BẢNG ĐỐI CHIẾU THẨM DUYỆT CÔNG TRÌNH NHÀ CÔNG NGHIỆP + Quy mô công trình, tính chất hoạt động + Nhóm nhà công năng + Bậc chịu lửa, hạng sản xuất + Giao thông phục vụ chữa cháy PCCC + Ngăn cháy, chống cháy lan, kết cấu, công nghệ và thiết bị
Trang 1BẢNG ĐỐI CHIẾU THẨM DUYỆT CÔNG TRÌNH NHÀ CÔNG NGHIỆP
Công trình: Nhà công nghiệp
Chủ đầu tư:
Xây dựng tại:
Đơn vị thiết kế:
Cán bộ thẩm duyệt:
TT Nội dung
đối chiếu
luậ n
1 Quy mô
công
trình, tính
chất hoạt
động
nhà công
năng
Bảng 6 QCVN 06-2010
3 Bậc chịu
lửa hạng
sản xuất
Bảng 4, Đ2.6.2 QCVN 06-2010
3.1 Nhà sản
xuất
- Nhà sản xuất (NXS) hạng
A hoặc B: yêu cầu bậc chịu lửa I, II
- NSX hạng C có chiều cao
≥ 3 tầng: Y/c BCL I, II
- NSX hạng C dưới 3 tầng hoặc hạng D, E: I, II, III, IV, V
Bảng 9 Điều 9.4 TCVN
2622 – 1995;
Bảng H6 QCVN 06:2010/ BXD;
II, III, IV, V
Bảng 1 TCVN 4317:1986 Bảng H6 QCVN 06:2010/ BXD;
4 Giao
thông
phục vụ
chữa cháy
PCCC
- Bố trí
đường và
lối tiếp
cận cho xe
chữa cháy
Phải đảm bảo xe chữa cháy tiếp cận nhà, công trình công nghiệp như sau:
- Khi chiều rộng của nhà, công trình ≤18m: Phải đảm bảo có lối vào cho xe chữa
Đ5.6 QCVN 06:2010 /BXD
Trang 2cháy từ một bên theo toàn
bộ chiều dài của các nhà và công trình
- Khi chiều rộng của nhà, công trình > 18m: Phải đảm bảo có lối vào cho xe chữa cháy từ hai bên theo toàn bộ chiều dài của các nhà và công trình
- Khi nhà, công trình có diện tích >10.000m2 hoặc chiều rộng >100m phải có lối vào từ mọi phía
- Chiều
rộng và
chiều cao
đường
- Rộng: ≥3,5m;
- Cao: ≥4,25m QCVNĐ 5.2
06:2006 /BXD
- Tải trọng
nền đường
Mặt đường phải chịu được tải trọng của xe chữa cháy
Đ 5.2 QCVN 06:2006 /BXD
- Khoảng
cách giữa
từ mép
đường tới
tường nhà,
công trình
- Đối với nhà ở, công trình công cộng và nhà phụ trợ
của các cơ sở công nghiệp:
+ 5m đến 8m đối với các nhà cao đến 10 tầng
+ 8m đến 10m đối với các nhà cao trên 10 tầng
- Đối với nhà và công trình công nghiệp:
Khoảng cách từ mép lối vào cho xe chữa cháy đến tường của ngôi nhà phải không lớn hơn 5 m đối với các nhà có chiều cao nhỏ hơn 12 m, không lớn hơn
8 m đối với các nhà có chiều cao trên 12 m đến
28 m và không lớn hơn 10m đối với các nhà có chiều cao trên 28m
Đ 5.5 QCVN 06:2006 /BXD
Đ 5.6 QCVN 06:2006 /BXD
- Khoảng
cách nơi
đỗ xe tới
họng tiếp
nước vào
nhà
Không lớn hơn 18m Đ 5.2
QCVN 06:2006 /BXD
Trang 3cháy,
chốn
g
cháy
lan,
kết
cấu,
công
nghệ
và
thiết
bị
- Số tầng tối
đa và
chiều cao
của công
trình:
- Số tầng
tối đa của
nhà sản
xuất
- Nhà kho
- Bảng H6, Phụ lục H QCVN 06:2010/BXD
-Bảng H7, Phụ lục H QCVN 06:2010/BXD
Bảng H6, H7 Phụ lục H QCVN 06:2010 /BXD
- Diện tích
khoang
cháy
- Nhà sản
xuất
- Nhà kho
- Diện tích tối đa của nhà sản xuất lấy theo Bảng H6
- Diện tích tối đa của nhà kho lấy theo Bảng H7
Bảng H6, H7 Phụ lục H QCVN 06:2010 /BXD
- Ngăn cháy
giữa các
phòng
hạng A
hoặc B với
các không
gian khác
- Tại các cửa đi trong các
bộ phận ngăn cháy dùng
để ngăn các phòng hạng A hoặc B với các không gian khác (như: phòng có hạng khác với hạng A hoặc B, hành lang, buồng thang bộ
và sảnh thang máy) phải
Điều 4.19 QCXD 06:2010 /BXD
Trang 4bố trí khoang đệm luôn có
áp suất không khí dương như yêu cầu nêu trong Phụ lục D Không cho phép bố trí các khoang đệm chung cho hai gian phòng trở lên cùng có hạng A hoặc B.
- Trường hợp không thực hiện được nội dung nêu trên thì phải thiết lập tổ hợp các giải pháp nhằm ngăn ngừa sự lan truyền của đám cháy và sự xâm nhập vào các phòng và tầng liền kề của các khí
Điều 4.20 QCXD 06:2010 /BXD
- Ngăn cháy
giữa các
khu vực
có công
năng khác
nhau
- Các phần nhà và gian phòng thuộc các nhóm nguy hiểm cháy theo công năng khác nhau phải được ngăn cách với nhau bằng các kết cấu ngăn cách với giới hạn chịu lửa và cấp nguy hiểm cháy kết cấu theo quy định hoặc ngăn cách nhau bằng các bộ phận ngăn cháy
- Phải có giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan giữa khu vực nhà kho và khu vực sản xuất, cụ thể là:
+ Kho chứa thành phẩm của xí nghiệp sản xuất cho phép bố trí trong nhà sản xuất, nhưng phải đặt giáp tường biên và cách ly khỏi gian lân cận bằng vách ngăn, tấm sàn và tấm trần
có giới hạn chịu lửa 150 phút;
+ Các kho khác bố trí trong nhà sản xuất để bảo quản hàng hóa cháy được hoặc hàng hóa trong bao bì cháy được, phải cách ly khỏi gian lân cận bằng vách ngăn, tấm sàn và tấm trần
có giới hạn chịu lửa 45 phút Khi nhu cầu sản xuất đòi hỏi phải có một khối lượng hàng hóa nhất định
Điều 4.5 QCXD 06:2010/BX D
Điều 3.8 TCVN 4317-1986
Trang 5như trên để đảm bảo cho dây chuyền sản xuất hoạt động liên tục, cho phép để trực tiếp hàng hóa đó trong gian sản xuất
- Ngăn cháy
trong các hệ
thống kỹ
thuật, đường
ống vận
chuyển hỗn
hợp bụi và
đường ống
thông gió
- Khi bố trí các đường ống
kỹ thuật, đường cáp đi xuyên qua các kết cấu tường, sàn, vách, thì chỗ tiếp giáp giữa các đường ống, đường cáp với các kết cấu này phải được chèn bịt hoặc xử lý thích hợp để không làm giảm các chỉ tiêu kỹ thuật về cháy theo yêu cầu của kết cấu
- Không cho phép bố trí các kênh, giếng và đường ống vận chuyển khí cháy, hỗn hợp bụi - khí cháy, chất lỏng cháy, chất và vật liệu cháy xuyên qua các tường và sàn ngăn cháy loại 1 Đối với các kênh, giếng và đường ống để vận chuyển các chất và vật liệu khác với các loại nói trên thì tại các vị trí giao cắt với các bộ phận ngăn cháy này phải có thiết bị tự động ngăn cản
sự lan truyền của các sản phẩm cháy theo các kênh, giếng và ống dẫn
Điều 4.12 QCXD 06:2010/BX D
Điều 4.22 QCXD 06:2010/BX D
- Hệ thống
hút khói
bảo vệ
công trình
- Thiết kế hệ thống hút khói tại các khu vực sau:
+ Hành lang, sảnh nhà ở, công cộng, hành chính, đa năng có chiều cao >28m
+ Hành lang tầng hầm, tầng nửa hầm khi thường xuyên có người
+ Từ các hành lang có chiều dài >15m không có chiếu sáng tự nhiên của các nhà sản xuất, nhà kho hạng A, B, C từ 2 tầng trở lên
+ Từ mọi gian phòng sản
Phụ lục D QCVN 06/2010
Trang 6xuất hoặc kho chứa thuộc hạng A, B hoặc C, D hoặc
E trong các nhà có bậc chịu lửa IV, có chỗ làm việc ổn định không có chiếu sáng tự nhiên hoặc
có chiếu sáng tự nhiên qua cửa sổ hoặc cửa trời, nhưng không có dẫn động
cơ khí để mở các lỗ thông thoáng của cửa sổ và mở các lỗ thông ở cửa mái
- Chiều dài hành lang bố trí cửa hút khói không quá 45m
- Khi đường ống xuyên qua các bộ phận ngăn cháy của khoang cháy phải có van ngăn cháy
- Các bộ
phận ngăn
cháy
Phân loại bộ phận ngăn cháy gồm Tường ngăn cháy, Vách ngăn cháy, Sàn ngăn cháy; Quy định giới hạn chịu lửa của các cửa, van, khoang đệm ngăn cháy tương ứng trong bộ phận ngăn cháy
Bảng 1 Điều 2.4.3 QCVN0 6:2010/
BXD
6 Khoảng
cách an
toàn
PCCC
- Khoảng
cách giữa
các nhà và
công trình
công
nghiệp
Quy định khoảng cách an giữa các nhà và công trình công nghiệp theo bậc chịu lửa của hai ngôi nhà
Bảng E2 Phụ lục E QCVN 06:2010 /BXD
- Khoảng
cách giữa
nhà ở,
công trình
công cộng
và các nhà
phụ trợ
của các cơ
sở công
nghiệp
Quy định khoảng cách an giữa nhà ở, công trình công cộng và các nhà phụ trợ của các cơ sở công nghiệp theo bậc chịu lửa của hai ngôi nhà
Bảng E1 Phụ lục E QCVN 06:2010 /BXD
7 Bố trí
công năng
của công
- Trong các nhà, công trình sản xuất, nhà kho, nếu yêu cầu công nghệ cho phép,
Điều 4.7 QCXD 06:2010/
Trang 7hạng A, B ở gần tường ngoài, còn trong các nhà nhiều tầng, cần bố trí các gian phòng này ở các tầng phía trên
- Không cho phép bố trí bất kì hạng sản xuất nào, hay các kho xenluylô và vật liệu tổng hợp xốp dễ cháy ở các tầng hầm
trường hợp đặc biệt, do yêu cầu dây truyền công nghệ, được phép bố trí các hạng sản xuất C, D, E ở tầng hầm và tầng chân tường khi đó phải tuân theo các quy định trong điều 9.13 của tiêu chuẩn này
- Các tầng hầm có bố trí các phòng có hạng sản xuất C, D, E các kho vật liệu cháy và vật liệu không cháy trong bao bì
dễ cháy, phải trang bị các thiết bị chữa cháy tự động
và phải ngăn cách bởi vách ngăn cháy thành từng phần với diện tích không quá 3.000m2 mỗi phần và chiều rộng mỗi phần (tính cả tường bao) không quá 30m Tại các phòng trên cần thiết kế các cửa sổ rộng không dưới 0,7m và cao không dưới 1,2m Tổng diện tích các cửa sổ không nhỏ hơn 2% diện tích sàn Trong các phòng diện tích trên 1.000m2 phải thiết kế từ 2 cửa sổ trở lên Trần của tầng hầm phải có giới hạn chịu lửa không dưới 45 phút
Hành lang phải rộng từ 2m trở lên có lối thẳng ra ngoài hoặc qua buồng
BXD
Đ 9.6 TCVN 2622:19 95
Đ 9.13 TCVN 2622:19 95
Trang 8thang Các vách ngăn hành lang với các phòng
là vách ngăn cháy
- Phòng trực
điều khiển
hệ thống
chữa cháy
Nhà sản xuất, kho có diện tích lớn hơn 18.000m2 phải có phòng trực chống cháy và có nhân viên chuyên môn trực tại phòng, cụ thể:
- Diện tích:≥ 6m2;
- Có 02 lối thoát nạn
- Bố trí tại tầng hầm 1 hoặc tầng 1
Đ 5.18 QCVN 06/2010
- Máy biến
áp, máy
phát điện
- Cho phép đặt trong phòng ngăn cháy tại tầng
1 có cửa trực tiếp ra ngoài
- Máy biến áp khô cho phép đặt tại tầng hầm
Đ7.3
TCVN 6160-96
Đ III.1 11TCN-2006;
8 Lối thoát
nạn
- Số lượng
lối thoát
nạn:
- Đối với các
phòng
- Đối các
tầng
* Các gian phòng phải có không ít hơn 2 lối thoát nạn:
- Các gian phòng nhóm F5 hạng A hoặc B có số người làm việc trong ca đông nhất lớn hơn 5 người, hạng C – lớn hơn
25 người hoặc có diện tích lớn hơn 1.000m2;
- Các sàn công tác hở hoặc các sàn dành cho người vận hành và bảo dưỡng thiết bị trong các gian phòng nhóm F5 có diện tích lớn hơn 100m2- đối với các gian phòng thuộc hạng A và B hoặc lớn hơn 400m2:
* Các tầng nhà có không ít hơn 02 lối thoát nạn: F5 hạng A hoặc B khi số người làm việc trong ca đông nhất >5 người
* Số lối thoát nạn từ một ngôi nhà không được ít
Điều 3.2.5, QCVN 06:2010
Điều 3.2.6 QCVN 06:2010 Điều 3.2.7 QCVN
Trang 9- Đối với
ngôi nhà: hơn số lối ra thoát nạn từ bất kỳ tầng nào của ngôi
nhà đó
06:2010
- Khoảng
cách thoát
nạn xa
nhất
Xác định theo quy định tại Bảng G3 và G4 Phụ lục G QCVN 06:2010/BXD
Bảng G3 và G4 QCVN 06:2010/BX D
- Chiều
rộng, cao
thông thủy
của lối ra
(cửa) thoát
nạn
- Chiều cao: 1,9m
- Rộng:
+ 1,2m đối với các phòng nhà có số người thoát nạn >50 người + 0,8m trường hợp còn lại
+ Chiều rộng của một lối
ra thoát nạn từ một gian phòng phải xác định theo
số lượng người cần thoát nạn qua lối ra đó và theo
số lượng người trên 1m chiều rộng của lối ra thoát nạn phù hợp với bảng G7 mục G.2.2 phụ lục G QCVN06:2010/BXD, nhưng không nhỏ hơn 0,9m
Đ3.2.9 QCVN 06:2010
Bảng G7, mục G.2.2, Phụ lục G QCVN06: 2010/BX D
- Chiều rộng,
cao thông
thủy của
hành lang
thoát nạn
- Chiều cao: 2m
- Rộng 1,2m nhà có số người thoát nạn >50 người; 0,7 m đối với lối đi đến chỗ làm việc đơn lẻ; 1m trường hợp còn lại
- Chiều rộng của một lối ra thoát nạn từ hành lang ra bên ngoài hoặc vào một buồng thang bộ, phải xác định theo tổng số người cần thoát nạn qua lối ra đó và theo định mức
số người trên 1m chiều rộng của lối ra thoát nạn phù hợp với Bảng G8 mục G.2.2 phụ lục G QCVN06:2010/BXD nhưng không nhỏ hơn 0,9m
Đ3.3.6 QCVN 06:2010/ BXD
Bảng G8 mục G.2.2 phụ lục G QCVN06:2 010/BXD
- Bố trí
buồng
thang
thoát nạn
không
- Các nhà có chiều cao lớn hơn 28m, các nhà nhóm F5 hạng A hoặc B phải bố trí buồng thang bộ không nhiễm khói loại N1
Điều 3.4.12 QCVN 06:2010/BX D
Trang 10nhiễm
khói - Bố trí buồng thang bộloại N2 và N3 có chiếu
sáng tự nhiên và luôn có
áp suất không khí dương trong các nhà nhóm F5 hạng A hoặc B
- Bố trí buồng thang bộ loại N2 và N3 có áp suất không khí dương khi cháy trong các nhà nhóm F5 hạng A hoặc B
- Cửa thoát
nạn
- Cửa là loại có cánh mở
ra (cửa bản lề)
- Cửa đi phải mở theo chiều thoát nạn
- Không quy định với các gian phòng có mặt đồng thời không quá 15 người, ngoại trừ các gian phòng hạng A hoặc B, phòng kho
có diện tích < 200m2
Đ3.2.3; Đ3.2.10 QCVN 06:2010
Đ7.24 TCVN
2622 – 95
- Bố trí
thang chữa
cháy
Đối với nhà sản xuất, kho,
cứ một khoảng 200 mét theo chu vi mái nhà phải đặt một thang chữa cháy
Cho phép không đặt thang chữa cháy ở mặt chính ngôi nhà nếu chiều rộng ngôi nhà không quá 150m
và phía trước ngôi nhà có đường cấp nước chữa cháy Phải sử dụng các thang chữa cháy loại P1
để lên độ cao đến 20 m và các thang chữa cháy loại P2 để lên độ cao lớn hơn
20 m
Điều 5.7
và Điều 5.12 QCVN 06:2010/B XD
Lối lên
mái
Đối với các ngôi nhà có chiều cao ≥ 10m phải đặt lối lên mái từ buồng thang
Đ7.10 TCVN
2622 – 95
9 Đèn chỉ
dẫn thoát
nạn và
chiếu
sáng sự cố
- Yêu cầu
thiết kế
- Phương tiện chiếu sáng sự cố
và chỉ dẫn thoát nạn được trang bị trên lối thoát nạn trong các khu vực sau:
+ Ở các chỗ nguy hiểm cho sự
Điều 10.1.4 TCVN
3890 - 2009
Trang 11di chuyển của người;
+ Ở các lối đi và trên các cầu thang bộ dùng để thoát nạn cho người khi số lượng người cần thoát nạn lớn hơn 50 người;
+ Theo các lối đi chính và cửa
ra của các gian phòng sản xuất, trong đó số người làm việc lớn hơn 50 người;
+ Trong các nhà phụ trợ của các xí nghiệp công nghiệp, nếu
ở đó khả năng tụ tập đồng thời nhiều hơn 100 người;
+ Ở các gian phòng sản xuất không có ánh sáng tự nhiên
- Thời gian
hoạt động
và vị trí lắp
đặt của đèn
chiếu sáng
sự cố và chỉ
dẫn thoát
nạn
- Đèn chiếu sáng sự cố và đèn chỉ dẫn thoát nạn phải có nguồn điện dự phòng đảm bảo thời gian hoạt động tối thiểu 2 giờ
- Khoảng cách giữa 02 đèn chiếu sáng sự cố và giữa 02 đèn chỉ dẫn thoát nạn không hơn hơn 30m
Điều 10.1.5 10.1.6 TCVN
3890 - 2009
10 Hệ thống
báo cháy
tự động
10.1 Quy định
thiết kế Các loại nhà và công trìnhphải trang bị hệ thống báo
cháy tự động:
- Nhà sản xuất, công trình sản xuất có chất, hàng hoá cháy được với khối tích từ 5.000 m3 trở lên;
- Kho hàng hoá, vật tư có nguy hiểm cháy khác với khối tích từ 1.000 m3 trở lên;
Phụ lục C TCVN 3890-2009 Đ6.1.3 TCVN 3890 -2009
10.2 Trung
tâm báo
cháy
- Vị trí lắp
đặt
Phải đặt ở nơi có người trực 24/24h, đảm bảo an toàn cháy
Đ5.2 TCVN 5738 -2001
- Nguồn
điện
Phải có 2 nguồn điện độc lập là điện lưới và máy phát điện dự phòng
Đ9.1 TCVN 5738 -2001
Trang 12- Tiếp đất
5738 -2001
- Kết nối
liên động
các hệ
thống
khác
Tủ báo cháy trung tâm được kết nối điều khiển hệ thống máy bơm chữa cháy, hệ thống thông gió,
hệ thống tạo áp thang bộ, thang máy
Yêu cầu
10.3 Thiết kế
đầu báo
cháy
- Bố trí đầu
báo cháy
Chọn đầu báo cháy tự động theo tính chất các cơ
sở được trang bị
Phụ lục A TCVN 5738-2001
cháy khói đến 12m, đầu báo cháy nhiệt đến 9m
Đ6.13.1 B2 TCVN 5738 -2001
- Khoảng
cách giữa
các đầu
báo cháy
và từ đầu
báo cháy
đến tường
Khoảng cách giữa các đầu báo cháy nhiệt ≤ 4,5m Khoảng cách từ đầu báo cháy nhiệt đến tường ≤ 2m
Khoảng cách giữa các đầu báo cháy khói ≤ 7,5m Khoảng cách từ đầu báo cháy khói đến tường ≤ 3,5m
Đ6.12.1 B2 Đ6.12.2 Đ6.13.1 B3 TCVN 5738 -2001
- Vị trí lắp
đặt đầu
báo cháy
Lắp đặt trên trần nhà
Trong trường hợp không lắp được trên trần nhà hoặc mái nhà , cho phép lắp trên xà và cột hoặc treo trên dây dưới trần nhà nhưng các đầu báo cháy phải cách trần nhà không quá 0,3m tính cả kích thước của đầu báo cháy tự động
Đ6.4 TCVN 5738 -2001