Hiểu chương trình là sự mô tả của thuật toán bằng một ngôn ngữ lập trình, Biết cấu trúc của một chương trình đơn giản: cấu trúc chung và các thành phần.. Nhận biết được các phần của một[r]
Trang 1Tuần : 1 Ngày soạn 26/081/08
CHƯƠNG II CHƯƠNG TRÌNH ĐƠN GIẢNBÀI BÀI 4: MỘT SỐ KIỂU DỮ LIỆU CHUẨN
BÀI 5: KHAI BÁO BIẾN A- Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
Hiểu chương trình là sự mô tả của thuật toán bằng một ngôn ngữ lập trình,
Biết cấu trúc của một chương trình đơn giản: cấu trúc chung và các thành phần
Nhận biết được các phần của một chương trinh đơn giản
2 Kỹ năng:
Sử dụng được kiểu dữ liệu và khai báo biến để viết được một chương trình đơn giản
3 Thái độ:
Học sinh tích cực chủ động, nghiêm túc, chính xác trong nghiên cứu khoa học
B- Phương pháp:
Thuyết trình giới thiệu và sử dụng giáo cụ trực quan kết hợp với vấn đáp HS
C- Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1-Chuẩn bị của giáo viên
- Bảng viết, sách giáo khoa, sách giáo viên, phiếu học tập
2-Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa
D- Tiến trình lên lớp:
I- Ổn định lớp :
II- Kiểm tra bài cũ
III- Bài mới:
1 Đặt vấn đề:
2 Triển khai bài:
Hoạt động 1: Cung cấp cho học sinh biết được một số kiểu dữ liệu chuẩn.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung kiến thức
Gv Đặt vấn đề: Trong toán học, để thực hiện được tính
toán ta cần phải có các tập số Đó là các tập số nào?
Hs: Trong toán học gồm các kiểu: Số tự nhiên, Số nguyên,
số hữu tỷ, số thực
Gv: Cũng tương tự như vậy, trong ngôn ngữ lập trình
Pascal, để lập trình giải quyết các bài toán, cần có các tập
hợp, mỗi tập hợp có một giới hạn nhất định
Gv: Vd khi cần viết chương trình quản lí học sinh ta cần xữ
lí thông tin ở những dạng nào?
Hs: Trả lời theo gợi ý của GV
Gv: Phân tích câu trả lời học sinh, đưa ra vài dạng thông
tin như sau:
- Họ tên: là thông tin dạng văn bản hay kí tự
- Điểm: thông tin dạng số thực
- Số thứ tự : Dạng số nguyên
- Nam/nữ: thông tin dạng lôgic đúng /sai
Gv: Có bao nhiêu kiểu dữ liệu chuẩn trong ngôn ngữ
Pascal?
Hs: Có 4 kiểu: kiểu nguyên, kiểu thực, kiểu ký tự và kiểu
logic
Gv: Trong ngôn ngữ Pascal, có những kiểu nguyên nào
Mỗi ngôn ngữ lập trình thương cung cấp một số kiểu dữ liệu chuẩn cho biết phạm vi giá trị có thể lưu trữ, dung lượng bộ nhớ cần thiết để lưu trữ và các phép toán tác động lên
dữ liệu Một số kiểu DL chuẩn trong TP
1.Kiểu nguyên:
trữ 1 GT
Phạm vi giá trị
INTEGE R
2 byte -215 215 -1 WORD 2 byte 0 216-1 LONGIN
T
4 byte -231 231-1
2 Kiểu thực: có nhiều kiểu cho giá trị là số
thực nhưng hay dùng một số kiểu sau:
Real 6 byte 0 hoặc nằm(10-38 1038) Extended 10 0 hoặc (10-4932 104932)
1 Kiểu kí tự:
Tên kiểu: Char
TIẾT
5
Trang 2thường dùng, phạm vi biểu diễn của mỗi loại?
Hs: Có 4 loại: Byte, word, integer và longint
Gv: Trong ngôn ngữ Pascal, có những kiểu số thực nào
thường dùng, phạm vi biểu diễn của mỗi loại?
Hs: Có 2 loại: Real, extended
Gv:Trong ngôn ngữ Pascal, có bao nhiêu kiểu ký tự?
Hs: Có 1 loại: Char
Gv: Trong ngôn ngữ Pascal, có bao nhiêu kiểu logic, gồm
các giá trị nào?
Hs: Có một loại: Boolean, gồm 2 phần tử: True và False
Giáo viên giải thích một số vấn đề cho học sinh:
+ Vì sao phạm vi biểu diễn của các loại kiểu nguyên khác
nhau?
+ Miền giá trị của các loại kiểu thực, số chữ số có nghĩa?
Gv: Phát vấn: Muốn tính toán trên các giá trị: 4 6 7.5 ta
phải sử dụng kiểu dữ liệu gì?
Hs: Suy nghĩ và trả lời
Miền giá trị: là các kí tự nằm trong bảng mã ASCII gồm 255 kí tự
Mỗi kí tự có một mã tương ứng từ 0 255 Các kí tự có quan hệ so sánh, việc so sánh dựa trên mã của từng kí tự
Ví dụ :
Mã Kí tự 97 98 99 100 101
Mã Kí tư 65 66 67 68 69 Như vậy : A>d ? sai
2 Kiểu logic + Tên kiểu: Boolean + Miền giá trị: True (đúng) hoặc False (sai)
+ Một số ngôn ngữ khác có cách mô tả khác nhau
+ Khi viết chương trình bằng ngôn ngữ lập trình nào thì cần tìm hiểu đặc trưng của kiểu
dữ liệu của ngôn ngữ ấy
Bài 5 KHAI BÁO BIẾN Hoạt động 2: cung cấp và phân tích cho học sinh về cách khai báo biến
Gv: Yêu cầu học sinh ngiên cứu sách giáo khoa và cho biết
vì sao phải khai báo biến?
Hs: Nghiên cứu sách giáo khoa và trả lời
- Mọi biến dùng trong chương trình đều phải được khai
báo tên biến và kiểu dữ liệu của biến Tên biến dùng để xác
lập quan hệ giữa biến với địa chỉ bộ nhớ nơi lưu giữ giá trị
của biến
Gv: Cấu trúc chung của khai báo biến trong ngôn ngữ
Pascal? Cho ví dụ để khai báo một biến nguyên và một
biến kiểu ký tự
Hs: Var <danh sách biến>: <kiểu dữ liệu>;
Var x: word;
y: char;
Gv: chọn khai báo đúng trong ngôn ngữ lập trình Pascal?
Var x, y, z: word; n 1: real; X: longint;
h: in tegr; i:byte;
Hs: Trả lời các khai báo đúng:
Var x, y, z: word; i: byte;
- Trong ngôn ngữ Tp, biến được khai báo như sau:
Var <danh sách biến>: <kiểu dữ liệu>
Trong đó:
Var: là từ khóa dùng để khai báo biến
Danh sách biến: là tên các biến trong
chương trình và cách nahu bởi dấu phẩy
Kiểu dữ liệu: là một kiểu dữ liệ nà đó trong
ngôn ngữ TP Sau Var có thể khai báo nhiều danh sách biến
có những kiểu dữ liệu khác nhau Chú ý:
Cần đặt tên biến sao cho gợi nhớ đến ý nghĩa của nó
Không nên đặt tên biến quá dài, dễ dẫn đến mắc lỗi hoặc hiểu nhầm
Khai báo biến cần quan tâm đến phạm qui gái trị của nó
IV- Củng cố bài :(2 phút)
- Một chương trình gồm có hai phần: phần khai báo và phần thân
- Các kiểu dữ liệu chuẩn: kiểu số nguyên, kiểu số thực, kiểu ký tự, kiểu logic
- Mọi biến trong chương trình phải được khai báo Cấu trúc chung của khai báo biến trong Pascal: Var tên_biến: tên_kiểu_dữ_liệu;
V- Dặn dò : - Làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5, sách giáo khoa, trang 35.
- Xem trước nội dung bài: Phép toán, biểu thức, lệnh gán, sách giáo khoa, trang 24.
VI Rút kinh nghiệm: