Trong khi nói và viết có những tuy phát âm giống nhau nhưng có nghĩa khac nhau (con ruồi đậu, mâm xôi đậu) vậy những từ có nghĩa khác nhau là từ loại gì và nó sử dụng như thế nào, bài h[r]
Trang 1Tuần: 11 Ngày soạn: 30/10/2015
Tiếng Việt: TỪ TRÁI NGHĨA
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được khái niệm từ trái nghĩa.
- Có ý thức lựa chọn từ trái nghĩa khi nói và viết.
(Lưu ý: HS đã học từ trái nghĩa ở bậc Tiểu học)
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Khái niệm từ trái nghĩa
- Tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết từ trái nghĩa trong văn bản
- Sử dụng từ đồng nghĩa phù hợp với ngữ cảnh
3 Thái độ:
- Vận dụng từ trái nghĩa trong văn nói, viết
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
Lớp: 7A2 Vắng………
Phép………., KP:……….…
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là từ đồng nghĩa? Có mấy loại từ đồng nghĩa? Cách sử dụng từ đồng nghĩa?
3 Bài mới: GV giới thiệu bài
Trong khi nói và viết có những từ có nghĩa trái ngược nhau (Nóng -lạnh Già - trẻ ) vậy những từ có nghĩa trái ngược nhau là từ loại gì và nó sử dụng như thế nào, bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu thêm về từ loại này
* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu chung
Gọi hs đọc lại bản dịch thơ “Cảm nghĩ trong…”
của Tương Như và bản dịch thơ “Ngẫu nhiên
viết… “của Trần Trọng San.
? Hãy nêu nhận xét của em về nghĩa của các từ:
Hs: Thảo luận trình bày.
Ngẩng - Cúi (Vd a)
Trẻ - Già; đi - trở lại (Vd b).
? Tìm từ trái nghĩa với từ già trong: Rau già, cau
già, bắp già.
Hs: Phát hiện trả lời.
? Những từ có nghĩa trái ngược nhau gọi là gì?
(Từ trái nghĩa)
Gv: Chỉ định 1hs đọc phần ghi nhớ.
? Em hãy tìm thêm một số từ trái nghĩa mà em biết
qua các bài văn, thơ, ca dao… đã học Căn cứ vào
đâu mà em xác định được nghĩa trái ngược nhau
của các từ ấy?
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Thế nào là từ trái nghĩa:
a Ví dụ:
*VD1: Bài Tĩnh dạ tứ.
- Ngẩng >< Cúi
-> Trái nghĩa về hành động của đầu theo hướng lên xuống
*VD2: Bài “HHNT”
- Trẻ >< già: Trái nghĩa về tuổi tác
- Đi >< trở lại: Trái nghĩa về sự di chuyển rời khỏi nơi xuất phát hay trở lại nơi xuất phát
Từ trái nghĩa
- Già Trẻ (tuổi tác) Non (tính chất)
-> Một từ trái nghĩa có thể thuộc nhiều cặp
từ trái nghĩa nhau.
b Kết luận.
- Ghi nhớ: sgk/128
2 Sử dụng từ trái nghĩa:
Trang 2? Thử tìm từ trái nghĩa với từ “Đầy”? (Đầy: vơi,
cạn)
? Trong hai văn bản thơ trên tác dụng của cặp từ
trái nghĩa có tác dụng gì?
? Tìm các thành ngữ có sử dụng các cặp từ trái
nghĩa?
? Tìm từ trái nghĩa và nêu tác dụng của từ trái
nghĩa trong đoạn thơ?
Hs: Thiếu >< giàu; sống >< chết; nhân nghĩa><
cường bạo.
? Tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa đó.
Hs: Đọc ghi nhớ 2 sgk/128.
* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn luyện tập
Gọi hs đọc bài 1/129 nêu yêu cầu bài
? Muốn xác định từ trái nghĩa ta phải dựa trên căn
cứ nào? (Cơ sở chung)
Đọc bài 2 Nêu y/c đề Hướng giải quyết
HS: Đứng tại chỗ làm,
GV: Nhận xét cho điểm
Lưu ý: Từ trái nghĩa được sử dụng nhiều trong
thành ngữ, tục ngữ
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học
- Học thuộc hai phần ghi nhớ, làm bài tập còn lại
- Soạn bài: Từ đồng âm (xem các VD và trả lời
các câu hỏi)
* VD1: Tác dụng của cặp từ trái nghĩa ở hai
văn bản trên tạo ra cặp tiểu đối
* VD2: Tìm các thành ngữ sử dụng từ trái
nghĩa
Ba chìm bảy nổi, đầu xuôi đuôi lọt…
* VD3: Đoạn thơ:
Thiếu tất cả ta rất giàu dũng khí.
Sống chẳng cúi đầu chết ung dung.
Giặc muốn ta nô lệ ta lại hóa anh hùng Sức nhân nghĩa mạnh hơn cường bạo.
b Ghi nhớ: sgk/128
II LUYỆN TẬP.
Bài 1/129.
- Lành >< rách; giàu>< nghèo; Ngắn >< dài; Sáng >< tối
Bài 2/129.
- Tươi: Cá tươi - ươn
- Hoa tươi - héo
- Yếu: Ăn yếu - ăn khoẻ
- Học lực yếu - học lực tốt, giỏi…
Bài 3/129.
Điền các từ trái nghĩa thích hợp (mềm, lại,
xa, mở, ngửa, phạt, trọng, đực, cao, ráo)
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
* Bài cũ:
- Tìm trong một số văn bản đã học những cặp
từ đồng nghĩa
- Học bài, làm các bài tập còn lại
* Bài mới:
- Soạn bài: Từ đồng âm
E.RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
……….………
Tiếng Việt: TỪ ĐỒNG ÂM
Trang 3A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được khái niệm từ đồng âm.
- Có ý thức lựa chọn từ đồng âm khi nói và viết.
(Lưu ý: HS đã học từ trái nghĩa ở bậc Tiểu học)
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Khái niệm từ đồng âm
- Tác dụng của việc sử dụng từ đồng âm trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết từ đồng âm trong văn bản: Phân biệt từ đồng âm với từ nhiều nghĩa
- Đặt câu phân biệt từ đồng âm
- Nhận biết hiện tượng chơi chữ bằng từ đồng âm
3 Thái độ:
- Có thái độ cẩn trọng, tránh gây nhầm lẫn hoặc khó hiểu do hiện tượng đồng âm
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm…
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
Lớp: 7A2 Vắng………
Phép………., KP:……….…
2 Kiểm tra bài cũ:
? Thế nào là từ trái nghĩa? Cách sử dụng từ trái nghĩa? cho ví dụ cụ thể?
3 Bài mới: GV giới thiệu bài
Trong khi nói và viết có những tuy phát âm giống nhau nhưng có nghĩa khac nhau (con ruồi đậu, mâm xôi đậu) vậy những từ có nghĩa khác nhau là từ loại gì và nó sử dụng như thế nào, bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu thêm về từ loại này
*HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu chung
GV: Yêu cầu học sinh đọc ví dụ (bảng phụ).
a Con ngựa đang đứng bỗng lồng lên
b Mua được con chim, tôi nhốt vào lồng
? Nghĩa của hai từ “Lồng” ở 2 câu trên có
giống nhau không? Em hãy giải thích nghĩa
của 2 từ “lồng” trên?
Hs tự bộc lộ, GV về cách phát âm và nghĩa
của các từ nêu trên?
? Cô gọi hai từ trên là từ đồng âm Vậy các em
hãy cho cô biết thế nào là từ đồng âm?
HS : Thảo luận trình bày
Hs: Dựa vào ghi nhớ1/135 trả lời.
GV đưa vd: Tìm hiểu nghĩa từ “Chạy”.
- Chạy cự ly 100m.
- Đồng hồ chạy.
- Chạy ăn, chạy tiền.
? Từ “chạy” có phải là từ đồng âm không?
(Không -> đây là từ nhiều nghĩa vì giữa chúng
có mối liên hệ ngữ nghĩa nhất định)
? Nhờ đâu mà em xác định được nghĩa của các
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Thế nào là từ đồng âm:
a Xét Vd: sgk/135
a Lồng: con ngựa chồm lên
b Lồng: đồ vật đan bằng tre
-> Phát âm giống nhau, nhưng nghĩa khác xa nhau.
-> Từ đồng âm.
b Kết luận:
Ghi nhớ: SGK//135
*Chú ý: Phân biệt từ nhiều nghĩa với từ đồng âm.
2 Cách sử dụng:
a Xét vd: sgk/135.
* Vd1: Dựa vào ngữ cảnh câu văn cụ thể để phân
biệt nghĩa của từ lồng
* Vd2: Đem cá về kho:
- Hành động nấu chín…
- Nơi chứa đựng…
-> Nghĩa nước đôi
- Đem cá về nhập kho
Trang 4? Quan sát vd bên Theo em từ “kho” trong vd
trên có thể hiểu theo nghĩa nào?
? Em hãy thêm vào câu này một vài từ để câu
trở thành đơn nghĩa?
Hs bộc lộ.
GV nhận xét, ghi bảng.
? Như vậy khi sử dụng từ đồng âm, em cần ghi
nhớ gì?
Hs: Đọc ghi nhớ: sgk/136.
*HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS luyện tập
- Đọc bài tập 1 Nêu yêu cầu đề.
Hs: Trình bày, GV nhận xét, bổ sung.
- Đọc bài 2/136 Nêu yêu cầu đề, hướng giải
quyết
GV lưu ý: Ở yêu cầu (a) -> Từ nhiều nghĩa.
ở yêu cầu (b) ->Từ đồng âm
*Vd: a Cổ chai, cổ tay, cổ -> bộ phận nối
liền…
b.Cổ xưa, cổ vũ
-> Xưa cũ, động viên khích lệ
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học
- Làm các bài tập còn lại, nắm được khái
niệm từ đồng âm, cách sử dụng Lấy thêm ví
dụ về từ dồng âm
- Soạn bài: Luyện nói:Văn biểu cảm về sự vật,
con người
-> Ngữ cảnh đầy đủ, nghĩa rõ ràng
b Kết luận: Ghi nhớ 2 sgk/136.
II LUYỆN TẬP:
1 Bài 1/136: Tìm từ đồng âm.
- Cao: Nhà cao, thuốc cao
- Ba: Số ba, ba má
- Tranh: Tranh giành, bức tranh…
- Sang: Sang thu, giàu sang
- Nam: Nước nam, bạn Nam
2 Bài 2/136:
a Tìm các nghĩa khác nhau của DT “cổ” và giải thích mối liên quan
- Bộ phận trong cơ thể nối đầu với thân
- Bộ phận của ao, phần chung quanh cổ
- Bộ phận của đồ vật dài hình thoi giống cái cổ
- Cổ chân, cổ tay
b Tìm từ đồng âm với DT “cổ”
- Bạn Lan rất thích nghe hát ca cổ (xưa, cũ )
3 Bài 3/136: Đặt câu với mỗi từ đồng âm
- Mọi người ngôi vào bàn để bàn bạc công việc ngày mai
- Con sâu nằm sâu trong kén
- Năm nay em gái tôi lên năm tuổi
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC :
*Bài cũ:
- Tìm một số bài ca dao (hoặc thơ, tục ngữ, câu đối ) trong đó có sử dụng từ đồng âm để cho chữ
và nêu giá trị mà các từ đồng âm đó mang lại cho văn bản
- Làm các bài tập còn lại, học bài
*Bài mới:
- Soạn bài: Luyện nói: Văn biểu cảm về sự vật, con người
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
……….………
Tập làm văn:
LUYỆN NÓI: VĂN BIỂU CẢM VỀ SỰ VẬT, CON NGƯỜI
Trang 5A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Rèn luyện kĩ năng nghe, nó theo chủ đề biểu cảm.
- Rèn luyện kĩ năng phát triển dàn ý thành bài nói theo chủ đề biểu cảm.
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Cách biểu cảm tực tiếp và gián tiếp trong việc trình bày văn nói biểu cảm
- Những yêu cầu khi trình bày văn nói biểu cảm
2 Kĩ năng:
- Tìm ý, lập dàn ý bài văn biểu cảm về sự vật và con người
- Biết cách bộc lộ tình cảm về sự vật và con người trước tập thể
- Diễn đạt mạch lạc, rõ ràng những tình cảm của bản thân về sự vật và con người bằng ngôn
ngữ nói
3 Thái độ:
- Mạnh dạn khi nói, tác phong nhanh nhẹn
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp kết hợp thực hành, thảo luận nhóm
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
Lớp: 7A2 Vắng………
Phép………., KP:……….…
2 Kiểm tra bài cũ:
? Nêu các cách lập ý của bài văn biểu cảm?
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
“Nói” là hình thức giao tiếp tự nhiên của con người Ngoài việc rèn luyện cho học sinh năng lực viết, các em cần rèn luyện năng lực nói để giao tiếp đạt hiệu quả cao nhất Tiết học hôm nay sẽ giúp các em luyện nói theo chủ đề biểu cảm
*HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu chung
GV: Ghi đề bài lên bảng.
Hs: Phân tích đề và nêu dàn ý như đã chuẩn bị
ở nhà
Hs: Lựa chọn một trong các đề ở sgk/130.
GV: Gọi hs nhận xét, GV bổ sung, nhận xét.
*HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS luyện nói
GV: Yêu cầu Hs thảo luận theo nhóm
- Nhóm 1&3&6 đề 1; Nhóm 2&4&5 đề 2
- Cử đại diện trình bày
Hs: Nhận xét, bổ sung, sửa chữa.
GV: Theo dõi, đánh giá, tổng kết, lưu ý các em
văn nói khác văn viết -> cho điểm
GV: Hướng dẫn các em lời thưa, gửi như:
Thưa cô (thầy), thưa các bạn, em xin trình bày
bài nói của mình Sau đó mới bắt đầu nói Hết
bài nói cần có thêm: “Em xin cảm ơn cô giáo và
các bạn đã chú ý lắng nghe”
GV: Tổng kết giờ học.
Chú ý các em văn nói khác văn viết ở chỗ câu
I TÌM HIỂU CHUNG:
* Đề bài:
1 Cảm nghĩ về thầy cô, người lái đò đưa thế hệ trẻ cập bến tương lai
2 Niềm vui tuổi thơ
II LUYỆN NÓI:
Đề 1 Nhóm 1,3,6 thuyết trình.
Đề 2 Nhóm 2,4,5.
- Dàn bài tham khảo: đề1
a.Mở bài:
- Giới thiệu về thầy cô giáo, những người lái đò… -> cảm nghĩ em
b.Thân bài:
- Em đã có những tình cảm, những kỷ niệm gì đối với thầy cô
- Vì sao mà em yêu mến? (ngoại hình, lời nói, hành động-> tính cách, phẩm chất-> yêu mến, kính trọng, biết ơn
Có thể kể + tả cụ thể:
Trang 6tiết Có thể dùng ngôn ngữ chêm xen, đưa đẩy,
hành động cử chỉ, điệu bộ
* HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn tự học
- Tiếp tục luyện nói ở nhà
- Soạn bài: Cảnh khuya, Rằm tháng giêng
- Giọng nói ấm áp…
- Tâm trạng: vui, buồn…
-> Do đó hình ảnh thầy cô để lại tình cảm ntn -> Em cảm nhận được điều gì từ thầy cô về kiến thức, cuộc sống…
c.Kết bài:
- Tình cảm chung về thầy cô giáo
- Cảm xúc cụ thể
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ:
- Tự luyện nói biểu cảm ở nhà với nhóm bạn hoặc nói trước gương
*Bài mới:
- Soạn bài: Cảnh khuya, Rằm tháng giêng
E RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
……….………