Luyện tập: các trường hợp dùng từ không đúng nghĩa, Viết đoạn văn, sửa lỗi cho bạn không đúng tính chất ngữ pháp, không đúng sắc thái biểu cảm và không hợp với tình huống giao tiếp trong[r]
Trang 1Ngµy so¹n: 22/ 12 / 2015
Tiết 66: ÔN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNH
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
- Khái niệm tác phẩm trữ tình, thơ trữ tình
- Một số đặc điểm chủ yếu của thơ trữ tình
- Một số thể thơ đã học
- Giá trị nội dung, nghệ thuật của một số tác phẩm trữ tình đã học
2/ Kỹ năng:
- Rèn các kỹ năng ghi nhớ, hệ thống hóa, tổng hợp, phân tích, chứng minh.
- Cảm nhận, phân tích tác phẩm trữ tình
3/ Thái độ:
- Tự giác trong việc ôn tập lại các kiến thức đã học
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Nêu và trả lời câu hỏi.
- Động não.
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu tài liệu, phương pháp giảng dạy.
2 Chuẩn bị của HS: Đọc Soạn bài đầy đủ theo câu hỏi ở sgk.
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
? Trình bày những nét chính về tác giả Vũ Bằng Nêu ý nghĩa văn bản Mùa xuân của tôi
2 Bài mới
Hoạt động 1: Tên tác giả và tác phẩm
? Hãy nêu tên tác giả của những tác phẩm
sau:
1 Tên tác giả và tác phẩm:
- CNTĐTT: Lí Bạch
- Phò giá về kinh: Trần Quang Khải
- Tiếng gà trưa: Xuân Quỳnh
- Cảnh khuya: HCM
- Ngẫu nhiên viết : Hạ Tri Chương
- Bạn đến chơi nhà: Ng.Khuyến
- Buổi chiều đứng ở : Trần Nhân Tôn.g
- Bài ca nhà tranh bị : Đỗ Phủ
Hoạt động 2 : Sắp xếp tên tác phẩm khớp với nội dung tư tưởng, tình cảm được biểu hiện
? Sắp xếp tên tác phẩm khớp với nội dung
tư tưởng, tình cảm được biểu hiện
2 Sắp xếp tên tác phẩm khớp với nội dung
tư tưởng, tình cảm được biểu hiện:
-Bài ca Côn Sơn: Nhân cách thanh cao và sự giao hoà tuyệt đối với thiên nhiên
-Cảnh khuya: Tình yêu thiên nhiên, lòng yêu nước sâu nặng và phong thái ung dung lạc quan
-Cảm nghĩ trong : Tình cảm quê hương sâu
Trang 2lắng trong khoảnh khắc đêm thanh vắng.
-Bài ca nhà : Tinh thần nhân đạo và lòng vị tha cao cả
-Qua Đèo Ngang: Nỗi nhớ thương quá khứ
đi đôi với nỗi buồn đơn lẻ thầm lặng giữa núi đèo hoang sơ
-Sông núi : ý thức độc lập tự chủ và quyết tâm tiêu diệt địch
-Ngẫu nhiên : Tình cảm quê hương chân thành pha chút xót xa lúc mới trở về quê
-Tiếng gà trưa: Tình cảm gia đình, quê hương qua những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ
Hoạt động 3 : Sắp xếp lại tên tác phẩm (hoặc đoạn trích) khớp với thể thơ
3 Sắp xếp lại tên tác phẩm (hoặc đoạn trích) khớp với thể thơ
-Sau phút chia li: Song thất lục bát
-Qua Đèo Ngang: Thất ngôn bát cú Đường luật
-Bài ca Côn Sơn: Lục bát
-Tiếng gà trưa: Thơ 5 chữ
-Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh: Ngủ ngôn
tứ tuyệt
-Sông núi nước Nam: Thất ngôn tứ tuyệt.
Hoạt động 4 : Những ý kiến em cho là không chính xác
a) Đã là thơ thì nhất thiết chỉ được dùng
phương thức biểu cảm
e) Thơ trữ tình chỉ được dùng lối nói trực
tiếp để biểu hiện tình cảm, cảm xúc
i) Thơ trữ tình phải có 1 cốt truyện hay và 1
hệ thống nhân vật đa dạng
k) Thơ trữ tình phải có 1 lập luận chặt chẽ
4-Những ý kiến em cho là không chính xác:
a, e, i, k
3 Cñng cè:
- Kết hợp ngay trong bài
4 H íng dÉn HS häc bµi ë nhµ:
- Nắm lại các tác phẩm trữ tình, tác giả, nội dung và đặc điểm các thể thơ
- Soạn bài: luyện tập sử dụng từ
Đọc lại các bài tập làm văn từ đầu năm tới giờ và liệt kê các lỗi về sử dụng từ mà mình đã mắc phải Và lỗi đó thuộc dạng nào?
v rót kinh nghiÖm tiÕt d¹y
Trang 3
Ngµy so¹n: 23/ 12 / 2015
Tiết 67: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
- Kiến thức về âm, chính tả, ngữ pháp, đặc điểm ý nghĩa của từ
- Chuẩn mực sử dụng từ
- Một số lỗi dùng từ thường gặp và cách chữa
2/ Kỹ năng:
- Vận dụng các kiến thức đã học về từ để lựa chọn, sử dụng từ đúng chuẩn mực
3/ Thái độ:
- Tránh thái độ cẩu thả khi nói, viết
- Có ý thức khi sửa lỗi sử dụng từ cho bạn
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phân tích, sửa lỗi
- Động não, hoạt động nhóm.
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu tài liệu, phương pháp giảng dạy Hệ thống lại các lỗi
hs thường gặp trong sử dụng từ
2 Chuẩn bị của HS: Đọc Soạn bài đầy đủ theo câu hỏi ở sgk Các lỗi đã mắc phải trong
các bài tập làm văn từ đầu năm đến nay
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
Nêu các chuẩn mực sử dụng từ?
2 Bài mới
Hoạt động 1: Các lỗi thường gặp
Xác định các lỗi thường gặp.
-Đọc các bài TLV của em từ đầu năm đến
nay Ghi lại những từ em đã dùng sai (về
âm, về chính tả, về nghĩa, về tính chất ngữ
pháp và về sắc thái biểu cảm ) và nêu cách
sửa chữa ?
-Chúng ta cần căn cứ vào đâu để tìm ra
những từ dùng sai ? (Căn cứ vào kiến thức
về chuẩn mực sử dụng từ để tìm các từ đã
dùng sai)
1 Các lỗi thường gặp:
a) Sử dụng từ không đúng âm, đúng c.tả:
- Da đình em có rất nhiều người: Ông bà, cha mẹ, anh chị em và cả cô gì, chú bác nữa.
-> gia đình, cô dì
b) Dùng từ không đúng nghĩa:
-Trường của em ngày càng trong sáng.
-> khang trang
c) Sử dụng từ không đúng tính chất ngữ pháp của câu:
-Nói năng của bạn thật là khó hiểu
Trang 4-Gv hướng dẫn hs: Tập hợp các từ dùng sai
theo từng loại
-Hs tìm và sửa lỗi
->Cách nói năng của bạn thật là khó hiểu (Bạn nói năng thật khó hiểu.)
d) Sử dụng từ không đúng sắc thái biểu cảm, không hợp phong cách:
-Bọn giặc đã hi sinh rất nhiều.->bỏ mạng.
e) Không lạm dụng từ địa phương, từ Hán Việt:
-Bạn ni, tụi em, bạn đi mô ? ->này,bọn, đâu -Bác nông dân cùng phu nhân đi thăm đồng.
->Bác nông dân cùng vợ đi
Hoạt động 2 : Luyện tập
-Đọc bài TLV của bạn cùng lớp; nhận xét về
các trường hợp dùng từ không đúng nghĩa,
không đúng tính chất ngữ pháp, không đúng
sắc thái biểu cảm và không hợp với tình
huống giao tiếp trong bài làm của bạn ?
-Thảo luận với bạn về việc chỉ ra lỗi dùng từ
và việc sửa lỗi
-Viết đoạn văn từ 8->10 câu (chủ đề tự
chọn)
-Hs đọc đoạn văn – Các bạn nhận xét về
cách sử dụng từ và sửa lại các lỗi sai sót
2 Luyện tập:
Viết đoạn văn, sửa lỗi cho bạn
3 Cñng cè:
Kết hợp trong bài học.
4 H íng dÉn HS häc bµi ë nhµ:
- Nắm các chuẩn mực sử dụng từ Rút kinh nghiệm từ những lỗi mìmh mắc phải để làm tốt hơn trong các bài sau
- Tiết sau: Ôn tập tác phẩm trữ tình (tiếp)
+ Trả lời các câu hỏi trong sgk trang 192-193)
v rót kinh nghiÖm tiÕt d¹y
Trang 5
Ngµy so¹n: 23/ 12 / 2015
Tiết 68: ÔN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TÌNH (Tiếp)
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
- Khái niệm tác phẩm trữ tình, thơ trữ tình
- Một số đặc điểm chủ yếu của thơ trữ tình
- Một số thể thơ đã học
- Giá trị nội dung, nghệ thuật của một số tác phẩm trữ tình đã học
2/ Kỹ năng:
- Rèn các kỹ năng ghi nhớ, hệ thống hóa, tổng hợp, phân tích, chứng minh.
- Cảm nhận, phân tích tác phẩm trữ tình
3/ Thái độ:
- Tự giác trong việc ôn tập lại các kiến thức đã học
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Nêu và trả lời câu hỏi.
- Động não.
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu tài liệu, phương pháp giảng dạy.
2 Chuẩn bị của HS: Đọc Soạn bài đầy đủ theo câu hỏi ở sgk.
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
Hoạt động 1: Luyện tập
-Hs đọc câu thơ
-Em hãy nói rõ nội dung trữ tình và hình thức
thể hiện câu thơ đó?
-Suốt ngày ôm nỗi ưu tư
Đêm lạnh quàng chăn ngủ chẳng yên.
-Bui một tấc lòng ưu ái cũ
Đêm ngày cuồn cuộn nước triều đông.
->Kể và tả để biểu cảmảm tr.tiếp (câu 1) ;
Dùng lối nói ẩn dụ để biểu cảm g.tiếp và tô
đậm thêm cho tình cảm được biểu hiện ở câu
trên (câu 2)
GV chốt:
-So sánh tình huống thể hiện tình yêu quê
hương và cách thể hiện tình cảm đó qua 2 bài
thơ Cảm nghĩ trong và Ngẫu nhiên viết ?
1 Bài1:Nội dung trữ tình và hình thức thể hiện của những câu thơ của Nguyễn
Trãi:
->Kể và tả để biểu cảm trực tiếp (câu 1) ; Dùng lối nói ẩn dụ để biểu cảm gián tiếp và
tô đậm thêm cho tình cảm được biểu hiện ở câu trên (câu 2)
=>Đây chưa phải là “tiếng thơ xé lòng” nhưng đã thấm đượm một nỗi lo buồn sâu lắng, có tính chất thường trực (Suốt ngày Đêm ; Đêm ngày )
2 Bài 2: So sánh 2 bài thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh và Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê :
- CNTĐTT: Tình cảm quê hương được biểu hiện lúc xa quê- là biểu cảm trực tiếp và tình cảm đó được thể hiện một cách nhẹ nhàng, sâu lắng
- NHVNBMVQ: Tình cảm được biểu hiện
Trang 6-So sánh Đêm đỗ thuyền ở Phong Kiều (phần
đọc thêm, bài 9) với bài Rằm tháng giêng về
2 vấn đề: cảnh vật được miêu tả và tình cảm
được thể hiện
? Đọc kĩ 3 bài tuỳ bút trong bài 15, 16 Hãy
lựa chọn những câu mà em cho là đúng?
-Tuỳ bút không có cốt truyện và có thể không
có nhân vật
-Tuỳ bút sử dụng nhiều phương thức (tự sự,
miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, lập luận)
nhưng biểu cảm là phương thức chủ yếu
-Tuỳ bút có những yếu tố gần với tự sự
nhưng chủ yếu thuộc loại trữ tình
Bài tập bổ sung: (thảo luận nhóm)
Liệt kê lại các tác phẩm được viết theo thể
loại tùy bút ở chương trình Ngữ văn 7 tập 1 ?
Cho biết nội dung chính của các văn bản đó
( Mùa xuân của tôi, Một thứ quà của lúa non:
Cốm)
lúc mới đặt chân về quê- là biểu cảm gián tiếp và tình cảm đó đậm màu sắc hóm hỉnh
mà ngậm ngùi
3 Bài3: So sánh bài thơ Đêm đỗ thuyền ở Phong Kiều với bài Rằm tháng giêng:
- Cảnh vật có nhiều yếu tố giống nhau: Đêm khuya, trăng, thuyền, dòng sông
- Nhưng màu sắc khác nhau:
+ Đêm đỗ thuyền : Cảnh vật yên tĩnh và chìm trong u tối
+ Rằm tháng giêng: Cảnh vật sống động, tuy có nét huyền ảo song cơ bản là trong sáng
- Điểm khác nổi bật ở chủ thể trữ tình:
+ Đêm đỗ thuyền : là kẻ lữ khách thao thức không ngủ, vì nỗi buồn xa xứ
+ Rằm tháng giêng: là người chiến sĩ vừa hoàn thành một công việc trọng đại đối với
sự nghiệp cách mạng
4 Bài 4: Những câu mà em cho là đúng:
a (-)
b (+)
c (+)
d (-)
e (+)
3 Cñng cè:
- Thực hiện trong tiết học
4 H íng dÉn HS häc bµi ë nhµ:
- Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về một bài, một đoạn, một câu trong một văn bản tác phẩm trữ tình mà em yêu thích nhất
- Soạn bài mới: Ôn tập Tiếng Việt
- Vẽ sơ đồ ở trang 183, điền các ví dụ vào ô trống
- Trả lời các câu hỏi trang 184 và trang 193
v rót kinh nghiÖm tiÕt d¹y
Trang 7
Ngµy so¹n: 25/ 12 / 2015
Tiết 69: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I MỤC TIÊU
1/ Kiến thức:
- Hệ thống lại kiến thức về:
- Cấu tạo từ (từ ghép, từ láy)
- Từ loại (đại từ, quan hệ từ)
- Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ
- Từ Hán Việt
- Các phép tu từ
2/ Kỹ năng:
- Giải nghĩa một số yếu tố Hán Việt đã học
- Tìm thành ngữ theo yêu cầu
3/ Thái độ:
- Có thái độ tích cực trong việc ôn lại các kiến thức về các thể loại từ đã học
II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Đàm thoại, thảo luận, phân tích, nêu và giải quyết vấn đề.
- Động não.
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của GV: Nghiên cứu tài liệu, phương pháp giảng dạy.
2 Chuẩn bị của HS: Đọc Soạn bài đầy đủ theo câu hỏi ở sgk Hệ thống lại các kiến
thức về Tiếng Việt đã học
IV TIẾN TRÌNH BÀI HỌC
1 Kiểm tra bài cũ:
Kết hợp bài mới
2 Bài mới
Hoạt động 1: Lý thuyết
GV chiếu sơ đồ lên màn hình, gọi hs điền
các ví dụ vào ô trống
I- Lý thuyết:
1 Từ phức (từ ghép, từ láy), đại từ:
? Lập bảng so sánh quan hệ từ với danh từ,
động từ, tính từ về ý nghĩa và chức năng
2 So sánh quan h t v i danh t , ệ ừ ớ ừ động
t , tính t :ừ ừ
ý nghĩa và chức năng
D.từ, động
từ, tính từ
Quan hệ từ
Trang 8? Thế nào là từ đồng nghĩa? Từ đồng nghĩa
có mấy loại? Tại sao lại có hiện tượng đồng
nghĩa
Từ đồng ngĩa là những từ có nghĩa giống
nhau hoặc gần giống nhau.
VD: trông – nhìn, ngó, coi, mang
-Có 2 loại từ đồng nghĩa:
+Từ đồng nghĩa hoàn toàn: quả – trái
+Từ ĐN không hoàn toàn:hi sinh, bỏ mạng
-Vì 1 sự vật, hiện tượng có nhiều tên gọi
khác nhau, nên có hiện tượng đồng nghĩa
? Thế nào là từ trái nghĩa
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái
ngược nhau
VD: cười – khóc
? Thế nào là từ đồng âm? Phân biệt từ đồng
âm với từ nhiều nghĩa
- Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm
thanh nhưng nghĩa khác xa nhau, không
liên quan gì với nhau.
VD: + Đường phố lúc nào cũng tấp nập
+ Anh ấy phải kiêng các món ăn có
nhiều đường
-Từ nhiều nghĩa: Một từ có thể mang nhiều
nét nghĩa khác nhau trong những ngữ cảnh
khác nhau Trong đó có 1 nghĩa gốc và
nhiều nghĩa chuyển Những nét nghĩa này
không hoàn toàn khác nhau.
VD: Chúng tôi đang ăn cơm thì mất điện
( "ăn" có nghĩa gốc )
Nó chơi ăn gian, ai cũng biết nhưng không
thèm nói ( "ăn" có nghĩa chuyển)
? Thế nào là thành ngữ? Thành ngữ có thể
ý nghĩa
Chức năng
Biểu thị người, sự vật, hoạt động, tính chất
Có khả năng làm thành phần của cụm từ, của câu
Biểu thị ý nghĩa quan hệ
Liên kết các thành phần của cụm từ, của câu
3 Từ đồng nghĩa:
- Từ đồng nghĩa:
- Các loại từ đồng nghĩa:
+ Từ đồng nghĩa hoàn toàn + Từ đồng nghĩa không hoàn toàn
4 Từ trái nghĩa:
5 Từ đồng âm:
6 Thành ngữ:
Trang 9giữ những chức vụ gì trong câu?
Thành ngữ: là loại cụm từ có cấu tạo cố
định, biểu thị một ý nghĩa hoàn chỉnh, ngắn
gọn, hàm súc, có tính hình tượng cao.
Nhgiã của thành ngữ có thể bắt nguồn trực
tiếp từ nghĩa đen của các từ tạo nên nó
nhưng thường thông qua một số phép
chuyển nghĩa như ẩn dụ, so sánh
VD: ếch ngồi đáy giếng: chỉ sự hiểu biết hạn
hẹp, nông cạn
-Thành ngữ có thể làm CN, VN trong câu
hay làm phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm
động từ,
? Thế nào là điệp ngữ? Điệp ngữ có mấy
dạng
Điệp ngữ: là phép tu từ lặp đi lặp lại 1 từ,
ngữ hoặc cả câu để làm nổi bật ý, gây cảm
xúc mạnh.
- Điệp ngữ có nhiều dạng:
+ Điệp ngữ cách quãng
+ Điệp ngữ nối tiếp
+ Điệp ngữ chuyển tiếp (điệp ngữ vòng)
? Thế nào là chơi chữ? Tìm một số ví dụ về
các lối chơi chữ
Chơi chữ: là lợi dụng đặc sắc về âm, về
nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái dí dỏm, hài
hước, làm câu văn hấp dẫn và thú vị.
-Ví dụ:
+ Cóc chết để nhái mồ côi
Chẫu ngồi chẫu khóc chàng ơi là chàng
+ Có con mà chẳng có cha
Có lưỡi, không miệng, đố là vật chi ?
7 Điệp ngữ:
8 Chơi chữ:
Hoạt động 2: Luyện tập
? Giải nghĩa các yếu tố Hán Việt đã học
Nhật (nhật kí): ngày
Quốc (quốc ca): nước
Tam (tam giác): ba
Tâm (yên tâm): lòng, dạ
Thảo (thảo nguyên): cỏ
Thiên (thiên niên kỉ): nghìn
Thiết (thiết giáp): thít lại
Thiếu (thiếu niên, thiếu thời): chưa đủ
I- Luyện tập:
1 Bài tập 1:
Nhật (nhật kí): ngày Quốc (quốc ca): nước Tam (tam giác): ba Tâm (yên tâm): lòng, dạ Thảo (thảo nguyên): cỏ Thiên (thiên niên kỉ): nghìn Thiết (thiết giáp): thít lại
Trang 10Thôn (thôn dã, thôn nữ): thôn quê
Thư (thư viện): sách
Tiền (tiền đạo): trước
Tiểu (tiểu đội): nhỏ
Tiếu (tiếu lâm ): cười
Vấn (vấn đáp): hỏi
Hữu (hữu ích): có
Lực (nhân lực): sức
Mộc (thảo mộc): gỗ
Nguyệt (nguyệt thực): trăng
Bạch (bạch cầu): trắng
Bán (bức tượng bán thân): một nửa
? Tìm một số từ đồng nghĩa và một số từ trái
nghĩa với mỗi từ: bé (về mặt kích thước,
khối lượng), thắng, chăm chỉ.
? Tìm thành ngữ thuần Việt đồng nghĩa với
mỗi thành ngữ Hán Việt sau:
-Bách chiến bách thắng: trăm trận trăm
thắng
-Bán tín bán nghi: nửa tin nửa ngờ
-Kim chi ngọc diệp: cành vàng lá ngọc
-Khẩu phật tâm xà: miệng nam mô bụng bồ
dao găm
? Hãy thay thế những từ in đậm trong các
câu sau đây bằng những thành ngữ có ý
nghĩa tương đương
-Đồng rộng mênh mông và vắng lặng: đồng
không mông quạnh
-Phải cố gắng đến cùng: còn nc còn tát
-Làm cha làm mẹ phải chịu trách nhiệm về
hành động sai trái của con cái: con dại cái
mang
-Nhiều tiền bạc, trong nhà không thiếu thứ
gì: giàu nứt đố đổ vách
2 Bài tập 2:
-Bé – to, nhỏ – to, nặng – nhẹ, dài – ngắn, lớn – bé, nhiều – ít
-Thắng – thua, thắng – bại, hơn- thua -Chăm chỉ – siêng năng - lười biếng
3 Bài tập 3:
-Bách chiến bách thắng: trăm trận trăm thắng
-Bán tín bán nghi: nửa tin nửa ngờ
-Kim chi ngọc diệp: cành vàng lá ngọc
-Khẩu phật tâm xà: miệng nam mô bụng bồ dao găm
4 Bài tập 4:
- Đồng không mông quạnh
- Còn nước còn tát
- Con dại cái mang
- Giàu nứt đố đổ vách.
3 Cñng cè:
- Kết hợp trong giờ học.
4 H íng dÉn HS häc bµi ë nhµ:
- Hệ thống và ôn lại các kiến thức về Tiếng Việt đã được học
- Soạn bài mới: đọc thêm Sài Gòn tôi yêu
- Xuất xứ văn bản
- Trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu