1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

PHÁC đồ điều TRỊ VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN

7 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 113,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Viêm phổi liên quan chăm sóc y tế: Viêm phổi bệnh nhân đã nằm viện ≥ 2 ngày trong 90 ngày trước đó, nằm Viện Điều dưỡng, chăm sóc y tế tại nhà: tiêm kháng sinh, chăm sóc vết thương nhiễ

Trang 1

PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC VÀ CHỐNG ĐỘC

1 Tiêu chuẩn chẩn đoán:

1.1 Viêm phổi xuất hiện ≥ 48h sau nhập viện, được chẩn đoán khi:

XQ ngực thẳng: hình ảnh thâm nhiễm mới hoặc tiến triển kéo dài VÀ

2 trong 3 triệu chứng sau:

Nhiệt độ >38.30C hay < 360C

Bạch cầu máu >10.000/mm3 hay < 4000/mm3

Biểu hiện đàm mủ

PaO2 giảm 1.2 Chẩn đoán bệnh nguyên: cấy vi khuẩn định lượng

Đàm qua nội khí quản: ≥ 106 khúm/ml

Đàm miệng: ≥107 khúm/ml

BAL(bronchoalveolar lavage): ≥ 104-105 khúm/ml

(Phương pháp rửa phế quản phế nang)

Viêm phổi thở máy: Viêm phổi xuất hiện ≥ 48h sau đặt nội khí quản và thở máy

Viêm phổi liên quan chăm sóc y tế: Viêm phổi bệnh nhân đã nằm viện ≥ 2 ngày trong 90 ngày trước đó, nằm Viện Điều dưỡng, chăm sóc y tế tại nhà: tiêm kháng sinh, chăm sóc vết thương nhiễm khuẩn, lọc máu định kỳ

 Viêm phổi bệnh viện khởi phát sớm: Viêm phổi xuất hiện < 4 ngày nằm viện

 Viêm phổi bệnh viện khởi phát muộn: Viêm phổi xuất hiện sau 4 ngày nằm viện

1.3 Chẩn đoán phân biệt:

- Phù phổi

- Thuyên tắc phổi

- Xẹp phổi

Trang 2

1.4 VPBV nặng: khi có MỘT trong các tiêu chuẩn sau:

- Suy hô hấp cần thông khí hổ trợ hoặc cần FiO2 ≥35% (Thở oxy ≥4l/1’) để duy trì SpO2 ≈90% (PaO2 ≈ 60mmHg)

- Viêm phổi nhiều thùy hoặc viêm phổi tạo hang

- Nhiễm trùng huyết nặng với HATTh < 90 mmHg hoặc HATTr < 60 mmHg

- Nước tiểu < 20 ml/giờ hoặc < 80 ml/4giờ

- Suy thận cấp cần lọc máu

1.5 Yếu tố nguy cơ nhiễm vi khuẩn đa kháng thuốc:

- Dùng kháng sinh trong vòng 90 ngày trước đó

- Nhập viện trên 5 ngày

- Tần suất vi khuẩn đề kháng cao trong cộng đồng hoặc cơ sở y tế

- Hiện diện các yếu tố nguy cơ của VPBV do VK đa kháng:

 Nằm viện trong 2 ngày trong vòng 90 ngày trước đó

 Ở Viện dưỡng lão hoặc trong các trung tâm chăm sóc y tế

 Truyền dịch tại nhà (bao gồm cả kháng sinh)

 Lọc thận mạn trong vòng 30 ngày

 Chăm sóc vết thương tại nhà

 Thành viên gia đình nhiễm vi khuẩn đa kháng thuốc

- Bệnh suy giảm miễn dịch hoặc đang điều trị ức chế miễn dịch

2 Cận lâm sàng:

- Các xét nghiệm thường qui:

 Xét nghiệm: Huyết đồ, CRP, Procalcitonin máu, khí máu

 Xét nghiệm đánh giá chức năng các cơ quan: gan, thận, đông máu,…

Cấy máu 3 mẫu bao gồm cấy vi khuẩn kỵ khí( trước khi dùng kháng sinh)

 XQ ngực thẳng

Soi cấy đàm: định lượng và kháng sinh đồ ( qua Nội khí quản nếu có thể)

Kết quả nhuộm Gram cho định hướng dùng kháng sinh ban đầu trong thời gian chờ kết quả cấy

Trang 3

- Các khảo sát chuyên biệt khác: siêu âm dịch màng phổi, CT ngực, MRI ngực, Nội soi phế quản,… tùy tình huống lâm sàng

- Tầm soát các ổ nhiễm trùng ngoài phổi

3.Tiếp cận điều trị:

3.1 Điều trị nâng đỡ:

 Điều trị suy hô hấp: thở oxy, thở máy, dãn phế quản…

 Hổ trợ huyết động: bù dịch, vận mạch, thuốc tăng co bóp

 Đảm bảo cân bằng điện giải, kiềm toan

 Dự phòng huyết khối tĩnh mạch sâu, dự phòng viêm loét dạ dày do stress

 Đảm bảo dinh dưỡng phù hợp

3.2 Dùng kháng sinh

3.2.1 Nguyên tắc dùng kháng sinh

 Dùng kháng sinh ngay trong 4 giờ đầu sau chẩn đoán (sau khi cấy đàm và cấy máu)

 Kháng sinh phổ rộng, đường tĩnh mạch, đảm bảo liều tải, đủ liều duy trì có điều chỉnh theo chức năng gan, thận

 Chọn lựa kháng sinh thích hợp 3.2.2 Kháng sinh thích hợp

VPBV sớm VÀ

Không YẾU TỐ NGUY CƠ ĐA KHÁNG

ERTAPENEM hay PIPERACILLINE/TAZOBACTAM + QUINOLONE/AMINOGLYCOSIDE

VPBV muộn HOẶC

VPBV nặng HOẶC

YẾU TỐ NGUY CƠ ĐA KHÁNG

CARBEPENEM kháng Pseudomonas +COLISTIN/SULBACTAM

+QUINOLONE/AMINOGLYCOSIDE

Trang 4

± VANCOMYCINE/LINEZOLIDE

3.2.3 Liều thuốc kháng sinh được khuyến cáo: (Điều chỉnh theo độ thanh thải creatinin.)

Piperacillin-Tazobactam 4,5g mỗi 6-8 giờ

Ertapenem 1 g mỗi 24 giờ, TTM trong 3 giờ

Imipenem 500mg mỗi 6 giờ hoặc 1g mỗi 8 giờ, TTM trong 2 giờ

Meropenem 1g mỗi 8 giờ, TTM trong 2 giờ

Amikacin 20mg/kg/ngày dùng trong 3-5 ngày

Vancomycin 15-20mg/kg mỗi 12 giờ Có thể dùng tải ban đầu 25-30mg/kg Teicoplanin 200-400mg x 2 lần TM/ngày đầu Sau đó, 200-400mg/ngày Linezolid 600mg mỗi 12 giờ, TTM Có thể chuyển dạng uống khi bệnh ổn

và dung nạp tiêu hóa

Colistin 2-3 triệu đv mỗi 8 giờ, TTM trong 2-3 giờ

Sulbactam 2-3g mỗi 8 giờ, TTM trong 2-3 giờ Nếu dùng thuốc kết hợp có

sulbactam, tính liều theo sulbactam

Chú ý:

-Không dùng kháng sinh thuộc họ kháng sinh bệnh nhân đã dùng trước đó -Nếu có thể nên theo dõi nồng độ thuốc (đáy): Vancomycin 15- 20 µg/ml, Amikacin ≤ 4-5 µg/ml

- Kháng sinh dạng khí dung( Colistin, Amikacin) có thể dùng như một biện pháp hỗ trợ

Trang 5

Kết hợp giữa vi sinh và đáp ứng lâm sàng để quyết định điều chỉnh kháng sinh hoặc dùng liệu pháp xuống thang

5 Đánh giá đáp ứng điều trị kháng sinh ( sau 48- 72h)

- Đáp ứng hoàn toàn: Giảm sốt, cải thiện PaO2, bạch cầu máu giảm, Procalcitonin máu giảm

- Không đáp ứng:

 PaO2/FiO2 không cải thiện hoặc cần thở máy

 T > 38,5 0C hoặc T < 35 0C

 Shock nhiễm trùng

 Suy đa cơ quan (≥3 cơ quan)

6 Thời gian điều trị kháng sinh:

-Nếu đáp ứng hoàn toàn và kết quả vi sinh không phải Pseudomonas aeruginosa,

Acinetobacter baumanii: thời gian điều trị kháng sinh 7 – 10 ngày

- Nếu đáp ứng không hoàn toàn/ chậm, VPBV nặng, kết quả vi sinh viêm phổi do

Pseudomonas aeruginosa, Acinetobacter baumanii: thời gian điều trị kháng sinh tối thiểu 14 ngày Trong một số trường hợp, thời gian điều trị có thể kéo dài đến 21 ngày

Trang 6

Sơ đồ tiếp cận chẩn đoán và điều trị VPBV

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1. Guidelines for the Management of Adults with Hospital-acquired, Ventilator- Associated, and

Healthcare-associated Pneumonia 2005 Am J Respir Crit Care Med, 171, 388-416.

2. Cunha BA Antibiotic selection is crucial for optimal empiric monotherapy of

ventilator-associated pneumonia Crit Care Med Aug 2007;35(8):1992-4

3. Cunha BA The antibiotic treatment of community-acquired, atypical, and nosocomial

pneumonias Med Clin North Am May 1995;79(3):581-97

4. Ferrara AM Potentially multidrug-resistant non-fermentative Gram-negative pathogens

causing nosocomial pneumonia Int J Antimicrob Agents Mar 2006;27(3):183-95.

5. Chastre J, Fagon JY Ventilator-associated pneumonia Am J Respir Crit Care Med

2002;165:867–903

Chẩn đoán VPBV trên lâm sàng

Cấy đàm định lượng (ưu tiên mẫu đàm qua rửa phế quản, nội khí quản) Cấy máu 2-3 mẫu

Điều trị kháng sinh theo kinh nghiệm

không

Đánh giá cải thiện lâm sàng sau 48 -72 giờ

Điều chỉnh KS Tầm soát

biến chứng Ổ NT khác

Tìm nguyên nhân khác

Xem xét ngưng kháng sinh Tiếp tục kháng sinh hoặcLiệu pháp xuống thang

Trang 7

6. Rello J, Ollendorf DA, Oster G, Montserrat V, Bellm L, Redman R, Kollef MH

Epidemiology and outcomes of ventilator-associated pneumonia in a large US database Chest 2002;122:2121

7. El Solh AA, Sikka P, Ramadan F, Davies J Etiology of severe pneumo-nia in the very elderly Am J Respir Crit Care Med 2001;163:645–651

8. Fridkin SK Increasing prevalence of antimicrobial resistance in inten-sive care units Crit Care Med 2001;29:N64–N68

9. Rello J, Torres A, Ricart M, Valles J, Gonzalez J, Artigas A, Rodriguez-Roisin R Ventilator-associated pneumonia by Staphylococcus aureus: comparison of methicillin-resistant and methicillin-sensitive episodes Am J Respir Crit Care Med 1994;150:1545–1549

10.Wood GC, Hanes SD, Croce MA, Fabian TC, Boucher BA Comparison of ampicillin– sulbactam and imipenem–cilastatin for the treatment of Acinetobacter ventilator-associated pneumonia Clin Infect Dis 2002; 34:1425–1430

Ngày đăng: 27/09/2021, 18:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w