1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bảng đối chiếu thẩm duyệt PCCC phương tiện tàu biển

23 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 64,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng đối chiếu thẩm duyệt PCCC phương tiện tàu biển . Các quy phạm pháp luật và Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng. Nội dung kiểm tra đối chiếu theo tiêu chuẩn quy định. Nội dung quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

Trang 1

…… (2)……… THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY

1 Tên công trình:

2 Địa điểm xây dựng:

3 Chủ đầu tư:

4 Cơ quan thiết kế:

5 Cán bộ thẩm duyệt:

6 Các quy phạm pháp luật và Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng để đối chiếu thẩm duyệt:

- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, ngày 24/11/2020 của Chính phủ;

- Thông tư số 149/2020/TT-BCA, ngày 31/12/2020 của Bộ Công an;

- QCVN 21:2015/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép”

- QCVN 42:2015/BGTVT “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trang bị an toàn tàu biển”

- TCVN 5740: 2009 “Phương tiện phòng cháy chữa cháy - vòi đẩy chữa cháy - vòi đẩy bằng sợi tổng hợp tráng cao su”

7 Nội dung kiểm tra đối chiếu theo tiêu chuẩn quy định:

*Chú thích: (+) - Đạt; KN - Kiến nghị.

Ký hiệu bản số Nội dung quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

Khoản, điều, tiêu chuẩn, quy chuẩn Kết luận

thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với: Dự án, công trình không phân biệt nguồn vốn đầu tư đáp ứng tiêu chí phân loại dự án, công trình quan trọng quốc gia, dự án, công trình nhóm A theo quy định của pháp luật về đầu tư công (trừ các dự án, công trình đầu tư xây dựng sử dụng ngân sách nhà nước do cấp tỉnh là chủ đầu tư); công trình có chiều cao trên 100 m; công trình xây dựng trên địa bàn từ 02 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trở lên; phương tiện đường thủy có chiều dài từ 50 m trở lên vận chuyển hành khách, vận chuyển chất lỏng dễ cháy, khí cháy, vật liệu nổ, hóa chất có nguy hiểm về cháy, nổ

b) Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ Công an cấp tỉnh thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy đối với: Đồ án quy hoạch đô thị, khu kinh tế, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và các khu chức năng khác theo Luật Quy hoạch trên địa bàn quản lý; dự án, công trình không thuộc thẩm quyền của Cục

Khoản 12, Điều 13, Nghị định 136/2020/

NĐ-CP ngày 24/11/2020

Trang 2

đối chiếu bản số quy chuẩn

Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trên địa bàn quản lý

và những trường hợp do Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,cứu hộ ủy quyền; phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt vềbảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn quản lý khôngthuộc thẩm quyền của Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn,cứu hộ và những trường hợp do Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy vàcứu nạn, cứu hộ ủy quyền, trừ các cơ sở quốc phòng hoạt động phục vụmục đích quân sự và phương tiện giao thông cơ giới có yêu cầu đặc biệt

về bảo đảm an toàn phòng cháy và chữa cháy được các cơ sở quốc phòngchế tạo hoặc hoán cải chuyên dùng cho hoạt động quân sự

A Tàu có các thông số cơ bản sau:

Phương tiện (Ký hiệu thiết kế: ) do công ty làm chủ đầu tư, với công dụng là tàu Các thông số của phương tiện, cụ thể như sau:

Loại thiết kế: Đóng mới/hoán cải;

Chiều dài (Lmax/L): (m);

1 Ngăn cháy lan

Kết cấu phòng chống cháy và phương tiện thoát nạn 1.1 Bố trí và phân

chia khoang

hàng

1 Trong các khoang dầu hàng, các vách dọc, vách ngang kín dầu và vách

chặn phải được bố trí thích hợp

2 Các khoang cách ly phải được bố trí thỏa mãn các quy định từ (1) đến

(3) sau đây: (1) Tại phần đầu và phần cuối của các vùng dầu hàng và vùngnằm giữa khu vực dầu hàng và khu vực sinh hoạt của thuyền viên phải bốtrí khoang cách ly kín khí có đủ chiều rộng để đi lại (2) Các khoang cách

Điều 22.1.2 QCVN21:2015/BGTVT

Trang 3

đối chiếu bản số quy chuẩn

ly nêu ở (1) có thể được sử dụng làm buồng bơm (3) Các khoang dầu đốthoặc khoang nước dằn có thể được dùng đồng thời làm khoang cách lygiữa các khoang dầu hàng và dầu đốt hoặc các khoang nước dằn nếu đượcĐăng kiểm chấp thuận

3 Tất cả các khu vực bố trí bơm dầu hàng và hệ thống đường ống dầu

hàng phải được cách ly bằng vách kín khí với khu vực lò sưởi, nồi hơi,động cơ lai chân vịt, thiết bị điện kiểu dễ gây cháy nổ hoặc máy mócthường xuyên phát tia lửa điện

4 Các lỗ vào và lỗ ra của hệ thống thông gió phải được bố trí sao cho giảm

đến mức tối đa khả năng tụ hơi dầu trong khoang kín có chứa các tác nhângây cháy, hoặc gần khu vực có trang thiết bị máy móc trên boong có thểgây cháy Đặc biệt, các lỗ thông gió của buồng máy phải cố gắng bố trícàng xa về phía sau của khu vực hàng hóa càng tốt

5 Lỗ khoét để kiểm tra khoảng trống còn lại khi có hàng trong khoang, lỗ

đo mức dầu và các cửa để vệ sinh khoang dầu hàng không được bố trítrong các không gian kín

1.2 Ngăn cách các

két hàng

1 Các buồng bơm dầu hàng, các két hàng, két lắng và khoang cách ly phải

được bố trí phía trước buồng máy

2 Các trạm điều khiển hàng chính, trạm điều khiển, buồng sinh hoạt và

buồng phục vụ (trừ các khoang cách ly chứa các thiết bị làm hàng) phảiđược bố trí phía sau tất cả các két hàng

3 Nếu các buồng máy này có chứa động cơ đốt trong, ngoài bình chữa

cháy xách tay, phải trang bị một bình chữa cháy bằng bọt loại được duyệt

có dung tích 45 lít hoặc tương đương Nếu việc sử dụng bình chữa cháyloại bán di động là không thực tế thì có thể thay bình chữa cháy này bằnghai bình chữa cháy xách tay

6 Phải có phương tiện để tránh không cho dầu tràn trên boong lọt vào

buồng sinh hoạt và buồng phục vụ Điều này có thể được thực hiện bằngcách lắp đặt thành quây liên tục cố định có chiều cao tối thiểu 300 mmkéo tới hai bên mạn Phải đặc biệt lưu ý đến các thiết bị của hệ thống nạphàng ở đuôi tàu

7 Để bảo vệ các két hàng chở dầu thô và các sản phẩm dầu có điểm chớp

cháy không vượt quá 60 oC, không được sử dụng các vật liệu dễ bị hỏng

do nhiệt và lan lửa đến hàng để chế tạo các van, phụ tùng, nắp đậy miệngkét, ống thông hơi hàng và ống hàng

Điều 4.5.1 Chương 4Phần 5QCVN 21:2015/BGTVT

Trang 4

đối chiếu bản số quy chuẩn

tạo bằng thép hoặc vật liệu tương đương Giới hạn chịu lửa của vách,boong phải phù hợp với các tiêu chuẩn về tính nguyên vẹn và cách nhiệtnêu trong Bảng 5/9.1 đến Bảng 5/9.4

- Chiều dày của các cơ cấu trong khoang dầu hàng và các két sâu phải

thỏa mãn các quy định ở (1) và (2) sau đây: (1) Chiều dày của các sốngdọc, sống ngang, sống đứng, sống nằm, thanh chống, các mã mút củachúng và tôn vách phải không nhỏ hơn 8 mm (2) Trong mọi trường hợpchiều dày của các cơ cấu phải không nhỏ hơn 7 mm

- Phân chia tàu thành các khu vực thẳng đứng chính và các khu vực nằmngang chính bằng các mặt bao kết cấu và chịu nhiệt

- Cách ly các buồng sinh hoạt với phần còn lại của tàu bằng các mặt baokết cấu và chịu nhiệt

- Diện tích của buồng sinh hoạt được ngăn cách bởi kết cấu cấp “A” hoặc

“B” trong bất kỳ trường hợp nào không được vượt quá 50 m2

Điều 11.1.1 QCVN21:2015/BGTVTĐiều 22.2 QCVN21:2015/BGTVT

Điều 2.2.1 QCVN21:2015/BGTVTĐiều 9.2.2 QCVN21:2015/BGTVT

2.1 Yêu cầu chung

boong lên xuồng cứu sinh và bè cứu sinh từ tất cả các buồng sinh hoạt củathủy thủ và hành khách và từ các buồng, không phải là buồng máy, màtrong đó thuyền viên thường làm việc

- Các cầu thang và hành lang được dùng làm phương tiện thoát nạn từtrạm điều khiển, từ buồng sinh hoạt và từ các buồng phục vụ phải có chiềurộng thông thủy không nhỏ hơn 700 mm, và phải có tay vịn ở một bên

Các cầu thang và hành lang với chiều rộng thông thủy1800 mm trở lênphải có tay vịn ở hai bên Độ dốc của cầu thang nói chung phải bằng 45onhưng không được lớn hơn 50o, trong buồng máy và các buồng nhỏ khôngđược lớn hơn 60o Lối đi dẫn tới cầu thang cũng phải có kích thước nhưđối với cầu thang

- Chiều rộng và tính liên tục của phương tiện thoát nạn phải thỏa mãn cácyêu cầu tối thiểu sau:

(1) Chiều rộng của các cầu thang và hành lang khác: 600 mm(2) Các lỗ người chui, bao gồm cả các cửa sổ là lối thoát nạn phải tối thiểu

có kích thước 600 mm x 400 mm

Điều 13.3.1QCVN 21:2010/BGTVTĐiều 33.2.1

QCVN 21:2010/BGTVT

Điều 24.1.2 QCVN21:2010/BGTVT

Trang 5

đối chiếu bản số quy chuẩn

(3) Các nắp hầm nhỏ: 600 mm x 600 mm đối với nắp hầm hình chữ nhật;

đối với nắp hầm hình tròn, đường kính: 600 mm

Phương tiện tiếp cận tới các không gian

1 Lối đi an toàn tới các két mũi/két đuôi, két sâu, khoang cách ly, khoang

dầu hàng, khoang hàng và các không gian kín tương tự khác, nói chungphải đến trực tiếp từ boong hở và phải có ít nhất một miệng cửa vào hoặc

lỗ người chui và cầu thang

2 Không phụ thuộc vào các quy định ở -1, lối đi an toàn tới các không

gian bên dưới của các khoang được ngăn chia theo phương đứng, có thểđến từ các không gian khác, nhưng phải quan tâm vấn đề thông gió

3 Không phụ thuộc vào các quy định ở -1, không yêu cầu đặt cầu thang

cố định đối với mỗi không gian của các tàu có tổng dung tích nhỏ hơn 300

và các không gian có chiều cao từ đáy đôi đến đỉnh của boong hở khônglớn hơn 1,5 mét

thoát, trừ khi: (1) Các cửa đi của buồng riêng lẻ có thể mở vào trong cácbuồng để tránh va chạm vào người đi trong hành lang khi cửa mở; và (2)Các cửa đi trong giếng thoát sự cố thẳng đứng có thể mở ra ngoài giếng

để có thể vừa sử dụng giếng để thoát ra và vừa sử dụng để đi vào

Điều 13.3.1 Chương 13Phần 5QCVN 21:2015/BGTVT

- Khoảng cách

thoát nạn

1 Quy định chung: Trên tất cả các tầng của khu vực buồng sinh hoạt phải

bố trí ít nhất hai phương tiện thoát nạn đặt cách xa nhau từ một khoanghoặc nhóm khoang giới hạn

2 Lối thoát từ các khoang nằm dưới boong hở thấp nhất: Phía dưới boong

hở thấp nhất, các phương tiện thoát nạn chính là cầu thang và lối thoát thứhai có thể là giếng thoát hoặc cầu thang

3 Lối thoát từ các khoang nằm phía trên boong hở thấp nhất: Phía trên

boong hở thấp nhất, các phương tiện thoát nạn phải là cầu thang hoặc cửa

đi đến boong hở hoặc một tổ hợp trên đó

4 Hành lang cụt: Không được bố trí hành lang cụt có chiều dài trên 7 m.

Điều 13.3.2 Chương 13Phần 5QCVN 21:2015/BGTVT

Trang 6

đối chiếu bản số quy chuẩn

đi trực tiếp từ boong hở và phải phù hợp với các quy định (1) hoặc (2)dưới đây, phụ thuộc vào loại không gian (1) Các két, khoang cách ly vàcác vách ngăn của các két Khoang cách ly, có chiều dài bằng và lớn hơn

35 m, phải đặt tối thiểu hai miệng cửa vào hoặc lỗ người chui và cầuthang, càng riêng biệt càng tốt; (2) Các két, khoang cách ly có chiều dàinhỏ hơn 35 m phải có ít nhất một miệng cửa vào hoặc lỗ người chui vàcầu thang

3 Đoạn cửa vào cao nhất từ boong của lối vào có đặt cầu thang tới một két

theo phương thẳng đứng phải không nhỏ hơn 2,5 m, nhưng không cầnvượt quá 3,0 m, đo cả các vật cản bên trên của lối vào két, bao gồm cả cầuthang sàn nối bị chiếm chỗ tới một mặt của cầu thang thẳng đứng Tuynhiên, đoạn cao nhất của cầu thang thẳng đứng có thể được giảm đến 1,6

m ở dưới đỉnh boong, nếu cầu thang thẳng đứng tiếp nối vào một phươngtiện cố định ngang hoặc dọc của lối đi đặt trong vùng 1,6 m và 3,0 m ởdưới đỉnh boong

4 Đối với các tàu dầu, cầu thang đi đến các khoang hàng và các không

gian khác trong vùng hàng hoá (ngoại trừ két mũi) phải thoả mãn các yêucầu sau đây: (1) Sử dụng cầu thang nghiêng hoặc cầu thang đứng; (2) Nếukhi quy định ở (1) nói trên, đối với các cầu thang không yêu cầu phải làcầu thang nghiêng, thì có thể sử dụng cầu thang đứng Trong trường hợp

đó, nếu khoảng cách theo phương thẳng đứng lớn hơn 6 m, thì cầu thangđứng phải có một hoặc hai sàn nối cầu thang đặt cách nhau không xa quá

6 m theo phương thẳng đứng và kéo tới một mặt của cầu thang;

21:2010/BGTVT

3 Hệ thống điện

3.1 Nguồn điện

chính

1 Nguồn điện chính phải có đủ năng lượng để cung cấp cho tất cả các thiết

bị điện để đảm bảo duy trì tàu ở điều kiện sinh sống và hoạt động bìnhthường mà không cần đến nguồn điện sự cố Nguồn điện chính này phảigồm ít nhất hai tổ máy phát Với các tàu có GT dưới 300 thì nguồn điệnchính có thể là tổ ắc qui

Điều 3.2.1 Chương 3Phần 5QCVN 21:2015/BGTVT

3.2 Hệ thống chiếu

sáng sự cố

3 Hệ thống chiếu sáng sự cố phải cung cấp đủ ánh sáng cần thiết để đảm

bảo an toàn cho: (1) Tất cả các nơi tập trung và đưa người lên phương tiệncứu sinh theo yêu cầu ở mục 4, quy định 11, Chương III, phụ lục Côngước SOLAS (2) Tất cả các hành lang công tác và sinh hoạt, cầu thang, lối

Điều 3.2.3 Chương 3Phần 5QCVN 21:2015/BGTVT

Trang 7

đối chiếu bản số quy chuẩn

thoát, thang máy và tháp nâng (3) Các không gian đặt máy chính, đặttrạm phát điện chính và các vị trí điều khiển chúng; (4) Tất cả các trạmđiều khiển, buồng điều khiển máy chính và ở các bảng điện sự cố và bảngđiện chính (5) Tất cả những vị trí cất giữ trang bị dùng cho người chữacháy (6) Vị trí máy lái (7) Vị trí đặt bơm đề cập ở 3.3.2-2(5), bơm phunsương, nếu có thể, cả các vị trí đặt bơm hút khô sự cố và tất cả các vị tríkhởi động các động cơ của chúng (8) Trong các buồng bơm hàng của tàuhàng lỏng dùng để chở xô hàng lỏng hoặc chở xô hoá chất nguy hiểm cóđiểm chớp cháy không quá 600C, nhưng không phải là khí hoá lỏng

3.3 Nguồn điện sự

cố

1 Tàu phải được trang bị một nguồn điện sự cố độc lập hoàn toàn Công

suất sẵn sàng của nguồn điện sự cố phải đủ cung cấp cho tất cả các hệthống điện thiết yếu để đảm bảo an toàn trong trường hợp sự cố, phải quantâm đến trường hợp có thể nhiều thiết bị hoạt động đồng thời

2 Nguồn điện sự cố, thiết bị biến đổi đi kèm, nguồn sự cố tạm thời, bảng

điện sự cố và bảng chiếu sáng sự cố phải được đặt trên boong liên tục caonhất và phải dễ dàng tới được từ boong hở Không được đặt chúng sátvách chống va, trừ khi được sự đồng ý của Đăng kiểm

3 Vị trí đặt nguồn điện sự cố, thiết bị biến đổi đi kèm, nguồn điện sự cố

tạm thời, bảng điện sự cố và bảng chiếu sáng sự cố phải đảm bảo thỏamãn yêu cầu Đăng kiểm sao cho khi có cháy hoặc bất kỳ sự cố nào kháctrong không gian bố trí nguồn điện chính, thiết bị biến đổi đi kèm và bảngđiện chính hoặc bất kỳ buồng máy cấp A nào cũng không làm cản trở việccấp điện, điều khiển và phân phối nguồn điện sự cố Nếu có thể được, vịtrí đặt nguồn điện sự cố, bảng điện sự cố và bảng chiếu sáng sự cố khôngđược tiếp giáp với buồng máy cấp A hoặc những không gian bố trí nguồnđiện chính, thiết bị biến đổi đi kèm và bảng điện chính

Điều 3.3.1 Chương 3Phần 5QCVN 21:2015/BGTVT

4 Thông gió

nén khí hàng phải được bố trí sao cho không xảy ra việc ngắt thông giókhông mong muốn trong thời gian dài và không xảy ra hiện tượng tích tụkhí hoặc hơi Trong trường hợp hư hỏng thông gió, thì phải có phát tínhiệu báo động liên tục tại vị trí có người trực, chẳng hạn như buồng láihoặc buồng điều khiển máy, ngoài ra có thể trong buồng bơm hàng hoặcbuồng máy nén khí hàng

Điều 4.2.6 Chương 4Phần 5QCVN 21:2015/BGTVT

Trang 8

đối chiếu bản số quy chuẩn

2 Các động cơ điện dùng cho quạt thông gió nêu ở -1 trên phải được đặt

ngoài ống thông gió

3 Các quạt thông gió nêu -1 trên phải là loại không sinh ra tia lửa.

4 Đối với các tàu dầu, bất kể các yêu cầu nêu ở 4.5.4-1(1), phần 5, Tỉ số

trao đối thông gió phải tối thiểu là 30 lần trên 1 giờ trên cơ sở tổng thểtích của không gian được thông gió Tuy nhiên, Đăng kiểm có thể xem xétkhông bắt buộc phải áp dụng yêu cầu này một cách thích hợp

4.2 Số lần thay đổi

không khí

1 Hệ thống thông gió buồng bơm hàng (1) Các buồng bơm hàng phải

được thông gió cơ giới và khí thải ra từ các quạt hút phải được dẫn đến vịtrí an toàn trên boong hở Việc thông gió cho các buồng bơm này phải có

đủ công suất để giảm đến mức tối thiểu khả năng tích tụ các hơi dễ cháy

Số lần thay đổi khí phải tối thiểu 20 lần/giờ, dựa trên tổng dung tích củabuồng

Điều 4.5.4Chương 4Phần 5QCVN 21:2015/BGTVT

4.3 Bố trí kênh

thông gió

1 Hệ thống thông gió cho các buồng máy loại “A”, khoang chở ô tô,

khoang ro-ro, bếp, các khoang loại đặc biệt và các khoang hàng, nóichung, phải tách biệt với nhau và các hệ thống thông gió phục vụ cho cáckhông gian khác

2 Các kênh thông gió được lắp để thông gió cho buồng máy loại “A”,

bếp, khoang chở ô tô, khoang ro-ro hoặc các khoang loại đặc biệt khôngđược đi qua buồng sinh hoạt, buồng phục vụ hoặc buồng điều khiển trừkhi thỏa mãn với -4 dưới đây

3 Các kênh thông gió cho các buồng sinh hoạt, buồng phục vụ hoặc trạm

điều khiển không được đi xuyên qua buồng máy loại A, buồng bếp,khoang chở ôtô, khoang ro-ro hoặc các khoang loại đặc biệt trừ khi thỏamãn với -4 dưới đây

4 Như đã cho phép ở -2 và -3 nêu trên, các kênh thông gió phải thỏa mãn

với các điều kiện nêu ở (1) hoặc (2) dưới đây:

(1) Trong trường hợp có lắp bướm gió chặn lửa(a) Các kênh thông gió phải được làm bằng thép có chiều dày tối thiểuphải là 3 mm đối với các kênh có diện tích mặt cắt ngang thông qua khôngvượt quá 0,075 m2, tối thiểu là 4 mm đối với các kênh có diện tích mặt cắtngang thông qua trong khoảng từ 0,075 m2 tới 0,045 m2, và tối thiểu là 5

mm đối với kênh có diện tích mặt cắt ngang thông qua lớn hơn 0,045 m2;(b) Kênh phải được đỡ và gia cường thích hợp;

(c) Các kênh phải có bướm gió chặn lửa tự động được lắp đặt ở sát vách

Điều 9.7.2 Chương 9Phần 5QCVN 21:2015/BGTVT

Điều 2.1.10Phần 5, Sửa đổi 1:2015,QCVN 72:2013/

BGTVT

Trang 9

đối chiếu bản số quy chuẩn

bao bị xuyên qua; và(d) Kênh thông gió phải được bọc cách nhiệt cấp “A-60” từ vách bao củakhông gian mà chúng phục vụ đến điểm vượt quá về phía bên kia của mỗibướm gió chặn lửa ít nhất là 5 mét

(2) Trường hợp không lắp bướm gió chặn lửa(a) Kênh phải được làm bằng thép phù hợp với các yêu cầu ở (1)(a), (1)(b); và

(b) Kênh phải được bọc cách nhiệt cấp “A-60” ở toàn bộ không gian màchúng đi qua

5 Các kênh thông gió phải được bọc cách nhiệt trên toàn bộ bề mặt bên

ngoài của chúng

6 Nếu một kênh thông gió đi xuyên qua một vùng thẳng đứng chính, một

bướm gió chặn lửa phải được lắp đặt liền kề với vách ngăn

4.4 Thoát khói từ

buồng máy

1 Phải áp dụng các quy định ở 8.3.1 cho các buồng máy loại A và, về

nguyên tắc, cho cả các buồng máy khác

2 Phải bố trí thích hợp để, trong trường hợp có cháy, khói có thể thoát ra

khỏi buồng được bảo vệ, thoả mãn các quy định ở 9.5.2-1 Các hệ thốngthông gió thông thường có thể được chấp nhận thoả mãn yêu cầu này

3 Phải trang bị phương tiện điều khiển để khói có thể thoát ra, phương tiện

điều khiển phải được bố trí bên ngoài khoang liên quan sao cho chúngkhông bị mất tác dụng khi có cháy trong buồng mà chúng phục vụ

4 Phương tiện điều khiển nêu ở -3 trên phải được bố trí ở một vị trí điều

khiển hoặc được tập trung ở càng ít vị trí càng tốt, thoả mãn yêu cầu củaĐăng kiểm Các vị trí điều khiển đó phải có lối đến an toàn từ boong hở

Điều 8.3.1 Chương 8 Phần 5QCVN 21:2015/BGTVT

5 Phân cấp vùng

nguy hiểm đối

với tàu dầu có

và két lắng; (c) Phía trong đường ống dầu hàng (2) Vùng 1 (a) Khônggian trống liền kề với két dầu hàng liền vỏ; (b) Không gian chứa các két

dầu hàng dạng rời; QCVN 21: 2015/BGTVT 315 (c) Khoang cách ly và

két dằn cách ly kề sát két hàng (két dầu đốt, kết dầu nhờn, v.v…được xem

là khoang cách ly, cũng như các két tương tự như đề cập ở đây); (d)Buồng bơm hàng; (e) Không gian kín và nửa kín (nghĩa là các không gianđược phân cách bởi boong và vách mà ở đó điều kiện thông gió khác đáng

Điều 4.3.1 Chương 4Phần 5QCVN 21:2015/BGTVT

Trang 10

đối chiếu bản số quy chuẩn

kể so với các khoang hở trên tàu) nằm ngay phía trên két dầu hàng hoặc

có các vách nằm trên và trùng với vách két dầu hàng; (f) Các không giankhác không phải là khoang cách ly và két dằn cách ly nằm ngay dưới đỉnhcủa két dầu hàng (ví dụ, hầm boong, lối đi lại, hầm tàu và các khoangtương tự); (g) Các khu vực trên boong hở hoặc các không gian nửa kíntrên boong hở trong phạm vi hình cầu có bán kính 3 m có tâm là bất kỳcác lỗ thoát thông gió, lỗ khoét két dầu hàng, lỗ thoát khí hoặc hơi (ví dụ,miệng két dầu hàng, lỗ thăm, lỗ chui vệ sinh két, lỗ mở đặt ống đo, v.v…,

và các lỗ khoét tương tự), van góp dầu hàng, van dầu hàng, bích nốiđường ống dầu hàng và lỗ thoát thông gió buồng bơm dầu hàng dùng đểgiảm áp lực cho phép lượng nhỏ khí hoặc hơi thoát ra do sự chênh lệchnhiệt độ gây ra; (h) Các khu vực trên boong hở hoặc không gian nửa kíntrên boong hở trong phạm vi hình trụ thẳng đứng với độ cao không giớihạn và có bán kính là 6m có tâm là điểm giữa lỗ thoát hơi, và trong phạm

vi bán cầu có bán kính 6m phía dưới lỗ thoát để cho phép thoát một lượnglớn khí hoặc hơi trong khi bốc dỡ hàng hoặc bơm dằn tàu (i) Khu vựcboong hở hoặc không gian nửa kín trên boong hở, trong phạm vi 1,5 mtính từ cửa ra vào buồng bơm dầu hàng, trong phạm vi quả cầu có bánkính 1,5 m với tâm là cửa hút thông gió buồng bơm hàng và lỗ khoét nhưnêu ở (2); (j) Khu vực trên boong hở trong phạm vi thành quây dầu trànbao quanh cụm van góp dầu hàng và xa ra ngoài miệng này một khoảng 3

m với độ cao là 2,4 m về phía trên boong; (k) Khu vực trên boong hở baotrùm toàn bộ két dầu hàng (bao gồm cả két dằn nằm trong khu vực két dầuhàng, và các két tương tự) nơi mà kết cấu hạn chế thông gió tự nhiên vàkéo hết toàn bộ chiều rộng tàu cộng thêm 3 m về phía mũi và đuôi tàu với

độ cao là 2,4 m về phía trên boong; (l) Các buồng để ống mềm làm hàng;

(m) Các không gian kín và nửa kín trong đó có đặt các ống chứa dầuhàng (3) Vùng 2 (a) Khu vực trên boong hở hoặc các không gian nửa kíntrên boong hở trong phạm vị 1,5 m bao quanh khu vực được chỉ ra ở (2)(trừ các khu vực nguy hiểm khác với được nêu trong Quy phạm, và cáckhu vực tương tự); (b) Các không gian trong phạm vị 3m bao quanh khuvực nêu ở (2)(h); (c) Các không gian tạo thành khóa khí giữa các khu vựcnêu ở (2) và khu vực không nguy hiểm; (d) Các khu vực trên boong hởtrong phạm vi thành quây dầu tràn có dự kiến để giữ không cho dầu trànvào khu vực sinh hoạt và làm việc và ra xa khu vực này 3m, với độ cao là

Trang 11

đối chiếu bản số quy chuẩn

2,4 m về phía trên boong; (e) Các khu vực trên boong hở bao trùm toàn bộkét dầu hàng nơi mà việc thông gó tự nhiên đảm bảo không bị hạn chế vàkéo hết toàn bộ chiều rộng tàu cộng thêm 3m về phía mũi và đuôi tàu với

độ cao là 2,4m về phía trên boong; (f) Các không gian phía trước boong

hở nêu ở (e) và (2)(k), nằm dưới mức boong hở và có các lỗ khoét tại vịtrí nhỏ hơn 0,5m về phía trên boong hở (trừ khi các lỗ khoét được đặt tốithiểu 5 m so với két hàng phía mũi và tối thiểu 10 m theo phương thẳngđứng tính từ bất kỳ lỗ thoát két dầu hàng hoặc lỗ thoát khí hoặc hơi, hoặccác không gian được thông gió cơ khí, và các không gian tương tự); (g)Buồng bơm nước dằn kề sát két dầu hàng

6 Hệ thống báo cháy

6.1 Yêu cầu thiết

kế

1) Phương pháp ICMột hệ thống phát hiện cháy và báo cháy cố định phải được lắp đặt và bố trí sao cho có thể phát hiện được khói trong tất cả các hành lang, cầu thang và các lối thoát trong khu vực các buồng sinh hoạt

(2) Phương pháp IICMột hệ thống phun nước tự động, hệ thống phát hiện cháy và báo cháy có

loại được Đăng kiểm duyệt và tuân theo các yêu cầu tương ứng ở Chương

28 phải được lắp đặt và bố trí sao cho có thể bảo vệ các buồng sinh hoạt, bếp và các buồng phục vụ khác, trừ các buồng không có nguy cơ cháy caonhư các khoang trống, các buồng vệ sinh v.v Ngoài ra phải lắp đặt và bố trí một hệ thống phát hiện cháy và báo cháy cố định sao cho có thể phát hiện được khói trong tất cả các hành lang, cầu thang và các lối thoát trong khu vực các buồng sinh hoạt

(3) Phương pháp IIICMột hệ thống phát hiện cháy và báo cháy cố định phải được lắp đặt và bố trí sao cho có thể phát hiện cháy trong tất cả các buồng sinh hoạt và buồngphục vụ, trừ các buồng không có nguy cơ cháy cao như các khoang trống, buồng vệ sinh v.v Ngoài ra, một hệ thống phát hiện cháy và báo cháy cố định phải được lắp đặt và bố trí sao cho có thể phát hiện khói trong tất cả các hành lang, cầu thang và các lối thoát thân trong khu vực các buồng sinh hoạt

Các điểm báo cháy bằng tay Các điểm báo cháy bằng tay phải được lắp

7.4, 7.5, 7.6.1Chương 7Phần 5QCVN 21:2015/BGTVTĐiều 7.5.2Chương 7Phần 5QCVN 21:2015/BGTVTĐiều 2.4.4Chương 15Phần 5QCVN 21:2015/BGTVT

Ngày đăng: 30/09/2021, 11:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w