1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bảng đối chiếu thẩm duyệt PCCC nhà kho

43 204 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảng Đối Chiếu Thẩm Duyệt Thiết Kế Về Phòng Cháy Và Chữa Cháy (Hạng Mục Nhà Kho)
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 504,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng đối chiếu thẩm duyệt PCCC nhà kho. Các quy phạm pháp luật và Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng. Nội dung kiểm tra đối chiếu theo tiêu chuẩn quy định. Nội dung quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

Trang 1

(Hạng mục Nhà kho)

1 Tên công trình:

2 Địa điểm xây dựng:

3 Chủ đầu tư:

4 Cơ quan thiết kế:

5 Cán bộ thẩm duyệt:

6 Các quy phạm pháp luật và Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng:

6.1 Danh mục các quy phạm pháp luật và Quy chuẩn, tiêu chuẩn đối chiếu

- QCVN 06:2021: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình

- QCVN 03:2012/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị

- QCVN 05:2020/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm;

- TCVN 3890:2009: Phương tiện PCCC cho nhà và công trình – Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng

- TCVN 4317:1986 Nhà kho - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế;

- TCVN 7336:2003: Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler – Yêu cầu thiết kế

- TCVN 5738:2001: Hệ thống báo cháy - Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 2622:1995: Phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình

- TCVN 4513:1988: Cấp nước bên trong – Yêu cầu thiết kế

- TCVN 6379:1998: Thiết bị chữa cháy - Trụ nước chữa cháy - Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 5740:2009 Phương tiện phòng cháy chữa cháy - Vòi đẩy chữa cháy - Vòi đẩy bằng sợi tổng hợp tráng cao su

- TCVN 5687:2010: Thông gió - Điều hòa không khí - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 9385:2012: Chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống

- TCVN 6101:1996 ISO 6183:1990 Thiết bị chữa cháy - Hệ thống chữa cháy Cacbon dioxit - thiết kế và lắp đặt

- TCVN 7161-1:2009 (ISO 14520-1:2006) Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống – Phần 1: Yêu cầu chung

- TCVN 7161-9:2009 (ISO 14520-9:2006) Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống - Phần 9: Khí chữa cháy HFC-227ea

- TCVN 7161-13:2009 (ISO 14520-13:2005) Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống – Phần 13: Khí chữa cháy IG-100

Trang 2

- TCN 11 20-2006: Quy phạm trang bị điện – Phần 3: Trang bị phân phối và trạm biến áp.

6.2 Danh mục các tiêu chuẩn, quy chuẩn tham khảo

- TCVN 6305-1:2007 (ISO 6182-1:2004) về Phòng cháy chữa cháy – Hệ thống Sprinkler tự động – Phần 1: Yêu cầu và phương pháp thử đối vớisprinkler;

- TCVN 6305-9:2007 (ISO 6182-9:2005) về Phòng cháy chữa cháy – Hệ thống Sprinkler tự động – Phần 9: Yêu cầu và phương pháp thử đối với đầuphun sương;

- TCVN 6305-10:2007 (ISO 6182-9:2006) về Phòng cháy chữa cháy – Hệ thống Sprinkler tự động – Phần 9: Yêu cầu và phương pháp thử đối với đầuphun sprinkler trong nhà;

- TCVN 6305-12:2007 (ISO 6182-12:2010) về Phòng cháy chữa cháy – Hệ thống Sprinkler tự động – Phần 12: Yêu cầu và phương pháp thử đối vớicác chi tiết có rãnh ở đầu mút dùng cho hệ thống đường ống thép;

7 Nội dung kiểm tra đối chiếu theo tiêu chuẩn quy định:

*Chú thích: (+) - Đạt; (KN) - Kiến nghị

đối chiếu

Nội dụng Thiết kế

Bản vẽ Nội dung quy định của tiêu chuẩn,

quy chuẩn kỹ thuật

Khoản, điều, tiêu chuẩn, quy chuẩn

Kết luận

1 Quy mô công trình, tính chất hoạt động

Ghi rõ: diện tích xây dựng, diện tích khu đất, chiều cao PCCC của công trình, công năng, diện tích cụ thể từng tầng… và đối chiếu với quy hoạch được

duyệt hoặc thẩm định TKCS của cơ quan quản lý về xây dựng (nếu có) và kết luận nội dung

BXD

tầng bán/nửa hầm, không bao gồm tầng áp mái

CHÚ THÍCH: Tầng tum không tính vào số tầng nhà của côngtrình khi chỉ có chức năng sử dụng để bao che lồng cầu thangbộ/giếng thang máy và che chắn các thiết bị kỹ thuật của côngtrình (nếu có), có diện tích mái tum không vượt quá 30 % diệntích sàn mái

Đ 1.4.33

QCVN06:2021

Trang 3

quy chuẩn

- Khi bố trí kho trong nhà công nghiệp thì diện tích cho phép lớnnhất của kho trong phạm vi một khoang cháy và chiều cao củachúng (số tầng) không được vượt quá các giá trị cho trong BảngH.7, Phụ lục H Khi có các sàn giá đỡ, sàn của giá đỡ cao tầng và

sàn lửng có diện tích trên mỗi cao độ vượt quá 40 % diện tích sàn, thì diện tích sàn được xác định như đối với nhà nhiều tầng.

A.1.3.3 QCVN06:2021

- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn còn hiệu lực;

- Các tiêu chuẩn nước ngoài có sử dụng phải được chấp thuậntrước khi áp dụng thiết kế của Bộ Công an;

- Danh mục quy chuẩn, tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy,các tài liệu kỹ thuật, chỉ dẫn kỹ thuật và công nghệ được áp dụng

để thiết kế công trình theo thuyết minh, thiết kế của chủ đầu tư vàđơn vị tư vấn thiết kế

Luật tiêuchuẩn, quychuẩn,Khoản 4, LuậtPCCC sử đổiĐiểm b, Đ 5Nghị định136/2020/NĐ-CP

3 Xác định diện tích tầng của nhà kho

- Diện tích của

nhà

- Tổng diện tích nhà lấy bằng tổng diện tích của tất cả các tầng(tầng trên mặt đất, kể cả tầng kỹ thuật, tầng nửa hầm và tầnghầm), với kích thước mặt bằng được đo trong phạm vi giới hạnbởi bề mặt bên trong của các tường bao (hoặc bởi trục các cộtbiên ở khu vực không có tường bao); đường hầm; sàn giá đỡtrong nhà; sàn lửng; tất cả các sàn của giá đỡ nhiều tầng trongnhà; thềm (cầu) xếp dỡ; hành lang (trong mặt bằng) và hành langliên thông sang các nhà khác

- Tổng diện tích của nhà không bao gồm: diện tích các tầng hầm

kỹ thuật có chiều cao, tính từ sàn đến mặt dưới của kết cấu nhô ra

ở phía trên, nhỏ hơn 1,8 m (ở đó không yêu cầu có lối đi để bảo

dưỡng các đường ống kỹ thuật); diện tích phía trên trần treo;

cũng như diện tích sàn của giá đỡ nhiều tầng dùng để bảo dưỡng

A.1.2.1

QCVN

06:2021

Trang 4

đỡ, sàn của giá đỡ nhiều tầng và sàn lửng thì đối với nhà 1 tầngphải tính diện tích của tất cả các sàn giá đỡ, sàn của giá đỡ nhiềutầng và sàn lửng; còn đối với nhà nhiều tầng chỉ tính diện tíchcác sàn giá đỡ, sàn của giá đỡ nhiều tầng và sàn lửng nằm trongphạm vi khoảng cách theo chiều cao giữa các cốt của sàn giá đỡ,sàn của giá đỡ nhiều tầng và sàn lửng có diện tích ở mỗi cao độ

không hơn 40 % diện tích sàn của tầng

- Diện tích các gian phòng có chiều cao thông từ 2 tầng trở lên,trong phạm vi một nhà nhiều tầng (gian phòng thông 2 tầng hoặcnhiều tầng), được tính vào diện tích tổng cộng của nhà trongphạm vi một tầng

- Diện tích của thềm (cầu) xếp dỡ phía ngoài dùng cho phươngtiện vận tải đường bộ và đường sắt không được tính vào diện tíchcủa tầng nhà trong phạm vi khoang cháy

A.1.2.1

QCVN

06:2021

4 Chiều cao và khối tích của nhà công nghiệp

được xác định bằng khoảng cách từ mặt đường thấp nhất cho xechữa cháy tiếp cận tới mép dưới của lỗ cửa (cửa sổ) mở trêntường ngoài của tầng trên cùng, không kể tầng kỹ thuật trêncùng Khi không có lỗ cửa (cửa sổ), thì chiều cao PCCC đượcxác định bằng một nửa tổng khoảng cách tính từ mặtđường cho xe chữa cháy tiếp cận đến mặt sàn và đến trần củatầng trên cùng

- Trong trường hợp mái nhà được khai thác sử dụng thì chiều caoPCCC của nhà được xác định bằng khoảng cách lớn nhất từ mặtđường cho xe chữa cháy tiếp cận đến mép trên của tường chắnmái

Đ 1.4.8 QCVN06:2021

Trang 5

quy chuẩn

- Khối tích của

nhà - Khối tích xây dựng của nhà được xác định là tổng khối tích cácphần nhà trên mặt đất tính từ cốt ± 0,00 trở lên và phần ngầm từ

cốt hoàn thiện nền sàn tầng hầm dưới cùng lên đến cốt ± 0,00

- Khối tích các phần trên mặt đất và phần ngầm của nhà đượctính theo kích thước từ mặt ngoài kết cấu bao che, kể cả ô lấysáng và thông gió của mỗi phần của nhà

A.1.2.2 QCVN06:2021

công năng

- Nhóm F5.2 gồm: Các nhà và công trình kho; bãi đỗ xe ô tô, xe

máy, xe đạp không có dịch vụ kỹ thuật và sửa chữa; kho chứasách, kho lưu trữ, trung tâm cơ sở dữ liệu chuyên ngành, các gianphòng kho, khu vực lưu giữ hàng hóa của cảng cạn, kho hànghóa, vật tư cháy được hoặc hàng hóa vật tư không cháy đượcđựng trong các bao bì cháy được và các nhà có đặc điểm sử dụngtương tự

Bảng 6QCVN06:2021

+ Các chất khí cháy, chất lỏng dễ bắt cháy có nhiệt độ bùng cháykhông lớn hơn 28oC, với khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp khí

- hơi nguy hiểm nổ, khi bốc cháy tạo ra áp suất nổ dư tính toántrong gian phòng vượt quá 5 kPa

+ Các chất và vật liệu có khả năng nổ và cháy khi tác dụng vớinước, với ôxy trong không khí hoặc tác dụng với nhau, với khốilượng để áp suất nổ dư tính toán trong gian phòng vượt quá 5kPa

- Nguy hiểm cháy nổ B: Các chất bụi hoặc sợi cháy, chất lỏng dễ

bắt cháy, có nhiệt độ bùng cháy lớn hơn 28oC, các chất lỏng cháy,

và khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp khí - bụi hoặc khí - hơinguy hiểm nổ, khi bốc cháy tạo ra áp suất nổ dư tính toán tronggian phòng vượt quá 5 kPa

- Nguy hiểm cháy từ C1 đến C4:

+ Các chất lỏng cháy hoặc khó cháy, các chất và vật liệu cháy vàkhó cháy ở thể rắn (kể cả bụi và sợi), các chất và vật liệu khi tácdụng với nước, với ôxy trong không khí hoặc tác dụng với nhau

Bảng C1Phụ lục CQCVN06:2021

Trang 6

- Nguy hiểm cháy vừa phải, hạng D: Các chất và vật liệu không

cháy ở trạng thái nóng, nóng đỏ hoặc nóng chảy, mà quá trình giacông có kèm theo sự phát sinh bức xạ nhiệt, tia lửa và ngọn lửa;

Các chất rắn, lỏng, khí cháy được sử dụng để làm nhiên liệu

- Nguy hiểm cháy thấp E: Các chất và vật liệu không cháy ở

- Nhà kho hạng A: Không quy định bậc chịu lửa tối thiểu

- Nhà kho hạng B, có chiều từ 18 m trở lên: Yêu cầu BCL tốithiểu là I, II

- Nhà kho hạng C, D có chiều cao từ 36 m trở lên: Yêu cầu BCLtối thiểu là I, II

- Nhà kho hạng C có chiều cao từ 24 m đến 36 m: Yêu cầu BCLtối thiểu là III

- Nhà kho hạng D có chiều cao từ 12 m đến 36 m: Yêu cầu BCLtối thiểu là III

- Các trường hợp còn lại không yêu cầu bậc chịu lửa tối thiểu

- Các bộ phận của nhà như các tường chịu lực, cột chịu lực, hệgiằng, vách cứng, các bộ phận của sàn (dầm, xà hoặc tấm sàn)được xếp vào loại các bộ phận chịu lực của nhà nếu chúng thamgia vào việc bảo đảm sự ổn định tổng thể và sự bất biến hình củanhà khi có cháy

Bảng H7 QCVN 06:2021

Điều 2.6.2QCVN06:2021

Trang 7

quy chuẩn 7.2.2 Yêu cầu giới

- Tường buồng thang bộ trong nhà REI 120

- Bản thang và chiếu thang R 60

- Tường buồng thang bộ trong nhà REI 90

- Bản thang và chiếu thang R 60

- Tường buồng thang bộ trong nhà REI 60

- Bản thang và chiếu thang R 45

- Tường buồng thang bộ trong nhà REI 45

- Bản thang và chiếu thang R 15

Bậc V không quy định

Bảng 4 QCVN06:2021

Trang 8

quy chuẩn

* Trường hợp sử dụng biện pháp như sơn chống cháy, phun vữa chống cháy… để tăng GHCL nhưng tiêu chuẩn, quy chuẩn chưa có quy định, thì trong hồ sơ thiết

kế cần thể hiện được các nội dung:

- Chú thích, xác định các kết cấu chịu lực của công trình;

- Các cấu kiện xây dựng được bọc bảo vệ chống cháy bằng sơn, vữa chống cháy phải được thể hiện ở mặt cắt, mặt đứng và ghi rõ giới hạn chịu lửa của cấu kiện được bọc chống cháy bằng sơn, vữa chống cháy (bảo đảm các yêu tố R, E, I theo quy định của Bảng 4 QCVN 06:2021;

- Thể hiện chi tiết được cấu tạo của lớp sơn, vữa bọc bảo vệ kết cấu thép;

- Thuyết minh rõ quy trình, biện pháp thi công lớp sơn, vữa chống cháy;

- Thuyết minh rõ thời gian sử dụng, chu kỳ thay thế hoặc khôi phục lớp sơn, vữa (sau bao năm phải sơn, phun vữa lại để bảo đảm GHCL của cấu kiện theo quy định).

8 Đường và bãi đỗ cho xe chữa cháy

- Yêu cầu thiết

- Khoảng cách từ mép đường cho xe chữa cháy đến tường củangôi nhà phải không lớn hơn 5 m đối với các nhà có chiều caonhỏ hơn 12 m, không lớn hơn 8 m đối với các nhà có chiều caotrên 12 m đến 28 m và không lớn hơn 10 m đối với các nhà cóchiều cao trên 28 m

- Trong những trường hợp cần thiết, khoảng cách từ mép gần nhàcủa đường xe chạy đến tường ngoài của ngôi nhà và công trìnhđược tăng đến 60 m với điều kiện ngôi nhà và công trình này cócác đường cụt vào, kèm theo bãi quay xe chữa cháy và bố trí cáctrụ nước chữa cháy Trong trường hợp đó, khoảng cách từ nhà vàcông trình đến bãi quay xe chữa cháy phải không nhỏ hơn 5 m vàkhông lớn hơn 15 m và khoảng cách giữa các đường cụt khôngđược vượt quá 100 m

CHÚ THÍCH 1: Chiều rộng của tòa nhà và công trình lấy theokhoảng cách giữa các trục định vị

Điều 6.2.2.4QCVN06:2021

Trang 9

quy chuẩn

CHÚ THÍCH 2: Đối với các hồ nước được sử dụng để chữa cháy,cần bố trí lối vào với khoảng sân có kích thước mỗi chiều khôngnhỏ hơn 12 m

+ Chiều dài của đoạn cuối của đường cho xe chữa cháy hoặc bãi

đố xe chữa cháy không bị chặn bởi các kết cấu chặn phía trênkhông được nhỏ hơn 20 m;

+ Chiều dài của bãi đỗ xe chữa cháy không được tính đến nhữngđoạn có kết cấu chặn phía trên

- Nếu chiều dài của đường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữacháy dạng cụt lớn hơn 46 m thì ở cuối đoạn cụt phải có bãi quayxe

Đ 6.2.5 QCVN06:2021

8.1 Đường cho xe chữa cháy

hơn 12 m, không lớn hơn 8 m đối với các nhà có chiều cao trên

12 m đến 28 m và không lớn hơn 10 m đối với các nhà có chiềucao trên 28 m

Trong những trường hợp cần thiết, khoảng cách từ mép gần nhàcủa đường xe chạy đến tường ngoài của ngôi nhà và công trìnhđược tăng đến 60 m với điều kiện ngôi nhà và công trình này cócác đường cụt vào, kèm theo bãi quay xe chữa cháy và bố trí cáctrụ nước chữa cháy Trong trường hợp đó, khoảng cách từ nhà vàcông trình đến bãi quay xe chữa cháy phải không nhỏ hơn 5 m vàkhông lớn hơn 15 m và khoảng cách giữa các đường cụt không

Điều 6.2.2.4QCVN06:2021

Trang 10

quy chuẩn

được vượt quá 100 m

ít nhất 100 m phải thiết kế đoạn mở rộng tối thiểu 7 m dài 8 m

Đ 6.5 QCVN06:2021

+

8.2 Bãi đỗ cho xe chữa cháy

- Yêu cầu thiết

kế

Đối với nhà nhóm F5, phải có một bãi đỗ xe chữa cháy cho cácphương tiện chữa cháy

Đ6.2.2.4 QCVN06:2021

- Chiều rộng bãi

đỗ xe

Chiều rộng bãi đỗ xe không nhỏ hơn 6 m Bảng 14

QCVN06:2021

- Chiều dài bãi

Nhà được bảo vệ bằng hệthống sprinkler

(3)

≤ 28 400

1/6 chu vi vàkhông nhỏ hơn

Trang 11

quy chuẩn

170 400

> 170 400 và ≤

227 200 Toàn bộ chu vi 3/4 chu vi

> 227 200 Toàn bộ chu vi Toàn bộ chu vi

yêu cầu thiết kế và phù hợp với chủng loại phương tiện của cơquan Cảnh sát PCCC và CNCH nơi xây dựng công trình

Đ 6.2.9 QCVN06:2021

Đ 6.2.4 QCVN06:2021

10 m

Đ 6.2.3 QCVN06:2021

- Nhận biết bãi

đỗ xe

Phải đánh dấu tất cả các góc của bãi đỗ xe chữa cháy và đườngcho xe chữa cháy ngoại trừ những đường giao thông công cộngđược sử dụng làm bãi đỗ xe chữa cháy hoặc đường cho xe chữacháy Việc đánh dấu phải được thực hiện bằng các dải sơn phảnquang, đảm bảo có thể nhìn thấy được vào buổi tối và phải bố trí

ở cả hai phía của đường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữacháy với khoảng cách không quá 5 m

Tại các điểm đầu và điểm cuối của đường cho xe chữa cháy hoặcbãi đỗ xe chữa cháy phải có biển báo nền trắng, chữ đỏ với chiềucao chữ không nhỏ hơn 50 mm Chiều cao từ mặt đất đến điểmthấp nhất của biển báo phải nằm trong khoảng 1,0 m đến 1,5 m

Biển báo phải đảm bảo nhìn thấy được vào buổi tối và khôngđược bố trí cách đường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữacháy quá 3 m Tất cả các phần của đường cho xe chữa cháy hoặcbãi đỗ xe chữa cháy không được cách biển báo gần nhất quá 15m

Đ 6.2.8 QCVN06:2021

Trang 12

quy chuẩn

- Hình tam giác đều có cạnh không nhỏ hơn 7 m, một đỉnh nằm ởđường cụt, hai đỉnh nằm cân đối ở hai bên đường

- Hình vuông có cạnh không nhỏ hơn 12 m

- Hình tròn, đường kính không nhỏ hơn 10 m

- Hình chữ nhật vuông góc với đường cụt, cân đối về hai phía củađường, có kích thước không nhỏ hơn 5 m x 20 m

Đ 6.4 QCVN06:2021

+

8.4 Lối vào từ trên cao

- Yêu cầu thiết

kế

Lưu ý: chỉ yêu cầu thiết kế lối vào từ trên cao

đối với nhà có từ 02 tầng trở lên hoặc có sàn lửng mà lối vào từ trên cao có thể tiếp cận được.

Đối với nhà Nhóm F5, phải bố trí các lối vào từ trên cao ở phía

trên một bãi đỗ xe chữa cháy, lên đến chiều cao 50 m

Đ 6.3.5.4QCVN06:2021

- Số lượng lối

vào từ trên cao

Số lượng lối vào từ trên cao phải tính toán dựa vào chiều dài củabãi đỗ xe chữa cháy Cứ mỗi đoạn đủ hoặc không đủ 20 m chiềudài bãi đỗ xe chữa cháy phải có một vị trí lối vào từ trên cao

Đ 6.3.5.1-QCVN06:2021

của nhà Lối vào từ trên cao phải được phân bố đảm bảo để ítnhất phải có 1 lối vào từ trên cao trên mỗi đoạn 20 m chiều dàicủa bãi đỗ xe chữa cháy, ngoại trừ những phần nhà 1 tầng khôngthuộc nhóm F5

Đ 6.3.5.2 QCVN06:2021

- Kích thước của

lối vào từ trên

cao

Các lối vào từ trên cao phải có chiều rộng không nhỏ hơn 850

mm, chiều cao không nhỏ hơn 1.000 mm, mép dưới của lối vào cách mặt sàn phía trong không lớn hơn 1.100 mm và mép trên cách mặt sàn phía trong không nhỏ hơn 1.800 m.

Đ 6.3.4 QCVN06:2021

- Biển chỉ dẫn lối

vào từ trên cao

Mặt ngoài của các tấm cửa của lối vào từ trên cao phải được đánhdấu bằng dấu tam giác đều mầu đỏ hoặc mầu vàng có cạnh khôngnhỏ hơn 150 mm, đỉnh tam giác có thể hướng lên hoặc hướngxuống Ở mặt trong phải có dòng chữ “LỐI VÀO TỪ TRÊNCAO – KHÔNG ĐƯỢC GÂY CẢN TRỞ” với chiều cao chữkhông nhỏ hơn 25 mm

6.3.3 QCVN06:2021

9 Khoảng cách PCCC

Trang 13

CHÚ THÍCH 2: Khoảng cách giữa các bức tường không có lỗcửa sổ cho phép lấy nhỏ hơn 20 % ngoại trừ các ngôi nhà có bậcchịu lửa IV và V.

CHÚ THÍCH 3: Đối với các nhà 2 tầng có kết cấu khung và tấmvới bậc chịu lửa V, cũng như các nhà được lợp bằng vật liệu cháythì khoảng cách PCCC cần phải tăng thêm 20 %

CHÚ THÍCH 4: Khoảng cách giữa các ngôi nhà có bậc chịu lửa I

và II được phép nhỏ hơn 6 m, nếu các bức tường của ngôi nhàcao hơn nằm đối diện với ngôi nhà khác là các tường ngăn cháy

CHÚ THÍCH 5: Không quy định khoảng cách giữa các nhà ở,cũng như giữa các nhà ở và các công trình phục vụ sinh hoạtkhác khi tổng diện tích đất xây dựng (gồm cả diện tích đất khôngxây dựng giữa chúng) không vượt quá diện tích tầng cho phéplớn nhất trong phạm vi của một khoang cháy (xem Phụ lục H,nhà nhóm F.1, F.2)

Đ E.1 QCVN06:2021

- Đối với các nhà

và công trình

công nghiệp

Bậc chịu lửacủa ngôi nhàthứ nhất

Khoảng cách, m, đến ngôi nhà thứ hai có bậcchịu lửa

Đ E.2 QCVN06:2021

Trang 14

CHÚ THÍCH 2: Không quy định khoảng cách giữa các ngôi nhàsản xuất và công trình công nghiệp trong những trường hợp sau:

a) Nếu tổng diện tích mặt sàn của từ 2 ngôi nhà trở lên có bậcchịu lửa III, IV không vượt quá diện tích cho phép tầng lớn nhấttrong phạm vi một khoang cháy (Phụ lục H)

b) Nếu như tường của ngôi nhà hay công trình cao hơn hoặc rộnghơn, quay về phía một công trình khác là bức tường ngăn cháy

c) Nếu các ngôi nhà và công trình có bậc chịu lửa III không phụthuộc vào độ nguy hiểm cháy theo hạng sản xuất của chúng cócác bức tường đứng đối diện là tường đặc hoặc tường có lỗ đượcxây kín bằng gạch block kính (hoặc kính có cốt) với giới hạnchịu lửa không nhỏ hơn 1 giờ

CHÚ THÍCH 3: Khoảng cách đã cho đối với những ngôi nhà vàcông trình có bậc chịu lửa I, II, thuộc hạng sản xuất A, B, C,được giảm từ 9 m xuống còn 6 m khi đáp ứng một trong nhữngđiều kiện sau:

a) Ngôi nhà và công trình được trang bị hệ thống chữa cháy tựđộng

Trang 15

quy chuẩn

b) Tải trọng riêng làm bằng các chất cháy trong các ngôi nhàthuộc hạng sản xuất C nhỏ hơn hoặc bằng 10 kg tính trên 1 m2diện tích tầng

- Khoảng cách

giữa máy biến

áp với nhà/

công trình

- Phải đảm bảo theo quy định tại Bảng III.2.5

Dung lượng danh định MVA Khoảng trống G (m)

*Lưu ý: Cho phép giảm khoảng cách G khi:

1 Thiết kế xây tường ngăn cháy giữa máy biến áp và công trình

11 2006

TCN-20-Điều 2.73Phần III

11 2006

TCN-20 Khoảng cách

giữa các máy

biến áp

Phải đảm bảo theo quy định tại Bảng III.2.5

Dung lượng danh định MVA Khoảng trống G (m)

11 2006

TCN-20 Khoảng cách

lấy nhỏ hơn

Khoảng cách PCCC được xác định trong trường hợp này làkhoảng cách từ ngôi nhà đến đường ranh giới khu đất của ngôi

Mục E.3QCVN

Trang 16

- Khoảng cách giữa các bồn dầu thực hiện theo quy định TCVN5507:2002: “Hóa chất nguy hiểm – Quy phạm an toàn trong sảnxuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển” (từ ngày01/7/2021 thực hiện theo QCVN 05:2020/BCT: “Quy chuẩn kỹthuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng,bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm”).

Bảng 3 QCVN10:2012

TCVN5507:2002

- Các công năng như sau được bố trí trong một ngôi nhà:

+ Cho phép bố trí 1 tầng có chức năng làm kho hoặc phòng điềuhành bên trong nhà công nghiệp, cũng như 1 tầng có chức năngsản xuất và điều hành bên trong nhà kho nếu đảm bảo được cácyêu cầu về khoảng cách phòng cháy chống cháy

+ Khi bố trí chung trong 1 tòa nhà hoặc 1 gian phòng các dâychuyền công nghệ có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ khác nhauthì phải có các giải pháp ngăn chặn sự lan truyền của sự cháy và

nổ giữa các dây chuyền đó

+ Trong các nhà, công trình sản xuất, nhà kho nếu yêu cầu côngnghệ cho phép, cần bố trí các gian phòng hạng A, B ở gần tườngngoài, còn trong các nhà nhiều tầng, cần bố trí các gian phòng

Đ 4.7 QCVN06:2021

Trang 17

quy chuẩn

này ở các tầng phía trên

- Kho chứa thành phẩm của xí nghiệp công nghiệp cho phép bốtrí trong nhà sản xuất, nhưng phải giáp đường biên và cách lykhỏi các gian phòng lân cận bằng vách ngăn, tấm sàn và tấm trần

có GHCL 2, 3 giờ

- Các kho bố trí trong nhà sản xuất để bảo quản hàng hóa cháyđược hoặc hàng hóa trong bao bì cháy được, phải cách ly khóicác gian lân cận bằng vách ngăn, tấm sàn và tấm trần có GHCL0,75 giờ Khi nhu cầu sản xuất đòi hỏi phải có một khối lượnghàng hóa nhất định như trên để đảm bảo cho dây chuyền sản xuấthoạt động liên tục, cho phép để trực tiếp hàng hóa đó trong giansản xuất

- Khi bố trí kho trong nhà sản xuất phải lấy nhóm cháy và GHCLcủa mái kho theo bậc chịu lửa của nhà sản xuất

- Theo yêu cầu công nghệ, cho phép bố trí trong nhà kho các bộphận nhập, xuất hàng, phân loại hàng và nơi làm việc của thủkho

- Nơi làm việc của thủ kho, nhân viên phải được ngăn làm phòngriêng với chiều cao vách ngăn 1,8m

Đ 3.8 TCVN4317:1986

Đ 3.9 TCVN4317:1986

+ Các bồn chứa LPG phải được đặt ở ngoài trời, bên ngoài nhà,bên ngoài các công trình xây dựng kín Không đặt bồn chứa trênnóc nhà, ban công, trong tầng hầm và dưới các công trình;

+ Trạm cấp đặt trong nhà dân dụng, công nghiệp có sức chứadưới 700 kg và phải đảm bảo thông gió, an toàn phòng chốngcháy nổ Trạm cấp phải ngăn cách với các phần khác của tòa nhàbằng tường chắn, trần, nền kín, có giới hạn chịu lửa ít nhất là 150

Đ 3.1.6 Mục A.1.3.10QCVN06:2021

Đ 11 QCVN 10:2012/BCT

Đ 7 QCVN10:2012/BCT

Trang 18

Khi trong tầng hầm có bố trí các phòng có hạng nguy hiểm cháy

và cháy nổ C1, C2 và C3 thì tầng hầm đó phải được ngăn chiathành các khoang có diện tích không quá 3.000 m2 bằng các váchngăn cháy loại 1 với chiều dài mỗi cạnh (tính từ mép ngoài củatường) không vượt quá 30 m

Trong mỗi khoang như vậy phải cấu tạo ít nhất một cửa sổ cóchiều rộng không nhỏ hơn 0,75 m và chiều cao không nhỏ hơn1,2 m, nằm bên trong một hố có chiều rộng không nhỏ hơn 0,3 m

và chiều dài không nhỏ hơn 1,8 m để lắp đặt quạt thổi khói rangoài Tổng diện tích của những cửa sổ đó tối thiểu phải đạt0,2% của diện tích sàn Trong những khoang có diện tích lớn hơn

1000 m2 phải có ít nhất 02 cửa sổ Sàn tầng phía trên các tầnghầm đó phải có khả năng chịu lửa ít nhất là REI 45

Các hành lang phải có chiều rộng không nhỏ hơn 2 m dẫn trựctiếp ra ngoài hoặc qua một buồng thang bộ không nhiễm khói

Các gian phòng phải được ngăn cách với hành lang bằng váchngăn cháy loại 1

Tầng hầm có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ C1, C2 hoặc C3

mà theo yêu cầu các dây chuyền công nghệ không thể bố trí gầnvới tường ngoài thì phải được ngăn chia thành các khoang cháyvới diện tích không quá 1 500 m2 và được trang bị hệ thống bảo

vệ chống khói phù hợp với Phụ lục D

A.1.3.5 QCVN06:2021

- Có diện tích đủ để bố trí các thiết bị theo yêu cầu phòng chốngcháy của nhà nhưng

không nhỏ hơn 6 m2

- Có hai lối ra vào: một lối thông với không gian trống ngoài nhà

và một lối thông với hành

Đ 6.17 QCVN06/2020/BXD

Trang 19

11 Giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan.

11.1 Giải pháp ngăn cháy lan bằng kết cấu cho các hạng mục công trình

Chiều dài nhàm

BCL của nhà

Cấp nguy hiểm của kết cấu

Diện tích tầng lớn nhấtcủa 1 tầng nhà trong phạm vi 1 khoang cháy (m2)

Nhà 1 tầng

Nhà

2 tầng

Nhà

3 tầng

Trang 20

hạn chế

hạn chế

10 400

7 800

hạn chế

7 800

5 200

hạn chế

2 200

quy định

Chiều dài nhàm

BCL của nhà

Cấp nguy hiểm của kết cấu

Diện tích tầng lớn nhấtcủa 1 tầng nhà trong phạm vi 1 khoang cháy (m2)

Nhà 1 tầng

Nhà

2 tầng

Nhà

3 tầng

-Bảng H7 Phụlục H QCVN06:2021

Trang 21

hạn chế

hạn chế

10 400

7 800

hạn chế

7 800

5 200

hạn chế

2 200

quy định

Ngày đăng: 28/09/2021, 08:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w