1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

BTNB TUAN 26 L4

37 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luyện Tập
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Toán
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2016
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 78,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bước 4 : Thực hiện phương án tìm tòi - Chia nhóm 6 em và yêu cầu nhóm trưởng báo cáo về việc chuẩn bị nhiệt kế, cốc nước - Yêu cầu HS đọc cách sử dụng nhiệt kế, nhiệt độ và thực hành thí[r]

Trang 1

- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài tập 4.

- Muốn chia hai phân số ta làm như thế

Bài 1 : Gọi 1 em nêu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở nháp

- Gọi 3 HS lên bảng giải bài

- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét học sinh

Bài 2 : Gọi 1 em nêu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi 2 HS lên bảng giải bài

- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét học sinh

+ 1 HS lên bảng làm bài tập 4 Đáp số : 89 ( m ) + 1 HS đứng tại chỗ trả lời

Trang 2

Bài 3 :Dành cho HS tiếp thu nhanh

Gọi 1 em nêu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở nháp

- Gọi 2 HS lên bảng giải bài

- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét

Bài 4 : Dành cho HS tiếp thu nhanh

Gọi 1 em nêu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi 1em lên bảng giải bài

- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn

- Đọc trôi chảy lưư loát toàn bài

Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng sôi nổi, bước đầu biết nhấngiọng các từ ngữ gợi tả

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con ngườitrong cuộc đấu tranh chống thiên tai, bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống yên bình(trả lời được câu hỏi 2,3,4 trong sgk – hs khá giỏi trả lời được câu hỏi 1)

- GD học sinh lòng dũng cảm

II Đồ dùng dạy - học:

GV :Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc

-Tranh minh hoạ trong SGK

HS : đọc trước bài

1 Bài cũ: Gọi 3 HS lên bảng tiếp nối

nhau đọc thuộc lòng bài " Bài thơ về

tiểu đội xe không kính " và trả lời câu

- Gọi 1HS đọc toàn bài

- Ba em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi

- 1 HS đọc – nhận xét

- Lớp lắng nghe -1 HS đọc

Trang 3

- GV phân đoạn :

+ Đoạn 1: Từ đầu đến ….con cá chim

nhỏ bé

+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tinh thần

quyết tâm chống giữ

+ Đoạn 3 : Một tiếng reo to nổi lên

đến quãng đê sống lại

- Gọi HS đọc nối tiếp lần 1

- Luyện phát âm : :sóng trào, vụt vào,

-Yêu cầu HS đọc đoạn 1, trả lời câu hỏi

+ Cuộc chiến đấu giữa con người với

cơn bão biển miêu tả theo trình tự như

+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu 1HS đọc đoạn 2, trả lời câu

hỏi

- Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển

được miêu tả như thế nào ở đoạn 2 ?

+ Trong đoạn 1 và 2 tác giả sử dụng

biện pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình

ảnh của biển cả

+ Các biện pháp nghệ thuật này có tác

dụng gì ?

+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì ?

-Yêu cầu 1HS đọc đoạn 3

- Những từ ngũ hình ảnh nào trong đoạn

văn thể hiện lòng dũng cảm, sức mạnh

và sự chiến thắng của con người trước

cơn bão biển ?

+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì ?

- Truyện đọc trên giúp em hiểu ra điều

- 3 HS đọc

- HS đọc

- 3 HS đọcCâu : Biển cả muốn nuốt tươi con đêmỏng manh / như con mập đớp con cáchim nhỏ bé//

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Cuộc chiến đấu được miêu tả theo trình tự : Biển đe doạ ( đoạn 1 ) Biển tấncông ( đoạn 2 ) Người thắng biển ( đoạn 3 )

- Gió bắt đầu mạnh - nước biển càng

dữ - biển cả muốn nuốt tươi con đê mỏng manh như con Mập đớp con cá Chim nhỏ bé

+ Mập là cá mập ( nói tắt )+ Sự hung hãn thô bạo của cơn bão

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bàitrả lời câu hỏi :

- Như một đàn cá voi lớn , sóng trào quanhững cây vẹt lớn nhất, vụt vào thân đê rào rào

+ Tác giả sử dụng phương pháp so sánh Biện pháp nhân hoá

+ Tạo nên những hình ảnh rõ nét , sinh động gây ấn tượng mạnh mẽ

+ Sự tấn công của biển đối với con đê

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm bài

+ Hơn hai chục thanh niên mỗi người vác một vác củi vẹt, nhảy xuống Họ ngụp xuống, trồi lên, ngụp xuống

+ Tinh thần và sức mạnh của con người

đã thắng biển

+ Sức mạnh và tinh thần của con người

Trang 4

gì ?

* Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng

đoạn của bài

- Yêu cầu HS luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Chuẩn bị bài sau : đọc và trả lời câu

hỏi bài :Ga- vrốp ngoài chiến lũy

1.Bài cũ: + Nhắc lại ghi nhớ của bài:

“Giữ gìn các công trình công công”

+ Nêu các tấm gương, các mẫu

chuyện nói về việc giữ gìn, bảo vệ các

Trang 5

tin- SGK/37- 38)

+ Em suy nghĩ gì về những khó

khăn, thiệt hại mà các nạn nhân đã

phải chịu đựng do thiên tai, chiến

tranh gây ra?

Trong những việc làm sau đây, việc

làm nào thể hiện lòng nhân đạo? Vì

+ Việc làm trong tình huống b là sai

vì không phải xuất phát từ tấm lòng

cảm thông, mong muốn chia sẻ với

- Dặn HS sưu tầm các thông tin,

truyện, tấm gương, ca dao, tục ngữ …

về các hoạt động nhân đạo

Trang 6

- HS biết sơ lược về cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong : từ thế kỉ XVI các chúaNguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong Cuộc khẩn hoang đã mở rộngdiện tích canh tác ở những vùng hoang hóa , ruộng đất được khai phá , xóm làngđược hình thành và phát triển

- Cuộc xung đột giữa các tập đoàn PK

gây ra những hậu quả gì ?

trên bản đồ địa phận từ sông Gianh đến

Quảng Nam và từ Quảng Nam đến Nam

- GV yêu cầu HS dựa vào PHT và bản

đồ VN thảo luận nhóm :Trình bày khái

quát tình hình nước ta từ sông Gianh

đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến

ĐB sông cửu Long

- GV kết luận : Trước thế kỉ XVI, từ

sông Gianh vào phía Nam ,đất hoang

còn nhiều, xóm làng và dân cư thưa thớt

.Những người nông dân nghèo khổ ở

phía Bắc đã di cư vào phía Nam cùng

nhân dân địa phương khai phá, làm

ăn .Từ cuối thế kỉ XVI ,các chúa

Nguyễn đã chiêu mộ dân nghèo và bắt

tù binh tiến dần vào phía Nam khẩn

- 2 HS trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét

- HS theo dõi

- 2 HS đọc và xác định

- HS lên bảng chỉ : + Vùng thứ nhất từ sông Gianh đếnQuảng Nam

+ Vùng tiếp theo từ Quảng Nam đếnhết Nam Bộ ngày nay

- HS các nhóm thảo luận và trình bàytrước lớp

- Các nhóm khác nhận xét ,bổ sung

Trang 7

hoang lập làng

*Hoạt động cá nhân:

- GV đặt câu hỏi :Cuộc sống chung

giữa các tộc người ở phía Nam đã đem

lại kết quả gì ?

- GV cho HS trao đổi để dẫn đến kết

luận: Kết quả là xây dựng cuộc sống hòa

hợp ,xây dựng nền văn hóa chung trên

cơ sở vẫn duy trì những sắc thái văn hóa

riêng của mỗi tộc người

- HS thực hiện được phép chia 2 phân số, chia số tự nhiên cho phân số

- Rèn thuật tính, giải toán đúng chính xác bài 1,2 HS tiếp thu nhanh làm thêm bài

Bài 1 : HS nêu yêu cầu

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - GV

yêu cầu HS làm bài

- GV chữa bài

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,

HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bàicủa bạn

Trang 8

Bài 2

- GV viết đề bài mẫu lên bảng và yêu cầu

HS: Hãy viết 2 thành phân số, sau đó thực

hiện phép tính

- GV nhận xét bài làm của HS, sau đó

giới thiệu cách viết tắt như SGK đã trình

bày

- GV yêu cầu HS áp dụng bài mẫu để làm

bài

- GV chấm bài 1 tổ

- GV chữa bài, sau đó yêu cầu HS đổi

chéo vở để kiểm tra bài của nhau

Bài 3: Dành cho HS tiếp thu nhanh

- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó hỏi:

Để tính giá trị của các biểu thức này bằng

- HS đọc đề bài, sau đó 2 HS phátbiểu trước lớp:

+ Phần a, sử dụng tính chất một tổnghai phân số nhân với phân số thứ ba.+ Phần b, sử dụng tính chất nhân mộthiệu hai phân số với phân số thứ ba

- 2 HS phát biểu tính chất trước lớp,

HS cả lớp nghe và nhận xét ý kiếncủa các bạn

- 2 HS làm bài trên bảng lớp, HS cảlớp làm bài vào vở nháp

Cách 2a) (3

= 61 + 101 =

8 30

= 61 - 101 =

2 30

- 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, cảlớp đọc thầm trong SGK

- Chúng ta thực hiện phép chia:

Trang 9

- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn

lại của bài, sau đó gọi 1 HS đọc bài làm

- HS cả lớp làm bài vào vở nháp, sau

đó 1 HS bài làm, cả lớp theo dõi vànhận xét

- HS thực hiện

I Mục tiêu.

- Nhận biết được chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi

- Nhận biết được vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên, vật ở gần vậtlạnh hơn thì tỏa nhiệt thì lạnh đi

- Gd HS thích tìm hiểu những hiện tượng xảy ra xung quanh mình

II Đồ dùng dạy - học:

GV:Một số loại nhiệt kế, phích đựng nước sôi, 4 cái chậu nhỏ

- HS :Chuẩn bị theo nhóm : nhiệt kế, 3 chiếc cốc

- Nhiệt độ của hơi nước đang sôi , nhiệt

độ của nước đá đang tan là bao nhiêu độ

?

- GV nhận xét

2.Bài mới:

* Giới thiệu bài: Bài học hôm nay các

em sẽ tìm hiểu về sự truyền nhiệt

* Hoạt động 1: Tìm hiểu về sự truyền

nhiệt

- GV nêu thí nghiệm : sgk

- Yêu cầu HS thảo luận và làm thí

nghiệm theo nhóm - Hỏi :

- Vì sao mức nóng của cốc nước và chậu

nước có sự thay đổi ?

- Gọi HS phát biểu

- 2 HS trả lời- nx

- HS lắng nghe

- Lắng nghe GV phổ biến cách làm thínghiệm

- Dự đoán theo suy nghĩ của mình + HS thực hành làm thí nghiệm và thảoluận theo nhóm thống nhất ghi vào giấy

+ Tiếp nối các nhóm trình bày :+ Các vật nóng lên : - Rót nước sôi vào

Trang 10

+ Hóy lấy cỏc vớ dụ trong thực tế mà em

biết về cỏc vật cú thể núng lờn hoặc lạnh

đi ?

+ Trong cỏc vớ dụ trờn thỡ vật nào là vật

thu nhiệt ? Vật nào là vật toả nhiệt ?

+ Kết quả sau khi thu nhiệt và toả nhiệt

của cỏc vật như thế nào ?

* Hoạt động 2: Nước nở ra khi núng lờn

và co lại khi lạnh đi

B

ớc 1 : Đa ra tình huống xuất phát và

nêu vấn đề.

- GV đặt vấn đề : cú khi nào chỳng ta nghĩ

rằng nước sẽ nở ra và co lại khụng ?

Trờn thực tế cú lỳc nước lại co lại và cú

lỳc lại nở ra đú

B

ớc 2 : Làm bộc lộ biểu tợng ban đầu

Gv yờu cầu hs ghi lại dự đoỏn của mỡnh

khi nào thỡ nước co lại và khi nào nước

nở ra vào vở ghi chộp khoa học sau đó

thảo luận nhóm để thống nhất

GV yờu cầu hs trỡnh bày bằng lời ( đại

diện nhúm ) những hiểu biết của mỡnh

+ Vật thu nhiệt : cỏi cốc, cỏi bỏt, thỡa,quần ỏo,

+ Vật toả nhiệt : nước núng, canh núng,cơm núng, bàn là,

+ Vật thu nhiệt thỡ núng lờn cũn vật toảnhiệt thỡ lạnh đi

HS ghi vào vở thớ nghiệm

Đại diện nhúm trỡnh bày

HS nhận xột

HS đưa ra những thắc mắc của mỡnh :Khụng biết cú phải nước đun sụi thỡ

nở ra khụng ? cú phải nước ở thể đỏ thỡ

co lại khụng ?

Hs cú thể đề xuất phương ỏn : tỡm hiểu

ti vi ,xem phim, đọc sgk , làm thớnghiệm , xem mạng , tham khảo ý kiếnngười lớn ,của bố mẹ ,đọc bỏo…

Trang 11

Bước 4 : Thực hiện phương án tìm tịi

- Chia nhĩm 6 em và yêu cầu nhĩm

trưởng báo cáo về việc chuẩn bị nhiệt

kế, cốc nước

- Yêu cầu HS đọc cách sử dụng nhiệt kế,

nhiệt độ và thực hành thí nghiệm rồi rút

- Chất lỏng sẽ thay đổi như thế nào khi

nĩng lên hoặc lạnh đi ?

+ Dựa vào mức chất lỏng trong nhiệt kế

ta biết được điều gì ?

Bước 5 : Kết luận

+ GV- HS kết luận

* Hoạt động 3: Những ứng dụng trong

thực tế

- Tc cho HS làm việc theo nhĩm đơi

- Tại sao khi đun nước, khơng nên đổ

đầy nước vào ấm?

- Tại sao khi bị sốt người ta lại dùng

nước đá để chườm lên trán ?

+ Nhận xét tuyên dương những nhĩm

làm tốt và biết áp dụng các kiến thức

khoa học vào trong thực tế

3.Củng cố dặn dị:

+ Hãy lấy các ví dụ trong thực tế mà em

biết về các vật cĩ thể nĩng lên hoặc lạnh

- Tiếp nối trình bày kết quả thínghiệm

+ Tiến hành làm thí nghiệm theo hướngdẫn của giáo viên

+ Mức chất lỏng trong ống nhiệt kếthay đổi khi ta nhúng bầu nhiệt kế vàocác chậu nước cĩ nhiệt độ khác nhau

- Chất lỏng nở ra khi nĩng lên và co lạikhi lạnh đi

- HS thảo luận theo cặp đơi và trình bày:

- Khi đun nước ta khơng nên đổ đầynước vào ấm vì nước ở nhiệt độ cao sẽ

nở ra

- Khi bị sốt nhiệt độ cơ thể con ngườitrên 370c cĩ thể gây nguy hiểm đến tínhmạng Muốn giảm nhiệt độ của cơ thể

ta dùng túi nước đá chườm lên trán

- HS nêu ví dụ

ĐỊA LÍ ÔN TẬP I/ Mục tiêu

Trang 12

- Chỉ hoặc điền đúng được vị trí đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ,sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ, lược đồ ViệtNam

- Hệ thống một vài đặc điểm tiêu biểu của đồng bằng Bắc Bộ, đồng bằngNam Bộ

- Chỉ trên bản đồ vị trí của thủ đô Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, CầnThơ & nêu một vài đặc điểm tiêu biểu của các thành phố này

II Đồ dùng dạy - học:

- GV : Bản đồ VN, lược đồ trống VN ; Phiếu bài tập

- HS : SGK

III/ Các hoạt động dạy học

1/ Bài cũ : Thành phố Cần Thơ

2/ Bài mới: GV giới thiệu bài- ghi tựa

* Hoạt động 1 : Làm việc theo nhóm.( Nội dung 1)

- GV nêu yêu cầu: HS điền các địa danh như bài

tập 1 – SGK vào lược đồ trống VN

- Gọi HS trình bày trước lớp

- GV nhận xét

* Hoạt động 2 : Làm việc theo nhóm ( Nội dung 2)

- Cho HS các nhóm thảo luận và hoàn thành

bản so sánh về thiên nhiên của ĐBBB và ĐBNB

vào phiếu bài tập (theo câu hỏi 2 –SGK) Hệ thống

một vài đặc điểm tiêu biểu của đồng bằng Bắc Bộ,

đồng bằng Nam Bộ

- Gọi HS các nhóm trình bày kết quả trước lớp

- GV nhận xét

* Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân ( Nội dung 3 )

- GV treo bản đồ hành chính VN, yêu cầu HS xác

định các thành phố lớn của ĐBBB và ĐBNB

- Cho HS làm câu hỏi câu hỏi 3 trong SGK

- GV nhận xét

3/ Củng cố - Dặn dò :

- GọiHS nêu lại những đặc điểm chính của ĐBBB

và ĐBNB?

- Nhận xét tiết học

- dăn về học bài và đọc trước bài 24/135

- HS lắng nghe

- HS các nhóm làm bài

- Đại diện trình bày – nhận xét

- 4 nhóm

- Đại diện nhóm trình bày –nhận xét

- Vài HS đọc

- Vài HS chỉ bản đo.à

- HS trình bày kết quả trước lớp

PHÂN BIỆT L/ N

Trang 13

1.Bài cũ:

- Kiểm tra 2 HS GV đọc cho HS viết:

gió thổi, lênh khênh

- Cho HS luyện viết những từ khó: lan

rộng, vật lộn, dữ dội, điên cuồng

- GV đọc lại đoạn văn

* Điền vào chỗ trống l hay n

- Cho HS đọc yêu cầu của BT

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Cần điền lần lượt các âm đầu l, n, như

sau: lại – lồ – lửa – nãi – nến – lóng lánh

– lung linh – nắng – lũ lũ – lên lượn

b HS thi điền nhanh – nhận xét

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong SGK

- Gió bắt đầu mạnh - nước biển càng

dữ - biển cả muốn nuốt tươi con đêmỏng manh như con Mập đớp con cáChim nhỏ bé

- HS luyện viết vào vở nháp – 2 HS lênbảng viết- nhận xét

Trang 14

Thứ tư ngày 9 tháng 3 năm 2016

I Mục tiêu.

- Nhận biết được câu kể Ai là gì ?trong đoạn văn, nêu được tác dụng của câu kể tìm được ( BT1), biết xác định CN, vị ngữ trong mỗi câu kể Ai là gì ? đã tìm được ( BT2, viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì? ( BT3).

- HS làm đúng, thành thạo các bài tập

- GD học sinh vận dụng tốt vào viết câu

II Đồ dùng dạy - học:

GV :- Bảng phụ hoặc tờ giấy viết lời giải BT1

- 4 bảng giấy, mỗi câu viết 1 câu kể Ai là gì ? ở BT1

a) Giới thiệu bài: - Ghi đề:

* Bài 1:- Cho HS đọc yêu cầu BT

b) Ông năm là dân ngụ cư của làng này

c) Cần trục là cánh tay kì diệu của các

Câu nêu nhận địnhCâu giới thiệuCâu nêu nhận định

- 1 HS đọc, lớp lắng nghe

- HS làm bài cá nhân

- Một số HS phát biểu ý kiến

- 4 HS lên bảng làm bài

Trang 15

- Cho HS đọc yêu cầu BT3.

- GV giao việc: Các em cần tưởng

tượng tình huống xảy ra Đầu tiên đến gia

đình, các em phải chào hỏi, phải nói lí do

các em thăm nhà Sau đó mới giới thiệu

các bạn lần lượt trong nhóm Lời giới

thiệu có câu kể Ai là gì

- Cho HS làm mẫu

- Cho HS viết lời giới thiệu, trao đổi từng

cặp

- Cho HS trình bày trước lớp Có thể

tiến hành theo hai cách: Một là HS trình

bày cá nhân Hai là HS đóng vai

- GV nhận xét, khen những HS hoặc

nhóm giới thiệu hay

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Yêu cầu những HS viết đoạn giới thiệu

chưa đạt về nhà viết lại vào vở

- Chuẩn bị bài sau: Mở rộng vốn từ dũng

Là dân ngụ cư của làng này

Là cánh tay kì diệu của các chú côngnhân

Trang 16

- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài tập 1c ,d

+ Gọi 2 HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi :

- Muốn nhân một tổng với một số ta làm

Bài 1: Gọi 1 em nêu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở nháp

- Gọi 2 HS lên bảng giải bài

- Giáo viên nhận xét

Bài 2 : Gọi 1 em nêu đề bài

- GV hướng dẫn học sinh tính và trình

bày theo kiểu viết gọn

+ Trình bày như sau : 57 : 3 =

5

7 x 3=

5

21

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở nháp

- Gọi 2 HS lên bảng giải bài a,b

- Giáo viên nhận xét

Bài 3 : Dành cho HS tiếp thu nhanh

- Gọi 1 em nêu đề bài

- Nhắc HS vận dụng thứ tự thực hiện

các phép tính trong biểu thức để tính

-Yêu cầu HS tự bài theo nhóm 2

- Gọi 2 HS lên bảng giải bài

= 34 - 12 = 34 - 24 = 14

- 2 HS nhận xét bài bạn

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Tự làm bài vào vở

Trang 17

Bài 4 : Gọi 1 em nêu đề bài

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi 1em lên bảng giải bài

- Gọi HS khác nhận xét bài bạn

- Giáo viên nhận xét

3 Củng cố - Dặn dò:

- Muốn thực hiện biểu thức không có

dấu ngoặc đơn nhưng có các phép tính

cộng, trừ, nhân, chia ta làm như thế

- Diện tích mảnh vườn là :

60 x 36 = 2160 ( m2 ) + HS nhận xét bài bạn

: GV :Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện như : truyện cổ tích, truyện

ngụ ngôn, truyện danh nhân, Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện :

- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện

HS : sgk

III. Ho t đ ng d y – h c: ạ ộ ạ ọ

1 Bài cũ:- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể

- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu- nhậnxét

- Lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng

Trang 18

+ Ngoài các truyện đã nêu trên em

còn biết những câu chuyện nào có nội

dung ca ngợi về lòng dũng cảm nào

khác? Hãy kể cho bạn nghe

+ Gọi HS đọc lại gợi ý dàn bài kể

+ Kể những chi tiết làm nổi rõ ý nghĩa

của câu chuyện

+ Kể chuyện ngoài sách giáo khoa *

Kể trước lớp:

- Tổ chức cho HS thi kể

- GV khuyến khích HS lắng nghe và

hỏi lại bạn kể những tình tiết về nội

dung truyện, ý nghĩa truyện

nghe các bạn kể cho người thân nghe

- Chuẩn bị một câu chuyện có nội

dung nói về một người có việc làm thể

- Lắng nghe

- 4 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- Quan sát tranh và đọc tên truyện

- Anh hùng nhỏ tuổi diệt xe tăng

- Thỏ rừng và hùm xám

- Một số HS tiếp nối nhau kể chuyện :+ Tôi muốn kể cho các bạn nghe câuchuyện về "Chú bé tí hon và con cáo "Đây là một câu chuyện rất hay kể vềlòng dũng cảm của chú bé Nin tí hon + Tôi xin kể câu chuyện "Anh hùng nhỏtuổi diệt xe tăng" Nhân vật chính là mộtcậu bé thiếu niên tên là Cù Chính Lan đãanh dúng diệt 13 chiếc xe tăng

- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đãnêu

- HS cùng thực hiện

Ngày đăng: 04/10/2021, 04:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w