Bảng đối chiếu thẩm duyệt hệ thống thông gió, chống tụ khói . Các quy phạm pháp luật và Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn để tham khảo. Nội dung kiểm tra đối chiếu theo tiêu chuẩn quy định
Trang 1……(2)……
BẢNG ĐỐI CHIẾU THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
1 Tên công trình/phương tiện: Hệ thống hút khói và hệ thống tăng áp
2 Địa điểm xây dựng:
3 Chủ đầu tư/phương tiện:
4 Cơ quan thiết kế:
5 Cán bộ thẩm duyệt:
6 Nội dung kiểm tra đối chiếu theo quy chuẩn, tiêu chuẩn quy định:
- QCVN 06:2021/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình;
- TCVN 5687:2010: Thông gió, điều hòa không khí - Tiêu chuẩn thiết kế
7 Nội dung kiểm tra đối chiếu theo tiêu chuẩn quy định:
*Chú thích: (+) - Đạt; (KN) - Kiến nghị
Nội dung quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật
Khoản, điều, tiêu chuẩn, quy chuẩn
Kết luận
I Hệ thống hút khói
1 Yêu cầu trang bị
- Sảnh, hành lang a) Từ hành lang và sảnh của nhà ở, nhà công cộng, nhà
hành chính – sinh hoạt và nhà hỗn hợp có chiều cao lớnhơn 28 m Chiều cao của nhà được xác định theo 1.4.8
b) Từ các hành lang của tầng hầm, tầng nửa hầm không
có thông gió tự nhiên của các nhà ở, nhà công cộng, nhàhành chính – sinh hoạt, nhà sản xuất và nhà hỗn hợp, màhành lang này dẫn vào các khu vực thường xuyên cóngười
c) Từ các hành lang có chiều dài lớn hơn 15 m, không cóthông gió tự nhiên của các nhà sản xuất, nhà kho hạng A,
D.2 QCVN06:2021/BXD
Trang 2B và C từ 2 tầng trở lên, cũng như của các công trìnhcông cộng và nhà hỗn hợp từ 6 tầng trở lên.
d) Từ hành lang và sảnh chung của nhà hỗn hợp có buồngthang bộ thoát nạn không nhiễm khói
- Khoảng thông
tầng
e) Từ các sảnh thông tầng của nhà có chiều cao lớn hơn
28 m, cũng như từ các sảnh thông tầng có chiều cao lớnhơn 15 m vàtừ các hành lang có cửa đi hoặc ban công mởthông với không gian của sảnh thông tầng trên
D.2 QCVN06:2021/BXD
- Gian phòng f) Từ các gian phòng sản xuất và kho có số chỗ làm việc
ổn định (đối với gian phòng lưu trữ dạng kệ thì khôngphụ thuộc vào số chỗ làm việc ổn định) hạng nguy hiểmcháy A, B, C trong nhà bậc chịu lửa I đến IV, hoặc hạngnguy hiểm cháy D, E trong nhà bậc chịu lửa IV, V
g) Từ các khu vực tiếp cận vào buồng thang bộ thoát nạnkhông nhiễm khói, hoặc từ các gian phòng không cóthông gió tự nhiên sau:
Diện tích từ 50 m2 trở lên, thường xuyên hoặc nhất thờitập trung từ 50 người trở lên, tính theo Bảng G.9 (Phụ lụcG), ngoại trừ trường hợp khẩn cấp, không tính diện tíchchiếm chỗ của các thiết bị, vật dụng
Các gian thương mại, trưng bày sản phẩm hàng hóa
Các phòng đọc và lưu trữ sách của thư viện, các giantriển lãm, bảo tàng códiện tích từ 50 m2 trở lên có chỗlàm việc ổn định, dùng để lưu trữ hoặc sử dụng các chất
và vật liệu cháy
Phòng thay đồ, gửi đồ diện tích từ 200 m2 trở lên
h) Các gian phòng lưu giữ ô-tô, xe máy của các gara ô-tô,
xe máy ngầm và gara ô-tô, xe máy kín trên mặt đất được
bố trí riêng hoặc xây trong hoặc xây liền kề với các nhà
D.2 QCVN06:2021/BXD
Trang 3có chức năng khác (với việc chuyển xếp ô-tô có hoặckhông có lái xe tham gia) và cả các đường dốc được cách
ly của các gara ô-tô này
Cho phép thiết kế hút khói qua hành lang bên cạnh củagian phòng có diện tích đến 200 m2 hạng nguy hiểmcháy C1, C2, C3 cũng như công năng khác lưu trữ hoặc
sử dụng chất và vật liệu cháy
Đối với các gian phòng thương mại và văn phòng diện
nhất của gian phòng đến lối ra thoát nạn gần nhất không lớn hơn 25 m thì cho phép hút khói qua các hành lang, sảnh, thông tầng bên cạnh.
b) Các gian phòng được trang bị chữa cháy tự động bằngkhí, bột, aerosol (trừ các gara đỗ xe kín được đỗ xe nhờlái xe)
c) Các hành lang và sảnh khi tất cả các gian phòng có cửa
đi vào hành lang hoặc sảnh này đã được thoát khói trựctiếp
d) Các gian phòng diện tích đến 50 m2 nằm trong gianphòng chính đã được thoát khói
e) Các gian phòng công năng công cộng xây dựng tạitầng 1 (tầng trệt) trong các nhóm F1.2 và F1.3, có kết cấungăn cách với khu vực ở và có lối ra thoát nạn trực tiếp rabên ngoài khi khoảng cách từ điểm xa nhất của gianphòng đến lối ra này không lớn hơn 25 m và diện tíchkhông lớn hơn 800 m2
D.3QCVN06:2021/BXD
2 Thiết kế độc lập các hệ thống hút khói
Trang 4- Độc lập giữa các
khoang cháy
Lưu ý: Việc hút khói phải độclập từng khoang cháy: Nếutừng tầng của công trình đãđược điều khiển mở van khóibằng tín hiệu báo cháy và bằngtay khi có cháy thì coi là độclập
- Hệ thống chống khói phải độc lập cho từng khoangcháy
- Đối với nhà F1.2, F4.3 và nhà hỗn hợp có chiều cao từ
50 m đến 150m: Mỗi đơn nguyên hoặc một khoang cháy(khi không phân thành đơn nguyên) phải có hệ thống bảo
vệ chống cháy hoạt động độc lập và có phòng phươngtiện chữa cháy ban đầu
D.1 QCVN06:2021/BXD
A.2.2 QCVN06:2021/BXD
A.2.29.1QCVN06:2021/BXD
3 Quạt thải khói
- Bảo vệ chống
cháy cho quạt
- Quạt thải khói cần được che chắn bằng vách ngăn cháy Điều 6.13
TCVN
Trang 5thải khói
- Bảo vệ chống
cháy cho quạt
thải khói đối với
5687:2010
A.2.29.10QCVN06:2021/BXD
- Điều khiển quạt
thải khói
Khởi động theo tín hiệu liên động với báo cháy Phải bốtrí công tắc và đèn chỉ thị tại phòng trực chống cháy hoặcgần tủ trung tâm báo cháy
Điều 6.20TCVN5687:2010
- Thời gian chịu
lửa của quạt hút
khói
- Việc bố trí các quạt hút với giới hạn chịu lửa phù hợp(ví dụ: 0,5 h ở 200oC; 0,5 h ở 300oC; 1 h ở 300oC; 1 h ở400oC; 1 h ở 600oC hoặc 1,5 h ở 600oC, ) phải đượcthực hiện căn cứ vào nhiệt độ tính toán của dòng khíchuyển dịch, tương ứng với hạng của gian phòng đượcphục vụ
- Đối với các nhà có chiều cao > 50m: Giới hạn chịu lửacủa các quạt hút phải đáp ứng được yêu cầu làm việctheo nhiệt độ tính toán của dòng khí
D.9 QCVN06:2021/BXD
A.2.29.9 QCVN06:2021/BXD
4 Cửa thu khói
- Cửa thu khói lắp
đặt trên trần hành
lang
- Cửa thu khói của các giếng hút khói để hút khói từ cáchành lang phải đặt ở dưới trần của hành lang và khôngđược thấp hơn dạ cửa (cạnh trên của lỗ cửa đi của lối rathoát nạn) Cho phép đặt các cửa thu khói trên các ốngnhánh dẫn vào giếng hút khói
- Chiều dài hành lang cần lắp một cửa thu khói không
D.6 QCVN06:2021/BXD
Trang 6được lớn hơn 30m
- Chiều cao lắp đặt
của cửa thu khói
- Trên nhánh hút khói hành lang hay sảnh bố trí khôngquá 02 cửa thu khói
- Khoảng cách từ mặt sàn đến mép dưới của cửa thu khói
≥ 2m
- Khoảng cách từ trần/mái đến mép trên của cửa thu khói
≥ 0,4m
Điều 5.6.5 TCVN5687:2010
m2
D.7 QCVN06:2021/BXD
5 Đường ống hút khói
- Yêu cầu chung
về giới hạn chịu
lửa của đường
EI 60 - đối với các đường ống và kênh dẫn khói nằmtrong phạm vi của khoang cháy được phục vụ, khi sửdụng để thải khói từ các gara để xe dạng kín
EI 45 - đối với đường ống và kênh dẫn khói theophương đứng nằm trong phạm vi của khoang cháy được
D.9 QCVN06:2021/BXD
Trang 7phục vụ, khi hút sản phẩm cháy trực tiếp tại khu vựcphục vụ đó.
EI 30 - đối với các trường hợp khác nằm trong phạm vikhoang cháy được phục vụ
CHÚ THÍCH: Không yêu cầu giới hạn chịu lửa đối vớicác đường ống nằm trong kênh hoặc giếng kỹ thuật đượcbao bọc bởi các bộ phận ngăn cháy có giới hạn chịu lửatương đương theo quy định
Làm từ vật liệu không cháy và có giới hạn chịu lửakhông thấp hơn EI 15, với điều kiện đường ống phảiđược đặt trong một giếng chung, với kết cấu bao quanhgiếng có giới hạn chịu lửa không thấp hơn REI 120, vàphải có các van ngăn cháy tại các vị trí đường ống xuyênqua các kết cấu bao quanh giếng đó
Làm từ vật liệu không cháy và có các van ngăn cháy ởtất cả các vị trí mà đường ống xuyên qua các tường, vách
và sàn có yêu cầu về khả năng chịu lửa Phần ống nằmbên ngoài khoang cháy mà chúng phục vụ, tính từ các bộphận ngăn cháy trên biên của khoang cháy đó, phải cógiới hạn lửa không nhỏ hơn EI 180
A.2.29.5QCVN06:2021/BXD
A.2.29.6QCVN
Trang 8khác nhau hoặc giếng đó phải có giới hạn chịu lửa không nhỏ hơn
REI 180 và cấu tạo của các đường ống đó phải đảm bảocác quy định sau:
Có giới hạn chịu lửa không thấp hơn EI 60 khi đườngống nằm trong khoang cháy mà nó phục vụ và có lắp đặtcác van ngăn cháy tại các vị trí mà đường ống xuyên quakết cấu bao quanh kênh và giếng
Có giới hạn chịu lửa không thấp hơn EI 60 khi đườngống nằm bên ngoài khoang cháy mà nó phục vụ, và cólắp đặt các van ngăn cháy tại các vị trí mà đường ốngxuyên qua các sàn ngăn cháy nằm ở biên các khoangcháy
06:2021/BXD
- Không được đặt ống gió đi ngang qua khung cầu thang
(trừ đường ống tăng áp) và qua các gian hầm trú ẩn
Điều 5.12.14TCVN5687:2010
6 Van ngăn lửa
- Yêu cầu chung a) Van ngăn lửa; trên ống thu của mỗi tầng tại những
điểm đấu nối vào ống góp đứng hay ống góp ngang trongnhà công cộng, nhà hành chính - dịch vụ hay nhà sảnxuất thuộc cấp nguy hiểm cháy nổ D
c) Van ngăn lửa: trên ống gió phục vụ cho các gian sảnxuất cấp A, B hay C và tại những điểm ống gió cắt ngangqua tường ngăn lửa hay sàn nhà;
d) Van ngăn lửa: trên mỗi ống góp gió đặt xuyên quaphòng (ở khoảng cách không quá 1 m cách nhánh rẽ gầnnhất dẫn tới quạt) phục vụ cho một nhóm phòng của mộttrong các nhóm sản xuất thuộc cấp nguy hiểm cháy nổ A,
B hay C (trừ kho chứa) có diện tích chung không lớn hơn
300 m2 trong phạm vi của một tầng có cửa đi thông rahành lang chung
5.12.1TCVN 5687
Trang 9Van ngăn lửa nêu trong 5.12.1 a) và 5.12.1 c) phải đượcđặt trên vách ngăn, trực tiếp sát vách ngăn ở bất kỳ phíanào của vách hoặc cách vách ngăn một đoạn, nhưng phảiđảm bảo khả năng chịu lửa của đoạn ống gió kể từ váchngăn đến van tương đương với khả năng chịu lửa củavách
Các van ngăn cháy phải có thiết bị dẫn động điều khiển
từ xa và tự động Không cho phép sử dụng các van ngăncháy với bộ dẫn động bằng các phần tử nhiệt Giới hạnchịu
lửa của các van chặn lửa phải đảm bảo các quy định sau:
Không thấp hơn EI 90, khi bộ phận ngăn cháy tươngứng có giới hạn chịu lửa REI 120 hoặc cao hơn
Không thấp hơn EI 60, khi bộ phận ngăn cháy tươngứng có giới hạn chịu lửa REI 60
A.2.29.8QCVN06:2021/BXD
6 Cửa thoát khói
- Khoảng cách từ
miệng thải đến
miệng lấy gió tại
Khoảng cách theo phương ngang giữa các thiết bị tiếpnhận không khí bên ngoài (miệng hút) và miệng phuncủa cùng một hệ thống xả khí lắp trên một mặt đứng
A.2.29.4QCVN
Trang 10Qua các ô thoáng, giếng thải nằm trên tường ngoài không
có ô cửa hoặc cách các ô cửa không nhỏ hơn 5m theo cảphương ngang và phương đứng và cách mặt đất hơn 2 m
Khoảng cách đến ô cửa có thể giảm xuống nếu bảo đảmvận tốc thải khói không nhỏ hơn 20 m/s
D.9 QCVN06:2021/BXD
- Trục thải khói * Lưu ý: Khoảng cách 15m chỉ
tính ở khu vực tầng nổi đầu tiêncủa công trình
- Qua các giếng thải khói tách biệt nằm trên mặt đất ởkhoảng cách không nhỏ hơn 15m tính đến tường ngoài có
ô cửa và các miệng hút của hệ thống điều hòa không khí,tăng áp của nhà đó cũng như nhà lân cận
- Cho phép xả khói từ các ống hút khói từ tầng hầm vàtầng nửa hầm qua các khoang được thông gió Trongtrường hợp này, miệng xả khói phải được đặt cách nềncủa khoang thông gió ít nhất là 6m (cách kết cấu của mộtngôi nhà ít nhất là 3m theo chiều đứng và 1m theo chiềungang) hoặc đối với thiết bị xả dạng ướt phải cách mặtsàn ít nhất là 3m Không lắp các van khói trên những ốngnày
D.9 QCVN06:2021/BXD
Đ 9.3TCVN5687:2010
- Chế độ điều
khiển
- Phải có cơ cấu điều khiển mở cưỡng bức quạt hút khói
và van khói từng tầng, từng khu vực tại phòng trực chống
Đ 6.17
Trang 11* Lưu ý phải có cơ cấu cưỡngbức bằng tay tại vị trí van khóitầng (mở bằng 03 cơ cấu) Cóthể chấp thuận mở van khóingay tại vị trí bố trí bằng côngtắc mở trên van khói.
cháy
- Các van khói và van ngăn lửa, cửa thông gió, các cơ cấuđóng mở trên giếng thoát khói, đóng mở cửa thông gió,cửa sổ có vai trò bảo vệ chống khói phải có cơ cấu điềukhiển tự động, điều khiển từ xa và điều khiển bằngtay (ngay tại vị trí bố trí thiết bị)
QCVN06:2021/BXD
Đ 9.3 TCVN 5687
ra thoát nạn của các tầng hoặc ở các tủ chữa cháy) Trongtất cả các kịch bản về tình huống nguy hiểm cháy, phảingắt các hệ thống thông gió và điều hòa không khí thôngthường (không được sử dụng ở chế độ bảo vệ chốngkhói), và mở ngay hệ thống thông gió thoát khói và cấpkhí vào cho bảo vệ chống khói
A.2.29.13QCVN06:2021/BXD
8 Giải pháp thoát khói tự nhiên
- Điều kiện áp
dụng
Trong các nhà nhiều tầng phải có hệ thống thoát khóidạng cơ khí Chỉ chấp thuận thoát khói tự nhiên đối vớinhà 01 tầng Việc thoát khói phải qua các ống có van, cửanắp hoặc các ô lấy sáng không bịt kín
D.8QCVN06:2021/BXD
- Thoát khói tự
nhiên gian phòng
* Lưu ý: Nếu chiều cao thôngthủy lắp đặt của các giá đỡ,máy móc, dây chuyền, thiết bị,công nghệ ≥ 2,2 m thì phải bốtrí các ô cửa, louver để thoátkhói tự nhiên ở trên cao độ củamáy móc, dây chuyền côngnghệ, kệ hàng Các ô cửa,louver thoát khói phải bố trí đối
- Các ô cửa mở trên cấu trúc bên ngoài ở độ cao khôngnhỏ hơn 2,2 m từ mặt sàn đến mép dưới của ô cửa và vớitổng diện tích không nhỏ hơn 2,5 % diện tích sàn củagian phòng Nếu chỉ có cấu trúc bên ngoài nằm ở 1 phíacủa gian phòng thì khoảng cách từ cấu trúc bên ngoài đếntường đối diện với các ô cửa mở không được lớn hơn 20
m Nếu các ô cửa mở nằm ở hai cấu trúc bên ngoài đốidiện nhau thì khoảng cách giữa hai cấu trúc đó không lớn
Chú thích 3D.2QCVN06:2021/BXD
Trang 12xứng nhau để bảo đảm thoátkhói khi có cháy.
Chú thích 2D.2QCVN06:2021/BXD
* Lưu ý: Các lỗ mở của cácgara ô tô phải có giải pháp ngăncháy lan Chỉ đồng ý thoát khói
tự nhiên đối với gara độc lập
- Các gara ô-tô, xây trong nhà có chức năng khác, khôngđược đẩy khói qua các lỗ cửa mở
- Cho phép thoát khói tự nhiên qua cửa sổ và cửa trờiđược trang bị cơ cấu cơ khí để mở ô thoáng ở phần trêncủa cửa sổ từ mức 2,2 m trở lên (kể từ mặt sàn đến mépdưới của ô thoáng) và để mở các lỗ cửa trời Trongtrường hợp này, tổng diện tích của các lỗ cửa mở đượcxác định theo tính toán nhưng không được nhỏ hơn 0,2%
diện tích phòng, còn khoảng cách từ các cửa sổ đến điểm
xa nhất trong phòng không được vượt quá 18 m
- Đối với gara độc lập: Phía trên các lỗ cửa của các garaô-tô được xây bên trong hoặc liền kề các nhà có chứcnăng khác (trừ các nhà nhóm F 1.4) phải bố trí các máiđua làm từ các vật liệu không cháy Phần đua ra của máiđua này phải không ít hơn 1 m và khoảng cách từ mépmái đua tới mép dưới của các lỗ cửa sổ phía trên nó củacác nhà trên không nhỏ hơn 4 m hoặc cửa sổ phải làmbằng vật liệu không cháy
2.3.3.5QCVN13:2018/BXD
2.3.3.5QCVN06:2021/BXD
2.2.1.5QCVN13:2018/BXD
9 Tính toán công suất quạt hút khói cưỡng bức (Tính công suất quạt cho tầng bị cháy và 02 tầng liền kề (03 tầng), điều khiển mở van khói tự động
Trang 13cho tầng bị cháy và có thể điều khiển mở cưỡng bức tối đa 03 tầng)
- Thải khói hành
lang
a) Đối với nhà ở:
G1 = 3420.B.n.H1,5 (kg/h)b) Đối với nhà công cộng, nhà hành chính - sinh hoạt vànhà sản xuất:
n - hệ số phụ thuộc vào chiều rộng tổng cộng của các cánh lớn cửa đi mở từ hành lang vào cầu thang hay ra ngoài trời khi có cháy, lấy theo Bảng L.1.
L.1Phụ lục LTCVN5687:2010
- Thải khói gian
phòng
1 Lưu lượng khói đối với các phòng có diện tích dưới 1
600 m2 hay đối với bể khói cho phòng có diện tích lớnhơn (xem 6.8) cần được xác định theo công thức:
G = 678,8 Pfy1,5Ks
Trong đó:
Pf - chu vi vùng cháy trong giai đoạn đầu, m, nhận bằng trị số lớn nhất của chu vi thùng chứa nhiên liệu hở hoặc không đóng kín, hoặc chỗ chứa nhiên liệu đặt trong vỏ bao từ vật liệu cháy.
Đối với các phòng có trang bị hệ thống phun nước chữa
L.1Phụ lục LTCVN5687:2010