1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bảng đối chiếu thẩm duyệt PCCC nhà sản xuất

52 82 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảng Đối Chiếu Thẩm Duyệt Thiết Kế Về Phòng Cháy Và Chữa Cháy
Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 150,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng đối chiếu thẩm duyệt PCCC nhà sản xuất. Các quy phạm pháp luật và Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng. Nội dung kiểm tra đối chiếu theo tiêu chuẩn quy định. Nội dung quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

Trang 1

1 Tên công trình: Công trình Nhà xưởng

2 Địa điểm xây dựng:

3 Chủ đầu tư:

4 Cơ quan thiết kế:

5 Cán bộ thẩm duyệt:

6 Các Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng để đối chiếu thẩm duyệt

6.1 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn để đối chiếu thẩm duyệt

- Nghị định 136/2020/NĐ-CP ngày 24/11/2020: Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật phòng cháy và chữa cháy và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật phòng cháy và chữa cháy;

- Nghị định 40/2020/NĐ-CP ngày 06/4/2020: Nghị định quy định chi tiết thi hành một số điều của luật đầu tư công;

- QCVN 06:2021/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình;

- QCVN 05:2020/BCT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm;

- QCVN 02:2020/BCA: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và Trạm bơm cấp nước chữa cháy;

- QCVN 01:2019/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng;

- TCVN 3890:2009: Phương tiện PCCC cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng;

- TCVN 5738:2001: Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật;

- TCVN 7568(ISO 7240):2015–14: Hệ thống báo cháy - Phần 14: Thiết kế, lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng các hệ thống báo cháy trong và xung quanh tòa nhà;

- TCVN 7336:2003: Phòng cháy chữa cháy - hệ thống sprinkler tự động - Yêu cầu thiết kế và lắp đặt;

- TCVN 4513-1988: Cấp nước bên trong tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 7161-1:2009-ISO 14520-1:2006: Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống Phần 1: Yêu cầu chung;

- TCVN 7161-9:2009-ISO 14520-9:2006: Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống Phần 9: Chất chữa cháy HFC-227ea;

- TCVN 7161-13:2009-ISO 14520-13:2006: Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống Phần 13: Chất chữa cháy IG–100;

- TCVN 6101:1996 ISO 6183:1990: Thiết bị chữa cháy - Hệ thống chữa cháy Cacbon dioxit thiết kế và lắp đặt;

- TCVN 5687 : 2010 Thông gió, điều hòa không khí - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 5740:2009: Phương tiện PCCC - Vòi đẩy chữa cháy - Vòi đẩy bằng sợi tổng hợp tráng cao su;

- Quy phạm trang bị điện;

- TCVN 6379:1998 “Thiết bị chữa cháy - Trụ nước chữa cháy – Yêu cầu kỹ thuật”;

- TCVN 7441:2004 “Hệ thống cung cấp khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG) tại nơi tiêu thụ - Yêu cầu thiết kế, lắp đặt và vận hành”;

- TCVN 5307:2009 “Kho dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Yêu cầu thiết kế”

6.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn để tham khảo

- TCVN 6305-1:2007 (ISO 6182-1:2004) về Phòng cháy chữa cháy – Hệ thống Sprinkler tự động – Phần 1: Yêu cầu và phương pháp thử đối với sprinkler;

Trang 2

phun sprinkler trong nhà;

- TCVN 6305-12:2007 (ISO 6182-12:2010) về Phòng cháy chữa cháy – Hệ thống Sprinkler tự động – Phần 12: Yêu cầu và phương pháp thử đối với các

chi tiết có rãnh ở đầu mút dùng cho hệ thống đường ống thép;

- TCVN 4317:1986 Nhà kho - Nguyên tắc cơ bản để thiết kế;

- TCVN 4604:2012 Xí nghiệp công nghiệp, Nhà sản xuất - Yêu cầu thiết kế

7 Nội dung kiểm tra đối chiếu theo tiêu chuẩn quy định:

*Chú thích: (+) - Đạt; (KN) - Kiến nghị

đối chiếu

Nội dung Thiết kế

quy chuẩn kỹ thuật

Khoản, điều, tiêu chuẩn, quy chuẩn

Kết luận

+ Phân cấp theo Điều 13 của NĐ 136/2020/NĐ-CP; Phụ lục I Nghịđịnh số 40/2020/NĐ-CP;

+ Văn bản hướng dẫn phân cấp thẩm duyệt của Cục

Nghị định136/2020/NĐ-CPNghị định40/2020/NĐ-CP

- Số tầng - Số tầng của tòa nhà bao gồm toàn bộ các tầng trên mặt đất (kể cả

tầng kỹ thuật, tầng lửng, tầng áp mái, tầng tum) và tầng nửa hầm,không bao gồm tầng áp mái

Tầng tum không tính vào số tầng nhà khi diện tích mái tum khôngvượt quá 30 % diện tích sàn mái, có chức năng sử dụng là tum thang,

kỹ thuật

- Khi xác định số lượng tầng của tòa nhà, thì mỗi sàn giá đỡ, sàn củagiá đỡ cao tầng và sàn lửng nằm ở cao độ bất kì nhưng có diện tíchlớn hơn 40 % diện tích 1 tầng của tòa nhà đó, phải được tính như mộttầng

- Khi bố trí kho trong nhà công nghiệp thì diện tích cho phép lớn nhấtcủa kho trong phạm vi một khoang cháy và chiều cao của chúng (sốtầng) không được vượt quá các giá trị cho trong Bảng H.7, Phụ lục H

Khi có các sàn giá đỡ, sàn của giá đỡ cao tầng và sàn lửng có diệntích trên mỗi cao độ vượt quá 40 % diện tích sàn, thì diện tích sànđược xác định như đối với nhà nhiều tầng

Đ 1.4.33

QCVN06:2021/BXD

A.1.2.1 QCVN

06:2021/BXDA.1.3.3 QCVN06:2021/BXD

Trang 3

sử dụng để thiết kế theo thuyết minh

- Các tiêu chuẩn nước ngoài có sử dụng phải được chấp thuận trước khi áp dụng thiết kế của Bộ Công an

- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn còn hiệu lực;

- Các tiêu chuẩn nước ngoài có sử dụng phải được chấp thuận trước khi áp dụng thiết kế của Bộ Công an

Luật tiêu chuẩn,quy chuẩnKhoản 4 LuậtPCCC sửa đổi

vi giới hạn bởi bề mặt bên trong của các tường bao (hoặc bởi trục cáccột biên ở khu vực không có tường bao); đường hầm; sàn giá đỡtrong nhà; sàn lửng; tất cả các sàn của giá đỡ cao tầng trong nhà;

thềm (cầu) xếp dỡ; hành lang (trong mặt bằng) và hành lang liênthông sang các tòa nhà khác Tổng diện tích của tòa nhà không baogồm: diện tích các tầng hầm kỹ thuật có chiều cao, tính từ sàn đếnmặt dưới của kết cấu nhô ra ở phía trên, nhỏ hơn 1,8 m (ở đó khôngyêu cầu có lối đi để bảo dưỡng các đường ống kỹ thuật); diện tíchphía trên trần treo; cũng như diện tích sàn của giá đỡ cao tầng dùng

để bảo dưỡng đường ray phía dưới cầu trục, bảo dưỡng cần trục,băng tải, đường ray đơn và thiết bị chiếu sáng

A.1.2.1 QCVN06:2021/BXD

- Diện tích của

tầng

- Diện tích 1 tầng của tòa nhà trong phạm vi một khoang cháy đượcxác định theo chu vi bên trong của tường bao của tầng, không tínhdiện tích buồng thang bộ Nếu trong diện tích đó có sàn giá đỡ, sàncủa giá đỡ cao tầng và sàn lửng thì đối với nhà 1 tầng phải tính diệntích của tất cả các sàn giá đỡ, sàn của giá đỡ cao tầng và sàn lửng;

A.1.2.1 QCVN06:2021/BXD

Trang 4

còn đối với nhà nhiều tầng chỉ tính diện tích các sàn giá đỡ, sàn củagiá đỡ cao tầng và sàn lửng nằm trong phạm vi khoảng cách theochiều cao giữa các cốt của sàn giá đỡ, sàn của giá đỡ cao tầng và sànlửng có diện tích ở mỗi cao độ không hơn 40 % diện tích sàn củatầng Diện tích của thềm (cầu) xếp dỡ phía ngoài dùng cho phươngtiện vận tải đường bộ và đường sắt không được tính vào diện tích củatầng nhà trong phạm vi khoang cháy.

- Diện tích các gian phòng có chiều cao thông từ 2 tầng trở lên, trong phạm vi một nhà nhiều tầng (gian phòng thông 2 tầng hoặc nhiều tầng), được tính vào diện tích tổng cộng của nhà trong phạm vi một tầng

4 Chiều cao và

khối tích của

nhà

- Chiều cao Chiều cao PCCC được xác định bằng khoảng cách từ mặt đường thấp

nhất cho xe chữa cháy tiếp cận tới mép dưới của lỗ cửa (cửa sổ) mởtrên tường ngoài của tầng trên cùng, không kể tầng kỹ thuật trêncùng Khi không có lỗ cửa (cửa sổ), thì chiều cao PCCC được xácđịnh bằng một nửa tổng khoảng cách từ mặt đường cho xe chữa cháytiếp cận đến mặt sàn và đến trần của tầng trên cùng Trong trườnghợp mái nhà được khai thác sử dụng thì chiều cao PCCC của nhàđược xác định bằng khoảng cách lớn nhất từ mặt đường xe chữa cháytiếp cận đến mép trên của tường chắn mái

Đ 1.4.8 QCVN06:2021/BXD

- Khối tích Khối tích xây dựng của tòa nhà được xác định là tổng khối tích các

phần nhà trên mặt đất tính từ cốt ± 0,00 trở lên và phần ngầm từ cốthoàn thiện nền sàn tầng hầm dưới cùng lên đến cốt ± 0,00

Khối tích các phần trên mặt đất và phần ngầm của tòa nhà được tínhtheo kích thước từ mặt ngoài kết cấu bao che, kể cả ô lấy sáng vàthông gió của mỗi phần của tòa nhà

A.1.2.2 QCVN06:2021/BXD

công năng

- Nhóm F5.1 gồm: Các nhà và công trình sản xuất, các gian phòng

sản xuất và thí nghiệm, nhà xưởng, và các nhà có đặc điểm sử dụngtương tự

- Nhóm F5.2 gồm: Các nhà và công trình kho; bãi đỗ xe ô tô, xe

Bảng 6QCVN06:2021/BXD

Trang 5

máy, xe đạp không có dịch vụ kỹ thuật và sửa chữa; kho chứa sách,kho lưu trữ, các gian phòng kho, và các nhà có đặc điểm sử dụngtương tự.

- Nhóm F5.3 gồm: Các nhà phục vụ nông nghiệp.

6 Hạng nguy

hiểm cháy, nổ

- Nguy hiểm cháy nổ cao (hạng A):

+ Các chất khí cháy, chất lỏng dễ bắt cháy có nhiệt độ bùng cháykhông lớn hơn 28oC, với khối lượng có thể tạo thành hỗn hợp khí -hơi nguy hiểm nổ, khi bốc cháy tạo ra áp suất nổ dư tính toán tronggian phòng vượt quá 5 kPa

+ Các chất và vật liệu có khả năng nổ và cháy khi tác dụng với nước,với ôxy trong không khí hoặc tác dụng với nhau, với khối lượng để

áp suất nổ dư tính toán trong gian phòng vượt quá 5 kPa

- Nguy hiểm cháy nổ B: Các chất bụi hoặc sợi cháy, chất lỏng dễ bắtcháy, có nhiệt độ bùng cháy lớn hơn 28oC, các chất lỏng cháy, vàkhối lượng có thể tạo thành hỗn hợp khí - bụi hoặc khí - hơi nguyhiểm nổ, khi bốc cháy tạo ra áp suất nổ dư tính toán trong gian phòngvượt quá 5 kPa

- Nguy hiểm cháy từ C1 đến C4:

+ Các chất lỏng cháy hoặc khó cháy, các chất và vật liệu cháy và khócháy ở thể rắn (kể cả bụi và sợi), các chất và vật liệu khi tác dụng vớinước, với ôxy trong không khí hoặc tác dụng với nhau có khả năngcháy, ở điều kiện gian phòng có các chất và vật liệu này không thuộccác hạng A hoặc B

+ Việc chia gian phòng thành các hạng C1 đến C4 theo trị số tải trọngcháy riêng của các chất chứa trong nó như sau:

C1 - Có tải trọng cháy riêng lớn hơn 2 200 MJ/m2

C2 - Có tải trọng cháy riêng từ 1 401 MJ/m2 đến 2 200 MJ/m2

C3 - Có tải trọng cháy riêng từ 181 MJ/m2 đến 1 400 MJ/m2

C4 - Có tải trọng cháy riêng từ 1 MJ/m2 đến 180 MJ/m2

- Nguy hiểm cháy vừa phải, hạng D: Các chất và vật liệu không cháy

ở trạng thái nóng, nóng đỏ hoặc nóng chảy, mà quá trình gia công cókèm theo sự phát sinh bức xạ nhiệt, tia lửa và ngọn lửa; Các chất rắn,lỏng, khí cháy được sử dụng để làm nhiên liệu

- Nguy hiểm cháy thấp E: Các chất và vật liệu không cháy ở trạng

Phụ lục CQCVN06:2021/BXD

Trang 6

thái nguội.

Cách phân loại:

Nhà được xếp vào hạng A nếu trong nhà đó tổng diện tích của các gian phòng hạng A vượt quá 5 % diện tích của tất cả các gian phòng của nhà, hoặc vượt quá 200 m2; hạng B khi: nhà không thuộc hạng

A và tổng diện tích của các gian phòng hạng A và B vượt quá 5 % tổng diện tích của tất cả các gian phòng của nhà hoặc vượt quá 200 m2, hạng C khi: nhà không thuộc hạng A, B và tổng diện tích của các gian phòng hạng A, B và C vượt quá 5 % (10 %, nếu trong nhà không có hạng A và B) tổng diện tích của tất cả các gian phòng của nhà

Bậc chịu lửa tối thiểu đối với một số loại nhà:

+ NSX hạng A hoặc B: Yêu cầu bậc chịu lửa (BCL) tổi thiểu là I, II;

+ NSX hạng C, D, E có chiều cao > 03 tầng: Yêu cầu BCL tối thiểu

7.1.2 Yêu cầu giới

hồ sơ thiết kế phải thể hiện rõ giải pháp kỹ thuật phù hợp đã được quy định tại Bảng F.8, F.9 và F.10 QCVN 06:2021/BXD.

- Tường buồng thang bộ trong nhà REI 120

- Bản thang và chiếu thang R 60Bậc II:

Trang 7

* Sử dụng biện pháp như sơn chống cháy, phun vữa chống cháy thì

hồ sơ thiết kế thẩm duyệt về PCCC chưa có quy định, cần thể hiện được các nội dung:

- Chú thích, xác định các kết cấu chịu lực của công trình;

- Các cấu kiện xây dựng được bọc bảo vệ chống cháy bằng sơn, vữa chống cháy phải được thể hiện ở mặt cắt, mặt đứng và ghi rõ giới hạn chịu lửa của cấu kiện được bọc chống cháy bằng sơn, vữa chống cháy (bảo đảm các yêu tố R, E, I theo quy định của Bảng

06:2021/BXD;

- Thể hiện chi tiết được cấu tạo của lớp sơn, vữa bọc bảo vệ kết cấu thép;

- Thuyết minh rõ

- Tường buồng thang bộ trong nhà REI 90

- Bản thang và chiếu thang R 60Bậc III:

- Bộ phận chịu lực R 45

- Tường ngoài không chịu lực E 15

- Sàn giữa các tầng REI 45

- Mái RE 15

- Tường buồng thang bộ trong nhà REI 60

- Bản thang và chiếu thang R 45Bậc IV:

- Bộ phận chịu lực R 15

- Tường ngoài không chịu lực E 15

- Sàn giữa các tầng REI 15

- Mái RE 15

- Tường buồng thang bộ trong nhà REI 45

- Bản thang và chiếu thang R 15Bậc V không quy định

Bậc chịu lửa của nhà có kết cấu thép không được bảo vệ chống cháy:

là nhà Bậc IV (căn cứ quy định tại Bảng 4 và Điều 2.6.2 QCVN 06:2021/BXD: giới hạn chịu lửa của kết cấu thép được xác định là

RE 15, REI 15, R15; vách tôn và mái tôn là E 15) Lưu ý: Nếu mái tôn có lớp xốp cách nhiệt thì không bảo đảm giới hạn chịu lửa E15.

Trang 8

quy trình, biện pháp thi công lớp sơn, vữa chống cháy;

* Thuyết minh rõ niên hạn sửa dụng sơn, vữa (sau bao năm phải sơn, phun vữa lại để bảo đảm giới hạn chịu lửa của cấu kiện theo quy định).

c) Chỉ cho phép có các kết cấu chặn phía trên đường cho xe chữacháy và bãi đỗ xe chữa cháy nếu bảo đảm tất cả những yêu cầu sau:

− Chiều cao thông thủy để các phương tiện chữa cháy đi qua khôngđược nhỏ hơn 4,5 m;

− Kích thước của kết cấu chặn phía trên (đo dọc theo chiều dài củađường cho xe chữa cháy và bãi đỗ xe chữa cháy) không được lớn hơn

10 m;

− Nếu có từ hai kết cấu chặn phía trên bắc ngang qua đường cho xechữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháy thì khoảng thông giữa những kếtcấu này không được nhỏ hơn 20 m;

− Chiều dài của đoạn cuối của đường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ

Điều 6.2.1 QCVN06:2021/BXD

Trang 9

xe chữa cháy không bị chặn bởi các kết cấu chặn phía trên khôngđược nhỏ hơn 20 m;

− Chiều dài của bãi đỗ xe chữa cháy không được tính đến nhữngđoạn có kết cấu chặn phía trên

d) Dọc theo tường ngoài của nhà, tại các vị trí đối diện với bãi đỗ xechữa cháy phải bố trí các lối xuyên qua tường ngoài vào bên trongnhà từ trên cao (lối vào từ trên cao) phù hợp với quy định tại 6.3 đểtriển khai các hoạt động chữa cháy và cứu nạn

- Tải trọng nền

đường

Mặt đường phải đảm bảo chịu được tải trọng của xe chữa cháy theoyêu cầu thiết kế và phù hợp với chủng loại phương tiện của cơ quanCảnh sát PCCC và CNCH nơi xây dựng công trình

Đ 6.2.9QCVN06:2021/BXD

m, không lớn hơn 8 m đối với các nhà có chiều cao trên 12 m đến 28

m và không lớn hơn 10 m đối với các nhà có chiều cao trên 28 m

Trong những trường hợp cần thiết, khoảng cách từ mép gần nhà củađường xe chạy đến tường ngoài của ngôi nhà và công trình được tăngđến 60 m với điều kiện ngôi nhà và công trình này có các đường cụtvào, kèm theo bãi quay xe chữa cháy và bố trí các trụ nước chữacháy Trong trường hợp đó, khoảng cách từ nhà và công trình đến bãiquay xe chữa cháy phải không nhỏ hơn 5 m và không lớn hơn 15 m

và khoảng cách giữa các đường cụt không được vượt quá 100 m

Điều 6.2.2.4QCVN06:2021/BXD

- Đoạn tránh xe - Đối với đường giao thông nhỏ hẹp chỉ đủ cho 1 làn xe chạy thì cứ ít

nhất 100 m phải thiết kế đoạn mở rộng tối thiểu 7 m dài 8 m;

- Nếu chiều dài của đường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữacháy dạng cụt lớn hơn 46 m thì ở cuối đoạn cụt phải có bãi quay xeđược thiết kế theo quy định trong 6.4

Đ 6.5 QCVN06:2021/BXD

Đ 6.2.5 QCVN06:2021/BXD

8.2 Bãi đỗ cho xe

chữa cháy

- Yêu cầu bố trí Đối với nhà nhóm F5, phải có tối thiểu một bãi đỗ xe chữa cháy cho

các phương tiện chữa cháy

Đ6.2.2.4QCVN

Trang 10

- Chiều dài bãi

≤ 227 200 Toàn bộ chu vi 3/4 chu vi

> 227 200 Toàn bộ chu vi Toàn bộ chu vi

Bảng 16 QCVN06:2021/BXD

Đ 6.2.3QCVN06:2021/BXD

Trang 11

- Nhận biết bãi

đỗ xe

Phải đánh dấu tất cả các góc của bãi đỗ xe chữa cháy và đường cho

xe chữa cháy ngoại trừ những đường giao thông công cộng được sửdụng làm bãi đỗ xe chữa cháy hoặc đường cho xe chữa cháy Việcđánh dấu phải được thực hiện bằng các dải sơn phản quang, đảm bảo

có thể nhìn thấy được vào buổi tối và phải bố trí ở cả hai phía củađường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháy với khoảng cáchkhông quá 5 m

Tại các điểm đầu và điểm cuối của đường cho xe chữa cháy hoặc bãiđỗ xe chữa cháy phải có biển báo nền trắng, chữ đỏ với chiều cao chữkhông nhỏ hơn 50 mm Chiều cao từ mặt đất đến điểm thấp nhất củabiển báo phải nằm trong khoảng 1,0 m đến 1,5 m Biển báo phải đảmbảo nhìn thấy được vào buổi tối và không được bố trí cách đường cho

xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháy quá 3 m Tất cả các phần củađường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháy không được cáchbiển báo gần nhất quá 15 m

Đ 6.2.8QCVN06:2021/BXD

- Hình tam giác đều có cạnh không nhỏ hơn 7 m, một đỉnh nằm ởđường cụt, hai đỉnh nằm cân đối ở hai bên đường

- Hình vuông có cạnh không nhỏ hơn 12 m

- Hình tròn, đường kính không nhỏ hơn 10 m

- Hình chữ nhật vuông góc với đường cụt, cân đối về hai phía củađường, có kích thước không nhỏ hơn 5 m x 20 m

Đ 6.4QCVN06:2021/BXD

8.4 Lối vào từ

trên cao

- Yêu cầu thiết

kế

Đối với nhà Nhóm F5, phải bố trí các lối vào từ trên cao ở phía trên

một bãi đỗ xe chữa cháy, lên đến chiều cao 50 m ( lưu ý: chỉ yêu cầu đối với nhà có từ 02 tầng trở lên hoặc nhà 01 có sàn lửng mà lối vào từ trên cao có thể tiếp cận được).

Đ 6.3.5.4QCVN06:2021/BXD

- Số lượng lối

vào từ trên cao Số lượng lối vào từ trên cao phải tính toán dựa vào chiều dài của bãiđỗ xe chữa cháy Cứ mỗi đoạn đủ hoặc không đủ 20 m chiều dài bãi

đỗ xe chữa cháy phải có một vị trí lối vào từ trên cao

Đ 6.3.5.1QCVN06:2021/BXD

Trang 12

- Vị trí bố trí Lối vào từ trên cao phải được bố trí cách xa nhau, dọc trên cạnh của

nhà Lối vào từ trên cao phải được phân bố đảm bảo để ít nhất phải

có 1 lối vào từ trên cao trên mỗi đoạn 20 m chiều dài của bãi đỗ xechữa cháy, ngoại trừ những phần nhà 1 tầng không thuộc nhóm F5

Đ 6.3.5.2QCVN06:2021/BXD

- Kích thước

của lối vào từ

trên cao

Các lối vào từ trên cao phải có chiều rộng không nhỏ hơn 850 mm,

chiều cao không nhỏ hơn 1.000 mm, mép dưới của lối vào cách

mặt sàn phía trong không lớn hơn 1.100 mm và mép trên cách mặtsàn phía trong không nhỏ hơn 1.800 m

Đ 6.3.4QCVN06:2021/BXD

- Nhận biết lối

vào từ trên cao

Mặt ngoài của các tấm cửa của lối vào từ trên cao phải được đánhdấu bằng dấu tam giác đều mầu đỏ hoặc mầu vàng có cạnh khôngnhỏ hơn 150 mm, đỉnh tam giác có thể hướng lên hoặc hướng xuống

Ở mặt trong phải có dòng chữ “LỐI VÀO TỪ TRÊN CAO –KHÔNG ĐƯỢC GÂY CẢN TRỞ” với chiều cao chữ không nhỏ hơn

25 mm

6.3.3QCVN06:2021/BXD

E.1QCVN06:2021/BXD

Trang 13

khoảng cách giữa các kết cấu này.

CHÚ THÍCH 2: Khoảng cách giữa các bức tường không có lỗ cửa sổcho phép lấy nhỏ hơn 20 % ngoại trừ các ngôi nhà có bậc chịu lửa IV

và V

CHÚ THÍCH 3: Đối với các nhà 2 tầng có kết cấu khung và tấm vớibậc chịu lửa V, cũng như các nhà được lợp bằng vật liệu cháy thìkhoảng cách PCCC cần phải tăng thêm 20 %

CHÚ THÍCH 4: Khoảng cách giữa các ngôi nhà có bậc chịu lửa I và

II được phép nhỏ hơn 6 m, nếu các bức tường của ngôi nhà cao hơnnằm đối diện với ngôi nhà khác là các tường ngăn cháy

CHÚ THÍCH 5: Không quy định khoảng cách giữa các nhà ở, cũng như giữa các nhà ở và các công trình phục vụ sinh hoạt khác khi tổngdiện tích đất xây dựng (gồm cả diện tích đất không xây dựng giữa chúng) không vượt quá diện tích tầng cho phép lớn nhất trong phạm

vi của một khoang cháy (xem Phụ lục H, nhà nhóm F.1, F.2)

E.2QCVN06:2021/BXD

Trang 14

CHÚ THÍCH 2: Không quy định khoảng cách giữa các ngôi nhà sảnxuất và công trình công nghiệp trong những trường hợp sau:

a) Nếu tổng diện tích mặt sàn của từ 2 ngôi nhà trở lên có bậc chịulửa III, IV không vượt quá diện tích cho phép tầng lớn nhất trongphạm vi một khoang cháy (Phụ lục H)

b) Nếu như tường của ngôi nhà hay công trình cao hơn hoặc rộnghơn, quay về phía một công trình khác là bức tường ngăn cháy

c) Nếu các ngôi nhà và công trình có bậc chịu lửa III không phụthuộc vào độ nguy hiểm cháy theo hạng sản xuất của chúng có cácbức tường đứng đối diện là tường đặc hoặc tường có lỗ được xây kínbằng gạch block kính (hoặc kính có cốt) với giới hạn chịu lửa khôngnhỏ hơn 1 giờ

CHÚ THÍCH 3: Khoảng cách đã cho đối với những ngôi nhà và côngtrình có bậc chịu lửa I, II, thuộc hạng sản xuất A, B, C, được giảm từ

9 m xuống còn 6 m khi đáp ứng một trong những điều kiện sau:

a) Ngôi nhà và công trình được trang bị hệ thống chữa cháy tự động

b) Tải trọng riêng làm bằng các chất cháy trong các ngôi nhà thuộc hạng sản xuất C nhỏ hơn hoặc bằng 10 kg tính trên 1 m2 diện tích tầng

máy phát điện - Cho phép đặt trong phòng ngăn cháy tại tầng 1 có cửa trực tiếp rangoài

- Máy biến áp khô cho phép đặt tại tầng hầm và các tầng nổi

Đ7.3

TCVN 6160-96

Đ III.1

Trang 15

11 2006

- Phải đảm bảo theo quy định tại Bảng III.2.5

*Lưu ý: Cho phép giảm khoảng cách G khi:

1 Thiết kế xây tường ngăn cháy giữa máy biến áp và công trình cóGHCL trên 60 phút

2 Xây tường của công trình là tường ngăn cháy có GHCL trên 90phút

- Giữa kho chứa hydro và máy biến áp phải đảm bảo khoảng cách ≥

50 m

Bảng III.2.5Điều 2.75Phần III

11 2006

TCN-20-Điều 2.73Phần III

11 2006

- Khoảng cách giữa các bồn dầu thực hiện theo quy định TCVN5507:2002: “Hóa chất nguy hiểm – Quy phạm an toàn trong sản xuất,kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển” (từ ngày 01/7/2021thực hiện theo QCVN 05:2020/BCT: “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

về an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vậnchuyển hóa chất nguy hiểm”)

Bảng 3 QCVN10:2012

TCVN5507:2002

Lưu ý:

Trang 16

- Trường hợp bản vẽ đã thể hiện rõ vị trí, bậc chịu lửa của các hạng mục công trình lân cận thì căn cứ Bảng E1, E2 QCVN 06:2021 để xác định khoảng cách an toàn PCCC giữa hạng mục công trình và các công trình xung quanh;

- Trường hợp không rõ khoảng cách, bậc chịu lửa của công trình lân cận thì căn cứ Bảng E.3 QCVN 06:2021 để xác định khoảng cách giữa các hạng mục công trình đến ranh giới khu đất;

- Đối với trường hợp các công trình lân cận chưa được xách định (chưa xây dựng) thì xác định bậc chịu lửa của các công trình đó theo quy hoạch Không xác định bậc chịu lửa đối với mặt bằng trống

- Các công năng như sau được bố trí trong một ngôi nhà:

+ Cho phép bố trí 1 tầng có chức năng làm kho hoặc phòng điều hànhbên trong nhà công nghiệp, cũng như 1 tầng có chức năng sản xuất vàđiều hành bên trong nhà kho nếu đảm bảo được các yêu cầu vềkhoảng cách phòng cháy chống cháy nêu trong Phụ lục E

+ Khi bố trí chung trong 1 tòa nhà hoặc 1 gian phòng các dây chuyềncông nghệ có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ khác nhau thì phải cócác giải pháp ngăn chặn sự lan truyền của sự cháy và nổ giữa các dâychuyền đó

+ Trong các nhà, công trình sản xuất, nhà kho nếu yêu cầu công nghệcho phép, cần bố trí các gian phòng hạng A, B ở gần tường ngoài, còn trong các nhà nhiều tầng, cần bố trí các gian phòng này ở các tầng phía trên

A.1.3.2QCVN06:2021/BXD

+ Trạm cấp đặt trong nhà dân dụng, công nghiệp có sức chứa dưới

700 kg và phải đảm bảo thông gió, an toàn phòng chống cháy nổ

Trạm cấp phải ngăn cách với các phần khác của tòa nhà bằng tường

Điều 3.1.6 QCVN06:2021/BXDMục A.1.3.10QCVN06:2021/BXDĐiều 11 QCVN10:2012/BCT

Trang 17

chắn, trần, nền kín, có giới hạn chịu lửa ít nhất là 150 min

Điều 7QCVN10:2012/BCT

Trong mỗi khoang như vậy phải cấu tạo ít nhất một cửa sổ có chiềurộng không nhỏ hơn 0,75 m và chiều cao không nhỏ hơn 1,2 m, nằmbên trong một hố có chiều rộng không nhỏ hơn 0,3 m và chiều dàikhông nhỏ hơn 1,8 m để lắp đặt quạt thổi khói ra ngoài Tổng diệntích của những cửa sổ đó tối thiểu phải đạt 0,2% của diện tích sàn

Trong những khoang có diện tích lớn hơn 1000 m2 phải có ít nhất 02cửa sổ Sàn tầng phía trên các tầng hầm đó phải có khả năng chịu lửa

ít nhất là REI 45

Các hành lang phải có chiều rộng không nhỏ hơn 2 m dẫn trực tiếp rangoài hoặc qua một buồng thang bộ không nhiễm khói Các gianphòng phải được ngăn cách với hành lang bằng vách ngăn cháy loại1

Tầng hầm có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ C1, C2 hoặc C3 mà theo yêu cầu các dây chuyền công nghệ không thể bố trí gần với tường ngoài thì phải được ngăn chia thành các khoang cháy với diện tích không quá 1 500 m2 và được trang bị hệ thống bảo vệ chống khói phù hợp với Phụ lục D

A.1.3.5QCVN06/2021/BXD

Trang 18

Số tầng tối đa cho phép, tầng

Bậc chịu lửa của nhà

Diện tích cho phép lớn nhất của một

tầng nhà trong phạm vi một khoang

cháy, m 2

Nhà 1 tầng Nhà 2 tầng

Nhà 3 tầng trở lên

A và B (trong trường hợpkhông sản xuất hóa chất

và chế biến

Bảng H6 Phụlục H QCVN06:2021/BXD

Trang 19

dầu khí)

A (có sản xuấthóa chất

và chế biến dầu khí)

B (có sản xuấthóa chất

và chế biến dầu khí)

C

Không quy định I đến II (*)

CHÚ THÍCH 2: Khi các phòng hoặc gian sản xuất được trang bị các thiết

bị báo cháy tự động, thì diện tích sàn giữa các tường ngăn cháy cho phép tăng 25 % so với quy định ở Bảng H.6

CHÚ THÍCH 3: Diện tích khoang cháy ở tầng 1 của nhà nhiều tầng, khi sàn trần tầng 1 có giới hạn chịu lửa 150 phút, được phép lấy như diện tíchkhoang cháy của nhà 1 tầng

CHÚ THÍCH 4: Đối với các nhà sản xuất chế biến gỗ có bậc chịu lửa II, diện tích khoang cháy được phép lấy tối đa là 10 400 m2 đối với nhà 1 tầng Đối với nhà hai tầng, diện tích khoang cháy tối đa là 7.800 m2, còn đối với nhà nhiều tầng hơn thì diện tích khoang cháy tối đa là 5 200 m2

Trang 20

CHÚ THÍCH 5: Trong các ngôi nhà sản xuất một tầng có bậc chịu lửa I

và II, cho phép không thiết kế tường ngăn cháy Quy định này không áp dụng đối với nhà có bậc chịu lửa II mà trong đó sản xuất hóa chất, chế biến gia công dầu khí, hoặc các kho chứa vật liệu hay sản phẩm dễ cháy;

các ngôi nhà sản xuất gia công chế biến gỗ

CHÚ DẪN: (*) Không quy định cụ thể về diện tích khoang cháy nhưng công trình phải tuân thủ đầy đủ các yêu cầu về PCCC của tiêu chuẩn thiết

kế áp dụng cho công trình đó

- Diện tích

khoang cháy

- Nhà sản xuất

- Diện tích tối đa của nhà kho lấy theo Bảng H7

- Diện tích khoang cháy tại tầng hầm không lớn hơn 1.500 m2 và tầnghầm phải được bảo vệ chống khói

Bảng H6, H7Phụ lục H vàA.1.3.5 QCVN06:2021/BXD

phải bố trí khoang đệm luôn có áp suất không khí dương như yêu

cầu nêu trong Phụ lục D Không cho phép bố trí các khoang đệmchung cho hai gian phòng trở lên cùng có hạng A hoặc B

- Khi không thể bố trí các khoang đệm ngăn cháy trong các bộ phậnngăn cháy dùng để ngăn các gian phòng hạng A hoặc B với các gianphòng khác hoặc khi không thể bố trí các cửa đi, cổng, cửa nắp vàvan trong các bộ phận ngăn cháy dùng để ngăn các gian phòng hạng

C với các gian phòng khác, cần phải thiết lập tổ hợp các giải phápnhằm ngăn ngừa sự lan truyền của đám cháy và sự xâm nhập vào cácphòng và tầng liền kề của các khí, hơi dễ bắt cháy, hơi của các chấtlỏng, bụi và xơ cháy mà các chất này có khả năng tạo thành các nồng

độ nguy hiểm nổ Hiệu quả của các giải pháp đó phải được chứngminh

- Trong các gian phòng có hạng nguy hiểm cháy nổ A và B phải lắpđặt các tấm che ngoài dễ bung Trong trường hợp không đủ diện tích

để làm các tấm che ngoài dễ bung bằng kính thì cho phép sử dụngnhững dạng vật liệu không cháy sau: Thép, nhôm và tấm nhựa có

Điều 4.19 QCVN06:2021/BXD

Điều 4.20QCVN06:2021/BXD

Trang 21

sóng, ngói mềm, ngói kim loại, đá và vật liệu giữ nhiệt hiệu quả.

Diện tích tấm che ngoài dễ bung được xác định theo quy định tạiMục A.1.2.7 Phụ lục A QCVN 06:2021/BXD

A.1.2.7 Phụ lục

A QCVN06:2021/BXD-

và cấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhà

- Phòng kho trong nhà công nghiệp phải được cách li với các loại

gian phòng khác theo quy định cụ thể như dưới đây:

Các gian sản xuất, gian kỹ thuật và gian kho (nhóm nguy hiểm

cháy theo công năng F5) có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ C1 đến

C3 được đặt trong nhà ở và nhà công cộng, nếu không có quy định

gì khác thì ít nhất phải được ngăn cách với các gian phòng và hànhlang khác như sau:

− Với nhà có bậc chịu lửa I ngăn cách bằng vách ngăn cháy loại 1 vàsàn ngăn cháy không kém hơn loại 2;

− Với nhà có bậc chịu lửa II, III, IV ngăn cách bằng vách ngăn cháyloại 1 và sàn ngăn cháy không kém hơn loại 3 Không cho phép đặtgian phòng kho, gian sản xuất, phòng thí nghiệm và tương tự có hạngnguy hiểm cháy và cháy nổ C1, C2 và C3 hoặc cao hơn trong nhàkhác dự kiến có từ 50 người sử dụng đồng thời trở lên

Các gian phòng sản xuất, phòng kỹ thuật và phòng kho có hạng nguyhiểm cháy và cháy nổ C4, đặt trong nhà ở hoặc nhà công cộng thìphải được ngăn cách với các phòng khác và hành lang bằng các váchngăn cháy không kém hơn loại 2

Các gian kho có hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ C1, C2 và C3 trong nhà công nghiệp phải được ngăn cách với các khu vực khác

bằng vách ngăn cháy loại 1 và sàn ngăn cháy không kém hơn loại 3

Đối với các kho cất trữ hàng bằng giá đỡ nhiều tầng phải ngăn cách

Đ 4.5QCVN06:2021/BXD

Mục A.1.3.10QCXD06:2021/BXD

Trang 22

bằng tường ngăn cháy loại 1 và sàn ngăn cháy loại 1 Đối với nhữnggian phòng kho này, nếu cất giữ thành phẩm có hạng nguy hiểm cháy

và cháy nổ C1, C2 và C3 đặt trong nhà công nghiệp thì phải có tườngbao ngoài

- Nếu các gian phòng phụ trợ phục vụ cho nhà nhóm F5 có diện tích

< 30% tổng diện tích sàn thì không phải thiết kế giải pháp ngăn cháylan (không xác định là nhà hỗn hợp, là nhà có cùng công năng thìkhông phải ngăn cháy lan)

Điều 1.4.26QCVN06:2021/BXD

- Không cho phép bố trí các kênh, giếng và đường ống vận chuyểnkhí cháy, hỗn hợp bụi - khí cháy, chất lỏng cháy, chất và vật liệu cháyxuyên qua các tường và sàn ngăn cháy loại 1 Đối với các kênh,giếng và đường ống để vận chuyển các chất và vật liệu khác với cácloại nói trên thì tại các vị trí giao cắt với các bộ phận ngăn cháy nàyphải có thiết bị tự động ngăn cản sự lan truyền của các sản phẩmcháy theo các kênh, giếng và ống dẫn

Điều 4.12 QCXD06:2021/BXD

Điều 4.22QCXD06:2021/BXD

- Ngăn cháy lan

+ Đối với các tủ điện có thể tích ≥ 1 m3 yêu cầu Chủ đầu tư phải thựchiện đồng thời 02 giải pháp bao gồm: phải có biện pháp bảo đảmkhoảng cách an toàn từ vị trí các tủ điện đến các thiết bị, hạng mục

có công năng khác và trang bị phương tiện chữa cháy cục bộ tại vị tríđặt tủ (VD như bình CC xách tay bằng bột, khí,…)

Điều 6.7.2.5.2TCVN7568(ISO7240):2015–14

- Ngăn cháy

hành lang

Trong các hành lang trên lối ra thoát nạn nêu tại 3.2.1, ngoại trừ

những trường hợp nói riêng trong quy chuẩn, không cho phép bố

trí: thiết bị nhô ra khỏi mặt phẳng của tường trên độ cao nhỏ hơn 2

m; các ống dẫn khí cháy và ống dẫn các chất lỏng cháy được, cũngnhư các tủ tường, trừ các tủ thông tin liên lạc và tủ đặt họng nước

Điều 3.3.5QCXD06:2021/BXD

Trang 23

chữa cháy

- Các hành lang nêu tại 3.2.1 phải được bao bọc bằng các bộ phận

ngăn cháy phù hợp quy định trong các quy chuẩn cho từng loại công

trình Bộ phận ngăn cháy bao che hành lang giữa của nhà có bậc chịulửa I, phải làm bằng vật liệu không cháy với giới hạn chịu lửa ít nhất

EI 30 và của nhà có bậc chịu lửa II, III, IV phải làm bằng vật liệukhông cháy hoặc cháy yếu (Ch1) vớigiới hạn chịu lửa ít nhất EI 15 Riêng nhà có bậc chịu lửa II của hạngnguy hiểm cháy và cháy nổ D, E (xem Phụ lục C) có thể bao chehành lang bằng tường kính Các cửa mở vào hành lang phải là cửangăn cháy có giới hạn chịu lửa không thấp hơn giới hạn chịu lửa của

bộ phận ngăn cháy

- Các hành lang dài hơn 60 m phải được phân chia bằng các váchngăn cháy loại 2 thành các đoạn có chiều dài được xác định theo yêucầu bảo vệ chống khói nêu tại Phụ lục D, nhưng không được vượtquá 60 m Các cửa đi trong các vách ngăn cháy này phải phù hợp vớicác yêu cầu tại 3.2.11

- Các bộ phận

ngăn cháy

Phân loại bộ phận ngăn cháy gồm Tường ngăn cháy, Vách ngăn cháy,Sàn ngăn cháy; Quy định giới hạn chịu lửa của các cửa, van, khoangđệm ngăn cháy tương ứng trong bộ phận ngăn cháy

Bảng 1Điều 2.4.3QCVN06:2021/BXDLưu ý: Ngăn cháy lan giữa khu vực sản xuất, kho với các khu vực có công năng khác nhau: Đề xuất nếu tổng diện tích của các gian phòng có côngnăng phụ trợ cho nhà sản xuất, nhà kho có diện tích < 30% diện tích sàn của khoang cháy thì cho phép không phải thiết kế giải pháp ngăn cháy lan;Trường hợp > 30 % yêu cầu bố trí tường ngăn cháy loại 1 (REI 150), cửa trên tường (EI 60) đối với nhà có Bậc chịu lửa I, II, III và bố trí tường ngăncháy loại 2 (REI 45) và cửa ngăn cháy loại 2 (EI 45) đối với nhà Bậc IV, Bậc V theo quy định tại Điều 2.6.1 QCVN 06:2021/BXD

* Các gian phòng phải có không ít hơn 2 lối thoát nạn:

- Các gian phòng nhóm F5 hạng A hoặc B có số người làm việc trong

ca đông nhất lớn hơn 5 người, hạng C – lớn hơn 25 người hoặc códiện tích lớn hơn 1.000m2;

Điều 3.2.5,QCVN06:2021/BXD

Trang 24

* Các tầng nhà có không ít hơn 02 lối thoát nạn: F5 hạng A hoặc Bkhi số người làm việc trong ca đông nhất >5 người

* Số lối thoát nạn từ một ngôi nhà không được ít hơn số lối ra thoát nạn từ bất kỳ tầng nào của ngôi nhà đó

Điều 3.2.6QCVN06:2021/BXD

Điều 3.2.7QCVN06:2021/BXD

Khoảng cách giới hạn cho phép từ chỗ làm việc xa nhất đến lối rathoát nạn gần nhất của nhà sản xuất theo quy định của Bảng G3

a) Khoảng cách giới hạn cho phép từ chỗ làm việc xa nhất trong gianphòng đến lối ra thoát nạn gần nhất (lối ra trực tiếp bên ngoài hoặcbuồng thang bộ) phài phù hợp với Bảng G.3 Đối với các gian phòng

có diện tích lớn hơn 1 000 m2 thì khoảng cách cho trong Bảng G.3bao gồm cả chiều dài của đường đi theo hành lang để đến lối ra

b) Khoảng cách giới hạn cho phép trong Bảng G3 với các trị số trunggian của khối tích của gian phòng được xác định bằng nội suy tuyếntính

c) Khoảng cách giới hạn cho phép trong Bảng G3 được thiết lập chocác gian phòng có chiều cao đến 6,0 m Khi chiều cao gian phòng lớnhơn 6,0 m, thì khoảng cách này được tăng lên như sau: khi chiều caogian phòng đến 12,0 m thì tăng thêm 20 %; đến 18,0 m thì tăng thêm

30 %; đến 24,0 m thì tăng thêm 40 %, nhưng không được lớn hơn140,0 m đối với gian phòng có hạng A, B và không lớn hơn 240,0 mđối với gian phòng có hạng C

Bảng G.3QCVN06:2021/BXD

Đ 3.3.2 QCVN06:2021/BXD

- Khoảng cách

giới hạn cho Cần xác định tỷ sổ giữa số người làm Khoảng cách giới hạn cho phép từ cửa ra vào của gian phòng sản xuất có diện tích đến 1.000 m 2 tới lối ra thoát nạn gần nhất theo Bảng G.4QCVN

Trang 25

Số lượng người tối đa trên 1 mét chiều rộng của lối ra thoát nạn

từ một gian phòng của nhà sản xuất theo Bảng G.7.

Chiều rộng của một lối ra thoát nạn từ một gian phòng phải xác địnhtheo số lượng người cần thoát nạn qua lối ra đó và theo số lượngngười trên 1 m chiều rộng của lối ra thoát nạn phù hợp với Bảng G.7sau, nhưng không nhỏ hơn 0,9 m

Số lượng người trên 1 m chiều rộng của một lối ra thoát nạn từ cácgian phòng có chiều cao lớn hơn 6 m được tăng lên như sau: tăng lên

20 % khi chiều cao nhà là 12 m; tăng lên 30 % khi chiều cao nhà là

18 m và lên 40 % khi chiều cao nhà là 24 m Khi chiều cao nhà là cáctrị số trung gian thì số lượng người trên 1 m chiều rộng của một lối rathoát nạn được xác định nội suy

Bảng G.7QCVN06:2021/BXD

Số lượng người tối đa trên 1 mét chiều rộng của lối ra thoát nạn

từ hành lang của nhà sản xuất theo Bảng G.8.

Chiều rộng của một lối ra thoát nạn từ hành lang ra bên ngoài hoặcvào một buồng thang bộ, phải xác định theo tổng số người cần thoátnạn qua lối ra đó và theo định mức số người trên 1 m chiều rộng củalối ra thoát nạn phù hợp với Bảng G.8 nhưng không nhỏ hơn 0,9 m

Bảng G.8QCVN06:2021/BXD

- Khoảng cách giới hạn cho phép từ cửa ra vào của gian phòng tới lối

ra thoát nạn gần nhất đối với nhà công cộng

Bảng G.2a vàBảng G.2bQCVN06:2021/BXD

Trang 26

Lưu ý:

Trường hợp các gian phòng trong công trình có các công năng phục vụ cho sản xuất (VD như phòng giám sát, phòng điều khiển, phòng thao tác, phòngthí nghiệm,…) tính toán khoảng cách, chiều rộng thoát nạn cho các gian phòng, chỗ làm việc áp dụng cho nhóm nhà F5 theo quy định tại Phụ lục GQCVN 06:2021/BXD

Các xác định chiều dài đường thoát nạn: Khoảng cách thoát nạn phải tính từ điểm xa nhất của gian phòng, tầng lửng đến lối ra ngoài trực tiếp tại tầng 1 (đối với nhà 01 tầng) và đến thang thoát nạn (đối với nhà nhiều tầng) Nếu đường thoát nạn đi qua cầu thang bộ loại 2 thì chiều dài đường thoát nạn tại cầu thang bộ loại 2 phải lấy bằng 3 lần chiều cao của thang đó để bảo đảm theo quy định tại Điều 3.3.2 QCVN 06:2021/BXD

Trong mọi trường hợp, khi xác định chiều rộng của một lối ra thoátnạn phải tính đến dạng hình học của đường thoát nạn qua lỗ cửa hoặccửa để bảo đảm không cản trở việc vận chuyển các cáng tải thương

có người nằm trên

Lưu ý: Chiều rộng của một lối ra thoát nạn từ một gian phòng phải

xác định theo số lượng người cần thoát nạn qua lối ra đó và theo sốlượng người trên 1m chiều rộng của lối ra thoát nạn phù hợp vớibảng G7 mục G.2.2 phụ lục G QCVN06:2021/BXD, nhưng khôngnhỏ hơn 0,9m

Đ3.2.9QCVN06:2021/BXD

Bảng G7, mụcG.2.2, Phụ lục GQCVN06:2021/BXD

Ngày đăng: 28/09/2021, 08:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 6 QCVN 06:2021/BXD - Bảng đối chiếu thẩm duyệt PCCC nhà sản xuất
Bảng 6 QCVN 06:2021/BXD (Trang 4)
Bảng H6 QCVN 06:2021/BXD - Bảng đối chiếu thẩm duyệt PCCC nhà sản xuất
ng H6 QCVN 06:2021/BXD (Trang 6)
Bảng 4 QCVN 06:2021/BXD - Bảng đối chiếu thẩm duyệt PCCC nhà sản xuất
Bảng 4 QCVN 06:2021/BXD (Trang 6)
Bảng 16 QCVN 06:2021/BXD - Bảng đối chiếu thẩm duyệt PCCC nhà sản xuất
Bảng 16 QCVN 06:2021/BXD (Trang 10)
Bảng 14 QCVN 06:2021/BXD - Chiều dài bãi  - Bảng đối chiếu thẩm duyệt PCCC nhà sản xuất
Bảng 14 QCVN 06:2021/BXD - Chiều dài bãi (Trang 10)
- Hình tam giác đều có cạnh không nhỏ hơn 7m, một đỉnh nằ mở đường cụt, hai đỉnh nằm cân đối ở hai bên đường - Bảng đối chiếu thẩm duyệt PCCC nhà sản xuất
Hình tam giác đều có cạnh không nhỏ hơn 7m, một đỉnh nằ mở đường cụt, hai đỉnh nằm cân đối ở hai bên đường (Trang 11)
- Hình vuông có cạnh không nhỏ hơn 12 m. - Hình tròn, đường kính không nhỏ hơn 10 m. - Bảng đối chiếu thẩm duyệt PCCC nhà sản xuất
Hình vu ông có cạnh không nhỏ hơn 12 m. - Hình tròn, đường kính không nhỏ hơn 10 m (Trang 11)
- Phải đảm bảo theo quy định tại Bảng III.2.5 *Lưu ý: Cho phép giảm khoảng cách G khi: - Bảng đối chiếu thẩm duyệt PCCC nhà sản xuất
h ải đảm bảo theo quy định tại Bảng III.2.5 *Lưu ý: Cho phép giảm khoảng cách G khi: (Trang 15)
Bảng III.2.5 Điều 2.75 - Bảng đối chiếu thẩm duyệt PCCC nhà sản xuất
ng III.2.5 Điều 2.75 (Trang 15)
- Trường hợp bản vẽ đã thể hiện rõ vị trí, bậc chịu lửa của các hạng mục công trình lân cận thì căn cứ Bảng E1, E2 QCVN06:2021 để xác định khoảng cách an toàn PCCC giữa hạng mục công trình và các công trình xung quanh; - Bảng đối chiếu thẩm duyệt PCCC nhà sản xuất
r ường hợp bản vẽ đã thể hiện rõ vị trí, bậc chịu lửa của các hạng mục công trình lân cận thì căn cứ Bảng E1, E2 QCVN06:2021 để xác định khoảng cách an toàn PCCC giữa hạng mục công trình và các công trình xung quanh; (Trang 16)
- Có bảng theo dõi, điều khiển các thiết bị chữa cháy, thiết bị khống chế khói và có sơ đồ mặt bằng bố trí các thiết bị phòng cháy chữa  cháy của nhà. - Bảng đối chiếu thẩm duyệt PCCC nhà sản xuất
b ảng theo dõi, điều khiển các thiết bị chữa cháy, thiết bị khống chế khói và có sơ đồ mặt bằng bố trí các thiết bị phòng cháy chữa cháy của nhà (Trang 18)
Bảng H6 Phụ lục H QCVN 06:2021/BXD - Bảng đối chiếu thẩm duyệt PCCC nhà sản xuất
ng H6 Phụ lục H QCVN 06:2021/BXD (Trang 18)
Bảng H6, H7 Phụ lục H và A.1.3.5 QCVN - Bảng đối chiếu thẩm duyệt PCCC nhà sản xuất
ng H6, H7 Phụ lục H và A.1.3.5 QCVN (Trang 20)
- Diện tích tối đa của nhà kho lấy theo Bảng H7 - Bảng đối chiếu thẩm duyệt PCCC nhà sản xuất
i ện tích tối đa của nhà kho lấy theo Bảng H7 (Trang 20)
12 Giải pháp thoát nạn - Bảng đối chiếu thẩm duyệt PCCC nhà sản xuất
12 Giải pháp thoát nạn (Trang 23)
c) Khoảng cách giới hạn cho phép trong Bảng G3 được thiết lập cho các gian phòng có chiều cao đến 6,0 m - Bảng đối chiếu thẩm duyệt PCCC nhà sản xuất
c Khoảng cách giới hạn cho phép trong Bảng G3 được thiết lập cho các gian phòng có chiều cao đến 6,0 m (Trang 24)
Bảng G.4 06:2021/BXD - Bảng đối chiếu thẩm duyệt PCCC nhà sản xuất
ng G.4 06:2021/BXD (Trang 25)
Bảng G.7 QCVN 06:2021/BXD - Bảng đối chiếu thẩm duyệt PCCC nhà sản xuất
ng G.7 QCVN 06:2021/BXD (Trang 25)
Bảng G7, mục G.2.2, Phụ lục G - Bảng đối chiếu thẩm duyệt PCCC nhà sản xuất
ng G7, mục G.2.2, Phụ lục G (Trang 26)
Bảng G8 mục G.2.2 phụ lục G QCVN06:2021/ - Bảng đối chiếu thẩm duyệt PCCC nhà sản xuất
ng G8 mục G.2.2 phụ lục G QCVN06:2021/ (Trang 27)
Bảng 11 QCVN 06:2021/BXD - Bảng đối chiếu thẩm duyệt PCCC nhà sản xuất
Bảng 11 QCVN 06:2021/BXD (Trang 34)
- Mạng đường ống chính cấp  - Bảng đối chiếu thẩm duyệt PCCC nhà sản xuất
ng đường ống chính cấp (Trang 34)
Bảng 12 QCVN 06:2021/BXD - Bảng đối chiếu thẩm duyệt PCCC nhà sản xuất
Bảng 12 QCVN 06:2021/BXD (Trang 35)
Bảng 12 - Bảng đối chiếu thẩm duyệt PCCC nhà sản xuất
Bảng 12 (Trang 35)
Bảng 9 Bậc  chịu  lửa Cấp nguyhiểmcháykết cấu của nhà Hạngnguyhiểmcháyvàcháynổ của nhà - Bảng đối chiếu thẩm duyệt PCCC nhà sản xuất
Bảng 9 Bậc chịu lửa Cấp nguyhiểmcháykết cấu của nhà Hạngnguyhiểmcháyvàcháynổ của nhà (Trang 39)
Bảng 10 Bậc chịu lửa của nhà Cấp nguyhiểmcháykếtcấu của nhà Hạngnguyhiểmcháyvàcháynổcủa nhà - Bảng đối chiếu thẩm duyệt PCCC nhà sản xuất
Bảng 10 Bậc chịu lửa của nhà Cấp nguyhiểmcháykếtcấu của nhà Hạngnguyhiểmcháyvàcháynổcủa nhà (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w