c Vì Nam lười học nên cậu ấy phải thi lại + Câu 4 3 điểm - Học sinh đoạn vắn ngắn chủ đề tự chọn có sử dụng từ tượng hình, tượng thanh gạch chân dưới những từ tượng hình, tượng thanh đó[r]
Trang 1II PHƯƠNG PHÁP & KĨ THUẬT DẠY HỌC :
Đàm thoại; Thảo luận; Động não
III CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của GV:
- Nghiên cứu bài Soạn bài
- Vài nét về nhà văn Thanh Tịnh Hình ảnh minh họa
Đặt vấn đề: Trong mỗi cuộc đời con người, những kỷ niệm tuổi học trò thường được lưu giữ
bền lâu trong trí nhớ Đặc biệt là những kỷ niệm về buổi đến trường đầu tiên:
Ngày đầu tiên đi học
Mẹ dắt tay đến trường
Em vừa đi vừa khóc
Mẹ dỗ dành yêu thương
Truyện ngắn Tôi đi học đã diễn tả những kỷ niệm mơn man, bâng khuâng của một thời ấy.
Hoạt động 1 I Tìm hiểu chung
Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức
- Quê ở ngoại ô Thành phố Huế
HS nêu xuất xứ của tác phẩm - Tôi đi học in trong tập “Quê mẹ”, xuất bản
1941
Giọng chậm, dịu, hơi buồn, lắng sâu; chú ý
những câu nói của nhân vật tôi, người mẹ, ông
đốc Cần đọc với giọng phù hợp
2 Đọc, tìm hiểu chú thích:
Gv cùng Hs giải thích từ khó 3.Bố cục:
Trang 2Gv: Văn bản này chia làm mấy đoạn? + Đoạn 1: Từ Buổi mai hôm ấy -> ngọn núi
=> Cảm nhận của tôi trên đường đến trường.
Học sinh nêu Giáo viên thống nhất bố cục + Đoạn 2: Tiếp theo -> được nghỉ cả ngày nữa.
=> Cảm nhận của tôi lúc ở sân trường.
Gv: Đoạn nào gợi cảm xúc thân thuộc, gần gũi nhất
trong em ? Vì sao ?
+ Đoạn 3: Phần còn lại
=> Cảm nhận của tôi trong lớp học.
? Văn bản sử dụng những phương thức biểu đạt
nào? 4.Phương thức biểu đạtTự sự, miêu tả và biểu cảm
Hoạt động 2 II Đọc – Hiểu văn bản:
Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức
1.Cảm nhận của tôi trên đường tới trường.
Gv: Kỷ niệm ngày đầu đến trường của nhân vật
tôi gắn với không gian, thời gian nào ?
- Thời gian : Buổi sáng cuối thu
- Không gian: con đường làng dài và hẹp.
Gv: Vì sao không gian và thời gian ấy trở thành
kỷ niệm trong tâm trí tác giả ? - Đó là thời điểm và nơi chốn quen thuộc gắnliền với tuổi thơ của tác giả ở quê hương
- Đó là lần đầu được cắp sách đến trường
Gv: Trong câu văn : Con đường này tôi đã quen
đi lại lắm lần, nhưng lần này tự nhiên thấy lạ,
cảm giác quen mà lạ của nhân vật “tôi" có ý
nghĩa gì ?
- Dấu hiệu đổi khác trong tình cảm của cậu béngày đầu tới trường: tự thấy như đã lớn lên, conđường làng không còn dài rộng như trước,
Gv: Chi tiết tôi không lội qua sông thả diều như
thằng Quý và không ra đồng nô đùa như thằng
Sơn nữa có ý nghĩa gì
- Báo hiệu sự thay đổi trong nhận thức bản thân,cậu bé tự thấy mình lớn lên
=> Sự học hành nghiêm túc
Gv: Có thể hiểu gì về nhân vật tôi qua chi tiết ghì
thật chặt hai quyển vở mới trên tay và muốn thử
sức mình tự cầm bút thước ?
-> Có chí học ngay từ đầu, muốn mình tự đảmnhiệm việc học tập, muốn được chững chạc nhưbạn, không thua kém bạn
Gv: Trong những cảm nhận mới mẻ trên con
đường làng đến trường, nhân vật tôi đã bộc lộ
đức tính gì ?
-> Yêu học, yêu bạn bè và mái trường quêhương
Thảo luận nhóm:
Khi nhớ lại ý nghĩ chỉ có người thạo mới cầm
nổi bút thước, tác giả viết : " ý nghĩ ấy thoáng
qua trong trí tôi nhẹ nhàng như một làn mây
lướt ngang trên ngọn núi"?
-> Nghệ thuật so sánh
=> Kỷ niệm đẹp đề cao sự học của con người
-Phân tích nghệ thuật sử dụng trong đoạn văn?
3 Củng cố:
Trang 3Trang 4
II PHƯƠNG PHÁP & KĨ THUẬT DẠY HỌC :
Đàm thoại; thảo luận; động não
Đặt vấn đề: Lần đầu tiên nhân vật tôi đến trường đi học, được bước vào một thế giới mới lạ,
được tập làm người lớn, không chỉ nô đùa, rong chơi, thả diều ngoài đê, ngoài đồng nữa Chính ý nghĩ
ấy làm cho tâm trạng của tôi trên đường tới trường thấy trang trọng và đứng đắn Vậy cảm nhận của tôi lúc ở sân trường và trong lớp học như thế nào? Tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được điều
đó
Hoạt động 1: II.Đọc – hiểu văn bản (tiếp theo)
Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức
1 Cảm nhận của tôi trên đường tới trường.
Gv: Cảnh trước sân trường làng Mĩ Lí lưu lại
trong tâm trí tác giả có gì nổi bật? - Rất đông người.- Người nào cũng đẹp
Gv: Cảnh tượng được nhớ lại có ý nghĩa gì ? - Phản ánh không khí đặc biệt của ngày hội khai
trường
- Thể hiện tinh thần hiếu học của nhân dân ta
- Bộc lộ tình cảm sâu nặng của tác giả đối vớimái trường tuổi thơ
Gv: Khi chưa đi học, nhân vật “tôi" chỉ thấy ngôi
trường Mĩ Lí cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà
- So sánh lớp học với đình làng- nơi thờ cúng tế
lễ, nơi thiêng liêng cất giấu những điều bí ẩn
Trang 5trong làng Nhưng lần này tới trường, cậu bé lại
thấy Trường Mĩ Lí trông vừa xinh xắn vừa oai
nghiêm như cái đình làng Hoà ấp khiến lòng tôi
lo sợ vẩn vơ Em hiểu ý nghĩa của hình ảnh so
sánh trên như thế nào ?
- Phép so sánh diễn tả cảm xúc nghiêm trang củatác giả về mái trường, đề cao tri thức của conngười trong lớp học
Gv: Khi tả những học trò nhỏ tuổi lần đầu đến
trường, tác giả dùng hình ảnh so sánh nào ?
Họ như con chim non đứng bên bờ tổ, nhìn
quãng trời rộng muốn bay, nhưng còn ngập
ngừng e sợ)
Gv: Em đọc thấy những ý nghĩa nào từ hình ảnh
so sánh ấy ?
- Miêu tả sinh động hình ảnh và tâm trạng các
em nhỏ lần đầu tới trường học
- Đề cao sức hấp dẫn của nhà trường
- Thể hiện khát vọng bay bổng của tác giả đốivới trường học
Gv: Hình ảnh ông đốc được nhớ lại qua những
chi tiết nào ?
(Ông đọc danh sách học sinh
Ông nói : Các em phải gắng học sung
sướng.
- Nhìn chúng tôi với cặp mắt hiền từ và cảm
động.
- Tươi cười nhẫn nại chờ chúng tôi.
Gv: Từ đó cho thấy tác giả nhớ tới ông đốc bằng
tình cảm nào ?
Gv: Em nghĩ gì về tiếng khóc của các cậu học
trò khi sắp hàng để vào lớp trong đoạn: Các cậu
lưng lẻo .
- Khóc, một phần vì lo sợ (do phải tách rời
người thân để bước vào môi trường lạ), một
phần vì sung sướng (lần đầu được tự mình học
tập).
- Đó là những giọt nước mắt báo hiệu sự trưởng
thành Những giọt nước mắt ngoan chứ không
phải nước mắt vòi vĩnh như trước.
=> Quý trọng, tin tưởng, biết ơn
Gv: Hãy nhớ và kể lại cảm xúc của chính mình
trong ngày đầu tiên đi học ?
- Học sinh tự bộc lộ.
Gv: Em hiểu gì về nhân vật tôi ? - Giàu cảm xúc với trường lớp, với người thân
- Có những dấu hiệu trưởng thành trong nhận
thức và tình cảm ngay từ ngày đầu tiên đi học
Gọi Hs đọc đoạn cuối văn bản. 3.Cảm nhận về nhân vật tôi trong lớp học
Gv: Vì sao trong khi sắp hàng đợi vào lớp, nhân
vật “tôi" lại cảm thấy trong thời thơ ấu tôi chưa
lần nào thấy xa mẹ tôi như lần này ?
- Cảm nhận được sự độc lập của mình khi đihọc
- Bước vào lớp học là bước vào thế giới riêngcủa mình
Gv: Những cảm nhận mà nhân vật tôi nhận được
Trang 6khi bước vào lớp học là gì ?
Một mùi hương lạ xông lên Trông hình gì treo
trên tường, tôi cũng thấy lạ và hay hay
Gv: Những cảm giác đó cho thấy tình cảm nào
của nhân vật tôi đối với lớp học của mình ?
=> Tình cảm trong sáng thiết tha
Gv: Đoạn cuối văn bản có 2 chi tiết:
- Một con chim liệng đến đứng trên bờ cửa sổ
- Một chút buồn khi từ giả tuổi thơ
- Bắt đầu trưởng thành trong nhận thức và việchọc hành của bản thân
- Yêu thiên nhiên, yêu tuổi thơ, và yêu cả sự họchành để trưởng thành
-Truyện được bố cục theo dòng hồi tưởng, cảm
nhận của nhân vật Tôi theo tt thời gian
- Sự kết hợp hài hòa giữa kể, miêu tả, bộc lộ tâmtrạng cảm xúc
- Hình ảnh thiên nhiên, ngôi trường và cách sosánh giàu sức gợi cảm của tác giả
=>Toàn bộ truyện toát lên chất trữ tình thiết tha,
êm dịu
2 Nội dung:
- Ghi nhớ sgk/9
3.Củng cố:
- Cảm nhận của nhân vật tôi lúc ở sân trường?
- Cảm nhận của nhân vật tôi trong lớp học?
- Chất thơ của truyện được thể hiện từ những yếu tố nào? Có thể gọi truyện ngắn này là bàithơ bằng văn xuôi được không? Vì sao?
4 H íng dÉn HS häc bµi ë nhµ :
- Học bài cũ
- Viết bài văn ngắn ghi lại ấn tượng của em trong buổi đến trường khai giảng lần đầu tiên
- Soạn bài Trong lòng mẹ
V
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 7
Ngày soạn: 26/08/2014
NGHĨA TỪ NGỮ
(Tự học có hướng dẫn ) LỒNG VÀO TIẾT 2 CỦA VĂN BẢN TÔI ĐI HỌC
- Giáo dục học sinh yêu thích Tiếng Việt
II PHƯƠNG PHÁP & KĨ THUẬT DẠY HỌC :
- Phương pháp vấn đáp; thuyết trình; thảo luận
- Kĩ thuật động não Trình bày một phút
Hoạt động 1 I.Từ ngữ nghĩa rộng và từ ngữ nghĩa :
Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức
GV : Các em hãy quan sát sơ đồ sau: (Treo bảng
phụ)
voi, hươu tu hú, sáo cá rô, cá mè…
- Nghĩa của từ “động vật” rộng hơn hay hẹp hơn
nghĩa của các từ “thú, chim, cá”? Vì sao?
(Gợi ý: Thú, chim, cá đều là động vật.)
- Nghĩa của từ “thú” so với “voi, hươu”, từ
“Chim” so với “tu hú, sáo”, từ “cá” so với “cá
Trang 8rô, cá mè” như thế nào?
(Gợi ý: Những con vật cụ thể trong một loài.)
- Em có nhận xét gì về nghĩa của từ “thú” so với
từ “động vật” và từ “voi, hươu”.
- Em có nhận xét gì về ý nghĩa của một từ?
.Vậy thế nào là từ có nghĩa rộng, từ có nghĩa
hẹp?
GV : Chốt lại nội dung bài học, HS đọc ghi nhớ
+ Nghĩa của từ “thú” rộng hơn nghĩa từ “hươu, voi” nhưng lại hẹp hơn từ “động vật”
+ Nghĩa của một từ có thể hẹp hơn hoặc rộnghơn nghĩa của một từ khác
* Ghi nhớ :SGK
Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức
Bài tập 1: Hs tự làm Làm theo mẫu Bài tập 1:
a Từ ngữ nghĩa rộng là chất đốt.
b Từ ngữ nghĩa rộng là nghệ thuật.
? Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với nghĩa của các
từ ngữ ở mỗi nhóm: c Từ ngữ nghĩa rộng là thức ăn. d Từ ngữ nghĩa rộng là nhìn.
e Từ ngữ nghĩa rộng là đánh.
Cho Hs thảo luận nhóm Bài tập 3: Tìm từ ngữ có nghĩa hẹp
a Từ xe cộ bao hàm các từ xe đạp, xe máy, xe hơi
? Tìm các từ ngữ có nghĩa bao hàm trong phạm vi
nghĩa của mỗi từ ngữ sau: b Từ kim loại bào hàm các từ sắt, nhôm, đồng
c Từ hoa quả bao hàm các từ chanh, cam, chuối
Hs: Trình bày
Gv: Nhận xét, bổ sung d Từ họ hàng bao hàm các từ họ nội, họ ngoại, chú, bác, cô, dì
e Từ mang bao hàm các từ xách, mang, gánh
3.Củng cố:
- Một từ ngữ được coi là nghĩa rộng khi nào?
- Một từ ngữ được coi là nghĩa rộng khi nào?
- Học sinh nhắc lại phần ghi nhớ SGK
Trang 9- Thấy được tính thống nhất về chủ đề của văn
bản trên cả hai phương diện hình thức và nội dung
1 Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo
2 Chuẩn bị của HS: Xem trước bài mới để dễ tiếp thu.
III PHƯƠNG PHÁP & KĨ THUẬT DẠY HỌC :
- Đàm thoại , thảo luận ,
Đặt vấn đề: Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là một trong những đặc trưng quan trọng tạo
nên văn bản, phân biệt văn bản với những câu hỗn độn, với những chuỗi bất thường về nghĩa Đặctrưng này của văn bản liên hệ mật thiết với tính thống mạch lạc, tính liên kết Vậy chủ đề của văn bản
là gì? Những điều kiện nào để đảm bảo tính thống nhất chủ đề của văn bản? Bài học hôm nay sẽ giúpcác em hiểu được điều đó
Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức
Gv yêu cầu h/s đọc thầm văn bản Tôi đi học. 1.Ví dụ: (Sgk)
2.Nhận xét:
-Qua văn bản “Tôi đi học”, tác giả nhớ lại
những kỉ niệm sâu sắc nào trong thời thơ ấu của
- Văn bản chỉ tập trung đề cập đến đối tượng và
các vấn đề liên quan đến tâm trạng của tác giả
trong ngày tựu trường đầu tiên
+ Kỉ niệm về buổi tựu trường đầu tiên với tâmtrạng hồi hợp, bỡ ngỡ
+ Tác giả thấy lòng rộn rã, bâng khuâng nhưđang được sống lại những ngày tuổi thơ trongsáng ấy
+ Văn bản xoay quanh việc kể lại những kỉ niệm
về ngày đầu tiên đi học với nhiều tâm trạng khácnhau
+ Tâm trạng của nhân vật tôi
Trang 10Gv: Từ các nhận xét trên, em hãy cho biết : Chủ
đề của văn bản là gì?
- CĐVB là vấn đề chủ chốt được thể hiện mộtcách nhất quán trong văn bản
Hoạt động 2 II Tính thống nhất về chủ đề của văn bản
Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức
Gv: Để tái hiện những kỷ niệm về ngày đầu tiên
đi học, tác giả đã đặt nhan đề của văn bản và sử
dụng từ ngữ, câu văn như thế nào?
- Nhan đề Tôi đi học có ý nghĩa rõ ràng, giúp ta
hiểu ngay nội dung của văn bản là nói về chuyện
đi học
Gv: Hãy tìm những từ ngữ chứng tỏ tâm trạng
đó in sâu trong lòng nhân vật tôi suốt cuộc đời? - Các từ ngữ: .những kỷ niệm mơn man của buổi tựu trường, lần đầu tiên đến trường, đi học,
hai quyển vở mới
Gv: Tìm các từ ngữ, các chi tiết nêu bật cảm
giác mới lạ xen lẫn bỡ ngỡ của nhân vật tôi khi
cùng mẹ đi đến trường, khi cùng các bạn đi vào
lớp?
- Các câu: Hôm nay, tôi đi học Hằng năm cứ vào cuối thu, lòng tôi lại náo nức những kỷ niệm mơn man của buổi tựu trường Tôi quên thế nào được những cảm giác trong sáng ấy Hai quyển vở mới đang ở trên tay tôi đã bắt đầu thấy nặng Tôi bặm tay ghì chặt nhưng một quyển vở cũng xệch
ra chênh đầu chúi xuống đất.
Gv: Để tô đậm cảm giác trong sáng của nhân vật
tôi trong ngày đầu tiên đi học, tác giả đã sử dụng
các từ ngữ và các chi tiết nghệ thuật nào?
? Trên đường đi học?
? Trên sân trường?
? Trong lớp học?
Gv dẫn dắt học sinh điều chỉnh, bổ sung, rút ra
nhận xét
- Trên đường đi học:
+ Con đường quen đi lại lắm lần bỗng đổi
khác mới mẻ
+ Hành động lội qua sông thả diều đã chuyển
đổi thành đi học thật thiêng liêng, tự hào
- Trên sân trường:
+ Ngôi trường cao ráo và sạch sẽ hơn các nhà trong làng khiến lòng tôi đâm ra lo sợ vẩn vơ.
Gv: Từ việc phân tích trên, hãy cho biết: Thế
nào là tính thống nhất về chủ đề của văn bản?
- Tính thống nhất về chủ đề của văn bản là sựnhất quán về ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giảđược thể hiện trong văn bản
Gv: Làm thế nào để bảo đảm tính thống nhất đó?
Gv dẫn dắt hs trả lời
- Tính thống nhất này được thể hiện ở cácphương diện: Hình thức: nhan đề của văn bản.Nội dung: mạch lạc (quan hệ giữa các phần củavăn bản), từ ngữ, chi tiết ( tập trung làm rõ ý đồ,
ý kiến, cảm xúc)
+ Đối tượng: xoay quanh nhân vật tôi.
Gọi 2 Hs đọc lại mục ghi nhớ * Ghi nhớ: (Sgk)
Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức
- HS thảo luận, phân tích thống nhất về chủ đề Bài tập 1 a) Nhan đề của văn bản : “ Rừng cọ quê tôi”
Trang 11của vă bản: Rừng cọ quê tôi -Phần thứ nhất: Miêu tả rừng cọ quê tôi
-Phần thứ hai : Rừng cọ gắn bó với tuổi thơcủa tôi
-Phần cuối : Rừng cọ gắn bó với người dânquê tôi
-Chẳng có nơi nào đẹp như sông Thao quêtôi rừng cọ trập trùng
-Căn nhà tôi ở núp dưới rừng cọ Ngôi trườngtôi học cũng khụất trong rừng cọ Ngày ngày đếnlớp, tôi đi trong rừng cọ
- Cuộc sống quê tôi gẳn bó với rừng cọ Dù ai đi
ngược về xuôi
b) các ý lớn :
- Miêu tả rừng cọ quê tôi
- Rừng cọ gắn bó với tuổi thơ của tôi
- Rừng cọ gắn bó với người dân quê tôiCác ý này rất rành mạch , theo một trình tựhợp lý : Từ giới thiệu hình ảnh rừng cọ đến sựgắn bó của con người đối với rừng cọ, từ bảnthân nhà văn đến những người dân quê hương.Chính vì vậy mà việc thay đổi trật tự nào khác sẽlàm cho bài văn không còn mạch lạc
c) Hai câu trong bài trực tiếp nói tới tình cảmđó
Dù ai đi ngược về xuôi Cơm nắm lá cọ là ngưởi sô ng Thao .
Trang 12- Khái niệm về thể loại hồi ký.
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích trong lòng mẹ
-Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật
- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen , độc ác không thể làm khô héo tìnhcảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng
2 Kĩ năng :
- Bước đầu biết đọc – hiểu một văn bản hồi ký
- Vận dụng các kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự đểphân tích tác phẩm truyện
3.Thái độ :
- Tình yêu mẹ và những người thân yêu quanhmình
- Có được những kiến thức sơ giản về văn hồi kí
- Hiểu được nỗi đau bị hắt hủi của bé Hồng trongcảnh ngộ mồ côi cha, tình yêu thương mãnh liệt của bé Hồng dành cho người mẹ đáng thương củamình
- Tình mẫu tử thiêng liêng cao đẹp
II PHƯƠNG PHÁP & KĨ THUẬT DẠY HỌC :
-Phương pháp vấn đáp; Phương pháp thuyết trình.Thảo luận
-Kĩ thuật động não Trình bày một phút
III CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của GV:
lòng mẹ ”
2 Chuẩn bị của HS:
- Soạn bài theo câu hỏi gợi ý ở Sgk
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Bài cũ:
ngắn Tôi đi học Sức cuốn hút của tác phẩm, theo em được tạo nên từ đâu?
2 Bài mới Đặt vấn đề:
Ai chưa từng xa mẹ một ngày, ai chưa từng chịu cảnh mồ côi cha, chỉ còn mẹ mà mẹ cũng phải
xa con thì không dễ dàng đồng cảm sâu xa với tình cảnh đáng thương và tâm hồn nồng nàn, tình cảm
mãnh liệt của chú bé Hồng đối với người mẹ khốn khó của mình Đoạn trích Trong lòng mẹ đã kể lại,
nhớ lại những rung động cực điểm của một linh hồn trẻ dại mà thấm đẫm tình yêu - tình yêu Mẹ
Trang 13Hoạt động 1 I Tìm hiểu chung
Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức
Học sinh đọc phần chú thích và tóm tắt được
tiểu sử của Nguyên Hồng
(GV : đọc thêm tiểu sử của Nguyên Hồng )
1 Tác giả, tác phẩm:
*Tác giả:
- Nguyên Hồng (1918-1982) Quê ở thành phốNam Định
*Tác phẩm:
- Những ngày thơ ấu là tập hồi kí kể về tuổi thơ
nhiều cay đắng, ít niềm vui của tác giả
- Tác phẩm gồm 9 chương, đoạn trích Trong lòng mẹ là chương IV của tác phẩm.
Gv: Giải thích thế nào là hồi ký - Hồi kí là một thể của kí, ở đó người viết kể lại
những chuyện, những điều chính mình đã trảiqua, đã chứng kiến
4.Bố cục:
Gv: Đoạn trích Trong lòng mẹ có thể chia làm
mấy phần? Nội dung chính của mỗi phần?
Hs nêu cách chia
Gv thống nhất cách chia bố cục
- 2 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu -> người ta hỏi đến chứ.
=> Cuộc đối thoại giữa người cô cay độc vàchú bé; ý nghĩ, cảm xúc của chú về người mẹbất hạnh
+ Đoạn 2: Phần còn lại
=> Cuộc gặp lại bất ngờ với mẹ và cảm giácvui sướng cực điểm của chú bé Hồng
Hoạt động 2: II.Đọc-hiểu văn bản:
Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức
- Cảnh ngộ chú bé Hồng có gì đặc biệt ? Cảnh
ngộ ấy tạo nên thân phận bé Hồng như thế nào?
? Nhân vật “cô tôi”có quan hệ như thế nào với
bé Hồng?
Với hoàn cảnh ấy lẽ ra Hồng phải nhận được
tình cảm gì của người cô ? Nhưng ngược lại thái
độ của người cô như thế nào? Chúng ta cùng đi
vào phân tích để tìm hiểu
? Nhân vật bà cô được thể hiện qua các chi tiết
Trang 14có phản ánh đúng tâm trạng và tình cảm của bà
với mẹ bé Hồng và bé Hồng hay không ?
Rất kịch là rất giống người đóng kịch trên sân
khấu, nhập vai, biểu diễn rất giả dối
? Sau lời từ chối của bé Hồng , bà cô lại hỏi gì ?
Nét mặt và thái độ của bà cô thay đổi ra sau ?
Điều đó thể hiện cái gì ?
HS: Bà cô lại hỏi luôn, mắt long lanh nhìn cháu
chằm chằm
….Hai chữ em bé lại ngân dài ra thật ngọt Bà
cô đang biểu hiện sự săm soi độc địa đễ hành
hạ, nhục mạ đứa trẻ tự trọng và ngây thơ bằng
cách xoáy vào nỗi đau, nỗi khổ tâm của nó
? Việc bà cô mặc kệ cháu cười dài trong tiềng
khóc, vẫn cứ tươi cười kể các chuyện về chị dâu
mình, rồi lại đổi giọng, vỗ vai nghiêm nghị, tỏ rõ
sự thương xót anh trai - bố bé Hồng Tất cả
những điều đó càng làm lộ rõ bàn chất gì của bà
cô ?
GV chốt: Bà cô là một người hết sức thâm
hiểm và độc ác , luôn tìm cách giày vò đứa cháu
đáng thương và tội nghiệp Bà còn đại diện cho
hủ tục lạc hậu Chính hủ tục này đã đày đọa mẹ
con bé Hồng.
- Cười hỏi, giọng nói và nét mặt khi cười rất kịch
- Cặp mắt long lanh nhìn chằm chặp…
- …hai tiếng “em bé” ngân dài thật ngọt
- Tươi cười kể các chuyện
- Tỏ vẻ ngậm ngùi thương xót thầy tôi
- Học bài: Nỗi đau của chú bé Hồng.
- Soạn bài tiết 2 của bài Trong lòng mẹ
V
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 15
Ngày soạn: 30/08/2015
(Trích Những ngày thơ ấu)
(Nguyên Hồng)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức :
- Khái niệm về thể loại hồi ký
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong đoạn trích trong lòng mẹ
- Ngôn ngữ truyện thể hiện niềm khát khao tình cảm ruột thịt cháy bỏng của nhân vật
- Ý nghĩa giáo dục: những thành kiến cổ hủ, nhỏ nhen , độc ác không thể làm khô héo tìnhcảm ruột thịt sâu nặng, thiêng liêng
2 Kĩ năng :
- Bước đầu biết đọc - hiểu một văn bản hồi ký
- Vận dụng các kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự đểphân tích tác phẩm truyện
3.Thái độ :
- Tình yêu mẹ và những người thân yêu quanhmình
- Có được những kiến thức sơ giản về văn hồi kí
- Hiểu được nỗi đau bị hắt hủi của bé Hồng trongcảnh ngộ mồ côi cha, tình yêu thương mãnh liệt của bé Hồng dành cho người mẹ đáng thương củamình
- Tình mẫu tử thiêng liêng cao đẹp
II PHƯƠNG PHÁP & KĨ THUẬT DẠY HỌC :
- Phương pháp vấn đáp; Phương pháp thuyết trình.Thảo luận
- Kĩ thuật động não Trình bày một phút
III CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của GV:
lòng mẹ ”
2 Chuẩn bị của HS:
- Soạn bài theo câu hỏi gợi ý ở Sgk
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
Trang 16của chú bé Hồng khi được ở trong lòng mẹ được khắc hoạ như thế nào? Bài học hôm nay sẽ giúp cáchiểu điều đó.
Hoạt động 1 : II.Đọc –hiểu văn bản (tiếp theo)
Trước câu hỏi ngọt nhạt đầu tiên của bà cô,
Hồng có thái độ như thế nào ?
? Vì sao Hồng toan trả lời là có nhưng rồi lại
cúi đầu không đáp ?
Vì em sớm nhận ra sự lừa mị , giả dối trong
giọng nói của bà c Im lặng, cúi đầu là để suy
nghĩ, tìm kiếm một câu trả lời, một cách đối
phó và cuối cùng em đã tìm được cách ứng xử
thích đáng
? Sau câu hỏi thứ hai của bà cô , thái độ của
chú bé Hồng thay đổi ra sau ?
? Lần thứ ba, khi nghe câu hỏi đầy mỉa mai,
nhục mạ của người cô, tâm trạng của chú bé
Hồng như thế nào ?
?Chi tiết tôi cười dài trong tiếng khóc có ý
nghĩa gì ?
Nó thể hiện một cách nồng nhiệt, mạnh mẽ
cường độ, trường độ của cảm xúc, tâm trạng
của nhân vật Trong hoàn cảnh ấy, bé Hồng
nhỏ bé ,yếu ớt mà kiên cường, đau xót mà tự
hào và đặc biệt vẫn dạt dào niềm tin yêu mẹ
?Khi nghe người cô cứ tươi cười kể về tình
cảnh tội nghiệp của mẹ mình , thái độ của bé
Hồng tiếp tục thay đổi như thế nào ?
?Qua cách trả lời, thái độ của bé Hồng ,em
đọc được tâm trạng gì của câu bé? Em cảm
? Qua các chi tiết vừa phân tích , em có cảm
nhận gì về cảm giác của chú bé Hồng khi
được ở trong lòng mẹ ?
? Em có nhận xét gì về chú bé Hồng?
2 )Tình cảm của chú bé Hồng đối với mẹ a) Khi đối thoại với bà cô.
- Cúi đầu không đáp
- Lòng thắt lại, khoé mắt cay cay …
- Nước mắt ròng ròng … cười dài trong tiếngkhóc
- Cổ họng nghẹn ứ, khóc không ra tiếng
- Giá những hủ tục … vồ lấy mà cắn, nhai nghiến
…cho kì nát vụn …-> Đau đớn, tủi cực và uất ức
=>Yêu thương mẹ mãnh liệt
b) Khi được ở trong lòng mẹ
- Òa lên khóc nức nở …-> Dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tưởi mà mãnnguyện
- Đùi áp đùi mẹ , đầu ngả vào cánh tay mẹ …cảm giác ấm áp …
- Phải bé lại và lăn vào lòng mẹ …êm dịu vô cùng -> Sung sướng và hạnh phúc tột đỉnh
=> Hồng là chú bé vừa yếu ớt nhưng đồng thời rấtkiên cường khi đối mặt với bà cô thâm hiểm bởi
Trang 17chú biết cảm thông và yêu thương mẹ sâu sắc.
- Nêu ý nghĩa của văn bản ?
- Những nét chính về nghệ thuật của văn bản ?
1 Ý nghĩa văn bản : Tình mẫu tử là mạch nguồn
tình cảm không bao giờ vơi trong tâm hồn conngười
Trang 18- Hiểu được khái niệm trường từ vựng.
- Hiểu được mối quan hệ ngữ nghĩa giữa trường từ vựng với các hiện tượng đồng nghĩa,trái nghĩa và các thủ thuật ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá
2.Kĩ năng :
- Tập hợp các từ có trung nét nghĩa vào cùng một trường từ vựng
3.Thái độ:
- Ý thức sử dụng các từ cùng trường từ vựng đểdiễn đạt
II PHƯƠNG PHÁP & KĨ THUẬT DẠY HỌC :
- Đàm thoại, thảo luận ,
Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức
Học sinh đọc đọan văn / bảng phụ.
GVH: Những từ được gạch chân có nét chung
nào về nghĩa ?
HS: Chỉ bộ phận của cơ thể người
Những từ có nét chung về nghĩa ta gọi là trường
từ vựng Em hiểu thế nào là trường từ vựng ?
HS nêu khái niệm trường từ vựng ( Đọc phần
2 Ghi nhớ : sgk /21.
Trang 19Bài tập nhanh: Cho nhóm từ: cao, thấp, lùn,
lòng khòng, gầy, béo, xác ve,
->Chỉ hình dáng của con người.
Diễn giải cho HS phần ghi chú
+ Một trường từ vựng có thể gồm nhiều trường
từ vựng nhỏ hơn
+ Một trường từ vựng có thể gồm nhiều từ lọai
+ Một từ có thể ở 2 trường từ vựng khác nhau
+ Cách chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính
nghệ thuật của ngôn từ
GV chốt Khi sử dụng Trường từ vựng ta cần
chú ý những gì
3 Lưu ý : ( Sgk /21)
Hoạt động 2 : II Luyện tậ p
Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức
HS đọc yêu cầu BT1 /sgk /23
HS đọc lại vb: Trong lòng mẹ.(Nguyên Hồng)
HS tự liệt kê các trường từ vựng
Trường từ vựng: Người ruột thịt:
->Thầy, mẹ, cô, anh, em, con, cậu, mợ
Bài 2 /sgk /23: Đặt tên trường từ vựng
a/ Dụng cụ đánh bắt thủy sản b/ Dụng cụ để đựng
c/ Hoạt động của chân
giăng lưới bắt kẻ gian … Trường dụng cụ sinh hoạt : (lưới sắt , túi lưới …)
Trường nhiệt độ (lạnh cóng, giá lạnh , nóng, ấm …)Lạnh Trường thái độ (lạnh lùng, lạnh nhạt…)
3 Củng cố:
4 H íng dÉn HS häc bµi ë nhµ :
Trang 20- Chú ý đến bố cục của văn bản khi làm cũng như đọc bài.
- Vân dụng kiến thức trong việc đọc – hiểu văn bản
II PHƯƠNG PHÁP & KĨ THUẬT DẠY HỌC :
- Đàm thoại , Thảo luận ,
Các em được học bố cục và mạch lạc trong văn bản Các em đã nắm được văn bản thường phải
có ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài và chức năng, nhiệm vụ của chúng Bởi vậy, bài học hôm naynhằm ôn tập lại kiến thức đã học, đồng thời đi sâu hơn tìm hiểu các sắp xếp tổ chức nội dung phầnThân bài - phần chính của văn bản
Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức
Học sinh đọc văn bản: Người thầy đạo cao đức
trọng
Gv: Văn bản trên có thể chia làm mấy phần? Chỉ
ra các phần đó? - 3 phần: + Phần 1: Từ Ông Chu Văn An -> không
Trang 21* Cách sắp xếp nội dung của phần thân bài
trong Tôi đi học:
Gv: Phần thân bài văn bản Tôi đi học của Thanh
Tịnh kể về những sự kiện nào? - Hồi tưởng những kỷ niệm ngày đầu tiên đi học.- Sắp xếp theo hồi tưởng và đồng hiện:
+ Hồi tưởng những kỷ niệm trước khi đi học
Hs nêu
Gv nhận xét, bổ sung
+ Đồng hiện (quá khứ và hiện tại đan xen vàonhau), những cảm xúc trước, trong khi đến lớp,bước vào lớp
- Sắp xếp theo sự liên tưởng đối lập những cảmxúc về cùng một đối tượng trước đây và buổi tựutrường đầu tiên: So sánh đối chiếu những suynghĩ và cảm xúc trong hồi ức và hiện tại
Gv: Các sự kiện ấy được sắp xếp theo thứ tự
nào? - Theo thứ tự thời gian: Những cảm xúc trênđường đến trường, khi ở sân trường và khi bước
vào lớp học
* Diễn biến tâm trạng của cậu bé Hồng ở
Trong lòng mẹ:
Gv: Văn bản Trong lòng mẹ của Nguyên Hồng
chủ yếu trình bày diễn biến tâm trạng của cậu bé
Hồng Hãy chỉ ra những tâm trạng của cậu bé
trong phần thân bài?
- Tình cảm và thái độ:
+ Tình cảm: thương mẹ sâu sắc
+ Thái độ: căm ghét cực độ những cổ tục đãđày đoạ mẹ mình khi nghe bà cô cố tình bịa đặtchuyện nói xấu mẹ mình
- Niềm vui sướng cực độ, hồn nhiên của chú béHồng khi được ở trong lòng mẹ
Gv: Khi tả người, vật, con vật, phong cảnh em
sẽ lần lượt miêu tả theo trình tự nào? Hãy kể một
* Tả phong cảnh:
Trang 22-Gv nhận xét- bổ sung thấp, trên - dưới, ngoài - trong, bao quát - chi
Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức
Hs thảo luận nhóm Bài tập 1: Phân tích cách trình bày trong các
? Phân tích cách trình bày ý trong các đoạn văn
- Theo không gian rộng: miêu tả Ba Vì trong mốiquan hệ hài hoà với các sự vật xung quanh
- Theo thứ tự thời gian: về chiều, lúc hoàng hôn
? Phân tích cách trình bày ý trong các đoạn văn
trích c? c.- Bàn về mối quen hệ giữa sự thật lịch sử vàcác truyền thuyết
4 H íng dÉn HS häc bµi ë nhµ :
- Xem trước bài: Xây dựng đoạn văn trong văn bản
V
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 23
- Hiểu được bộ mặt tàn bạo của chế độ phong kiến áp bức bóc lột và tình cảnh thống khổ
của người nông dân Sức sống mãnh liệt của người phụ nữ nông dân nghèo trong xã hội cũ
2 Kĩ năng :
- Nghệ thuật kể chuyện đặc sắc, kết hợp với sự miêu tả và biểu cảm
3.Thái độ :
- Đồng cảm, chia sẽ với số phận cùng khổ của người nông dân
- Lên án các thế lực tàn bạo, cường quyền trong
xã hội phong kiến
- Giáo dục học sinh biết yêu thương người nghèo, căm ghét chế độ cũ
II PHƯƠNG PHÁP & KĨ THUẬT DẠY HỌC :
- Đàm thoại , Thảo luận ,
- Động não, Trình bày một phút
III CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của GV:
- Vài nét về nhà văn Ngô Tất T ố
Đặt vấn đề: Trong tự nhiên có quy luật đã được khái quát thành câu tục ngữ: tức nước vỡ bờ.
Trong xã hội, đó là quy luật: có áp bức, có đấu tranh Quy luật ấy được chứng minh rất hùng hồn
trong chương XVIII tiểu thuyết Tắt đèn của Ngô Tất Tố.
GV : giới thiệu thêm vài nét về Ngô Tất Tố
- Tắt đèn là tác phẩm tiêu biểu nhất của ông Đoạn Tức nước vỡ bờ trích trong chương XVIII của tác
phẩm
2 Đọc, tìm hiểu chú thích:
Đọc làm rõ không khí hồi hộp, khẩn trương,
căng thẳng ở đoạn đầu, bi hài, sảng khoái ở
Trang 24đoạn cuối.
Hs đọc phần chú thích ở SGK
3 Bố cục:
Gv: Phần trích được chia làm mấy đoạn? ý
mỗi đoạn? - 2 đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu -> có ngon miệng không.
Hs nêu- Gv thống nhất cách chia bố cục => Chị Dậu ân cần chăm sóc chồng
+ Đoạn 2: Còn lại
=> Chị Dậu đương đầu với bọn tay sai
3 Củng cố:
- Kể lại đoạn trích, nắm được những nét cơ bản về tác giả, tác phẩm
4 H íng dÉn HS häc bµi ë nhµ :
- Soạn bài Tức nước vỡ bờ (TT):
+ Tình cảnhgia đình chị Dậu
+ Hình ảnhCai lệ, người nhà lí trưởng
+ Sự phảnkháng của Chị Dậu
V
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 25
- Hiểu được bộ mặt tàn bạo của chế độ phong kiến áp bức bóc lột và tình cảnh thống khổ
của người nông dân Sức sống mãnh liệt của người phụ nữ nông dân nghèo trong xã hội cũ
2 Kĩ năng :
- Nghệ thuật kể chuyện đặc sắc, kết hợp với sự miêu tả và biểu cảm
3.Thái độ :
- Đồng cảm, chia sẽ với số phận cùng khổ của người nông dân
- Lên án các thế lực tàn bạo, cường quyền trong
xã hội phong kiến
- Giáo dục học sinh biết yêu thương người nghèo, căm ghét chế độ cũ
II PHƯƠNG PHÁP & KĨ THUẬT DẠY HỌC :
- Đàm thoại , Thảo luận ,
- Động não, Trình bày một phút
III CHUẨN BỊ
1 Chuẩn bị của GV:
- Vài nét về nhà văn Ngô Tất T ố
Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức
- Tình thế: Nguy cấp
Gv: Cái cách chị Dậu chăm sóc người chồng
ốm yếu diễn ra như thế nào? - Cháo chín quạt cho chóng nguội. - Chị Dậu rón rén ngon miệng hay không.
Gv: Chị Dậu là con người như thế nào? => Chị là người phụ nữ hiền dịu, đảm đang, hết
lòng yêu thương, chăm sóc chồng con chu đáo.
Gv: Em có cảm nghĩ gì về tình cảm của người
nông dân nghèo trong xã hội cũ và phẩm chất
tốt đẹp của họ?
- Cực kì nghèo khổ, cuộc sống không có lối thoát
- Sức chịu đựng dẻo dai, không ngã gục trước hoàncảnh khốn khó, giàu tình nghĩa
Gv: Khi kể về sự việc chị Dậu chăm sóc
chồng, tác giả đã dùng biện pháp tương phản - Hình ảnh tần tảo dịu hiền, tình cảm gia đình, làngxóm ân cần, ấm áp > < không khí căng thẳng đầy
Trang 26Hãy chỉ ra phép tương phản đó? đe doạ của tiếng trống, tiếng tù và thúc thuế ở đầu
làng
Gv: Nêu tác dụng của biện pháp đó? - Làm nổi bật tình cảnh khốn quẫn của người nông
dân nghèo dưới ách bóc lột của chế độ phong kiếntàn nhẫn
Gv: Trong văn bản Tức nước vỡ bờ có nhân
vật nào đối lập với chị Dậu?
- Cai lệ => viên cai chỉ huy một tốp lính lệ
Gv: Gia đình chị Dậu phải đóng suất sưu cho
người em chồng đã mất Điều đó cho thấy
thực trạng xã hội thời đó như thế nào?
- Tàn nhẫn, bất công, không có luật lệ
- Đùng đùng cai lệ giật phắt cái thừng sấn đến
để trói anh Dậu.
? Phân tích nhân vật cai lệ? - Sầm sập tiến vào, trợn ngược hai mắt, giật phắt
cái thừng, bịch luôn vào ngực CD
- Sầm sập tiến vào-> Từ láy gợi tả sự hung bạo.
- Công cụ: roi song, tay thước, dây thừng
- Cử chỉ: gõ đầu roi xuống đất, thét, trợn mắt, quát,hầm hè, bịch, tát
-> Ngôn ngữ: quát, thét, hầm hè, nham nhảm giống như tiếng sủa, tiếng rít, gầm của thú dữ
? Em có nhận xét gì về tính cách của nhân vật
này và sự miêu tả của tác giả?
=> Bọn người tàn bạo, bất nhân, không chút tìnhngười là bản chất tính cách của hắn, là hiện thânđầy đủ, rõ rệt nhất của xã hội bất công, thối nát lúcbấy giờ
* Diễn biến tâm lí, hành động của chị Dậu.
Nhóm 3, 4: Gv: Chị Dậu được khắc hoạ bằng
những chi tiết nổi bật nào?
Hs nêu
Gv dẫn dắt học sinh điều chỉnh, bổ sung
- Nhà cháu đã không có Xin ông trông lại".
- Chị Dậu xám mặt đỡ lấy tay hắn: "Cháu van ông, ông tha cho".
- Hình như tức quá cự lại: "Chồng tôi đau ốm, hành hạ"
GV : Cho HS xem tranh minh họa Chị Dậu
đánh nhau với Cai lệ - Chị nghiến hai hàm răng: "Mày trói chồng bà bà cho mày xem!".
- Rồi chị túm lấy cổ hắn, , ngã nhào ra thềm.
- Chị Dậu vẫn chưa nguôi cơn giận:
Trang 27" Thà ngồi tù Để cho chúng , tôi không chịu được".
? Phân tích diễn biến tâm lí của chị Dậu trong
đoạn trích? (Gợi ý)
? Khi bọn tay sai sầm sập tiến vào, chị Dậu
đối phó để bảo vệ chồng bằng cách nào?
- Khi bọn tay sai sầm sập tiến vào -> Cố van xin tha thiết -> Khi nhận những quả bịch vào ngực và
cứ xông đến anh Dậu -> Không thể chịu được, liều mình cự lại
? Sự thay đổi cách xưng hô chị Dậu như thế
nào? Cách xưng hô này thể hiện thái độ như
-> Thể hiện sự căm giận và khinh bỉ cao độ, khẳng
định tư thế đứng trên đầu kẻ thù, sẵn sàng đè bẹp
- Từ sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
- Từ nhũn nhặn, tha thiết van xin đến cứng cỏi,thách thức, quyết liệt
- Tương phản tính cách của chị Dậu với bọn cai lệ
và người nhà lí trưởng
- Tạo được nhân vật chị Dậu giống thật, chân thực,sinh động, có sức truyền cảm
Gv: Từ đó những đặc điểm nổi bật nào trong
tính cách của chị Dậu được bộc lộ?
=> Chị Dậu là người phụ nữ dịu hiền nhưng cũng rấtcứng cõi trong cách ứng xử
- Giàu lòng yêu thương
- Tiềm tàng tinh thần phản kháng, chống lại áp bứcbốc lột bất công
Hoạt động 2 III Tổng kết
Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức
Gv: Đọc văn bản TNVB, em hiểu gì về số
phận và phẩm chất của người phụ nữ nông
thôn trong xã hội cũ?
- Tình cảnh cực khổ nhưng giàu tình yêu thương
Gv: Bản chất của chế độ đó? - Tàn ác, bất nhân
Thảo luận: Từ đó, có thể nhận ra thái độ của
nhà văn Ngô Tất Tố đối với thực trạng xã
hội?
- Lên án xã hội thống trị áp bức vô nhân đạo
- Cảm thông cuộc sống thống khổ của người nôngdân nghèo
- Cổ vũ tinh thần phản kháng của họ
- Lòng tin vào phẩm chất tốt đẹp của họ
Gv: Có thể học tập được gì từ nghệ thuật kể
chuyện của Ngô Tất Tố qua đoạn trích TNV?.
- Tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm
- Khắc hoạ nhân vật bằng kết hợp các chi tiết điểnhình về cử chỉ, lời nói và hành động
- Thể hiện chính xác quá trình tâm lí nhân vật
- Có thái độ rõ ràng đối với nhân vật
* Ghi nhớ: (Sgk).
Trang 29RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 30
Tiết 10 Ngày soạn: 11/9/2014
-Tích hợp với Văn ở văn bản Tức nước vỡ bờ, với Tiếng Việt qua bài Trường từ vựng
- Rèn luyện kĩ năng viết đoạn văn hoàn chỉnh theo các yêu cầu về cấu trúc và ngữ nghĩa
3.Thái độ :
- Ý thức học tập, rèn luyên đẻ xây dựng được một đoạn văn theo đúng yêu cầu
II PHƯƠNG PHÁP & KĨ THUẬT DẠY HỌC:
Học bài cũ Soạn bài theo câu hỏi Sgk
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Bài cũ:
- Bố cục một văn bản được sắp xếp như thế nào?
2 Bài mới:
Đặt vấn đề: Thực ra không phải đến bài này các
em mới học cách viết đoạn văn Ngay ở các lớp 6 và 7, các em đã học các viết các đoạn văn trong cáckiểu văn bản: đoạn văn tự sự, đoạn văn miêu tả, đoạn văn nghị luận Bởi vậy, tiết học hôm nay các emphải tận dụng những hiểu biết và khả năng trên để phát huy tính tích cực, chủ động của mình
đoạn văn
Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức
Học sinh đọc văn bản Ngô Tất Tố và tác phẩm
Tắt đèn.
Gv: Văn bản trên gồm mấy ý? Mỗi ý được viết
Gv: Em thường dựa vào dấu hiệu hình thức nào để
nhận biết đoạn văn? - Viết hoa, lùi đầu dòng và dấu chấm xuốngdòng.Gv: Hãy khái quát các đặc điểm cơ bản của
đoạn văn và cho biết thế nào là đoạn văn?
Hs trả lời
- Đoạn văn là:
+ Đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản
+ Về hình thức: bắt đầu từ chữ viết hoa, lùiđầu dòng Kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng + Về nội dung: thường biểu đạt một ý tươngđối hoàn chỉnh
- Do nhiều câu tạo thành
trò quan trọng trong việc tạo lập văn bản Hìnhthức: mở đầu bằng viết hoa, lùi đầu dòng và kết
Trang 31thúc bằng dấu chấm xuống dòng Nội dung:Trình bày một ý tương đối hoàn chỉnh.
Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức
a Từ ngữ chủ đề và câu chủ đề của đoạn văn.
Gv: Vì sao em biết đó là câu then chốt? - Câu chủ đề thường mang ý nghĩa khái quát
của cả đoạn văn
Gv: Từ nội dung trên, em hiểu từ ngữ chủ đề và
câu chủ đề là gì?
Gv: Chúng đóng vai trò gì trong văn bản?
- Từ chủ đề là các từ ngữ được dùng làm đềmục hoặc được lặp lại nhiều lần (đại từ hoặc các
từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tượng được nóiđến trong đoạn văn
- Câu chủ đề thường có vai trò định hướng vềnội dung cho cả đoạn văn, vì vậy khi một vănbản có nhiều đoạn văn thì chỉ cần nhận ra cáccâu chủ đề để rồi ghép lại với nhau, chúng ta sẽ
có một văn bản tóm tắt khá hoàn chỉnh
b Cách trình bày nội dung đoạn văn
Gv: Đoạn văn thứ nhất của văn bản Ngô Tất
Tố có câu chủ để không? - Đoạn văn này không có câu chủ đề.
H: Nội dung của đoạn văn được triển khai theo
trình tự nào? - Các ý được lần lượt trình bày trong các câubình đẳng với nhau (ngang hàng nhau) => gọi là
cách trình bày ý theo kiểu song hành (gọi tắt là đoạn văn song hành).
Gv: Câu chủ đề của đoạn văn trong văn bản
Ngô Tất Tố đặt ở vị trí nào? - Câu chủ đề được nằm ở đầu đoạn văn.
Gv: Nội dung của đoạn văn được trình bày theo
trình tự nào? - Câu chủ đề đứng đầu đoạn văn, các câu còn lạitriển khai làm rõ ý câu chủ đề => gọi là cách
trình bày ý theo kiểu diễn dịch ( gọi tắt là đoạn văn diễn dịch).
Học sinh đọc đoạn văn: "Các tế bào của lá cây
- Đoạn văn có câu chủ đề
- Câu chủ đề nằm ở cuối đoạn, các câu đứngtrước nó liệt kê, làm rõ để câu chủ đề rút ra kết
luận => gọi là cách trình bày ý theo kiểu quy nạp (gọi tắt là đoạn văn quy nạp).
Gv chốt lại nội dung mục ghi nhớ
Hoạt động của GV & HS Nội dung kiến thức
? Văn bản sau đây có thể chia làm mấy ý? Mỗi
ý được diễn đạt bằng mấy đoạn văn?
Bài tập 1: Văn bản gồm 2 ý, mỗi ý được diễn
đạt thành một đoạn văn
Trang 32Bài tập 2:
? Hãy phân tích cách trình bày nội dung trong
các đoạn văn? a Đoạn diễn dịch.b Đoạn song hành
c Đoạn song hành
Nhóm 1, 2
? Viết một đoạn văn theo cách diễn dịch a Cho câu chủ đề: Lịch sử nước ta có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của
nhân dân ta (Chúng ta có quyền tự hào vì những
trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Triệu, Trần HưngĐạo, Lê Lợi, Quang Trung, )
- Câu chủ đề (đã cho trước)
- Các câu triển khai:
+ Câu 1: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
+ Câu 2: Chiến thắng của Ngô Quyền
+ Câu 3: Chiến thắng của nhà Trần
+ Câu 4: Chiến thắng của Lê Lợi
+ Câu 5: Kháng chiến chống Pháp thành công.+ Câu 6: Kháng chiến chống Mỹ toàn thắng.Hs: Trình bày, thảo luận
triển khai ở phía trước như: vì vậy, cho nên, do
đó, tóm lại,
3
Củng cố:
- Ba cách trình bày: diễn dịch, song hành, quynạp
Trang 33- Rèn luyện kĩ năng viết bài văn hoàn chỉnh
- Luyện tập viết bài văn và đoạn có sử dụng các yếu tố miêu tả , biểu cảm , tự sự
3.Thái độ :
- Ý thức tự giác, chủ động khi làm bài
II PHƯƠNG PHÁP & KĨ THUẬT DẠY HỌC :
- Ôn lại kiến thức đã học ở lớp 6, 7
- Giấy kiểm tra theo quy định
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
- Giới thiệu về “người ấy”: Tên, mối quan hệ với mình (bạn, thầy cố )
- “Người ấy” sống mãi trong lòng tôi:
+ Ấn tượng về ngoại hình của “người ấy”
+ Ấn tượng về tính cách, phẩm chất, hành động, cử chỉ của “người ấy” (trong mộthoàn cảnh cụ thể bộc lộ)
+ Ấn tượng về những kỉ niệm đep: buồn, vui (đi học, đi chăn trâu, đi chơi )+ Cảm xúc (nhớ nhung, thương yêu, hồi hộp ) của tôi khi nghĩ hay gặp “người ấy”
b Hình thức
- Bài viết có bố cục rõ ràng 3 phần
- Phần thân bài: cách trình bày đoạn văn hợp lí
- Ngôi kể “tôi”; trình tự: dòng hồi tưởng -> quá khứ
- Phương thức biểu đạt: tự sự (kể về “người ấy”) + miêu tả (không gian gợi nhớ hìnhdáng ) + Biểu cảm (cảm xúc của “tôi” khi nhớ về “người ấy”)
c Biểu điểm
- Bài viết đạt các yêu cầu về hình thức và nội dung:
+ Bài viết có sáng tạo độc lập, linh hoạt: 9 -> 10 điểm
- Bài viết đạt các yêu cầu về hình thức ở mức khá:
+ Còn mắc lỗi nhỏ : diễn đạt, chính tả : 7 -> 8 điểm
Trang 34- Bài viết đúng yêu cầu về nội dung và hình thức
- Bài còn sơ sài, mắc lỗi diễn đạt, chính tả, vận dụng lí thuyết chưa linh hoạt: 5 -> 6 điểm
- Nắm được yêu cầu đề, rõ bố cuc:
- Văn chưa đạt yêu cầu về nội dung và hình hức, lủng củng: 3 -> 4 điểm
- Bài viết không đạt các yêu cầu trên: 1 -> 2 điểm
3
Củng cố:
- GV thu bài, kiểm tra số lượng bài
- Nhận xét, rút kinh nghiệm giờ viết bài
4 H íng dÉn HS häc bµi ë nhµ :
- Nắm chắc kiến thức tập làm văn đã học
- Suy nghĩ, lập dàn ý các đề văn SGK, tìm đọc bài văn tham khảo
- Chuẩn bị bài: Lão Hạc
- Đọc, Soạn bài Liên kết các đoạn văn trong văn bản
V
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 35
Tiết 13 Ngày soạn: 11/9/2014
LÃO HẠC
(Nam Cao)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức :
- Nhân vật ,sự kiện ,cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực
- Sự thể hiện tinh thần nhân đậo của nhà văn
- Tài năng nghệ thuâth xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huốngtruyện , miêu tả, kể chuyện, khắc hoạ hình tượng nhân vật
2 Kĩ năng :
- Đọc diễn cảm , hiểu , tóm tắt , được tác phẩm viết theo huynh hướng hiện thực
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tư sự viết theokhuynh hướng hiện thực
3.Thái độ :
- Giáo dục học sinh biết yêu thương những con người lao động nghèo khổ
II PHƯƠNG PHÁP & KĨ THUẬT DẠY HỌC :
- Đàm thoại , Thảo luận ,
- Vài nét về nhà văn Nam Cao Truyện ngắn Nam Cao
- Tranh minh hoạ Lão Hạc
- Học bài, soạn bài theo câu hỏi gợi ý ở Sgk.
- Tìm 1 số truyện ngắn của nhà văn Nam Cao
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Bài cũ:
? Số phận và phẩm chất của người phụ nữ
nông dân trong xã hội cũ được phản ánh như thế nào qua đoạn trích Tức nước vỡ bờ.
2 Bài mới
Đặt vấn đề: Có những người nuôi chó, quý chó như người, như con Nhưng quý chó đến mức
như lão Hạc thì hiếm Và quý đến thế, tại sao lão vẫn bán chó để tự dằn vặt hành hạ mình, và cuốicùng tự tìm đến cái chết dữ dội, thê thảm? Nam Cao muốn gửi gắm điều gì qua thiên truyện đauthương và vô cùng xúc động này?
Hoạt động 1 I Tìm hiểu chung
1 Tác giả, tác phẩm
Gv: Yêu cầu Hs đọc mục chú thích ở Sgk - Nam Cao (1915-1951), quê ở làng Đại Hoàng,phủ Lí Nhân, tỉnh Hà Nam.Gv: Gọi 1 Hs tóm tắt một vài nét về tác giả,
tác phẩm - Là một nhà văn hiện thực xuất sắc với nhữngtruyện ngắn, truyện dài chân thực chuyên viết về
người nông dân nghèo đói bị vùi dập và người tríthức nghèo sống mòn mỏi, bế tắc trong xã hội
Trang 36phong kiến cũ.
- Lão Hạc là một trong những truyện ngắn xuất
sắc viết về người nông dân của Nam Cao, đănglần đầu năm 1943
2 Đọc, tìm hiểu chú thích
Hướng dẫn học sinh khi đọc cần chú ý phân
biệt các giọng đọc của các nhân vật
Yêu cầu học sinh cắt nghĩa một số từ khó
=> Hoàn cảnh và nỗi lòng của lão Hạc
- Đoạn 2: Lão Hạc tâm sự với ông giáo về
"cậu Vàng" + Đoạn 2: Còn lại.=> Cái chết của lão Hạc
- Đoạn 3: Nỗi ray rứt, ân hận của lão Hạc sau
- Tóm tắt được nội dung chính của đoạn trích
- Chuẩn bị bài: Lão Hạc( tiếp theo)
V
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 37
Tiết 14 LÃO HẠC
(Tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức :
- Nhân vật ,sự kiện ,cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực
- Sự thể hiện tinh thần nhân đậo của nhà văn
- Tài năng nghệ thuâth xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huốngtruyện , miêu tả, kể chuyện, khắc hoạ hình tượng nhân vật
2 Kĩ năng :
- Đọc diễn cảm , hiểu , tóm tắt , được tác phẩm viết theo huynh hướng hiện thực
- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tư sự viết theokhuynh hướng hiện thực
3.Thái độ :
- Giáo dục học sinh biết yêu thương những con người lao động nghèo khổ
II PHƯƠNG PHÁP & KĨ THUẬT DẠY HỌC :
-Đàm thoại , Thảo luận ,
- Vài nét về nhà văn Nam Cao Truyện ngắn Nam Cao
- Tranh minh hoạ Lão Hạc
- Học bài, soạn bài theo câu hỏi gợi ý ở Sgk.
- Tìm 1 số truyện ngắn của nhà văn Nam Cao
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Bài cũ:
? Số phận và phẩm chất của người phụ nữ
nông dân trong xã hội cũ được phản ánh như thế nào qua đoạn trích Tức nước vỡ bờ.
2 Bài mới
Đặt vấn đề: Lão Hạc trình bày câu chuyện nhờ vả một cách vòng vo, dài dòng vì lão khó nói, vì
câu chuyện quá hệ trọng, vì trình độ nói năng của lão Hạc hạn chế Nhưng quả thật đây là ý định đãnung nấu từ lâu trong lão Lão đã quyết mới hướng giải quyết sự khó xử trong hoàn cảnh của mình
1 Hoàn cảnh và nỗi lòng của lão Hạc.
Gv: Tại sao một con chó lại được gọi là cậu
Vàng - Lão nghèo, mất vợ, sống cảnh "gà trống nuôicon", cô độc chỉ có con chó lão nuôi làm bạn,
được lão gọi là Cậu Vàng
- Bi kịch của con trai -> thương con mà đành bấtlực
- Lão bòn vườn cho con, chịu khổ một mình
- Yêu quý kỷ vật của con, đồng thời là niềm an
ủi duy nhất của lão trong cảnh cô độc
Trang 38Gv: Lí do khiến lão Hạc phải bán cậu Vàng? - Sau khi bị ốm, cuộc sống của lão quá khó
khăn, lão nuôi thân không nổi
- Quyết định bán cậu Vàng là kết quả của nhữngđắn đo, dằn vặt, khổ tâm
Gv: Cuộc bán cậu Vàng đã lưu lại trong tâm trí
lão Hạc như thế nào? - Nó có biết gì đâu thế mà lão xử với tôi nhưthế này?Gv: Bộ dạng của lão Hạc khi nhớ lại sự việc
này?
- Lão cười như mếu ầng ậng nước Mặt lão độtnhiên co rúm lại đánh lừa một con chó
Gv: Động từ ép trong câu Những vết nhăn
chảy ra có sức gợi tả như thế nào? -> Gợi lên gương mặt cũ kĩ, già nua, khô héo;một tâm hồn đau khổ đến cạn kiệt cả nước mắt,
một hình hài thật đáng thương
-> Miêu tả sinh động -> Khắc hoạ đặc sắc nộitâm nhân vật: đau xót đến cùng cực trước tìnhthế bắt buộc
Gv: Những từ ngữ tượng hình, tượng thanh nào
được sử dụng để tạo hình cụ thể, sinh động của
lão Hạc?
- ầng ậng nước, miệng móm mém, hu hu khóc
Gv: Từ đó có thể hình dung lão Hạc là con
người như thế nào?
2 Cái chết của lão Hạc.
Bằng những việc làm cụ thể, lão Hạc đã chuẩn
bị cái chết cho mình Tác giả đã dành đoạn cuối
cùng để đặc tả cái chết của lão Hạc
Gv: Tìm chi tiết miêu tả cái chết của lão Hạc?
- Lão Hạc đang vật vã ở trên giường, đầu tóc rũ rượi, ; khắp người chốc chốc lại bị giật mạnh một cái, nảy lên.
Gv: Để đặc tả cái chết của lão Hạc, tác giả đã sử
dụng liên tiếp các từ tượng hình và tượng thanh
như vật vã, rũ rượi, xộc xệch, long sòng sọc, tru
tréo Điều này có tác dụng gì?
- Tạo hình ảnh cụ thể, sinh động về cái chết dữdội, thê thảm của lão Hạc
- Làm cho người đọc cảm giác như cùng chứngkiến cái chết của lão Hạc
Gv: Theo em, một người đã tự đầu độc chết để
giữ mảnh vườn cho con, một người quyết dành
dụm cho ngày chết của mình những đồng tiền ít
ỏi, thì đó phải là người có phẩm chất như thế
nào?
- Có ý thức về lẽ sống (chết trong còn hơn sốngđục)
- Trọng danh dự làm người hơn cả sự sống
Thảo luận: Cái chết đau thương của lão Hạc
mang tính chất bi kịch
Cái chết đau thương của lão Hạc mang tính chất
bi kịch
Gv: Nếu gọi tên bi kịch lão Hạc thì em sẽ chọn
cách gọi nào dưới đây:
- Đó là bi kịch của sự nghèo đói - Đó là bi kịch của sự nghèo đói, bế tắc, cùng
Tại sao em chọn cách gọi đó? -> Tình cảm xót thương
- Lòng tin vào những điều tốt đẹp trong phẩm
- Học sinh tự bộc lộ.
Trang 39chất người nông dân lao động.
Gv: Theo em, bi kịch lão Hạc tác động như thế
nào đến người đọc
Khi nghe Binh Tư nói về lão Hạc, ông giáo cảm
thấy cuộc đời thật đáng buồn Nhưng khi chứng
kiến cái chết của lão Hạc, ông giáo lại nghĩ
"Không! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay
vẫn đáng buồn nhưng lại đáng buồn theo một
nghĩa khác".
- Cuộc đời thật đáng buồn, vì đói nghèo có thể
đổi trắng thay đen, biến người lương thiện nhưlão Hạc thành kẻ trộm cắp như Binh Tư Đángbuồn vì đáng để ta thất vọng
- Cái nghĩa khác của cuộc đời đáng buồn đó là
một con người lương thiện như lão Hạc đànhphải chết chỉ vì không còn tìm đâu ra miếng ăntối thiểu hằng ngày
- Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, vì không gì
có thể huỷ hoại được nhân phẩm người lươngthiện như lão Hạc, để ta có quyền hi vọng, tintưởng ở con người
Gv? Trong ý nghĩ đó nói thêm với ta điều cao
quý nào trong tâm hồn nhân vật ông giáo -> Trọng nhân cách.- Không mất lòng tin vào những điều tốt đẹp ở
con người
Gv: Những điều sâu sắc nào về số phận và phẩm
chất của người nông dân lao động trong xã hội
cũ?
- Số phận người nông dân trước cách mạng đauthương, cùng khổ nhưng bản chất lương thiện
và nhân cách cao quý
Gv: Với em, điều nhận thức nào sâu sắc hơn cả?
- Học sinh tự bộc lộ.
Gv: Nhân vật ông giáo trong văn bản Lão Hạc là
hình ảnh của nhà văn Nam Cao Từ nhân vật
này, em hiểu gì về tác giả Nam Cao?
- Là nhà văn của những người lao động nghèokhổ mà lương thiện
- Giàu lòng thương người nghèo
- Có lòng tin mãnh liệt vào những phẩm chất tốtđẹp của người lao động
Thảo luận nhóm:
Em học tập được gì từ nghệ thuật kể chuyện của
Nam Cao trong văn bản Lão Hạc?
- Kể chuyện kết hợp với miêu tả và biểu cảm
- Sử dụng các chi tiết cụ thể, sinh động để khắchoạ nhân vật
- Lối kể chuyện tự nhiên, chân thực, hấp dẫn từngôi thứ nhất
- Tóm tắt được nội dung chính của đoạn trích
- Tìm đọc những tác phẩm của Nam Cao
- Soạn bài Cô bé bán diêm.
V
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 40