Ví dụ: nếu mỗi nhóm nghiên cứu một vấn đề thì theo nội dung bài nên chia lớp thành 3 nhóm: nhóm 1 nghiên cứu về khái niệm, nhóm 2 nghiên cứu về phân loại, nhóm 3 nghiên cứu về cấu tạo ch[r]
Trang 1CHƯƠNG V:
ĐẠI CƯƠNG VỀ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG Bài 20: KHÁI QUÁT VỀ ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG
I Mục tiêu:
Qua bài giảng này, GV cần làm cho HS:
- Hiểu được khái niệm và cách phân loại ĐCĐT
- Biết được cấu tạo chung của ĐCĐT
II Chuẩn bị bài giảng:
1- Chuẩn bị nội dung:
- Nghiên cứu nội dung bài 20 SGK
- Tham khảo thêm những thông tin có liên quan đến ĐCĐT
2- Đồ dùng dạy học:
- Tranh vẽ hình 20.1
- Mô hình động cơ 4 kì
III Tiến trình tiết dạy:
1- Cấu trúc và phân bố bài giảng:
Bài 20 có 3 mục lớn, được dạy trong 1 tiết:
2- Các hoạt động dạy học:
a, Đặt vấn đề:
Có nhiều cách đặt vấn đề cho bài 20, tuỳ theo tình hình cụ thể, GV có thể chọn một hoặc kết hợp một vài cách gợi ý dưới đây:
- GV nêu khái quát vai trò và vị trí của ĐCĐT trong sản xuất và đời sống hiện nay trên thế giới và ở Việt Nam Qua đó giúp HS thấy được ý nghĩa của việc học tập, nghiên cứu, tìm hiểu về ĐCĐT
- GV đề nghị HS nêu (càng nhiều càng tốt) những máy móc, thiết bị trong thực
tế có sử dụng ĐCĐT làm nguồn động lực Qua đó giúp HS thấy được vai trò, vị trí của ĐCĐT
- GV kể một vài mẩu chuyện liên quan đến lịch sử phát triển ĐCĐT
Trang 2b, Tổ chức hoạt động nghiên cứu kiến thức:
GV chia lớp thành một số nhóm, mỗi nhóm sẽ thực hiện nghiên cứu một vấn
đề hoặc cùng một vấn đề theo định hướng của GV hoặc trả lời một số câu hỏi do GV nêu ra Ví dụ: nếu mỗi nhóm nghiên cứu một vấn đề thì theo nội dung bài nên chia lớp thành 3 nhóm: nhóm 1 nghiên cứu về khái niệm, nhóm 2 nghiên cứu về phân loại, nhóm
3 nghiên cứu về cấu tạo chung Sau một thời gian nhất định, các nhóm lần lượt trình bày kết quả tìm hiểu của mình cho cả lớp nghe GV hướng dẫn thảo luận và rút ra kết luận cho mỗi nội dung học tập
Hoạt động 1: nghiên cứu sơ lược lịch
sử phát triển ĐCĐT:
- GV kể một vài mẩu chuyện liên quan
đến lịch sử phát triển ĐCĐT
- GV kể thêm thông tin về các nhà phát
minh ra những loại động cơ đầu tiên trên
thế giới
- GV chia nhóm, đề nghị các nhóm thảo
luận, ghi tên gọi những phương tiện,
thiết bị có sử dụng ĐCĐT làm nguồn
động lực và cử một đại diện báo cáo kết
quả
- GV nêu khái quát vai trò và vị trí của
ĐCĐT trong sản xuất và đời sống
- GV nhấn mạnh việc nghiên cứu về
ĐCĐT là cần thiết
I Sơ lược về lịch sử phát triển ĐCĐT:
- 1860 là năm ra đời của chiếc ĐCĐT đầu tiên trên thế giới Đó là động cơ 2
kì, chạy bằng khí thiên nhiên do Giăng Êchiên Lơnoa chế tạo
- 1877 Nicôla Aogut Ôttô và Lăng Ghen chế tạo động cơ 4 kì chạy bằng khí than
- 1885 Gôlip Đemlơ chế tạo động cơ Xăng
- 1897 Ruđônphơ Saclơ Sređiêng Điêzen chế tạo động cơ Điêzen
- Ngày nay, tổng năng lượng do ĐCĐT tạo ra vẫn chiếm tỉ trọng rất lớn trong tổng năng lượng được sử dụng trên toàn thế giới nên ĐCĐT có vị trí, vai trò quan trọng trong tất cả các lĩnh vực sản xuất
và đời sống
Hoạt động 2: Nghiên cứu khái niệm
ĐCĐT:
GV có thể sử dụng một số câu hỏi sau:
II Khái niệm và phân loại ĐCĐT:
1- Khái niệm:
ĐCĐT là loại động cơ nhiệt mà
Trang 31 ĐCĐT thuộc loại động cơ nhiệt
hay động cơ điện?
2 ĐCĐT biến nhiệt năng thành
điện năng hay cơ năng?
3 Nhiệt năng ở ĐCĐT được tạo ra
bằng cách nào?
Trên cơ sở đó, GV giúp HS hiểu rõ 2 ý:
+ ĐCĐT là một loại động cơ nhiệt:
biến nhiệt năng thành cơ năng
+ Quá trình đốt cháy nhiên liệu và
biến nhiệt năng thành cơ năng cùng diễn
ra trong xilanh của động cơ
quá trình đốt cháy nhiên liệu sinh nhiệt
và quá trình biến đổi nhiệt năng thành công cơ học diễn ra ngay trong xilanh của động cơ
Hoạt động 3: Nghiên cứu phân loại
ĐCĐT:
Do HS đã có kiến thức thực tế nhất định
nên GV có thể nêu một số câu hỏi:
1 ĐCĐT thường sử dụng nhiên
liệu gì?
2 ĐCĐT thường có mấy kì?
3 Tại sao lại gọi là động cơ 2 kì, 4
kì?
Trong phần này GV nhấn mạnh 2 ý:
+ Việc phân loại phải dựa theo dấu
hiệu đặc trưng
+ Phần này chỉ nghiên cứu các loại
động cơ Điêzen và động cơ Xăng, động
cơ 2 kì và động cơ 4 kì
2- Phân loại:
- Động cơ pittông, động cơ tua bin khí, động cơ phản lực
- Động cơ pittông chuyển động tịnh tiến
và pittông chuyển động quay
- Thường phân loại theo 2 dấu hiệu chủ yếu:
+ Theo nhiên liệu: động cơ Xăng, động cơ Điêzen và động cơ Gas
+ Theo số hành trình của pittông trong một chu trình làm việc, có các loại: động cơ 4 kì và động cơ 2 kì
Hoạt động 4: Nghiên cứu cấu tạo
chung của ĐCĐT:
III Cấu tạo chung của ĐCĐT:
Cấu tạo của ĐCĐT gồm 2 cơ cấu và 4 hệ
Trang 4- GV sử dụng hình 20.1 để giới thiệu cấu
tạo chung của ĐCĐT Cần lưu ý đây là
cấu tạo động cơ Xăng 4 kì Khi giới
thiệu từng cơ cấu, hệ thống nên nêu khái
quát nhiệm vụ của chúng Nếu có mô
hình động cơ 4 kì, GV nên sử dụng kết
hợp hình 20.1 và mô hình để gợi ý HS
nhận biết cấu tạo của động cơ
- Ngoài giới thiệu tên gọi các cơ cấu và
hệ thống, để HS thấy được nhiệm vụ, vai
trò của mỗi cơ cấu, hệ thống, GV nên
gợi ý bằng cách đề nghị HS trả lời các
câu hỏi sau:
1 Tại sao động cơ lại phải có cơ
cấu phân phối khí?
2 Tại sao động cơ lại phải có hệ
thống bôi trơn, làm mát, nhiên liệu, đánh
lửa, khởi động?
thống chính:
- Cơ cấu trục khuỷu thanh truyền
- Cơ cấu phân phối khí
- Hệ thống bôi trơn
- Hệ thống làm mát
- Hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí
- Hệ thống khởi động
Riêng động cơ Xăng còn có thêm hệ thống đánh lửa
c, Tổng kết, đánh giá:
- GV có thể nêu một vài câu hỏi theo nội dung mục tiêu của bài, hướng dẫn
HS trả lời rồi nhận xét, đánh giá giờ học Ví dụ có thể đặt một số câu hỏi sau:
+ ĐCĐT là gì?
+ ĐCĐT có vai trò như thế nào trong sản xuất và đời sống?
+ Hãy phân loại ĐCĐT theo 2 dấu hiệu là số kì và nhiên liệu?
+ ĐCĐT gồm những cơ cấu, hệ thống chính nào?
- GV yêu cầu HS ôn lại kiến thức theo câu hỏi đã cho ở cuối bài