1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bảng đối chiếu thẩm duyệt PCCC công trình thể thao

32 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 495 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng đối chiếu thẩm duyệt công trình thể thao. Các quy phạm pháp luật và Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng. Nội dung kiểm tra đối chiếu theo tiêu chuẩn quy định. Nội dung quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

Trang 1

6 Các văn bản quy phạm pháp luật và Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng

6.1 Danh mục các văn bản quy phạm pháp luật và Quy chuẩn, tiêu chuẩn đối chiếu

- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, ngày 24/11/2020 của Chính phủ;

- Thông tư số 149/2020/TT-BCA, ngày 31/12/2020 của Bộ Công an;

- Thông tư số 07/2019/TT-BXD của Bộ Xây dựng;

- QCVN 06:2021/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn cháy cho nhà và công trình;

- QCVN 13:2018/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về gara ô tô;

- TCVN 4529:2012: Công trình thể thao - Nhà thể thao - Tiêu chuẩn thiết kế (Áp dụng phần 6 Yêu cầu về phòng, chống cháy, được cụ thể trong bảng đối chiếu);

- TCVN 3890:2009: Phương tiện PCCC cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng;

- TCVN 7336:2003: Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler - Yêu cầu thiết kế;

- TCVN 5738:2001: Hệ thống báo cháy - Yêu cầu kỹ thuật;

- TCVN 2622:1995: Phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình;

- TCVN 4513:1988: Cấp nước bên trong - Yêu cầu thiết kế;

- TCVN 5687:2010: Thông gió, điều hòa không khí - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 7568-14:2005: Hệ thống báo cháy - Phần 14: Thiết kế, lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng các hệ thống báo cháy trong nhà và xung quanh tòa nhà;

- TCVN 7161-1:2009 (ISO 14520-1:2006): Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống - Phần 1: Yêu cầu chung;

- TCVN 7161-9:2009 (ISO 14520-9:2006): Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống - Phần 9: Khí chữa cháy HFC-227ea;

Trang 2

Phần 13: Khí chữa cháy IG-100;

- TCVN 5740:2009: Phương tiện phòng cháy chữa cháy - Vòi đẩy chữa cháy - Vòi đẩy bằng sợi tổng hợp tráng cao su;

- TCVN 6396-72:2010 EN 81-72:2003: Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 72: Thang máy chữa cháy;

- TCVN 6379:1998 Thiết bị chữa cháy - Trụ nước chữa cháy - Yêu cầu kỹ thuật;

TCVN 74351:2004 ISO 116021:2000: Phòng cháy, chữa cháy Bình chữa cháy xách tay và xe đẩy chữa cháy Phần 1: Lựa chọn và bố trí.

-6.2 Tiêu chuẩn tham khảo

- TCVN 4205:2012: Công trình thể thao - Sân thể thao - Tiêu chuẩn thiết kế.

7 Nội dung kiểm tra đối chiếu theo quy định

luận

1 Quy mô Ghi rõ: diện tích xây dựng, diện tích

khu đất, chiều cao PCCC của công trình, công năng, diện tích cụ thể từng tầng,… và đối chiếu với quy hoạch được duyệt hoặc thẩm định TKCS của cơ quan quản lý về xây dựng (nếu có) và kết luận nội dung

+ Thuộc diện thẩm duyệt theo Phụ lục V NĐ136/2020/NĐ-CP

+ Phân cấp theo Điều 13 của NĐ 136/2020/NĐ-CP+ Văn bản hướng dẫn phân cấp thẩm duyệt của Cục

đất (kể cả tầng kỹ thuật, tầng tum) và tầng bán/nửa hầm,không bao gồm tầng áp mái

Tầng tum không tính vào số tầng nhà khi chỉ có chứcnăng sử dụng để bao che lồng cầu thang bộ/giếng thangmáy và che chắn các thiết bị kỹ thuật của công trình(nếu có), có diện tích mái tum không vượt quá 30 %diện tích sàn mái

Đ 1.4.33 QCVN06:2021/BXD

- Chiều cao phục vụ

PCCC

Chiều cao PCCC của nhà được xác định bằng khoảngcách từ mặt đường thấp nhất cho xe chữa cháy tiếp cậntới mép dưới của lỗ cửa (cửa sổ) mở trên tường ngoàicủa tầng trên cùng, không kể tầng kỹ thuật trên cùng

Đ 1.4.8 QCVN06:2021/BXD

Trang 3

Khi không có lỗ cửa (cửa sổ), thì chiều cao PCCC đượcxác định bằng một nửa tổng khoảng cách tính từ mặtđường cho xe chữa cháy tiếp cận đến mặt sàn và đếntrần của tầng trên cùng Trong trường hợp mái nhà đượckhai thác sử dụng thì chiều cao PCCC của nhà được xácđịnh bằng khoảng cách lớn nhất từ mặt đường cho xechữa cháy tiếp cận đến mép trên của tường chắn mái

đấuNhà hỗn hợp: Nhà có nhiều công năng sử dụng khácnhau (ví dụ: một nhà được thiết kế sử dụng làm vănphòng, dịch vụ thương mại, hoạt động công cộng và cóthể có các phòng ở)

Đ2.6.5 QCVN06:2021/BXD

Đ 1.4.26 QCVN06:2021/BXD

- Đối tượng phải áp

dụng quy định đối với

nhà hỗn hợp

Nhà hỗn hợp phải áp dụng các quy định về an toàn cháyđối với nhà hỗn hợp khi diện tích sàn xây dựng dùngcho một công năng bất kỳ không vượt quá 70 % tổngdiện tích sàn xây dựng của nhà (không bao gồm các diệntích sàn dùng cho hệ thống kỹ thuật, PCCC, gian lánhnạn và đỗ xe)

Đ 1.4.26 QCVN06:2021/BXD

- Các tiêu chuẩn nướcngoài có sử dụng phảiđược chấp thuận trướckhi áp dụng thiết kếcủa Bộ Công an

- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn còn hiệu lực;

- Các tiêu chuẩn nước ngoài có sử dụng phải được chấpthuận trước khi áp dụng thiết kế của Bộ Công an

Luật tiêu chuẩn,quy chuẩnKhoản 4 LuậtPCCC sửa đổi

3 Bậc chịu lửa Xác định bậc chịu lửa

của nhà phải căn cứtheo giới hạn chịu lửacủa các cấu kiện xâydựng theo quy định tại

Trang 4

phụ lục F QCVN06:2021 và phù hợptheo công năng sửdụng, số tầng cho phépcủa từng đối tượng dự

án, công trình theo quyđịnh tại phụ lục H củaQCVN 06:2021

- Bản thang và chiếu thang R 60Bậc II:

- Bộ phận chịu lực R 90

- Tường ngoài không chịu lực E 15

- Sàn giữa các tầng REI 45

- Mái RE 15

- Tường buồng thang bộ trong nhà REI 90

- Bản thang và chiếu thang R 60Bậc III:

- Bộ phận chịu lực R 45

- Tường ngoài không chịu lực E 15

- Sàn giữa các tầng REI 45

- Mái RE 15

- Tường buồng thang bộ trong nhà REI 60

- Bản thang và chiếu thang R 45Bậc IV:

- Bộ phận chịu lực R 15

- Tường ngoài không chịu lực E 15

- Sàn giữa các tầng REI 15

- Mái RE 15

- Tường buồng thang bộ trong nhà REI 45

- Bản thang và chiếu thang R 15Bậc V không quy định

nhà

kiện, kết cấu chịu lực ở tầng hầm phải có giới hạn chịulửa tối thiểu R 120

kiện, kết cấu chịu lực ở tầng hầm phải có giới hạn chịulửa tối thiểu R 120

chịu lực

Trang 5

tầng hầm, tầng nửa hầm phải làm bằng vật liệu khôngcháy và có giới hạn chịu lửa ít nhất REI 90

Trong các nhà có bậc chịu lửa IV, V thì sàn của tầnghầm hay tầng nửa hầm phải có giới hạn chịu lửa khôngdưới REI 45

4.1 Đường cho xe chữa

cháy

PCCC không quá 15 m

Phải có đường cho xe chữa cháy tiếp cận đến điểm bất

kỳ trên hình chiếu bằng của nhà không lớn hơn 60 m

Đ 6.2.2.1 QCVN06:2021/BXD

chuyển không quá 18 m tính từ lối vào tất cả các khoangđệm của thang máy chữa cháy hoặc của buồng thang bộthoát nạn có bố trí họng khô

Đ 6.2.2.2 QCVN06:2021/BXD

Đ 6.2.2.6 QCVN06:2021/BXD

hơn 3,5 m

Đ 6.2.1 QCVN06:2021/BXD

xe chữa cháy và bãi đỗ xe chữa cháy nếu đảm bảo tất cảnhững yêu cầu sau:

- Chiều cao thông thủy để các phương tiện chữa cháy điqua không được nhỏ hơn 4,5 m;

- Kích thước của kết cấu chặn phía trên (đo dọc theochiều dài của đường cho xe chữa cháy và bãi đỗ xe chữacháy) không được lớn hơn 10 m;

- Nếu có từ hai kết cấu chặn phía trên bắc ngang qua

Đ 6.2.1 QCVN06:2021/BXD

Trang 6

đường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháy thìkhoảng thông giữa những kết cấu này không được nhỏhơn 20 m;

- Chiều dài của đoạn cuối của đường cho xe chữa cháyhoặc bãi đố xe chữa cháy không bị chặn bởi các kết cấuchặn phía trên không được nhỏ hơn 20 m; và

- Chiều dài của bãi đỗ xe chữa cháy không được tínhđến những đoạn có kết cấu chặn phía trên

chữa cháy theo yêu cầu thiết kế và phù hợp với chủngloại phương tiện của cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCHnơi xây dựng công trình

Đ 6.2.9 QCVN06:2021/BXD

quay xe

Đ 6.2.5 QCVN06:2021/BXD

định sau:

- Hình tam giác đều có cạnh không nhỏ hơn 7 m, mộtđỉnh nằm ở đường cụt, hai đỉnh nằm cân đối ở hai bênđường

- Hình vuông có cạnh không nhỏ hơn 12 m

- Hình tròn, đường kính không nhỏ hơn 10 m

- Hình chữ nhật vuông góc với đường cụt, cân đối về haiphía của đường, có kích thước không nhỏ hơn 5 x 20 m

Đ 6.4 QCVN06:2021/BXD

chạy thì cứ ít nhất 100 m phải thiết kế đoạn mở rộng tốithiểu 7 m dài 8 m

Đ 6.5 QCVN06:2021/BXD

Trang 7

Chiều dài bãi đỗ, tính theo chu vi nhà (m) Nhà không có

Diện tích sàn cho phép tiếp cận tính bằng diện tích củatầng có giá trị diện tích sàn cho phép tiếp cận lớn nhất

Đối với trường hợp nhà có sàn thông tầng, diện tích sàncho phép tiếp cận lớn nhất được tính như sau:

a) Đối với nhà có các sàn thông tầng, bao gồm cả cáctầng hầm thông với các tầng trên mặt đất thì phải lấybằng diện tích cộng dồn các giá trị diện tích sàn chophép tiếp cận của tất cả các sàn thông tầng

b) Đối với các nhà có từ hai nhóm sànthông tầng trở lênthì phải lấy bằng giá trị cộng dồn của nhóm sàn thông

Đ 6.2.2.3 QCVN06:2021/BXD

Trang 8

tầng có diện tích lớn nhất

yêu cầu thiết kế và phù hợp với chủng loại phương tiệncủa cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH nơi xây dựngcông trình

Đ 6.2.9 QCVN06:2021/BXD

phải có bãi quay xe

Đ 6.2.5 QCVN06:2021/BXD

thoáng Khoảng không giữa bãi đỗ xe chữa cháy và lối vào từtrên cao phải đảm bảo không bị cản trở bởi cây xanh

hoặc các vật thể cố định khác

Đ 6.2.7 QCVN06:2021/BXD

định sau:

- Hình tam giác đều có cạnh không nhỏ hơn 7 m, mộtđỉnh nằm ở đường cụt, hai đỉnh nằm cân đối ở hai bênđường

- Hình vuông có cạnh không nhỏ hơn 12 m

- Hình tròn, đường kính không nhỏ hơn 10 m

- Hình chữ nhật vuông góc với đường cụt, cân đối về haiphía của đường, có kích thước không nhỏ hơn 5 m x 20m

Đối với bệnh viện đa khoa trên 500 giường: Thiết kế bãi quay xe phải tuân theo một trong các quy định sau:

- Hình tam giác đều có cạnh không nhỏ hơn 17 m, hai đỉnh nằm cân đối ở hai bên đường

- Hình vuông có cạnh không nhỏ hơn 15 m.

- Hình tròn, đường kính không nhỏ hơn 15 m.

- Hình chữ nhật vuông góc với đường cụt, cân đối về hai phía của đường, có kích thước không nhỏ hơn 5 m x 20 m

Đ 6.4 QCVN06:2021/BXD

Đ 7.8.4 TCVN4470:2012

nằm trên một mặt nghiêng thì độ dốc không được quá1:15

Đ 6.2.4 QCVN06:2021

nhà hơn của bãi đỗ đến điểm giữa của lối vào từ trên cao

Đ 6.2.3 QCVN06:2021/BXD

Trang 9

không gần hơn 2 m và không xa quá 10 m

và đường cho xe chữa cháy ngoại trừ những đường giaothông công cộng được sử dụng làm bãi đỗ xe chữa cháyhoặc đường cho xe chữa cháy Việc đánh dấu phải đượcthực hiện bằng các dải sơn phản quang, đảm bảo có thểnhìn thấy được vào buổi tối và phải bố tríở cả hai phíacủa đường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháyvới khoảng cách không quá 5 m

- Tại các điểm đầu và điểm cuối của đường cho xe chữacháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháy phải có biển báo nềntrắng, chữ đỏ với chiều cao chữ không nhỏ hơn 50 mm

Chiều cao từ mặt đất đến điểm thấp nhất của biển báophải nằm trong khoảng 1,0 m đến 1,5 m Biển báo phảiđảm bảo nhìn thấy được vào buổi tối và không được bốtrícách đường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữacháy quá 3 m Tất cả các phần của đường cho xe chữacháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháy không được cách biểnbáo gần nhất quá 15 m

Đ 6.2.8 QCVN06:2021

cháy theo yêu cầu thiết kế và phù hợp với chủng loạiphương tiện của cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH nơixây dựng công trình

Đ 6.2.9 QCVN06:2021/BXD

4.3 Lối vào từ trên cao

4.3

1

m đến 50 m, lối vào từ trên cao đối diện với các bãi đỗ

Đ 6.3.5.3 QCVN06:2021/BXD4.3

2

Yêu cầu kỹ thuật

thời gian nhà được sử dụng

- Có thể là các lỗ thông trên tường ngoài, cửa sổ, cửaban công, các tấm tường lắp kính và các tấm cửa có thể

mở được từ bên trong và bên ngoài

- Không được bố trí đồ đạc hoặc bất kì vật nào có thể

Đ 6.3.1 QCVN06:2021/BXD

Trang 10

Đ 6.3.2 QCVN06:2021/BXD

Đ 6.3.3 QCVN06:2021/BXD

Cao không nhỏ hơn 1.000 mm, Mép dưới của lối vào cách mặt sàn phía trong không lớnhơn 1.100 mm và mép trên cách mặt sàn phía trongkhông nhỏ hơn 1.800 m

Đ 6.3.4 QCVN06:2021/BXD

chữa cháy phải có 01 vị trí lối vào từ trên cao

Đ 6.3.5.1 QCVN06:2021/BXD

Khoảng cách xa nhất đo dọc theo tường ngoài giữa tâmcủa hai lối vào từ trên cao liên tiếp nhau được phục vụbởi một bãi đỗ xe chữa cháy không được quá 20 m

Lối vào từ trên cao phải được phân bố đảm bảo để ítnhất phải có 1 lối vào từ trên cao trên mỗi đoạn 20 mchiều dài của bãi đỗ xe chữa cháy

Đ 6.3.5.2 QCVN06:2021/BXD

BCL củanhà thứnhất

Trang 11

Khoảng cách PCCC được xác định trong trường hợp này

là khoảng cách từ ngôi nhà đến đường ranh giới khu đấtcủa ngôi nhà

Tỷ lệ % diện tích lớn nhất của cácvùng bề mặt không được bảo vệchống cháy so với tổng diện tích

bề mặt tường đối diện với ranhgiới khu đất (ký hiệu là x)

Khoảng cách nhỏnhất giữa mặt bên củangôi nhà tới đườngranh giới khu đất (m)(ký hiệu là y)

- Không cho phép bố trí các gian phòng nhóm F5 hạng Ahoặc hạng B, gian phòng nhóm F1.1, F1.2 và F1.3

- Trong các nhà có từ 2 đến 3 tầng hầm, chỉ được phép

bố trí phòng hút thuốc, các siêu thị và trung tâm thươngmại, quán ăn, quán giải khát và các gian phòng côngcộng khác nằm sâu hơn tầng hầm 1 khi có giải pháp đảmbảo an toàn cháy bổ sung và được Cơ quan Cảnh sátPCCC và CNCH có thẩm quyền thẩm duyệt

- Không cho phép bố trí các gian phòng có sử dụnghoặc lưu giữ các chất khí và chất lỏng cháy cũng nhưcác vật liệu dễ bắt cháy, trừ các trường hợp đã có quy

Đ 1.1.9 QCVN06:2021/BXD

Đ 3.1.6 QCVN06:2021/BXD

Đ 3.1.7 QCVN06:2021/BXD

Đ 4.8 QCVN06:2021/BXD

Trang 12

định được xem xét riêng

không quá 16 tầng

- Bảng H.5: Tầng cao nhất được bố trí gian thể thao làtầng 14 Khi xác định tầng cao nhất để bố trí các gianphòng có sàn dốc thì cao độ của tầng được lấy tươngđương cao độ của hàng ghế ngồi đầu tiên

Điều H.2 QCVN06:2021/BXDĐiều H.3 QCVN06:2021/BXD

chống cháy

a) Công trình công cộng cao trên 10 tầng; nhà có từ 2đến 3 tầng hầm; công trình công cộng tập trung đôngngười (với số người trên mỗi tầng vượt quá 50 người);

gara, nhà sản xuất, kho có diện tích trên 18.000 m2 phải

có phòng trực điều khiển chống cháyb) Phòng trực điều khiển chống cháy phải:

- Có diện tích không nhỏ hơn 6 m2

- Có hai lối ra vào: một lối thông với không gian trốngngoài nhà và một lối thông với hành lang chính để thoátnạn

- Được ngăn cách với các phần khác của nhà bằng các

bộ phận ngăn cháy loại 1

- Có lắp đặt các thiết bị thông tin và đầu mối của hệthống báo cháy liên hệ với tất cả các khu vực của ngôinhà

- Có bảng theo dõi, điều khiển các thiết bị chữa cháy,thiết bị khống chế khói và có sơ đồ mặt bằng bố trí cácthiết bị phòng cháy chữa cháy của nhà

Đ 6.17 QCVN06:2021/BXD

cháy

- Phòng máy bơm chữa cháy chỉ được phép bố trí khôngdưới tầng thứ nhất (tầng trên cùng) của tầng hầm côngtrình của gara

- Trạm bơm của hệ thống sprinkler được đặt trong nhà, ởtầng hầm một hoặc tầng ngầm, trong các phòng riêngbiệt với các tường và trần có giới hạn chịu lửa thấp nhất

là 0,75 giờ, có cửa riêng ra ngoài nhà hoặc ra sàn cầu

Đ2.2.2 QCVN13:2018/BXD

Đ 11.17 TCVN7336:2003

Trang 13

thang

- Trạm bơm nước chữa cháy đặt ở tầng 1 hoặc tầng hầm

1 Cho phép đặt trạm bơm nước chữa cháy tại các tầngnổi khác của nhà khi phòng đặt bơm có cửa ra phải thôngvới buồng đệm thang thoát nạn của tòa nhà qua hành langđược bảo vệ bằng kết cấu ngăn cháy loại 1

Đ 2.1.2 QCVN02:2020/BCA

- Các lối ra thoát nạn từ các tầng hầm đi qua các buồngthang bộ chung có lối đi riêng ra bên ngoài được ngăncách với phần còn lại của buồng thang bộ bằng vách đặcngăn cháy loại 1

- Khoang đệm, kể cả khoang đệm kép trên lối ra ngoàitrực tiếp từ nhà, từ tầng hầm và tầng nửa hầm

Đ 3.2.2 QCVN06:2021/BXD

7.1.2 Không coi là lối thoát

7.1

3

Cho khu vực lớn hơn

50 người

Khi gian phòng hoặc nhóm các gian phòng có số người

sử dụng đồng thời lớn hơn 50 người và có tính nguyhiểm cháy theo công năng khác với ngôi nhà thì phảiđảm bảo lối thoát nạn riêng cho các gian phòng đó (trựctiếp ra ngoài hoặc vào buồng thang bộ thoát nạn)

Đ 3.2.4 QCVN06:2021/BXD

7.1

5

hơn hai lối ra thoát nạn:

Đ 3.2.6 QCVN06:2021/BXD

Trang 14

- F1.1; F1.2; F2.1; F2.2; F3; F4

- Các tầng hầm và nửa hầm phải có không ít hơn hai lối

ra thoát nạn khi có diện tích lớn hơn 300 m2 hoặc dùngcho hơn 15 người có mặt đồng thời

Cho phép có một lối ra thoát nạn từ mỗi tầng (hoặc từmột phần của tầng được ngăn cách khỏi các phần kháccủa tầng bằng các bộ phận ngăn cháy) có nhóm nguyhiểm cháy theo công năng F1.2, F1.4, F2, F3, F4.2,F4.3, F4.4 với số người trên mỗi tầng, tính theo BảngG.9 (Phụ lục G), không vượt quá 20 người và khi lốithoát nạn đi vào buồng thang bộ không nhiễm khói cócửa đi ngăn cháy loại 2, đồng thời phải đảm bảo mộttrong những điều kiện sau:

- Đối với nhà có chiều cao không quá 15 m thì diện tíchmỗi tầng không được lớn hơn 300 m2;

- Đối với nhà có chiều cao từ trên 15 m đến 21 m thìdiện tích mỗi tầng không được lớn hơn 200 m2 và toàn

bộ nhà được bảo vệ bằng hệ thống chữa cháy tự động

lối ra thoát nạn từ bất kỳ tầng nào của ngôi nhà đó

Đ 3.2.7 QCVN06:2021/BXD

trí phân tán và khi tính toán khả năng thoát nạn của cáclối ra cần giả thiết là đám cháy đã ngăn cản không chongười sử dụng thoát nạn qua một trong những lối ra đó

Khi một gian phòng, một phần nhà hoặc một tầng củanhà yêu cầu phải có từ 2 lối ra thoát nạn trở lên, thì ítnhất hai trong số những lối ra thoát nạn đó phải được bốtrí phân tán, đặt cách nhau một khoảng bằng hoặc lớnhơn một nửa chiều dài của đường chéo lớn nhất của mặtbằng gian phòng, phần nhà hoặc tầng nhà đó

Khoảng cách giữa hai lối ra thoát nạn được đo theođường thẳng nối giữa hai cạnh gần nhất của chúng Nếu nhà được bảo vệ toàn bộ bằng hệ thống chữa cháy

tự động Sprinkler, thì khoảng cách này có thể giảm

Đ 3.2.8 QCVN06:2021/BXD

Trang 15

EI 15 nhà bậc II, III, IV)7.1.8 Cửa thoát nạn

- Kích thước lối thoát

nạn

- Chiều cao thông thuỷ tối thiểu 1,9 m

- Chiều rộng thông thủy tối thiểu:

 1,2 m: từ các phòng lớn hơn 50 người

 0,8 m: còn lại

- Chiều rộng của các cửa đi ra bên ngoài của buồngthang bộ cũng như của các cửa đi từ buồng thang bộ vàosảnh không được nhỏ hơn giá trị tính toán hoặc chiềurộng của bản thang được quy định tại 3.4.1

Chiều rộng của một lối ra thoát nạn, từ hành lang vàobuồng thang bộ, cũng như chiều rộng bản thang phảiđược xác định theo số lượng người cần thoát nạn qua lối

ra thoát nạn đó và định mức người thoát nạn tính cho 1mét chiều rộng lối ra (cửa ra)

- Đối với nhà thi đấu: Cửa đi trong nhà không nhỏ hơn1,2 m và đối với cửa đi ra ngoài công trình không nhỏhơn 1,5 m

Đ 3.2.9 QCVN06:2021/BXD

Mục G.2.1Mục G.2.2 QCVN06:2021/BXD

Bảng 16 TCVN4529:2012

quy định chiều mở cửa đối với:

- Gian phòng có mặt đồng thời không quá 15 người,

- Phòng kho có diện tích không lớn hơn 200 m2 vàkhông có chỗ cho người làm việc thường xuyên;

- Các buồng vệ sinh;

- Các lối ra dẫn vào các chiếu thang của các cầu thang

bộ loại 3

Đ 3.2.10 QCVN06:2021/BXD

Trang 16

- Chốt, khóa trên cửa

thoát nạn Cửa của các lối ra thoát nạn từ các hành lang tầng,không gian chung, phòng chờ, sảnh và buồng thang bộ

phải không có chốt khóa để có thể mở được cửa tự do từbên trong mà không cần chìa Trong các nhà chiều caolớn hơn 15 m, các cánh cửa nói trên, ngoại trừ các cửacủa căn hộ, phải là cửa đặc hoặc với kính cường lực

Đ 3.2.11 QCVN06:2021/BXD

thang bộ ra ngoài

Cửa của lối ra thoát nạn từ các hành lang tầng đi vàobuồng thang bộ phục vụ từ 04 tầng nhà trở lên (ngoại trừtrong các nhà phục vụ mục đích giam giữ, cải tạo) phảiđảm bảo:

- Tất cả các khóa điện lắp trên cửa phải tự động mở khi

hệ thống báo cháy tự động của tòa nhà bị kích hoạt

Ngay khi mất điện thì các khóa điện đó cũng phải tựđộng mở

- Người sử dụng buồng thang luôn có thể quay trở lạiphía trong nhà qua chính cửa vừa đi qua hoặc qua cácđiểm bố trí cửa quay trở lại phía trong nhà

- Bố trí trước các điểm quay trở lại phía trong nhà theonguyên tắc các cánh cửa chỉ được phép ngăn cản việcquay trở lại phía trong nhà nếu đáp ứng tất cả các yêucầu sau:

 Có không ít hơn hai tầng, ở đó có thể đi ra khỏi buồngthang bộ để đến một lối ra thoát nạn khác

 Có không quá 4 tầng nằm giữa các tầng nhà có thể đi

ra khói buồng thang bộ để đến một lối ra thoát nạn khác

 Việc quay trở lại phía trong nhà phải có thể thực hiệnđược tại tầng trên cùng hoặc tầng dưới liền kề với tầngtrên cùng được phục vụ bởi buồng thang bộ thoát nạnnếu tầng này cho phép đi đến một lối ra thoát nạn khác

 Các cửa cho phép quay trở lại phía trong nhà phảiđược đánh dấu trên mặt cửa phía trong buồng thangbằng dòng chữ “Cửa có thể đi vào trong nhà” với chiềucao các chữ ít nhất là 50 mm, chiều cao bố trí từ 1,2 mđến 1,8 m

Đ 3.2.11 QCVN06:2021/BXD

Ngày đăng: 27/09/2021, 09:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w