1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bảng đối chiếu thẩm duyệt PCCC kho chứa vật liệu nổ công nghiệp

40 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 434,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng đối chiếu thẩm duyệt PCCC kho chứa vật liệu nổ công nghiệp. Các quy phạm pháp luật và Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng. Nội dung kiểm tra đối chiếu theo tiêu chuẩn quy định. Nội dung quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật

Trang 1

1 Tên công trình: Kho chứa VLNCN

2 Địa điểm xây dựng:

3 Chủ đầu tư:

4 Cơ quan thiết kế:

5 Cán bộ thẩm duyệt:

6 Các Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng để đối chiếu thẩm duyệt:

- QCVN 06:2020/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình

- QCVN 01:2019/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy trong sản xuất, thử nghiệm, nghiệm thu, bảo quản, vận chuyển, sử dụng, tiêu hủy VLNCN và bảo quản tiền chất thuốc nổ

- QCVN 02:2020/BCA: Trạm bơm cấp nước chữa cháy

- QCVN 03:2012/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị

- TCVN 3890:2009: Phương tiện PCCC cho nhà và công trình – Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng

- TCVN 7336:2003: Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler – Yêu cầu thiết kế

- TCVN 5738:2001: Hệ thống báo cháy - Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 2622:1995: Phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình

- TCVN 4513:1988: Cấp nước bên trong – Yêu cầu thiết kế

- TCVN 6379:1998: Thiết bị chữa cháy - Trụ nước chữa cháy - Yêu cầu kỹ thuật

- TCVN 5740:2009 Phương tiện phòng cháy chữa cháy - Vòi đẩy chữa cháy - Vòi đẩy bằng sợi tổng hợp tráng cao su

- TCVN 5687:2010: Thông gió - Điều hòa không khí - Tiêu chuẩn thiết kế

- TCVN 9385:2012: Chống sét cho công trình xây dựng – Hướng dẫn thiết kế, kiểm tra và bảo trì hệ thống

- TCVN 6101:1996 ISO 6183:1990 Thiết bị chữa cháy - Hệ thống chữa cháy Cacbon dioxit - thiết kế và lắp đặt

- TCVN 7161-1:2009 (ISO 14520-1:2006) Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống – Phần 1: Yêu cầu chung

- TCVN 7161-9:2009 (ISO 14520-9`2006) Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống - Phần 9: Khí chữa cháy HFC-227ea

- TCVN 7161-13:2009 (ISO 14520-13:2005) Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống – Phần 13: Khí chữa cháy IG-100

7 Nội dung kiểm tra đối chiếu theo tiêu chuẩn quy định:

Trang 2

đối chiếu Thiết kế quy chuẩn kỹ thuật tiêu chuẩn,

lưu hành theo quy định tại thông tư 13/2018/BCT

Cơ sở hạt nhân; cơ sở sản xuất kinh doanh VLNCN

và tiền chất thuôc nổ; Kho VLNCN, tiền chất thuốcnổ; cảng xuất nhập VLNCN, tiền chất thuốc nổ;

kho vũ khí, công cụ hỗ trợ

Phụ lục V, Nghị định số136/2020/NĐ-CP

ThuộcdiệnthẩmduyệtvềPCCC

Thông tư03/2016/

TT-BXD

Côngtrìnhcấp

mặt đất (kể cả tầng kỹ thuật, tầng lửng, tầng áp mái,tầng tum) và tầng nửa hầm, không bao gồm tầng ápmái

Tầng tum không tính vào số tầng nhà khi diện tích mái tum không vượt quá 30 % diện tích sàn

mái, có chức năng sử dụng là tum thang, kỹ thuật

- Khi xác định số lượng tầng của tòa nhà, thì mỗisàn giá đỡ, sàn của giá đỡ cao tầng và sàn lửng nằm

ở cao độ bất kì nhưng có diện tích lớn hơn 40 %diện tích 1 tầng của tòa nhà đó, phải được tính nhưmột tầng

- Khi bố trí kho trong nhà công nghiệp thì diện tíchcho phép lớn nhất của kho trong phạm vi mộtkhoang cháy và chiều cao của chúng (số tầng)không được vượt quá các giá trị cho trong Bảng

Đ 1.4.33

QCVN06:2020/BXD

A.1.2.1 QCVN

06:2020/BXD

A.1.3.3 QCVN06:2020/BXD

Trang 3

quy chuẩn

H.7, Phụ lục H Khi có các sàn giá đỡ, sàn của giá

đỡ cao tầng và sàn lửng có diện tích trên mỗi cao

độ vượt quá 40 % diện tích sàn, thì diện tích sàn được xác định như đối với nhà nhiều tầng.

thành:

- Kho nổi là kho đặt trên mặt đất, không có lớp chephủ sát với tường kho bằng đất hoặc các loại vậtliệu tương đương;

- Kho ngầm là kho có lớp đất hoặc các loại vật liệutương đương che phủ hoàn toàn và sát với tườngkho Chiều dày lớp phủ không nhỏ hơn 1,0 m;

- Kho hầm lò là kho ngầm có chiều dày lớp phủ lớnhơn 15 m, gồm các buồng chứa VLNCN và cácbuồng phụ trợ nối thông với nhau bằng các đườnglò;

- Kho nửa ngầm là kho có phần nóc hoặc cửa khohoặc phần bất kỳ của kho không được che phủ sátvới tường kho bằng đất hoặc các loại vật liệu tươngđương; chiều dày lớp phủ không nhỏ hơn 1,0 m

b) Theo kết cấu xây dựng, các kho VLNCN đượcchia thành:

- Kho cố định là kho có kết cấu vững chắc không dichuyển được;

- Kho lưu động là kho có thể di chuyển được baogồm các hòm, thùng chứa, container hoặc các kếtcấu tương đương

c) Theo nhiệm vụ, các kho VLNCN được chiathành:

- Kho dự trữ là kho dự trữ quốc gia, kho dự trữ lưuthông và kho dự trữ của các tổ chức sản xuất;

Khoản 1 Điều

21 QCVN01:2019/BCT

Trang 4

quy chuẩn

- Kho tiêu thụ là kho cấp phát VLNCN để sử dụng

- Các hạng mục xây

- Các nhà kho chứa thuốc nổ và phụ kiện nổ;

- Phòng để mở các hòm vật liệu nổ và cắt dây nổ, dây cháy chậm;

Phòng nghỉ của bảo vệ phải cách tường rào không nhỏ hơn 50m Vị trí chứa các vỏ hòm, hộp VLNCNcách tường rào không nhỏ hơn 25 m

Khoản 1Phụ lục 10QCVN01:2019/BCT

+ Các chất khí cháy, chất lỏng dễ bắt cháy có nhiệt

độ bùng cháy không lớn hơn 28oC, với khối lượng

có thể tạo thành hỗn hợp khí - hơi nguy hiểm nổ,

Phụ lục CQCVN06:2020/BXD

Trang 5

- Nguy hiểm cháy nổ B: Các chất bụi hoặc sợi

cháy, chất lỏng dễ bắt cháy, có nhiệt độ bùng cháylớn hơn 28oC, các chất lỏng cháy, và khối lượng cóthể tạo thành hỗn hợp khí - bụi hoặc khí - hơi nguyhiểm nổ, khi bốc cháy tạo ra áp suất nổ dư tính toántrong gian phòng vượt quá 5 kPa

- Nguy hiểm cháy từ C1 đến C4:

+ Các chất lỏng cháy hoặc khó cháy, các chất và vậtliệu cháy và khó cháy ở thể rắn (kể cả bụi và sợi),các chất và vật liệu khi tác dụng với nước, với ôxytrong không khí hoặc tác dụng với nhau có khảnăng cháy, ở điều kiện gian phòng có các chất vàvật liệu này không thuộc các hạng A hoặc B

+ Việc chia gian phòng thành các hạng C1 đến C4theo trị số tải trọng cháy riêng của các chất chứatrong nó như sau:

C1 - Có tải trọng cháy riêng lớn hơn 2 200 MJ/m2.C2 - Có tải trọng cháy riêng từ 1 401 MJ/m2 đến 2

200 MJ/m2 C3 - Có tải trọng cháy riêng từ 181 MJ/m2 đến 1

400 MJ/m2 C4 - Có tải trọng cháy riêng từ 1 MJ/m2 đến 180MJ/m2

- Nguy hiểm cháy vừa phải, hạng D: Các chất và

vật liệu không cháy ở trạng thái nóng, nóng đỏ hoặc

Trang 6

quy chuẩn

nóng chảy, mà quá trình gia công có kèm theo sựphát sinh bức xạ nhiệt, tia lửa và ngọn lửa; Các chấtrắn, lỏng, khí cháy được sử dụng để làm nhiên liệu

- Nguy hiểm cháy thấp E: Các chất và vật liệu

không cháy ở trạng thái nguội

- Nhà kho hạng C, D có chiều cao từ 36 m trở lên:

Yêu cầu BCL tối thiểu là I, II

- Nhà kho hạng C có chiều cao từ 24 m đến 36 m:

Yêu cầu BCL tối thiểu là III

- Nhà kho hạng D có chiều cao từ 12 m đến 36 m:

Yêu cầu BCL tối thiểu là III

- Các trường hợp còn lại không yêu cầu bậc chịulửa tối thiểu

Bảng H7 QCVN 06:2020/BXD

- Yêu cầu giới hạn

chịu lửa của cấu

- Tường buồng thang bộ trong nhà REI 120

- Bản thang và chiếu thang R 60

- Tường buồng thang bộ trong nhà REI 90

- Bản thang và chiếu thang R 60

Bảng 4 QCVN06:2020/BXD

Trang 7

quy chuẩn Bậc III:

- Bộ phận chịu lực R 45

- Tường ngoài không chịu lực E 15

- Sàn giữa các tầng REI 45

- Mái RE 15

- Tường buồng thang bộ trong nhà REI 60

- Bản thang và chiếu thang R 45

- Tường buồng thang bộ trong nhà REI 45

- Bản thang và chiếu thang R 15

Bậc V không quy định

5 Đường và bãi đỗ cho xe chữa cháy

chữa cháy bảo đảm yêu cầu như sau:

- Chiều rộng thông thủy của mặt đường cho xe

chữa cháy không được nhỏ hơn 3,5 m.

- Chỉ cho phép có các kết cấu chặn phía trên đườngcho xe chữa cháy và bãi đỗ xe chữa cháy nếu đảmbảo tất cả những yêu cầu sau:

+ Chiều cao thông thủy để các phương tiện chữa

cháy đi qua không được nhỏ hơn 4,5 m;

+ Kích thước của kết cấu chặn phía trên (đo dọc

theo chiều dài của đường cho xe chữa cháy và bãi

đỗ xe chữa cháy) không được lớn hơn 10 m;

+ Nếu có từ hai kết cấu chặn phía trên bắc ngangqua đường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữa

cháy thì khoảng thông giữa những kết cấu này không được nhỏ hơn 20 m;

+ Chiều dài của đoạn cuối của đường cho xe chữa

Điều 6.2.1 QCVN06:2020/BXD

Trang 8

quy chuẩn

cháy hoặc bãi đố xe chữa cháy không bị chặn bởicác kết cấu chặn phía trên không được nhỏ hơn 20m;

+ Chiều dài của bãi đỗ xe chữa cháy không đượctính đến những đoạn có kết cấu chặn phía trên

- Nếu chiều dài của đường cho xe chữa cháy hoặcbãi đỗ xe chữa cháy dạng cụt lớn hơn 46 m thì ởcuối đoạn cụt phải có bãi quay xe

Đ 6.2.5 QCVN06:2020/BXD

5.2 Đường cho xe chữa cháy

Điều 6.2.1 QCVN06:2020/BXDMục A1.2.3 QCVN06:2020/BXD

chữa cháy theo yêu cầu thiết kế và phù hợp vớichủng loại phương tiện của cơ quan Cảnh sátPCCC và CNCH nơi xây dựng công trình

Đ 6.2.9 QCVN06:2020/BXD

- Khoảng cách giữa từ

8 m đối với các nhà có chiều cao trên 12 m đến 28

m và không lớn hơn 10 m đối với các nhà có chiềucao trên 28 m

Trong những trường hợp cần thiết, khoảng cách từ

mép gần nhà của đường xe chạy đến tường ngoàicủa ngôi nhà và công trình được tăng đến 60 m vớiđiều kiện ngôi nhà và công trình này có các đườngcụt vào, kèm theo bãi quay xe chữa cháy và bố trícác trụ nước chữa cháy Trong trường hợp đó,khoảng cách từ nhà và công trình đến bãi quay xe

Điều 6.2.2.4QCVN06:2020/BXD

Trang 9

quy chuẩn

chữa cháy phải không nhỏ hơn 5 m và không lớnhơn 15 m và khoảng cách giữa các đường cụtkhông được vượt quá 100 m

xe chạy thì cứ ít nhất 100 m phải thiết kế đoạn mởrộng tối thiểu 7 m dài 8 m

Đ 6.5 QCVN06:2020/BXD

5.3 Bãi đỗ cho xe chữa cháy

cháy cho các phương tiện chữa cháy

Đ6.2.2.4 QCVN06:2020/BXD

QCVN06:2020/BXD

- Chiều dài bãi đỗ xe

Quy mô khối tích,

Nhà được bảo

vệ bằng hệ thống

sprinkler (1) (2)

(3)

≤ 28 400

1/6 chu vi vàkhông nhỏ hơn

15 m

1/6 chu vi vàkhông nhỏ hơn

15 m

Bảng 16QCVN06:2020/BXD

Trang 10

Toàn bộ chu vi 3/4 chu vi

> 227 200 Toàn bộ chu vi Toàn bộ chu vi

chữa cháy theo yêu cầu thiết kế và phù hợp vớichủng loại phương tiện của cơ quan Cảnh sátPCCC và CNCH nơi xây dựng công trình

Đ 6.2.9 QCVN06:2020/BXD

- Độ dốc cho phép

của bãi quay xe

Bề mặt của bãi đỗ xe chữa cháy phải ngang bằng

Nếu nằm trên một mặt nghiêng thì độ dốc khôngđược quá 1:15 Độ dốc của đường cho xe chữa cháykhông được quá 1:8,3

Đ 6.2.4 QCVN06:2020/BXD

từ trên cao không gần hơn 2 m và không xa quá

10 m.

Đ 6.2.3 QCVN06:2020/BXD

cháy và đường cho xe chữa cháy ngoại trừ nhữngđường giao thông công cộng được sử dụng làm bãi

đỗ xe chữa cháy hoặc đường cho xe chữa cháy

Đ 6.2.8 QCVN06:2020/BXD

Trang 11

quy chuẩn

Việc đánh dấu phải được thực hiện bằng các dảisơn phản quang, đảm bảo có thể nhìn thấy đượcvào buổi tối và phải bố trí ở cả hai phía của đườngcho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháy vớikhoảng cách không quá 5 m

Tại các điểm đầu và điểm cuối của đường cho xechữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháy phải có biểnbáo nền trắng, chữ đỏ với chiều cao chữ không nhỏhơn 50 mm Chiều cao từ mặt đất đến điểm thấpnhất của biển báo phải nằm trong khoảng 1,0 m đến1,5 m Biển báo phải đảm bảo nhìn thấy được vàobuổi tối và không được bố trí cách đường cho xechữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháy quá 3 m Tất

cả các phần của đường cho xe chữa cháy hoặc bãi

đỗ xe chữa cháy không được cách biển báo gầnnhất quá 15 m

quy định sau:

- Hình tam giác đều có cạnh không nhỏ hơn 7 m,một đỉnh nằm ở đường cụt, hai đỉnh nằm cân đối ởhai bên đường

- Hình vuông có cạnh không nhỏ hơn 12 m

- Hình tròn, đường kính không nhỏ hơn 10 m

- Hình chữ nhật vuông góc với đường cụt, cân đối

về hai phía của đường, có kích thước không nhỏhơn 5 m x 20 m

Đ 6.4 QCVN06:2020/BXD

5.5 Lối vào từ trên cao

trên cao ở phía trên một bãi đỗ xe chữa cháy, lên

đến chiều cao 50 m

Đ 6.3.5.4QCVN06:2020/BXD

- Số lượng lối vào từ

trên cao

Số lượng lối vào từ trên cao phải tính toán dựa vào

chiều dài của bãi đỗ xe chữa cháy Cứ mỗi đoạn đủ

Đ 6.3.5.1-QCVN

Trang 12

quy chuẩn hoặc không đủ 20 m chiều dài bãi đỗ xe chữa

cháy phải có một vị trí lối vào từ trên cao.

06:2020/BXD

dọc trên cạnh của nhà Lối vào từ trên cao phảiđược phân bố đảm bảo để ít nhất phải có 1 lối vàotừ trên cao trên mỗi đoạn 20 m chiều dài của bãi đỗ

xe chữa cháy, ngoại trừ những phần nhà 1 tầngkhông thuộc nhóm F5

Đ 6.3.5.2 QCVN06:2020/BXD

c) Sức chứa lớn nhất của cụm kho tiêu thụ cố địnhkiểu nổi không được lớn hơn 720 tấn thuốc nổ,500.000 kíp nổ, 300.000 m dây nổ

d) Sức chứa lớn nhất của 01 kho lưu động khôngđược lớn hơn 30 tấn thuốc nổ; sức chứa lớn nhấtcủa cụm kho lưu động không được vượt quá 75 tấnthuốc nổ, 100.000 kíp nổ, 50.000 m dây nổ;

đ) Sức chứa lớn nhất của 01 kho ngầm, kho hầm lòkhông được lớn hơn lượng tiêu thụ trong 07 ngàyđêm đối với thuốc nổ và 12 ngày đêm đối với phụkiện nổ Trong mỗi buồng không được chứa lớnhơn 2,0 tấn thuốc nổ Trong mỗi ngách không đượcchứa lớn hơn 400 kg thuốc nổ hoặc 15.000 kíp nổ

Khoản 6 Điều21QCVN01:2019/BCT

7 Khoảng cách PCCC, khoảng cách an toàn truyền nổ

- Khoảng cách đến

Trang 14

Khoảng cách tối thiểu

(m) Kênh 2 - 6

Sóng FM

Kênh 7 13

- Khoảng cách đối

với các máy phát

vô tuyến UHF

Công suất bức xạ hiệu

dụng (W)

Khoảng cách tối thiểu (m)

Chiề

u dài sóng (m)

Công suất máy phát (W)

Bảng áp dụng

Thương mại

- Đài tiêu chuẩn (AM)

- Điều biến tần số(FM)

1,60588-10854-88174-

0,535-554,74-187,453,41-2,77

50.000550.000100.000316.00

6.16.36.36.36.4

Bảng 6.4 Phụlục VIQCVN01:2019/BCT

Trang 15

quy chuẩn

- TV (Kênh 2-6)

- TV (Kênh 7-13)

- TV (Kênh 14-83)

216470-890

3,411,71-1,370,64-0,34

5,55-05.000

000

Nghiệp dư

2,03,5-4,07,0-7,314,0-14,421,10-21,2526,96-27,23

1,8-166,12-149,3585,34-74,9842,67-41,1521,34-20,7914,11-14,0211,16-10,97

1.0001.0001.0001.0001.0005

6.26.26.26.26.26.6

- Dải sóng

10 m+ Di động

29,728,0-

28,0-10,70-10,06

1.0001.0001.000

6.66.26.6

Trang 16

1.0001.000

6.66.6

Điện đàm

ô tô

- Đài phát

cố định VHF

- Đài phát

di động VHF

- Đài phát

cố định UHF

- Đài phát

cố định UHF

- Đài phát

di động UHF

160159450-470470-512459

150-0,570,580,21-0,200,20-0,180,20

0,61-100301756035

6.66.66.66.66.6

Điện thoại di động

30.000

(420-890

825-0,10

0,11-3 6.6

Trang 17

quy chuẩn

MHz )

Liên lạc hai chiều

- Đài trungtâm HFMáy di động

- Đài trungtâm VHFMáy di động

- Đài trungtâm UHFMáy di động

- Dải LF (hàng không)

- Dải HF (hàng không)

- Dải VHF(hàng không)

- Dải UHF(hàng không)

- Vô tuyếnđiện báo

25-5025-50148-174148-174450-470450-4700,2-0,44-23118,0-135,9225-5006-23

11,89-6,1011,89-6,102,01-1,712,01-1,710,67-0,640,67-0,641524,00-762,0076,20-13,412,53-2,191,34-0,6115240

5005006001801801802.00050.0005010050.000

6.26.66.66.66.66.66.16.230m15m

2 m

Trang 18

- Kc là hệ số phụ thuộc vào tính chất đất nền của công trình cần bảo vệ, quy định tại bảng 7.1;

- α là hệ số phụ thuộc vào chỉ số tác động nổ n, quyđịnh tại bảng 7.2;

- Q là tổng khối lượng thuốc nổ tập trung, kg

Phụ lục VIQCVN01:2019/BCT

+ Tính toán khoảng cách

truyền nổ từ khối thuốc

nổ này sang khối thuốc

nổ khác rtr

Lưu ý: Tính toán từ khối nhỏ sangkhối lớn và tính ngược lại

Trong đó

rtr: Khoảng cách an toàn về truyền nổ, m;

q1 , q2 , qn: Khối lượng của các loại thuốc nổ có trong đống (khối) thuốc nổ Tổng số q đúng bằng 1 khối lượng toàn bộ đống (khối) thuốc nổ (chứa trong một nhà kho) trong một đống, kg;

Ktr1; Ktr2; Ktrn: Hệ số phụ thuộc vào loại thuốc nổ và điều kiện bố trí khối thuốc nổ Trị số Ktr quy định tại bảng 7.4;

D : Kích thước hiệu quả của khối thuốc nổ (chiều

dài không nhỏ hơn chiều rộng, chiều cao), m

Khoản 2 Phụ lục VI QCVN01:2019/BCT

+ Tác động của sóng

(7.7)Trong đó:

rs ,Rs là khoảng cách an toàn về tác động của sóng

Khoản 3 Phụ lục VI QCVN01:2019/BCT

Trang 19

quy chuẩn

xung kích trong không khí , m:

Q là tổng số khối thuốc nổ, tính bằng kg;

ks ,Ks là hệ số phụ thuộc vào vị trí phát mìn, độ lớn phát mìn, mức độ hư hại

- Sử dụng công thức (7.7) trong các điều kiện: Khi khối thuốc ≥10 tấn để trên mặt đất và thuộc bậc I,

II, III về an toàn (xem bảng 7.6) hoặc khi khối thuốc ≤ 20 tấn đặt ngầm và thuộc bậc I, II về an toàn;

- Sử dụng công thức (7.6) với tất cả bậc an toàn cònlại

- Khoảng cách giữa

các hạng mục trong

kho

15,0 m, ở vùng núi khoảng cách này có thể giảm vềphía sườn núi nhưng không được nhỏ hơn 8,0 m

Chân ta luy phần sườn núi phải cách tường nhà khokhông nhỏ hơn 5,0 m và phải có biện pháp bảo vệngăn đất đá ở sườn núi sạt lở vào tường nhà kho,trường hợp sườn núi là đá cứng chắc thì khoảngcách này có thể giảm xuống nhưng không được nhỏhơn 2,0 m

Phụ lục 10QCVN01:2019/BCT

phép xếp VLNCN trong kho

- Chiều rộng đỉnh ụ: ≥ 1m

- Chiều cao chân ụ: xác định theo độ dốc ổn định của ụ

- Cách tường công trình ≤6m và ≥ 1m (riêng phía cửa khocho phép ≤4m)

- Ụ phụ cách chân ụ chính từ 1,0 m đến 3,0 m

Phụ lục 10QCVN01:2019/BCT

Trang 20

- Tổ chức sử dụng VLNCN để nghiên cứu khoahọc, học tập không được bảo quản lớn hơn 20 kgthuốc nổ, 500 kíp nổ cùng lượng dây cháy chậm,dây nổ tương ứng Lượng VLNCN để nghiên cứukhoa học, học tập phải được bảo quản trong kholưu động đặt tại 01 phòng riêng

Điều 9, 20QCVN01:2019/BCT

9 Ngăn cháy, chống cháy lan, kết cấu, công nghệ và thiết bị

9.1 Giải pháp ngăn cháy lan bằng kết cấu cho các hạng mục công trình

- Phạm vi bên trong

và bên ngoài Trong phạm vi kho và khu vực cấm ở ngoài tường rào 5,0 m phải dọn sạch các loại cây dễ cháy (cỏ

khô, cây khô)

Phụ lục 10QCVN01:2019/BCT

(gạch nung, đá, bê tông), có chiều dày không nhỏ hơn 220 mm Mặt trong tường quét vôi hoặc sơn màu sáng;

Phụ lục 10QCVN01:2019/BCT

Ngày đăng: 30/09/2021, 11:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w