Trong kịch sân khấu chèo, Quan âm Thị Kính là một vở diễn nổi tiếng, được phổ biến rộng rãi, hơn nữa nó tiêu biểu cho sân khấu chèo về tích truy ện, k ịch tính, nhân v ật, làn điệu dân c[r]
Trang 1Tuần 29 Ngày soạn: 19/03/2016 Tiết 113 Ngày dạy: 22/03/2016
Văn bản: CA HUẾ TRÊN SÔNG HƯƠNG
Hà Ánh Minh
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
- Hiểu vẻ đẹp và ý nghĩa văn hóa, xã hội của ca Huế Từ đó, có thái độ và hành động tích cực góp phần bảo tồn và phát triển di sản văn hóa dân tộc đặc sắc và độc đáo này
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ :
1 Kiến thức: - Khái niệm thể loại bút kí.
- Giá trị văn hóa nghệ thuật của ca Huế
- Vẻ đẹp của con người xứ Huế
2 Kỹ năng: - Đọc – hiểu văn bản nhật dụng viết về di sản văn hóa dân tộc.
- Phân tích văn bản nhật dụng (kiểu loại chứng minh)
- Tích hợp kiến thức về Tập làm văn để viết bài văn chứng minh
3 Thái độ: - Có cái nhìn và ý thức bảo vệ di sản văn hóa dân tộc.
C PHƯƠNG PHÁP :
Đọc diễn cảm, tích hợp âm nhạc, hình ảnh trực quan, thảo luận nhóm, …
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp:
7A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… )
2 Kiểm tra bài cũ: Phân tích nhân vật Phan Bội Châu và Va- ren để thấy sự đối lập giữa hai
nhân vật này? Ý nghĩa văn bản?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Huế là kinh đô của triều Nguyễn Huế nổi tiếng với phong cảnh hữu tình, sông Hương Núi Ngự Hương Giang trong xanh uốn quanh thành phố làm cho thành phố càng trở nên thơ mộng Huế còn nổi tiếng với những khúc hát dân ca vang vọng du dương Nhã nhạc cung đình Huế được xếp vào di sản văn hòa thế giới Hôm nay thầy và các em sẽ tìm hiểu một
số nét đặc sắc trong ca Huế qua bài “Ca Huế trên sông Hương”
* Ti n trình bài d y ế ạ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn giới thiệu chung:
- GV: Văn bản “ Ca Huế trên sông Hương do ai sáng
tác? Xuất xứ từ đâu
- Hs: Trả lời
-Gv: Theo em văn bản này thuộc thể loại nào?
- Hs: Nhật dụng
HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn hs đọc – hiểu văn
bản:
- Gv: Hướng dẫn Hs đọc chậm rãi, rõ ràng, chú ý câu
đặc biệt, rút gọn Gv đọc mẫu.Hs đọc Gv nhận xét
và lưu ý một số từ khó
- Gv: Trước khi đọc bài này, em đã biết gì về cố đô
Huế? Hãy nêu ra một vài đặc điểm tiêu biểu của xứ
Huế mà em biết?
- Hs: Huế là cố đô của triều đình nhà Nguyễn TP
Huế nằm bên bờ sông Hương một con sông đẹp dạt
dào chất thơ Ở Huế có thôn Vĩ Dạ, một làng xóm
nhiều bóng cau, bóng trúc Ở Huế có nhiều lăng tẩm,
I.Giới thiệu chung:
1.Tác giả: Hà Ánh Minh.
2.Tác phẩm:
a Xuất xứ: Văn bản được đăng trên
báo người Hà Nội
b Thể loại: Văn bản nhật dụng
II Đọc-hiểu văn bản :
1 Đọc- chú thích:
2 Tìm hiểu văn bản:
a, Giới thiệu dân ca Huế:
* Các làn điệu dân ca Huế:
- Điệu hò: Hò đưa linh, ru em, giã gạo, giã vôi, xay lúa, hò lơ, hò ô, hò nện -> náo nức nồng hậu
- Điệu lí: Lí con sáo, hoài xuân, hoài nam -> sôi nổi vui tươi
- Điệu Nam: Nam ai, nam bình, nam xuân, quả phụ-> bi ai vương vấn
Trang 2nơi chôn cất các bậc quân vương như lăng Khải
Định, lăng Tự Đức… Xứ Huế còn nỗi tiếng với
những sản phẩm văn hóa độc đáo đa dạng, phong
phú mà ca Huế là 1 trong những sản phẩm nổi tiếng
ấy
- Gv: Hãy thống kê tên các làn điệu dân ca Huế và
tên những dụng cụ âm nhạc được nhắc tới trong bài
văn để thấy sự đa dạng phong phú của hình thái ca
Huế trên sông Hương?
- HS thảo luận nhóm, trình bày
- GV nhận xét, chốt ý
- Gv: Sau khi đọc bài văn trên em biết thêm gì về
vùng đất này?
-Hs: Ta biết thêm các làn điệu dân ca và các điệu ca
Huế vô cùng phong phú
- Gv phân tích bình về nội dung tình cảm của các
làn điệu Cho Hs nghe một số làn điệu.
- Gv: Tại sao có thể nói ca Huế là một thú tao nhã?
- Hs: Ca Huế thanh cao, lịch sự, nhã nhặn, sang
trọng và duyên dáng từ nội dung đến hình thức, từ
cách biểu diễn đến cách thưởng thức từ ca công đến
nhạc công Chính vì thế, ca Huế quả là một thú tao
nhã
- Gv: Ca Huế được hình thành từ đâu?
- HS trả lời, GV nhận xét
- Gv: Tại sao các điệu ca Huế được nhắc tới trong
bài văn vừa sôi nổi, tươi vui, vừa sang trọng, uy
nghi?
- HS trả lời,GV nhận xét: Có sự kết hợp giữa nhạc
dân gian và nhạc cung đình
- Gv: Em hãy nêu giá trị nghệ thuật, ý nghĩa của văn
bản?
- HS trả lời, GV nhận xét, sửa chữa
- Gọi HS đọc ghi nhớ Gv khái quát lại bài, liên hệ
giáo dục cho Hs
-> Liệt kê: Rất phong phú về nội dung thể loại để diễn đạt các cung bậc tình cảm của người Huế
* Các nhạc cụ: Đàn tranh, đàn nguyệt, đàn tì bà, đàn nhị, đàn tam, đàn bầu, sáo, cặp sênh…
b, Nét đặc sắc của ca Huế:
* Cách thức biểu diễn:
- Nam mặc áo the quần thụng, đầu đội khăn xếp
- Nữ mặc áo dài khăn đống duyên dáng
- Biểu diễn trong cung đình hoặc trên các thuyền rồng chở lữ khách
-> Thanh lịch và mang tính dân tộc cao
* Cách thưởng thức ca Huế:
- Nghe ca Huế khi trăng lên, gió mơn man dìu dịu, sông trăng gợn sóng
- Đêm nằm sông Hương, thuyền bồng bềnh trôi để nghe ca Huế
- Không gian yên tĩnh mới nghe được
âm thanh réo rắt du dương trầm bổng đầy tài nghệ của các nhạc công
- Đêm về khuya nghe ca Huế mới hiểu hết nỗi buồn man mác, bi ai, hoài vọng của người con gái Huế
-> Thú vui tao nhã, đầy quyến rũ
* Nguồn gốc: Hình thành từ dòng ca nhạc dân gian và ca nhạc cung đình
=> Ca Huế thanh lịch, nhã nhặn, sang trọng cùng với vẻ đẹp thiên nhiên thơ mộng ca Huế càng làm say
mê lòng người.
3 Tổng kết:
* Nghệ thuật:
- Viết theo thể bút kí Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu biểu cảm, thấm đẫm chất thơ
- Miêu tả âm thanh, cảnh vật, con người sinh động
* Nội dung: Đặc điểm của ca Huế
Trang 3HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học
Gv hướng dẫn:
Nắm nội dung bài giảng So sánh với dân ca và sinh
hoạt văn hóa dân gian các vùng miền trên đất nước
để thấy sự độc đáo của ca Huế Tình hình thực tế
sinh hoạt văn hóa ca Huế và những vấn đề đặt ra
Viết cảm tưởng của em sau khi được trực tiếp
thưởng thức một buổi sinh hoạt âm nhạc dân gian
địa phương
* Ý nghĩa văn bản: Ghi chép lại buổi
ca Huế trên sông Hương, tác giả thể hiện lòng yêu mến, tự hào đối với di sản văn hóa độc đáo của Huế cũng là một di sản văn hóa của dân tộc
III Hướng dẫn tự học
* Bài cũ: Nắm nội dung bài giảng
* Bài mới: Chuẩn bị bài HDĐT “Quan
Âm thị Kính”
E R ÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
*************************
Trang 4Tuần: 29 Ngày soạn: 18/03/2016 Tiết: 114 Ngày dạy: 21/03/2016
Hướng dẫn tự học văn bản: QUAN ÂM THỊ KÍNH
(Trích đoạn Nỗi oạn hại chồng)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
- Có hiểu biết sơ giản về chèo cổ - một loại hình sân khấu truyền thống
- Bước đầu biết đọc- hiểu văn bản chèo Nắm được nội dung chính và đặc điểm hình thức tiêu biểu của đoạn trích
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ :
1 Kiến thức:
- Sơ giản về chèo cổ.
- Giá trị nội dung và những đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của vở chèo Quan Âm Thị Kính
- Nội dung, ý nghĩa và một vài đặc điểm nghệ thuật của đoạn trích Nỗi oan hại chồng
2 Kỹ năng: - Đọc diễn cảm kịch bản chèo theo lối phân vai.
- Phân tích mâu thuẫn, nhân vật và ngôn ngữ thể hiện trong một đoạn chèo
3 Thái độ: - Có cái nhìn đúng đắn với di sản văn hóa.
C PHƯƠNG PHÁP :
Đọc diễn cảm, đọc phân vai, phát vấn, phân tích
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp:
7A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……… ……… )
2 Kiểm tra bài cũ: Vì sao nói thưởng thức ca Huế trên sông Hương là một thú vui tao nhã ?
Kể tên những làn điệu dân ca hoặc những làn điệu chèo mà em biết Em thích nhất làn điệu nào? Tại sao ?
3 Bài mới: Hôm trước thầy đã giới thiệu với các em những làn điệu dân ca thiết tha ngọt
ngào của Ca Huế Hôm nay cô và các em sẽ ngược ra Bắc để thưởng thức loại hình sân khấu “ Chèo” Trong kịch sân khấu chèo, Quan âm Thị Kính là một vở di n n i ti ng, đ c phễ ổ ế ượ ổ
bi n r ng rãi, h n n a nó tiêu bi u cho sân kh u chèo v tích truy n, k ch tính, nhân v t, lànế ộ ơ ữ ể ấ ề ệ ị ậ
đi u dân ca, các đi u dân v …ệ ệ ũ
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn giới thiệu chung:
Qua việc tìm hiểu ở nhà, em hãy cho biết chèo là gì?
- Nêu những nét đặc trưng của chèo Việt Nam?
GV khái quát: Chèo thuộc loại sân khấu kể chuyện để
khuyến giáo đạo đức Tích truyện của chèo thường được
khai thác từ truyện cổ tích và truyện Nôm.Chèo thuộc
loại sân khấu tổng hợp các yếu tố nghệ thuật…Chèo có
một số loại nhân vật truyền thống với những đặc điểm
tính cách riêng
Ví dụ: Nhân vật thư sinh: nho nhã, điềm đạm.Nhân vật
nữ chính: lẳng lơ, bạo dạn…
Gọi HS đọc phần tóm tắt
I.Giới thiệu chung:
* Chèo: Là loại kịch hát, múa dân
gian, kể chuyện, diễn tích bằng hình thức sân khấu
Trang 5- Em hãy cho biết vở chèo được chia làm mấy phần? Hãy
tóm tắt từng phần?
HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn hs đọc – hiểu văn bản:
Gv đọc hướng dẫn hs đọc (yêu cầu chậm rãi rõ ràng,
mạch lạc)
-Nhân vật Thiện Sĩ; giọng hốt hoảng, sợ hãi
-Nhân vật Thị Kính; từ giọng âu yếm, ân cần chuyển
sang đau đớn, thê thảm rồi buồn bã chấp nhận
- Nhân vật Sùng Bà; giọng manh lọc, ác độc, lấn lướt
- Nhân vật Mãng Ông: hai câu đầu giọng mừng vui tự
hào, hãnh diện vì con gái Hai câu sau giọng ngạc nhiên
đau khổ và bất lực cam chịu
Gọi HS đọc phân vai: 5 vai ứng với 5 nhân vật
HS đọc xong – GV uốn nắn sửa chữa
Cho HS tìm hiểu chú thích – SGK
- Trích đoạn “Nỗi oan hại chồng” có mấy nhân vật?
Những ai là nhân vật chính?
(Nhân vật chính là Sùng Bà và Thị Kính
+ GV: Dựa vào phần đầu hãy cho biết
- Trước khi mắc oan tình cảm của Thị Kính đối với
Thiện Sĩ như thế nào?
- Vì sao Thị Kính cắt râu cho chồng?
- Như thế, trước khi mắc oan Thị Kính có đức tính gì ?
(Tình yêu chồng trong sáng chân thật, mong muốn có
hạnh phúc lứa đôi tốt đẹp )
GV gợi ý tìm hiểu phần 2
- Em hãy tìm những từ ngữ thể hiện lời buộc tội của
Sùng bà đối với Thị Kính ?
- Cùng với lời nói sùng bà còn có hành động cử chỉ nào
đối với thị kính ?
- Tất cả những lời nói và cử chỉ đó cho thấy sùng bà là
một người như thế nào ? (độc địa, tàn nhẫn, bất nhân )
- Theo dõi nhân vật Thị Kính cho biết Khi bị khép vào tội
giết chồng Thị Kính đã có những lời nói, cử chỉ nào ?
- Theo em xung đột kịch trong đoạn này cao nhất ở sự
việc nào? Vì sao? Theo thử bình luận về bản chất của
xung đột này?
Gv phân tích xung đột kịch
Gọi hs đọc đoạn cuối
- Thị Kính có những cữ chỉ, lời nói nào trước khi bước ra
khỏi nhà Thịên Sĩ ? Những cử chỉ và lời nói đó phản ánh
nổi đau nào của Thị Kính ?
- Qua vở chèo Quan âm Thị Kính và đoạn trích nỗi oan
hại chồng em biết gì về đặc sắc của nghệ thuật chèo cổ ?
(Tích truyện mang ý nghĩa ca ngợi phẩm chất đức hạnh
II.Đọc- hiểu văn bản:
1.Đọc – Tìm hiểu từ khó:
2.Tìm hiểu văn bản:
a.Bố cục: 3 phần
Từ đầu đến thiếp xén tày một mực Tiếp đến về cùng cha con ơi Phần còn lại
b Phân tích:
b1 Nhân vật Thị Kính:
+ Trứơc khi mắc oan
- Thị Kính yêu thương chồng thể hiện qua chi tiết Thị Kính ngồi quạt cho chồng
+ Trong khi bị oan
* Lời nói:
- Giời ơi! Mẹ ơi, oan cho con lắm
mẹ ơi
- Oan cho con lắm mẹ ơi
- Oan thiếp lắm chàng ơi
- Mẹ xét tình cho con, con oan lắm
mẹ ơi
* Cử chỉ: vật vã khóc, ngửa mặt rũ rượi, chạy theo van xin
=>Nhẫn nhục, chân thực, hiền lành
+ Sau khi bị oan
- Thị Kính đi tu để cầu phật tổ chứng minh cho sự trong sạch của mình
b2 Nhân vật Sùng bà:
+ Lời nói: Cái con mặt sứa gan lim này!
- Tuồng bay mèo mả gà đồng lẳng
lơ
- Mày có chót say hoa đắm nguyệt
Đã trên dâu …
- Trứng rồng lại nở ra rồng Liu riu lại nở ra dòng liu riu + Cử chỉ: Dúi đầu Thị Kính ngã xuống
Dúi tay ngã khuỵu xuống -> Là một con người độc địa, tàn nhẫn, bất nhân
=> Mâu thuẫn chủ yếu giữa mẹ chồng và con dâu thực chất là mâu thuẫn giữa người trên – kẻ dưới, giàu – nghèo, giai cấp xã hội – trong gia đình
3 Tổng kết:
Trang 6của người phụ nữ, phê phán áp bức phong kiến)
- Nhân vật mang tính quy ước: Thiện- ác
- Em hiểu gì về số phận của người phụ nữ đức hạnh
trong xã hội cũ ? (Bị áp bức ruồng bỏ vì bất kì lí do gì)
- Em còn biết vở chèo nào khác cũng phản ánh thân phận
bất hạnh của người phụ nữ xã hội cũ ? (Vở chèo Suý Vân
)
HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học
Nắm nội dung bài giảng Sưu tầm băng, hình về nghệ
thuật chèo cổ Viết cảm nhận về một trong các nhân vật
trong bài
* Nghệ thuật:
- Xây dựng tình huống kịch tự nhiên
- Xây dựng nhân vật chủ yếu thông qua ngôn ngữ, cử chỉ, hành động
* Nội dung: Nỗi oan Thị Kính
* Ý nghĩa văn bản: Tái hiện chân
thực mâu thuẫn giai cấp, thân phận người phụ nữ qua mối quan hệ hôn nhân ngày xưa
III Hướng dẫn tự học
* Bài cũ: Nắm nội dung bài giảng.
Sưu tầm băng, hình về nghệ thuật chèo cổ Viết cảm nhận về một trong các nhân vật trong bài
* Bài mới: “Dấu chấm lửng và dấu
chấm phẩy”
E R ÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Trang 7Tuần: 29 Ngày soạn: 19/03/2016 Tiết: 115 Ngày dạy: 22/03/2016
Tiếng Việt: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
- Hiểu công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy
- Biết sử dụng đúng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy để phục vụ yêu cầu biểu đạt.
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ :
1 Kiến thức: - Công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy trong văn bản.
2 Kỹ năng: - Sử dụng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy trong tạo lập văn bản.
- Đặt câu có dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy.
3 Thái độ: - Vận dụng dấu chấm lửng, dấu phẩy trong ngắt nhịp câu trong nói và viết.
C PHƯƠNG PHÁP :
- Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, phân tích ví dụ, thảo luận nhóm, …
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp: Kiểm diện Hs
7A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:………… ……… )
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là phép liệt kê ? Có mấy dạng liệt kê ?
- Câu sau đây, tác giả đã sử dụng phép liệt kê gì ?
a Chao ôi ! Dì Hảo khóc, khóc nức nở, khóc nấc lên, khóc như người ta thổ
b Lòng yêu nhà, yêu làng xóm, yêu miền quê trở nên lòng yêu tổ quốc
3 Bài mới: GV treo bảng phụ có ví dụ sau:
a - Cô giáo: Vì sao em không học bài?
- Học sinh: Dạ…thưa…thưa cô, vì…vì…em
b Một con hổ đói nhảy xả vào bất cứ cái gì có thể ăn được bày ra trước mắt nó;
một người đói trông thấy vật gì có thể ăn được còn biết suy xét có nên ăn hay không
Gv: Khi đọc văn bản các em thấy đôi khi xuất hiện dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy Những dấu câu này có chức năng gì? Tiết học này thầy và các em cùng tìm hi u.ể
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn tìm hiểu chung:
* Dấu chấm lửng
Hs đọc vd trong Sgk
- Cho biết chức năng của dấu chấm lửng trong các
vd trên ?
a, Biểu thị các phần liệt kê tương tự, không viết ra
b, Tâm trạng lo lắng, hoảng sợ của người viết
c, Bất ngờ của thông báo
- Qua phân tích các vd em hãy rút ra tác dụng của
dấu chấm lửng ?
- Hs trả lời
- GV: Em hãy lấy trong những ví dụ đã học để minh
hoạ cho những tác dụng trên ?
I Tìm hiểu chung:
1 Dấu chấm lửng:
* Xét VD SGK/121:
Dấu chấm lửng có công dụng:
a Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng
tương tự chưa liệ kê hết
b Thể hiện chổ lời nói bỏ dở hay ngập
ngừng, ngắt quãng
c Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị
cho sự xuật hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm
=> Kết luận
Trang 8Bài tập vận dụng
Dấu chấm lửng trong câu sau có chức năng gì ?
(Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn tảm,
bâng khuâng, có tiếc thương, ai oán
GV gọi HS đọc lại ghi nhớ
Hs Đọc vd trên bảng phụ
Vd a, Cốm không phải là thứ quà của người ăn vội;
ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ
Vd b, Về việc trồng, chăm sóc và bảo vệ cây xanh:
đã tổ chức trồng được 100 cây các loại (bao gồm 50
cây bạch đàn, 40 cây xà cừ và 10 cây phượng vĩ) ở
khu vực Ban Giám hiệu nhà trường phân công;
không bẻ cành, hái là hoặc ngắt hoa nơi công cộng
- Trong câu a, tại sao sau câu thứ nhất lại không
dùng dấu chấm, dấu phẩy mà lại dùng dấu chấm
phẩy ?
(Vì ý của câu 1 chưa chọn vẹn nên không thể dùng
dấu chấm, hai ý trong câu không tạo nên câu ghép )
- Trong vd b dấu chấm phẩy dùng để làm gì? Có thể
thay dấu chấm phẩy bằng dấu phẩy được không?
(Dùng để liệt kê các sự vật, sự việc trong một phép
liệt kê phức tạp như: liệt kê về việc trồng, chăm sóc
và bảo vệ cây xanh Vì vậy không thể dùng dấu phẩy
được)
- Vậy dấu chấm phẩy có công dụng gì ? (Sgk)
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện tập:
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1
Bài tập một yêu cầu chúng ta phải làm gì?( HSTLN)
GV nhận xt, sửa chữa
Em hãy nêu yêu cầu của bài tập 2? (HSTLN)
GV nhận xét, sửa chữa
Bài tập 3 yêu cầu chúng ta phải làm gì ?
2 Dấu chấm phẩy:
* Xét VD SGK/122:
Dấu chấm chấm phẩy có công dụng
a Đánh dấu ranh giới giữa các vế của
một câu ghép phức tạp
b Đánh dấu ranh giới các bộ phận trong
một phép liệt kê phức tạp
=> Kết luận
II Luyện tập:
Bài 1: Trong mỗi câu dưới đây, dấu
chấm lửng dùng để làm gì?
a, Biểu thị lời nói bị ngắt quãng, sợ hãi, lúng túng (- Dạ , bẩm…)
b, Biểu thị câu nói bị bỏ dở, sự liệt kê chưa đầy đủ (Ô hay, có điều gì bố con trong nhà bảo nhau chứ sao lại )
Bài 2: Công dụng của dấu chấm phẩy
a,b,c dùng để ngăn cách các vế trong của những câu ghép có cấu tạo phức tạp
Bài 3: Viết đoạn văn về ca Huế
a, Câu dùng dấu chấm phẩy Thuyền để thưởng thức ca Huế trên sông hương được chuẩn bị rất chu đáo: mũi thuyền phải có không gian rộng để ngắm trăng; trong thuyền, phải có sàn
gỗ có mui vòm trang trí lộng lẫy; xung quanh thuyền, có hình rồng và trước mũi là một đầu rồng
b, Câu có dùng dấu chấm lửng Người ta đi thuyền đêm trên sông Hương để ngắm cảnh trăng đẹp nhưng thật ra là để … ru hồn Cứ mở đầu cuộc
ru bằng khúc lưu thuỷ, kim tiền xuân
Trang 9HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học
Hs viết đoạn văn chứa dấu chấm phẩy và dấu chấm
lửng
phong … là đã thấy xao động tâm hồn
III Hướng dẫn tự học:
* Bài cũ: Nắm được công dụng của dấu
chấm lửng và dấu chấm phẩy Biết cách
sử dụng trong tạo lập văn bản
- Viết đoạn văn miêu tả trong đó có sử dụng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy
* Bài mới: Chuẩn bị “Dấu gạch ngang”
E R ÚT KINH NGHIỆM:
Trang 10
Tuần: 29 Ngày soạn: 25/03/2016 Tiết: 116 Ngày dạy: 28/03/2016
LUYỆN NÓI: BÀI VĂN GIẢI THÍCH VỀ MỘT VẤN ĐỀ
HƯỚNG DẪN BÀI VIẾT SỐ 6
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
- Rèn kĩ năng nghe, nói giải thích một vấn đề
- Rèn kĩ năng phát triển dàn ý thành bài nói giải thích một vấn đề
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ :
1 Kiến thức: - Các cách biểu cảm trực tiếp và gián tiếp trong việc trình bày văn nói giải
thích một vấn đề
- Những yêu cầu khi trình bày văn nói giải thích một vấn đề
2 Kỹ năng: - Tìm ý, lập dàn ý cho bài văn giải thích một vấn đề.
- Biết cách giải thích một vấn đề trước tập thể
- Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng một vấn đề mà người nghe chưa biết bằng ngôn ngữ nói
3 Thái độ: - Nhìn nhận một vấn đề trong đời sống để giải thích.
C PHƯƠNG PHÁP :
- Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, phân tích ví dụ, …
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Ổn định lớp:
7A2: Sĩ số ……Vắng: ……(P:……… ; KP:……….… )
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của các nhóm.
3 Bài m i: ớ
Hoạt động của Gv và Hs Nội dung kiến thức
HOẠT ĐỘNG 3: Củng
cố kiến thức
Gv phát vấn ôn lại kiến
thức
HOẠT ĐỘNG 2: Hướng
dẫn luyện tập:
Gv phỏ biến yêu cầu luyện
nói
HS đọc đề trong SGK/98
Yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm sau đó đại diện các
nhóm lên trình bày
(Mỗi nhóm thực hiện mỗi
đề )
I Củng cố kiến thức
II Luyện nói
1 Yêu cầu:
- Đủ nghe, không quá nhỏ, quá tỏ, không nhát gừng, không lắp, ngọng
- Tư thế đứng nói thoải mái, tự nhiên không quá cứng nhắc
2 Gợi ý
Đề 1 : Vì sao Phạm Duy Tốn lại đặt tên cho truyện ngắn của
mình là ” Sống chết mặc bay”?
* Về nhan đề truyện ngắn: “Sống chết mặc bay” của nhà văn
Phạm Duy Tốn:
- Nguyên là vế đầu của câu tục ngữ: “Sống chết mặc bay, tiền thầy
bỏ túi”,dùng để chỉ thái độ vô trách nhiệm của những loại thầy
“dởm” trong xã hội cũ
- Tại sao Phạm Duy Tốn lại đặt tên cho truyện ngắn của mình bằng thành ngữ trên?
+ Bản chất hách dịch, vô trách nhiệm, vô lương tâm, tàn nhẫn, bất nhân của tên quan phụ mẫu trước tình cảnh khổ cực của người