nơi gặp gỡ của các nhà môi giới chứng khoán để thương lượng, đấu giá,

mua bán chứng khoán, là nơi phục vụ cho các giao dịch mua bán chứngkhoán một cách có tổ chức và tuân theo pháp luật quy định

- Cung cấp rộng rãi nguồn thông tin của các công ty phát hành theo luật công bố thôngtin cho nhà đầu tư, các công ty chứng khoán trên những phương tiện thông tin

- Thực hiện việc kiểm tra, giám sát các hoạt động giao dịch chứng khoán

Hình thức sở hữu của SGDCK:

- Là một tổ chức vận hành theo nguyên tắc thành viên

- Là công ty cổ phần: do các công ty thành viên, các ngân hàng và các tổ chức khôngphải là thành viên sở hữu Thông thường thành viên của SGDCK là các công tychứng khoán

- Là một tổ chức thuộc sở hữu nhà nước

1.3.3.3 Tổ chức lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán:

Là tổ chức nhận lưu giữ các chứng khoán và tiến hành các nghiệp vụ thanh toán bù trừ

cho các giao dịch CK

1.3.3.4 Các tổ chức khác:

Công ty dịch vụ máy tính CK, các tổ chức tài trợ chứng khoán, công ty đánh giá hệ sốtín nhiệm, các quỹ,…

2 Cơ chế hoạt động của thị trường chứng khoán

2.1 Khung pháp lý của thị trường chứng khoán:

Các văn bản pháp lý liên quan

- Luật chứng khoán số 70/2006/QH 11 ngày 29/06/2006 và Luật chứng khoán sửa đổi

số 62/2010/QH12 ngày 24/11/2010

- Các nghị định, thông tư và các văn bản khác có liên quan

2.2 Nguyên tắc hoạt động của thị trường chứng khoán

Trang 6

2.2.1 Nguyên tắc trung gian:

Mọi hoạt động giao dịch, mua bán CK trên TTCK đều được thực hiện thông qua cáctrung gian môi giới Các nhà môi giới thực hiện giao dịch theo lệnh của khách hàng vàhưởng hoa hồng Ngoài ra, các nhà môi giới còn cung cấp các dịch vụ hay thông tin và

tư vấn cho nhà đầu tư…

2.2.2 Nguyên tắc đấu giá:

Có hai hình thức đấu giá là đấu giá trực tiếp và tự động

Đấu giá trực tiếp: là công việc các nhà môi giới gặp nhau trên sàn giao dịch và trực

tiếp đấu giá

Đấu giá tự động: là việc các lệnh giao dịch từ các nhà môi giới được nhập vào hệ

thống máy chủ của SGDCK Hệ thống máy chủ sẽ xác định mức giá sao cho tại mứcgiá này, CK giao dịch với khối lương cao nhất

2.2.3 Nguyên tắc công khai:

SGDCK công bố các thông tin về giao dịch CK trên thị trường Các tổ chức niêm yếtcông bố thông tin tài chính định kỳ, các sự kiện bất thường, tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu củacác cổ đông lớn và người điều hành

2.2.4 Nguyên tắc tự do cạnh tranh:

Mọi chủ thể tham gia trong thị trường chứng khoán để phải cạnh tranh tự do với nhau,nhà nước nghiêm cấm mọi hành vi thao túng, làm giá thị trường

2.3 Phát hành và niêm yết trên thị trường chứng khoán

2.3.1 Khái niệm về phát hành chứng khoán

- Việc chào bán lần đầu tiên CK mới gọi là phát hành CK Nếu đợt phát hành dẫn đếnviệc đưa một loại CK của một tổ chức lần đầu tiên ra công chúng thì gọi là phát hànhlần đầu ra công chúng (IPO)

- Nếu việc phát hành đó là việc phát hành bổ sung bởi tổ chức đã có CK cùng loại lưuthông trên thị trường thì gọi là đợt phát hành CK bổ sung

2.3.2 Phương thức phát hành chứng khoán

2.3.2.1 Phát hành riêng lẻ (Private Placement)

Phát hành riêng lẻ: là việc công ty phát hành chào bán CK của mình trong phạm vi một

số người nhất định như công ty bảo hiểm, quỹ hưu trí với điều kiện hạn chế khôngphát hành rộng rãi ra công chúng Các ngân hàng đầu tư cũng có thể tham gia vào việcphát hành riêng lẻ với tư cách nhà phân phối để hưởng phí phát hành

2.3.2.2 Phát hành chứng khoán ra công chúng

Trang 7

Phát hành chứng khoán ra công chúng: là việc phát hành trong đó CK có thể chuyểnnhượng được bán rộng rãi ra công chúng cho một số lượng lớn người đầu tư

2.3.3 Niêm yết chứng khoán:

2.3.3.1 Khái niệm:

Niêm yết chứng khoán: là việc đưa các CK có đủ tiêu chuẩn vào đăng ký và giao dịchtại thị trường giao dịch tập trung (Trung tâm Giao dịch CK, SGDCK)

2.3.3.2 Quy trình niêm yết chứng khoán tại sàn HNX 1

- Bước 1: Nộp hồ sơ đăng ký niêm yết cho Sở GDCKHN

- Bước 2: Sở GDCKHN kiểm tra sơ bộ hồ sơ và Công bố thông tin về việc nhận hồ sơ

- Bước 3: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký niêmyết, SGDCKHN có công văn trả lời tổ chức đăng ký niêm yết, hoặc yêu cầu sửa đổi,

2.3.3.3 Quy trình niêm yết chứng khoán tại sàn HOSE 2

- Bước 1: Thông qua việc niêm yết cổ phiếu

- Bước 2: Kiểm toán báo cáo tài chính

- Bước 3: Lựa chọn tổ chức tư vấn

- Bước 4: Nộp hồ sơ đăng ký niêm yết

- Bước 5: Hoàn tất thủ tục đăng ký giao dịch với SGDCK

2.3.3.4 Quy trình giao dịch chứng khoán niêm yết tại Trung tâm giao dịch chứng khoán 3

Gồm 5 bước:

Bước 1: Nhà đầu tư đến mở tài khoản và đặt lệnh mua hay bán chứng khoán tại một

công ty chứng khoán

1 Nguồn: Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội - Wesbsite http://hnx.vn

2 Nguồn: Sở Giao dịch Chứng khoán TP.HCM

3 Nguồn: Quy định về giao dịch chứng khoán niêm yết của Trung tâm giao dịch chứng khoán

Trang 8

Bước 2: Công ty chứng khoán chuyển lệnh đó cho đại diện của công ty tại Trung tâm

giao dịch chứng khoán để nhập vào hệ thống giao dịch của Trung tâm

Bước 3: Trung tâm giao dịch chứng khoán thực hiện ghép lệnh và thông báo kết quả

giao dịch cho công ty chứng khoán

Bước 4: Công ty chứng khoán thông báo kết quả giao dịch cho nhà đầu tư.

Bước 5: Nhà đầu tư nhận được chứng khoán (nếu là người mua) hoặc tiền (nếu là người

bán) trên tài khoản của mình tại công ty chứng khoán sau 3 ngày làm việc kể từ ngàymua bán nếu quy định về thời gian thực hiện thanh toán bù trừ chứng khoán là T +3

2.3.4 So sánh điều kiện niêm yết cổ phiếu tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội và

sở GDCK TPHCM:

Đối tượng 4

Là công ty cổ phần có vốnđiều lệ đã góp tại thời điểm

đăng ký niêm yết từ 80 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính

theo giá trị ghi trên sổ kếtoán

Là công ty cổ phần có vốnđiều lệ đã góp tại thời điểm

đăng ký niêm yết từ 10 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính

theo giá trị ghi trên sổ kếtoán

Thời gian hoạt động

Hoạt động kinh doanh hai năm liền trước năm đăng

ký niêm yết phải có lãi và không có lỗ luỹ kế tính đến năm đăng ký niêm yết

Hoạt động kinh doanh của

năm liền trước năm đăng

ký niêm yết phải có lãi, không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên một năm, hoàn thành các nghĩa

vụ tài chính với Nhà nước

và có tình hình tài chínhlành mạnh tính đến thờiđiểm đăng ký niêm yết

Cổ phiếu có quyền biểu

quyết

Tối thiểu 20% cổ phiếu cóquyền biểu quyết của công

ty do ít nhất 100 cổ đôngnắm giữ

Cổ phiếu có quyền biểuquyết của công ty do ít nhất

100 cổ đông nắm giữ

Cổ đông nội bộ 5 Cổ đông là thành viên Hội

đồng quản trị, Ban kiểmsoát, Giám đốc hoặc Tổng

Cổ đông là thành viên Hộiđồng quản trị, Ban Kiểmsoát, Giám đốc hoặc Tổng

4 Nếu có thay đổi vốn điều lệ thị Bộ tài chính sẽ quyết định sau khi xin ý kiến của Thủ tướng

5 Không tính cổ phiếu thuộc sở hữu của Nhà nước

Trang 9

Giám đốc, Phó Giám đốchoặc Phó Tổng Giám đốc

và Kế toán trưởng của công

ty phải cam kết nắm giữ100% số cổ phiếu do mình

sở hữu trong thời gian 6tháng kể từ ngày niêm yết

và 50% số cổ phiếu nàytrong thời gian 6 tháng tiếptheo, không tính số cổphiếu thuộc sở hữu Nhànước do các cá nhân trênđại diện nắm giữ

giám đốc, Phó Giám đốchoặc Phó Tổng giám đốc và

Kế toán trưởng của công typhải cam kết nắm giữ 100%

số cổ phiếu do mình sở hữutrong thời gian 6 tháng kể

từ ngày niêm yết và 50% số

cổ phiếu này trong thời gian

6 tháng tiếp theo,

2.3.5 Chỉ số VN - INDEX

Ở Việt Nam trong giai đoạn đầu chỉ có một chỉ số duy nhất là VN - index Đây là chỉ sốphản ánh mức giá trên thị trường CK trong một ngày cụ thể nào đó so sánh với mức giá

CK tại thời điểm gốc

Phương pháp Passcher : tính VN-Index

Đây là loại chỉ số giá cổ phiếu thông dụng nhất và nó là chỉ số giá bình quân gia quyền giá trị với quyền số là số lượng chứng khoán niêm yết thời kỳ tính toán Kết quả tính sẽ phụ thuộc vào cơ cấu quyền số thời kỳ tính toán:

Người ta dùng công thức sau để tính:

i : Là cổ phiếu i tham gia tính chỉ số giá

n : Là số lượng cổ phiếu đưa vào tính chỉ số

- Các chỉ số sử dụng trên TTCK MỸ

Trang 10

4 Thị trường chứng khoán nhìn từ thị trường chứng khoán Mỹ (NYSE)

4.1 Lịch sử hình thành

Thị trường chứng khoán Mỹ có lịch sử phát triển lâu dài và đã đạt đến trình độ cao vềmọi mặt Mô hình thị trường chứng khoán Mỹ đã được nhiều nước học tập, áp dụng vàsửa đổi cho phù hợp với điều kiện thực tế của từng nước

Thời điểm đánh dấu sự ra đời TTCK Mỹ là 17/05/1792 khi một số nhà môi giới công bốthỏa thuận của họ sau khi nhóm họp dưới gốc cây ngô đồng ở số 86 phố Wall (gọi làHiệp ước cây ngô đồng) và đến năm 1800 đánh dấu sự ra đời Sở giao dịch chứng khoán(SGDCK) đầu tiên, tiếp đó là hàng loạt các SGDCK được hình thành trên khắp nướcMỹ

Ra đời ở Buttonwood Tree năm 1792 với 24 nhà buôn mở chợ ngoài trời, cách trụ sởhiện nay 2 block nhà và trở thành Tập đoàn NYSE năm 2006, NYSE là TTCK lớn nhấtthế giới và khai tạo nhiều kỷ lục của lịch sử loài người, vượt qua nhiều mốc lịch sử vàđặt ra các mốc kỷ lục mới Tập đoàn New York Stock Exchange (NYSE) sau khi hợpnhất Archipelago (Arca), và The Pacific Exchange (PCX) trở thành con khủng long củatất cả các TTCK thế giới

Địa điểm hay trụ sở của một sàn chứng khoán không nhằm đề cập đến số nhà, tên đườnghay vị trí địa lý mà thay vào đó lại nhằm cung cấp thông tin về nơi diễn ra các hoạt độnggiao dịch Trên sàn NYSE, tất cả các giao dịch đều diễn ra tại một địa điểm cụ thể, trênsàn chứng khoán NYSE và thị trường này được coi là thị trường tập trung Vì thế khibạn nhìn thấy những tay buôn cổ phiếu huơ đôi tay của họ trên truyền hình hay rungchuông trước khi mở sàn, tức là bạn đang nhìn thấy những người mà qua họ chứngkhoán đang được trao đổi mua bán trên sàn NYSE

Trước ngày 8 tháng 3 năm 2006 nếu như sàn Nasdaq được niêm yết như là một công tyđại chúng (public company), trong khi đó sàn NYSE là một công ty tư nhân Tuy nhiên

kể từ sau ngày này, NYSE đã cổ phần hóa và trở thành công ty đại chúng sau 214 nămhoạt động không vì mục đích lợi nhuận Phần lớn mọi người đều nghĩ rằng Nasdaq hayNYSE là một sàn giao dịch hay là một thị trường chứng khoán tuy nhiên, trên thực tếhai sàn này đều là các công ty cung cấp dịch vụ cho các cổ đông kiếm lời Cổ phiếu củahai sàn này cũng giống các công ty đại chúng khác đều có thể được mua bán giao dịchtrên sàn, và tất nhiên là hai công ty này cũng phải tuân thủ theo các điều kiện niêm yếtcủa ủy ban chứng khoán và sàn giao dịch quốc gia nếu muốn được niêm yết trên sàn

Trang 11

Về giao dịch NYSE cũng chứa toàn kỷ lục Trung bình mỗi ngày của năm 1886, NYSEgiao dịch 1 triệu cổ phần (CP), và cứ thế tăng tiến 5 triệu: 1928 10 triệu: 1929 50 triệu:

1978 100 triệu: 1982 500 triệu: 1987 1 tỷ: 1997 2 tỷ: 2001 Và 3 tỷ: 2005 Kỷ lục giaodịch nhiều nhất của NYSE là ngày 24/6/2005 3,116 tỷ CP

Ngày tệ hại nhất là 16/3/1830, có 31 CP giao dịch! Ngày chỉ số DJIA lên cao nhất là16/3/2000, nhảy 499.19 điểm Ngày rơi khủng khiếp nhất là 14/4/2000, tới gần 618điểm

The New York Stock Exchange (NYSE) lớn nhất thế giới Tổng giá trị thị trường cáccông ty niêm yết tại NYSE là 21 nghìn tỷ USD vào ngày 31/12/2005 (bằng 1/3 GDPtoàn thế giới năm 2005) Số các công ty không có quốc tịch Mỹ niêm yết tại NYSE cũngtăng lên và có vai trò ngày càng quan trọng Khoảng 453 công ty ngoài Mỹ đang niêmyết với tổng giá trị 7.100 tỷ USD, trong tổng số hơn 3.000 công ty lớn niêm yết tạiNYSE Hầu như tất cả các công ty lớn nhất trong chỉ số nổi tiếng nhất thế giới DJIA đềuniêm yết ở NYSE, ngoại trừ Microsoft và Intel

Thị trường chứng khoán được xét là lớn không chỉ ở mức độ vốn giao dịch mà còn ởtính liên kết toàn cầu Đó là những thị trường có niêm yết cổ phiếu công ty nước ngoài

và sự giao dịch của nó liên thông với trục tài chính toàn cầu Mỗi khi nó “vặn mình”, cơthể tài chính toàn cầu

Cũng chuyển động theo…

4.2 Chủ thể tham gia thị trường

- Nhà đầu tư

- Ủy ban chứng khoán Mỹ (SEC)

- Cơ quan điều tiết ngành tài chính Mỹ

- Các chuyên gia và các nhà tạo lập thị trường (hay các nhân viên điều phối)

Mỗi thị trường chứng khoán đều có các nhân viên điều phối có vai trò tương tự nhưngười cảnh sát giao thông Trên thực tế giống như khi chiếc đèn giao thông bị hỏng,người cảnh sát cần phải đứng ra chỉ huy, tương tự như vậy mỗi sàn chứng khoán cần cóngười đứng giữa "ngã tư đường", nơi người mua người bán gặp nhau hay nơi mà họ đặtlệnh Những tay cảnh sát giao thông ở các sàn chứng khoán sẽ phải giải quyết các vấn

đề giao thông đặc biệt, khiến cho nó có thể vận hành thuận lợi, hạn chế tối thiểu tìnhtrạng ách tắc Trên sàn Nasdaq, nhân viên cảnh sát đó là các nhà tạo lập thị trường(market maker) giao dịch với người mua và người bán để giữ cho thị trường được lưu

Trang 12

thông Trên sàn chứng khoán NYSE, những người này được gọi là các chuyên gia(specialist) nghĩa là những người đứng cao hơn mọi người, chịu trách nhiệm kết nốingười mua và người bán.

Sự khác nhau về vai trò của các nhà tạo lập thị trường và các chuyên gia là ở chỗ:

Nhà tạo lập thị trường tạo ra thị trường cho các loại chứng khoán, trong khi đó cácchuyên gia (specialist) thì chỉ đơn thuần hơn họ khiến cho thị trường lưu thông một cách

dễ dàng hơn Tuy nhiên một vai trò chung cho cả hai đó là đảm bảo cho thị trường đượcthông suốt, có thứ tự Nếu như có quá nhiều lệnh giao dịch, những người này sẽ phải cốgắng khớp được càng nhiều lệnh càng tốt, nếu không muốn "giao thông" bị tắc nghẽn.Nhưng nếu không có nhà đầu tư nào muốn mua hay muốn bán, các market maker và cácspecialist này phải cố gắng tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm những người mua và bán,thậm chí có thể là họ phải mua hoặc bán từ chính tài khoản của mình

- Công ty niêm yết:

Dân tài chính phố Wall nói rằng “rất ít khi có ai đó được tiếp cận vào sàn chứng khoánNYSE vì hệ thống an ninh được bảo vệ vào loại khắt khe nhất, nhưng điều đó khôngquan trọng bằng công ty nào được niêm yết trên NYSE thì xem như được một giấychứng nhận ‘chất lượng’ cuối cùng mà công ty đó cần đạt đến” Qua đó mới thấy tínhchất quan trọng của việc niêm yết chứng trên sàn nói chung và tính chất quan trọng củaviệc được niêm yết

Các công ty trên sàn NYSE thường là các công ty lâu đời, có vị thế, có uy tín Có nhiềucông ty blue-chip và các công ty trực thuộc những ngành gạo cội, chứng khoán trên sànnày thường ổn định hơn Các công ty niêm yết ở NYSE bao gồm rất nhiều tập đoàndanh tiếng của thế giới Công ty đầu tiên là Tập đoàn ngân hàng Bank of New York, cổphiếu giao dịch từ thời Buttonwood Tree, 1792 Công ty niêm yết trong khoảng thờigian lâu nhất là Con Edison, niêm yết năm 1824 dưới tên The New York Gas LightCompany Công ty có tuổi thọ cao nhất (bách niên giai lão) niêm yết là Bowne &Company, Inc., thành lập từ năm 1775

- Công nghệ thông tin trên NYSE

Sàn NYSE thường được biết tới như là một sàn giao dịch có sử dụng công nghệ cao, thuhút nhiều công ty thực hiện giao dịch qua internet hoặc các phương tiện điện tử khác.Chính vì thế mà chứng khoán trên sàn này có xu hướng biến động hơn và định hướngtăng trưởng

Trang 13

khớp với mức giá chào bán thấp nhất Mỗi thị trường chứng khoán đều có các nhân viên

điều phối đóng vai trò người cảnh sát điều khiển giao thông Khi chiếc đèn giao thông bịhỏng, cảnh sát phải đứng ra chỉ huy, mỗi sàn chứng khoán cần có người đứng giữa "ngã

tư đường", nơi người mua người bán gặp nhau hay nơi mà họ đặt lệnh Những tay cảnhsát giao thông ở các sàn chứng khoán sẽ phải giải quyết các vấn đề giao thông đặc biệt,khiến cho nó có thể vận hành thông suốt Trên sàn chứng khoán NYSE, những ngườinày được gọi là các chuyên gia (specialist) chịu trách nhiệm kết nối người mua và ngườibán

TTCK New York

Tiêu chuẩn 1(MarketplaceRule 4420(a))

Tiêu chuẩn 2(MarketplaceRule 4420(b))

Tiêu chuẩn 3(MarketplaceRule4420(c))

6

7

8

Trang 14

Tổng giá thị

trường của cổ

phiếu công

chúng

100 triệu USD tính trên

toàn cầu 8 triệu USD 18 triệu USD 20 triệu USD

Vốn chủ sởhữu 30 triệuUSD

Vốn chủ sởhữu 30 triệuUSD

4.4 Các chỉ số trên TTCK Mỹ - NYSE

a Chỉ số Dow Jone (Dow Jone Averge)

Chỉ số Dow Jone là chỉ số giá CK, phản ánh sự biến động bình quân của giá CK thuộcTTCK New York Chỉ số Dow Jone hiện nay là chỉ số giá chung của 65 chứng khoánđại diện, thuộc nhóm hàng đầu (Blue chip) trong các CK được niêm yết tại SGDCKNew York Nó bao hàm 3 chỉ số thuộc 3 nhóm ngành: Công nghiệp DJIA (DowJoneIndustrial Average ), Vận tải DJTA (DowJone Industrial Transportation Average) vàDịch vụ DJUA (Dow Jone Utilities Average)

Các chỉ số của thị trường chứng khoán Mỹ

b Chỉ số DJIA (còn gọi Dow 30, Dow Jones công nghiệp, hoặc Dow Jones; NYSE:

DJI)

Là một trong vài chỉ số thị trường chứng khoán được tạo ra bởi Charles Dow, chủ báoThe Wall Street Journal và đồng sáng lập viên của công ty Dow Jones & Company vàothế kỷ 19 Đây là chỉ số tính giá trị của 30 công ty cổ phần lớn nhất và có nhiều cổ đông

9

10

11

Trang 15

nhất trong nước Mỹ Công ty duy nhất luôn có mặt trong Top 30 kể từ buổi sơ khai củathị trường chứng khoán là General Electric.

Tuy chỉ có 65 cổ phiếu nhưng khối lượng giao dịch của chúng chiếm đến hơn 3/4 khốilượng của thị trường chứng khoán New York, vì thế, chỉ số Dow Jones thường phản ánhđúng xu thế biến động giá của thị trường chứng khoán Mỹ

c Chỉ số S&P 500

Là chỉ số bao gồm 500 loại cổ phiếu được lựa chọn từ 500 công ty có mức vốn hóa thịtrường lớn nhất của Mỹ Chỉ số S&P 500 được thiết kế để trở thành một công cụ hàngđầu của thị trường chứng khoán Mỹ và có ý nghĩa phản ánh những đặc điểm rủi ro lợinhuận của các công ty hàng đầu Chỉ số S&P 500 là một trong những chỉ số tiêu chuẩnđược sử dụng phổ biến nhất cho toàn bộ thị trường chứng khoán Mỹ

Những chỉ số phổ biến khác của Standard & Poor là S&P 600, một chỉ số của nhữngcông ty có giá trị vốn hóa thị trường nhỏ từ 300 triệu - 2 tỉ đôla, và S&P 400, một chỉ sốcủa các công ty có mức vốn hóa thị trường trung bình từ 2 - 10 tỉ đô la

Ngày đăng: 25/12/2013, 12:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp các chỉ tiêu chính của thị trường - Thị trường chứng khoán việt nam – thực trạng và định hướng
Bảng t ổng hợp các chỉ tiêu chính của thị trường (Trang 19)
Bảng diễn biến thị trường chứng khoán năm 2007 - 2008 - Thị trường chứng khoán việt nam – thực trạng và định hướng
Bảng di ễn biến thị trường chứng khoán năm 2007 - 2008 (Trang 21)
Bảng diễn biến thị trường chứng khoán năm 2009 - 2010 - Thị trường chứng khoán việt nam – thực trạng và định hướng
Bảng di ễn biến thị trường chứng khoán năm 2009 - 2010 (Trang 23)
Bảng diễn biến thị trường chứng khoán năm 2011 - Thị trường chứng khoán việt nam – thực trạng và định hướng
Bảng di ễn biến thị trường chứng khoán năm 2011 (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w