1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bảng đối chiếu thẩm duyệt PCCC rạp chiếu phim

30 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảng Đối Chiếu Thẩm Duyệt Thiết Kế Về Phòng Cháy Và Chữa Cháy
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 102,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng đối chiếu thẩm duyệt PCCC rạp chiếu phim. Các quy phạm pháp luật và Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng. Nội dung kiểm tra đối chiếu theo tiêu chuẩn quy định. Nội dung quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

Trang 1

…… (2)……… THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA

6 Các quy phạm pháp luật và Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng:

6.1 Danh mục các quy phạm pháp luật và Quy chuẩn, tiêu chuẩn đối chiếu

- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, ngày 24/11/2020 của Chính phủ;

- Thông tư số 149/2020/TT-BCA, ngày 31/12/2020 của Bộ Công an;

- Thông tư số 07/2019/TT-BXD của Bộ Xây dựng;

- QCVN 06:2020: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình

- TCVN 3890:2009: Phương tiện PCCC cho nhà và công trình – Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng

- TCVN 7336:2003: Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler – Yêu cầu thiết kế

- TCVN 5738:2001: Hệ thống báo cháy - Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 2622:1995: Phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình

- TCVN 4513:1988: Cấp nước bên trong – Yêu cầu thiết kế

- TCVN 5687:2010: Thông gió, điều hòa không khí – Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 7568-14:2005 Hệ thống báo cháy - Phần 14: Thiết kế, lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng các

hệ thống báo cháy trong nhà và xung quanh tòa nhà

- TCVN 6160:1996: Phòng cháy chữa cháy cho nhà cao tầng Yêu cầu thiết kế

- TCVN 6101:1996 ISO 6183:1990 Thiết bị chữa cháy - Hệ thống chữa cháy Cacbon dioxit - thiết kế vàlắp đặt

- TCVN 7161-1:2009 (ISO 14520-1:2006) Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết

kế hệ thống – Phần 1: Yêu cầu chung

- TCVN 7161-9:2009 (ISO 14520-9:2006) Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệthống - Phần 9: Khí chữa cháy HFC-227ea

- TCVN 7161-13:2009 (ISO 14520-13:2005) Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế

hệ thống – Phần 13: Khí chữa cháy IG-100

- TCVN 5740:2009 Phương tiện phòng cháy chữa cháy - Vòi đẩy chữa cháy - Vòi đẩy bằng sợi tổnghợp tráng cao su

- TCVN 6396-72:2010 Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thangmáy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 72: Thang máy chữa cháy

- TCVN 6379:1998 Thiết bị chữa cháy - Trụ nước chữa cháy - Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 7435-1:2004 - ISO 11602-1:2000 Phòng cháy, chữa cháy - bình chữa cháy xách tay và xeđẩy chữa cháy - phần 1: lựa chọn và bố trí;

6.2 Danh mục các tiêu chuẩn, quy chuẩn tham khảo

- TCVN 9369:2012 Nhà hát - Tiêu chuẩn thiết kế

7 Nội dung kiểm tra đối chiếu theo tiêu chuẩn quy định:

Trang 2

đối chiếu thiết kế tiêu chuẩn kỹ thuật Điều luận

1 Quy mô Ghi rõ: diện tích xây

dựng, diện tích khu đất, chiều cao PCCC của công trình, công năng, diện tích

cụ thể từng tầng… và đối chiếu với quy hoạch được duyệt hoặc thẩm định TKCS của cơ quan quản lý

về xây dựng (nếu có) và kết luận nội dung

+ Thuộc diện thẩm duyệt theo Phụ lục V

NĐ 136/2020/NĐ-CP+ Phân cấp theo Điều 13 của NĐ136/2020/NĐ-CP

+ Văn bản hướng dẫn phân cấp thẩmduyệt của Cục

các tầng trên mặt đất (kể cả tầng kỹthuật, tầng lửng) và tầng nửa hầm,không bao gồm tầng áp mái

- Tầng tum không tính vào số tầng nhàkhi diện tích mái tum không vượt quá

30 % diện tích sàn mái, có chức năng sửdụng là tum thang, kỹ thuật

Đ 1.4.33 QCVN06:2020

Đ1.4.39 QCVN06:2020

- Khi không có lỗ cửa, thì chiều cao bốtrí của tầng cao nhất được xác địnhbảng nửa tổng cao trình của sàn và củatrần tầng đó

- Khi tầng kỹ thuật là tầng trên cùng thìtầng cao nhất là tầng dưới liền kề tầng

kỹ thuật

Đ 1.4.8 QCVN06:2020

thuyết minh

- Các tiêuchuẩn nướcngoài có sửdụng phảiđược chấpthuận trướckhi áp dụngthiết kế của

Luật tiêuchuẩn, quychuẩnKhoản 4Luật PCCCsửa đổi

Trang 3

đối chiếu thiết kế tiêu chuẩn kỹ thuật Điều luận

3 Bậc chịu lửa - Xác định

bậc chịu lửacủa nhà phảicăn cứ theogiới hạn chịulửa của cáccấu kiện xâydựng theoquy định tạiphụ lục FQCVN06:2020 vàphù hợp theocông năng sửdụng, số tầngcho phép củatừng đốitượng dự án,công trìnhtheo quyđịnh tại phụlục H củaQCVN06:2020

- Nhà thuộcnhóm nguyhiểm cháytheo côngnăng F1.2,F4.3 và nhàhỗn hợp cóchiều cao từ

50 m đến 150

m có bậcchịu lửa tốithiểu bậc I

Bảng 4, bảngA1, Phụ lục HQCVN06:2020

Mục A.2.1QCVN06:2020

3.1 Bộ phận chịu

lực của nhà

Bảng 4, bảngA1QCVN06:2020

Trang 4

đối chiếu thiết kế tiêu chuẩn kỹ thuật Điều luận

3.3 Sàn giữa các

tầng

- Sàn ngăncháy nhà tới100m

(REI150),nhà tới 150m(REI180)

- Sàn giữacác tầng nhàtới 100m(REI120),nhà tới 150m(REI150)

- Sàn giữatầng nằmtrên và nằmdưới các gianphòng máyphát điện,gian bánhàng có diệntích trên2000m2 hoặcgian phòng

số người trên

500 ngườiGHCL ≥ REI180

Bố trí đường cho xe chữa cháy hoặc bãi

đỗ xe chữa cháy cho nhà hỗn hợp phảiđảm bảo:

a) Khi phần nhà không để ở (khôngthuộc nhóm F1.3) chỉ nằm ở phần dưới

Đ 6.2.2.5QCVN06:2020

Trang 5

đối chiếu thiết kế tiêu chuẩn kỹ thuật Điều luận

của tòa nhà, thì chiều cao nhà để xácđịnh các yêu cầu về đường cho xe chữacháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháy phải căn

cứ vào phần nhà không để ở của tòanhà

b) Đối với nhà hỗn hợp, không có phầnnhà thuộc nhóm F1.3, thì chiều dài yêucầu của đường cho xe chữa cháy hoặcbãi đỗ xe chữa cháy phải được lấy bằnggiá trị lớn hơn trong hai giá trị xác địnhcăn cứ vào:

- Tổng quy mô khối tích của các phầnnhà thuộc nhóm F5; hoặc

- Xác định được theo Bảng 15c) Đối với nhà hỗn hợp có phần nhà thuộc nhóm F1.3, chiều dài của bãi đỗ

xe chữa cháy phải được tính theo 6.2.2.3 đồng thời phải đáp ứng được quy định trong 6.2.2

Đ 6.2.2.2QCVN06:2020

Đ 6.2.2.6QCVN06:2020

không được nhỏ hơn 3,5 m

Đ 6.2.1QCVN06:2020

trên đường cho xe chữa cháy và bãi đỗ

xe chữa cháy nếu đảm bảo tất cả nhữngyêu cầu sau:

- Chiều cao thông thủy để các phươngtiện chữa cháy đi qua không được nhỏhơn 4,5 m;

- Kích thước của kết cấu chặn phía trên(đo dọc theo chiều dài của đường cho

xe chữa cháy và bãi đỗ xe chữa cháy)không được lớn hơn 10 m;

- Nếu có từ hai kết cấu chặn phía trênbắc ngang qua đường cho xe chữa cháyhoặc bãi đỗ xe chữa cháy thì khoảngthông giữa những kết cấu này khôngđược nhỏ hơn 20 m;

- Chiều dài của đoạn cuối của đườngcho xe chữa cháy hoặc bãi đố xe chữa

Đ 6.2.1QCVN06:2020

Trang 6

đối chiếu thiết kế tiêu chuẩn kỹ thuật Điều luận

cháy không bị chặn bởi các kết cấu chặnphía trên không được nhỏ hơn 20 m; và

- Chiều dài của bãi đỗ xe chữa cháykhông được tính đến những đoạn có kếtcấu chặn phía trên

- Tải trọng nền

đường

Mặt đường phải đảm bảo chịu được tảitrọng của xe chữa cháy theo yêu cầuthiết kế và phù hợp với chủng loạiphương tiện của cơ quan Cảnh sátPCCC và CNCH nơi xây dựng côngtrình

Đ 6.2.9QCVN06:2020

cụt phải có bãi quay xe

Đ 6.2.5QCVN06:2020

- Đảm bảo

thông thoáng

Đường cho xe chữa cháy và bãi đỗ xechữa cháy phải được đảm bảo thôngthoáng tại mọi thời điểm

Đ 6.2.7QCVN06:2020

trong các quy định sau:

- Hình tam giác đều có cạnh không nhỏhơn 7 m, một đỉnh nằm ở đường cụt, haiđỉnh nằm cân đối ở hai bên đường

- Hình vuông có cạnh không nhỏ hơn 12m

- Hình tròn, đường kính không nhỏ hơn

10 m

- Hình chữ nhật vuông góc với đườngcụt, cân đối về hai phía của đường, cókích thước không nhỏ hơn 5 m x 20 m

Đ 6.4 QCVN06:2020

không được quá 1:8,3

Đ 6.2.4QCVN06:20204.3 Bãi đỗ

Đ 6.2.2.1QCVN06:2020

Trang 7

đối chiếu thiết kế tiêu chuẩn kỹ thuật Điều luận

Chú thích 1bảng 14QCVN06:2020

Tại mỗi vị trí có lối vào từ trên cao phải

bố trí một bãi đỗ xe chữa cháy để tiếpcận trực tiếp đến các tấm cửa của lốivào từ trên cao

Bảng 14 và Bảng 15

Bãi đỗ

Chiều cao nhà

≤ 15

-Khôngy/c

Diệntíchsànchophéptiếpcận

Chiều dài bãi đỗ, tính theo chu

vi nhà (m)Nhà

khôngcóSprinkler

Nhà có Sprinkler

≤ 2000

1/6 chu vi và không nhỏ hơn

15 m

> 2000

≤ 4000

1/4chuvi

1/6 chu vi và không nhỏhơn 15 m

> 4000

≤ 8000

1/2chuvi

1/4 chu vi

> 8000

≤16000

3/4chuvi

1/2 chu vi

Đ 6.2.2.3QCVN06:2020

Trang 8

đối chiếu thiết kế tiêu chuẩn kỹ thuật Điều luận

>

16000

≤32000

Toà

n bộchuvi

3/4 chu vi

>

32000

Toàn bộ chu vi

Đối với trường hợp nhà có sàn thôngtầng, diện tích sàn cho phép tiếp cận lớnnhất được tính như sau:

a) Đối với nhà có các sàn thông tầng,bao gồm cả các tầng hầm thông với cáctầng trên mặt đất thì phải lấy bằng diệntích cộng dồn các giá trị diện tích sàncho phép tiếp cận của tất cả các sànthông tầng

b) Đối với các nhà có từ hai nhóm sànthông tầng trở lên thì phải lấy bằng giátrị cộng dồn của nhóm sàn thông tầng

có diện tích lớn nhất

ngang bằng Nếu nằm trên một mặtnghiêng thì độ dốc không được quá1:15 Độ dốc của đường cho xe chữacháy không được quá 1:8,3

Đ 6.2.4QCVN06:2020

Đ 6.2.7QCVN06:2020

- Đánh dấu vị

trí đỗ xe

- Phải đánh dấu tất cả các góc của bãi

đỗ xe chữa cháy và đường cho xe chữacháy ngoại trừ những đường giao thôngcông cộng được sử dụng làm bãi đỗ xechữa cháy hoặc đường cho xe chữacháy Việc đánh dấu phải được thựchiện bằng các dải sơn phản quang, đảmbảo có thể nhìn thấy được vào buổi tối

và phải bố tríở cả hai phía của đườngcho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữacháy với khoảng cách không quá 5 m

- Tại các điểm đầu và điểm cuối củađường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe

Đ 6.2.8QCVN06:2020

Trang 9

đối chiếu thiết kế tiêu chuẩn kỹ thuật Điều luận

chữa cháy phải có biển báo nền trắng,chữ đỏ với chiều cao chữ không nhỏhơn 50 mm Chiều cao từ mặt đất đếnđiểm thấp nhất của biển báo phải nằmtrong khoảng 1,0 m đến 1,5 m Biển báophải đảm bảo nhìn thấy được vào buổitối và không được bố trícách đường cho

xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháyquá 3 m Tất cả các phần của đường cho

xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháykhông được cách biển báo gần nhất quá

15 m

của xe chữa cháy theo yêu cầu thiết kế

và phù hợp với chủng loại phương tiệncủa cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCHnơi xây dựng công trình

Đ 6.2.9QCVN06:2020

Đ 6.3.5.3QCVN06:2020

thời điểm trong thời gian nhà được sửdụng

- Có thể là các lỗ thông trên tườngngoài, cửa sổ, cửa ban công, các tấmtường lắp kính và các tấm cửa có thể

mở được từ bên trong và bên ngoài

- Không được bố trí đồ đạc hoặc bất kìvật nào có thể gây cản trở trong phạm vi

1 m của phần sàn bên trong nhà tính từcác lối vào từ trên cao

- Bố trí đối diện với một không gian sửdụng Không được bố trí ở phòng khohoặc phòng máy, buồng thang bộ thoátnạn, sảnh không nhiễm khói, sảnh thangmáy chữa cháy hoặc không gian chỉ dẫnđến một điểm cụt

- Mặt ngoài của các tấm cửa của lối vào

từ trên cao phải được đánh dấu bằngdấu tam giác đều mầu đỏ hoặc mầuvàng có cạnh không nhỏ hơn 150 mm,đỉnh tam giác có thể hướng lên hoặchướng xuống Ở mặt trong phải có dòngchữ “LỐI VÀO TỪ TRÊN CAO -

Đ 6.3.1QCVN06:2020

Đ 6.3.2QCVN06:2020

Đ 6.3.3QCVN06:2020

Trang 10

đối chiếu thiết kế tiêu chuẩn kỹ thuật Điều luận

KHÔNG ĐƯỢC GÂY CẢN TRỞ” vớichiều cao chữ không nhỏ hơn 25 mm

Cao không nhỏ hơn 1.000 mm, Mép dưới của lối vào cách mặt sàn phíatrong không lớn hơn 1.100 mm và méptrên cách mặt sàn phía trong không nhỏhơn 1.800 m

Đ 6.3.4QCVN06:2020

chiều dài bãi đỗ xe chữa cháy phải có

01 vị trí lối vào từ trên cao

Đ 6.3.5.1QCVN06:2020

cạnh của nhà Khoảng cách xa nhất đodọc theo tường ngoài giữa tâm của hailối vào từ trên cao liên tiếp nhau đượcphục vụ bởi một bãi đỗ xe chữa cháykhông được quá 20 m

Lối vào từ trên cao phải được phân bốđảm bảo để ít nhất phải có 1 lối vào từtrên cao trên mỗi đoạn 20 m chiều dàicủa bãi đỗ xe chữa cháy

Đ 6.3.5.2QCVN06:2020

- Đến nhà có bậc chịu lửa I, II: 6m

- Đến nhà có bậc chịu lửa III: 8m

- Đến nhà có bậc chịu lửa IV, V: 10 m

Bảng E1QCVN06:20205.2 Khoảng cách

Bảng E3QCVN06:2020

Cho phép tường ngoài của ngôi nhàcách đường ranh giới khu đất của nhàtrong phạm vi từ 0 mét đến nhỏ hơn 1,0m:Khi tường ngoài là tường ngăn cháyloại 1 (REI 150) đối với nhà có BCL I

và II; và là tường ngăn cháy loại 2 (REI60) đối với nhà có BCL III và IV;

Tỷ lệ % diện tích lớn nhất củacác vùng bềmặt không được bảo vệchống cháy

so với tổng

Khoảng cách nhỏ nhất giữamặt bên của ngôi nhà tới đường ranh giới khu đất (m)

(ký hiệu là y)

Trang 11

đối chiếu thiết kế tiêu chuẩn kỹ thuật Điều luận

diện tích bề mặt tường đối diện vớiranh giới khu đất(ký hiệu x)

Chú thíchBảng H3

và vật liệu cháy Các trần treo khôngđược bố trí trong các gian phòng hạng Ahoặc B

- Tại chỗ tiếp giáp của các đường ống

kỹ thuật, đường cáp đi xuyên qua cáckết cấu tường, sàn, vách ngăn cháy thìphải được chèn chặt bằng các vật liệuchống cháy

- Không bố trí kho nhiên liệu, chất dễcháy phía dưới các phòng khán giả cácphòng đông người (từ 50 người)

Đ 4.15QCVN 06:2010/BXD

Đ 4.12QCVN 06:2010/BXD

Đ 6.10TCVN

Trang 12

đối chiếu thiết kế tiêu chuẩn kỹ thuật Điều luận

Bảng 2QCVN06:2010

- Cơ cấu tự

đóng

Đối với các buồng thang bộ, các cửa ravào phải có cơ cấu tự đóng và khe cửađược chèn kín

Đ 3.2.11QCVN06:2010

- Bố trí thang

loại 2

CA-1.01CA-1.02

Khi bố trí các cầu thang bộ loại 2 đi từsảnh tầng 1 lên tầng 2, thì sảnh này phảiđược ngăn cách khỏi các hành lang vàcác gian phòng liền kề bằng các váchngăn cháy loại 1

Gian phòng, trong đó có bố trí cầuthang bộ loại 2 theo 3.4.15, phải đượcngăn cách với các hành lang thông với

nó và các gian phòng khác bằng cácvách ngăn cháy loại

1 Cho phép không ngăn cách gianphòng có cầu thang bộ loại 2 bằng cácvách ngăn cháy khi:

- Có trang bị chữa cháy tự động trongtoàn bộ nhà;

- Trong các nhà có chiều cao không lớnhơn 9 m với diện tích một tầng khôngquá 300 m2

Đ 4.26QCVN06:2010

Đ 4.27QCVN06:2010

- Sàn phòng

máy

Có giới hạn chịu lửa ít nhất 1 giờ Đ 6.10

TCVN5577:2012

- Vật liệu

trang trí

Trên đường thoát nạn trong các nhàthuộc tất cả các bậc chịu lửa và cấpnguy hiểm cháy kết cấu, ngoại trừ cácnhà có bậc chịu lửa V và nhà thuộc cấpS3, không cho phép sử dụng các vật liệu

có tính nguy hiểm cháy cao hơn cácnhóm dưới đây:

- Ch1, BC1, SK2, ĐT2 - đối với lớphoàn thiện tường, trần và tấm trần treotrong các sảnh, trong buồng thang bộ vàtrong sảnh thang máy;

- Ch2, BC2, SK3, ĐT3 hoặc Ch2, BC3,SK2, ĐT2 - đối với lớp hoàn thiệntường, trần và tấm trần treo trong cáchành lang chung, phòng sử dụng chung

và phòng chờ;

- Ch2, LT2, SK2, ĐT2 - đối với các lớpphủ sàn trong sảnh, buồng thang bộ và

Đ 3.3.4QCVN06:2010/BXD

Trang 13

đối chiếu thiết kế tiêu chuẩn kỹ thuật Điều luận

sảnh thang máy;

- BC2, LT2, SK3, ĐT2 - đối với các lớp phủ sàn trong hành lang chung, không gian chung và phòng chờ

- Các lối ra thoát nạn từ các tầng hầm điqua các buồng thang bộ chung có lối điriêng ra bên ngoài được ngăn cách vớiphần còn lại của buồng thang bộ bằngvách đặc ngăn cháy loại 1

- Khoang đệm, kể cả khoang đệm kép trên lối ra ngoài trực tiếp từ nhà, từ tầnghầm và tầng nửa hầm

Đ 3.2.2,QCVN06:2020

theo một trong những cách sau:

- Ra ngoài trực tiếp;

- Qua hành lang;

- Qua tiền sảnh (hay phòng chờ);

- Qua buồng thang bộ;

- Qua hành lang và tiền sảnh (hay phòngchờ);

- Qua hành lang và buồng thang bộ;

Đ 3.2.1QCVN06:2020

tầng 1, vào một trong các nơi sau:

- Trực tiếp vào buồng thang bộ;

- Vào hành lang dẫn trực tiếp vào buồngthang bộ;

- Vào phòng sử dụng chung (hay phòng chờ) có lối ra trực tiếp dẫn vào buồng thang bộ hoặc tới cầu thang bộ loại 3;

- Vào hành lang bên của nhà dưới 28m dẫn trực tiếp vào cầu thang bộ loại 2

Đ 3.2.1QCVN06:2020

Đ 3.2.4QCVN06:2020

Trang 14

đối chiếu thiết kế tiêu chuẩn kỹ thuật Điều luận

nửa hầm có mặt đồng thời hơn 15người; riêng các gian phòng trong tầnghầm và tầng nửa hầm có từ 6 đến 15người có mặt đồng thời thì cho phépmột trong hai lối ra tuân theo các yêucầu của 3.2.13 d) của QCVN06:2020;

Đ 3.2.5QCVN06:2020

hơn hai lối ra thoát nạn:

- Các gian phòng nhóm F 1.1 có mặt đồng thời hơn 10 người;

− Các gian phòng có mặt đồng thời hơn

50 người;

− Các gian phòng nhóm F 5 hạng A hoặc B có số người làm việc trong ca đông nhất lớn hơn 5 người, hạng C - lớnhơn 25 người hoặc có diện tích lớn hơn 1.000 m2;

− Các sàn công tác hở hoặc các sàn dành cho người vận hành và bảo dưỡng thiết bị trong các gian phòng nhóm F 5

có diện tích lớn hơn 100 m2 - đối với các gian phòng thuộc hạng A và B hoặc lớn hơn 400 m2 - đối với các gian phòng thuộc các hạng khác

- Các gian phòng nhóm F 1.3 (căn hộ) được bố trí ở cả hai tầng (2 cao trình – thường gọi là căn hộ thông tầng), khi chiều cao bố trí của tầng phía trên lớn hơn 18 m thì phải có các lối ra thoát nạn

từ mỗi tầng

Đ 3.2.5QCVN06:2020

Đ 3.2.7QCVN06:2020

phải có không ít hơn hai lối ra thoát nạn:

Đ 3.2.6QCVN06:2020

Trang 15

đối chiếu thiết kế tiêu chuẩn kỹ thuật Điều luận

- F1.1; F1.2; F2.1; F2.2; F3; F4;

- F 1.3 khi tổng diện tích các căn hộ trênmột tầng lớn hơn 500 m2 (đối với các nhà đơn nguyên thì tính diện tích trên một tầng của đơn nguyên) Trường hợp tổng diện tích nhỏ hơn 500 m2 và khi chỉ có một lối ra thoát nạn từ một tầng, thì từ mỗi căn hộ ở độ cao lớn hơn 15

m, ngoài lối ra thoát nạn phải có một lối

ra khẩn cấp theo 3.2.13;

- Trong các nhà có chiều cao không quá

15 m, cho phép có một lối ra thoát nạn

từ mỗi tầng (hoặc từ một phần của tầng được ngăn cách khỏi các phần khác của tầng bằng các bộ phận ngăn cháy) có nhóm nguy hiểm cháy theo công năng F1.2, F 3, F 4.3 có diện tích không lớn hơn 300 m2, với số người không lớn hơn 20 người và khi lối thoát nạn đi vàobuồng thang bộ có cửa đi ngăn cháy loại2

- Cho phép có một lối ra thoát nạn từmỗi tầng (hoặc từ một phần của tầngđược ngăn cách khỏi các phần khác củatầng bằng các bộ phận ngăn cháy) cónhóm nguy hiểm cháy theo công năngF1.2, F1.4, F2, F3, F4.2, F4.3, F4.4 với

số người trên mỗi tầng, tính theo BảngG.9 (Phụ lục G), không vượt quá 20người và khi lối thoát nạn đi vào buồngthang bộ không nhiễm khói có cửa đingăn cháy loại 2, đồng thời phải đảmbảo một trong những điều kiện sau:

- Đối với nhà có chiều cao không quá

15 m thì diện tích mỗi tầng không đượclớn hơn 300 m2

- Đối với nhà có chiều cao từ trên 15 m đến 21 m thì diện tích mỗi tầng không được lớn hơn 200 m2 và toàn bộ nhà được bảo vệ bằng hệ thống chữa cháy tựđộng

- Tầng kỹ

thuật

Khi tầng kỹ thuật có diện tích tới 300 m2 cho phép bố trí một lối ra, còn cứ mỗi diện tích tiếp theo nhỏ hơn hoặc bằng 2.000 m2 thì phải bố trí thêm không ít hơn một lối ra

QCVN06/20203.2.14

Điều 3.2.7QCVN06:2020

Ngày đăng: 27/09/2021, 09:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w