• Tử vong tăng có ý nghĩa Điều trị trễ = yếu tố nguy cơ tử vong Chẩn đoán muộn, điều trị trễ tăng tỉ lệ TV • Rx có thể khó khăn Điều trị theo kinh nghiệm thường cần thiết • Rx với thuốc
Trang 1TIẾP CẬN THỰC HÀNH LÂM SÀNG:
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN DO NẤM
TS.BS Cao Xuân Thục Khoa Hô Hấp – Bệnh viện Chợ Rẫy
Trang 2NỘI DUNG
Trang 31 TÌNH HÌNH NHIỄM NẤM
Trang 4ĐẠI CƯƠNG
là một gánh nặng y tế.
• IFIs vẫn đang gây ra một số lượng đáng kể bệnh tật và tử
vong ở những BN có nguy cơ cao, với tỷ lệ tử vong trên 50%
ở một số BN (tùy thuộc vào mầm bệnh và bệnh cơ bản)
• Tăng IFIs → tăng đáng kể thời gian nằm viện và chi phí
chăm sóc sức khoẻ
Trang 5ĐỊNH NGHĨA
• Nhiễm nấm xâm lấn: hiện diện của nấm (nấm men, nấm
mốc hay nấm lưỡng hình) tại các mô sâu của cơ thể được khẳng định bằng mô bệnh học, nuôi cấy.
niêm mạc, nội tạng, màng não…), thường gặp ở những người suy giảm miễn dịch và gây tử vong với tỷ lệ cao
Trang 6Giống/ họ Loại / thành viên Giống/ họ Loại / thành viên
Phialophora sp.
Phổ của các nấm cơ hội gây bệnh ở người
Trang 7CÁC NẤM XÂM LẤN
Candida 70–90%
Aspergillus 10–20%
All others ~ 5%
BN này qua BN khác bằng tay
Trang 8DỊCH TỂ CANDIDA BSI
Wisplinghoff H et al Nosocomial bloodstream infection in US hospitals Analysis of 24,179 cases
From a prospective nationwide surveillance study Clin Infect Dis 2004; 39: 309-317.
• Nguyên nhân thường gặp thứ 4 gây nhiễm trùng huyết bệnh viện (BSI), nguyên nhân thứ 3rd of ICU BSI
• 8-11% tất cả BSI
• Tử vong CAO + tử vong 15-25% đối với candidaemia
• Non-albicans ngày càng tăng, đặc biệt ở bn ung thư
• Nguyên nhân thường gặp thứ 4 gây nhiễm trùng huyết bệnh viện (BSI), nguyên nhân thứ 3rd of ICU BSI
• 8-11% tất cả BSI
• Tử vong CAO + tử vong 15-25% đối với candidaemia
• Non-albicans ngày càng tăng, đặc biệt ở bn ung thư
Trang 9Kết quả cấy & phân lập nấm tại BV Chợ Rẫy
Loại nấm 2008
(n=116) 2009 (n-197) 2010 (n=214) 2012 (n=588) 2013- 2014
(n=812)
2015 (n=1270) 8/2016- 4/2017
Trang 11• Tử vong tăng có ý nghĩa
Điều trị trễ = yếu tố nguy cơ tử vong Chẩn đoán muộn, điều trị trễ tăng tỉ lệ TV
• Rx có thể khó khăn
Điều trị theo kinh nghiệm thường cần thiết
• Rx với thuốc nào & khi nào bắt đầu Rx vẫn là những vấn đề
cần đặt ra
• Thuật ngữ IFI: Invasive fungal infection
IFD: Invasive fungal disease
(EORTC /MSG 2008)
NHỮNG THÁCH THỨC CỦA NHIỄM NẤM XÂM LẤN
Trang 122 TẦM QUAN TRỌNG CỦA ĐIỀU TRỊ SỚM
Trang 13Tỉ lệ tử vong do NNXL thay đổi tùy tác nhân
44 91
1 Cornely OA Infection 2008;36:296–313.
Trang 14Tỉ lệ tử vong do nhiễm Candida xâm lấn
1 Weinberger M et al J Hosp Infect 2005;61:146–1 54
n=94
n=10
n=13
n=8 n=63
Trang 15Ảnh hưởng của NNXL lên tỉ lệ tử vong là
aP ≤ 0.006.
IFI = invasive fungal infection.
1 Tong KB et al Int J Infect Dis 2009;13:24–36.
dom
ycosis
Blastomyc
Trang 16Điều trị muộn thuốc kháng nấm tăng tỉ lệ tử vong
Trang 17Chậm trễ điều trị NNXL sẽ dẫn đến
Tăng thêm số ngày nằm viện sau
khi được chẩn đoán nhiễm
candida máu (ngày) a
7.7 0.6–13.5 0.015 Tăng thêm chi phí điều trị, $ b $13,398 $1,060–$26,736 0.033
APACHE = acute physiology and chronic health evaluation; CBSI = Candida bloodstream infection;
CI = confidence interval; LOS = length of stay.
1 Zilberberg M et al BMC Infect Dis 2010;10:150.
Điều trị NNXL không thích hợp được định nghĩa: chậm khởi đầu điều trị ≥24 giờ sau khi đã chẩn đoán nhiễm nấm candida máu hoặc liều thuốc kháng nấm không đủ làm tăng tỉ lệ tử vong, tăng số ngày nằm viện và tăng chi phí điều trị chung
Trang 18Aspergillosis và Candidiasis
So sánh với nhóm BN không NNXL (p<0.001)
Aspergillosis Invasive Candidiasis
Chi phí điều trị (Cost, mean
difference (SE))
Chi phí tăng thêm
$25,128 ($1,720)
Chi phí tăng thêm
$45,616 ($1,859)
Thời gian nằm viện, ngày
(SE)
Thời gian tăng thêm
8.4 ngày (0.5)
Thời gian tăng thêm
17.2 ngày (0.6)
Tử vong (tỉ lệ so với BN
không NNXL)
Tăng 3.4 lần (17% vs 5%)
Tăng 3.3 lần (20% vs 6%)
aP < 0.001 for all comparisons.
IFI, invasive fungal infection; SE, standard error.
1 Menzin J et al Amer J Health-Sys Pharm 2009;66:1711–1717.
Trang 19Clinical Infectious Diseases 2012;54(12):1739—46
Septic Shock Attributed to Candida Infection:
Importance of Empiric Therapy and Source Control
Marin Kollef,1 Scott Micek,2 Nicholas Hampton,3 Joshua A Doherty,3 and Anand Kumar4
'Pulmonary and Critica* Care Division, Washington University School of Medicine, z Pharmacy Department, Barnes-Newish Hospital,
3 Hospital hformatics Group, BJC Healthcare, St Louis, Missouri; and 'Sections of Critical Care Medicine and Infectious Diseases, University of Manitoba, Winnipeg, CanadaĐiều trị kháng nấm trong vòng 24 giờ*
Điều trị kháng nấm sớm và thích hợp: làm giảm 50% tử vong
Trang 20Điều trị kháng nấm thích hợp & Kiểm soát nguồn lây Giảm 50% tử vong
Trang 213 TIẾP CẬN BN CÓ YẾU TỐ NGUY CƠ
NHIỄM CANDIDA XÂM LẤN
Trang 22CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ
NHIỄM NẤM CANDIDA XÂM LẤN
Eggimann et al Annals of Intensive Care 2011, 1:37
Cư trú trên nhiều vùng cơ
thể
Phẫu thuật đường tiểu có hiện diện Candida niệu
Tuổi quá già hoặc quá nhỏ
Giảm bạch cầu trung tính Lọc thận nhân tạo Ống thông đường tiểu
Bỏng (> 50% diện tích da) APACHE II > 20 Ống thông mạch máu
Tổn thương lớp hàng rào
sinh lý của đường tiêu hóa
Ống thông tĩnh mạch trung tâm
Nằm ICU dài ngày (> 7 ngày)
Trang 23YẾU TỐ NGUY CƠ ĐỘC LẬP NHIỄM CANDIDA BSI
Schelenz S Management of candidiasis in the intensive care unit J Antimicrob Chemother 2008; 61 Suppl 1: i31-i34.
Blumberg HM et al Risk factors for candidal bloodstream infections in surgical intensive care unit patients: the
NEMIS prospective multicenter study Clin Infect Dis 2001; 33: 177-86.
Trang 24Tiêu chuẩn chẩn đoán nhiễm nấm xâm lấn một số cơ quan
Theo định nghĩa đồng thuận của EORTC/MSG thì tùy theo yếu tố cơ địa, lâm sàng
Điều trị Kinh nghiệm
Điều trị Mục tiêu
Có yếu tố cơ địa Tiêu chuẩn LS
Có yếu tố cơ địa Tiêu chuẩn lâm sàng Có một tiêu chuẩn: GM, 1,3- beta Dglucan, hoặc PCR-
Unlikely Possible Probable Proven Không Có thể Nhiều khả năng Chắc chắn
Yếu tố nguy cơ
Bằng chứng nấm trong
mô bệnh học hoặc nhuộm soi thấy nấm
Trang 25• Galactomannan – chỉ xác định aspergillus, dương giả với
beta-lactam antibiotics, nhạy thấp ở bệnh nhân ghép tạng đặc, không có ngưỡng xác định
CHẨN ĐOÁN
CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN NHANH:
C Albicans germ tube antibody IFA IgG 84.4 94.7
Guery BP et al Management of invasive candidiasis and candidemia in adult non-neutropenic intensive care
unit patients: Part I Epidemiology and diagnosis Intensive Care Med 2008 DOI 10.1007/s00134-008-1338-7
Trang 26Khó khăn trong Rx
CHẨN ĐOÁN:
• Cấy máu đặc hiệu nhưng trễ Cấy máu (+) < 50% Sens 50%, spec 100%
• Khó thực hiện lấy mẫu không tạp nhiễm
• 1-3 Beta D glucan nhạy cảm nhưng không đặc hiệu, có thể dương giả
• Mannan và anti-mannan đặc hiệu cho Candida nhưng kết quả muộn
Galactomannan đặc hiệu cho Aspergillus và nấm mốc khác, đặc hiệu nhưng
độ nhạy tương đối
• PCR hoặc sinh học phân tử có nhiều hứa hẹn nhưng chưa thường qui
Trang 27TIẾP CẬN CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
NHIỄM NÂM CANDIDA XÂM LẤN
Leon C et al Crit Care Med 2006, 34: 730-737 Eggimann et al Annals of Intensive Care 2011, 1:37
CHỈ SỐ KHÚM NẤM
COLONIZATION INDEX
THANG ĐIỂM CANDIDA
CANDIDA SCORE
• Phẫu thuật lúc nhập Hồi sức (1đ)
• Dinh dưỡng toàn phần đường TM (1đ)
• Dinh dưỡng toàn phần đường
TM (N1-3)
• Viêm tụy (trong vòng 7 ngày)
• Ức chế miễn dịch/steroid ( trong vòng 7 ngày)
BẮT ĐẦU ĐIỀU TRỊ KHÁNG NẤM THEO KINH NGHỆM
• Số vùng cơ thế (+) / số vùng được tầm soát > 0.5
CS ≥ 3 nguy cơ cao nhiễm
nấm candida (RR=7.75)
CI ≥ 0.5 hoặc corrected
CI ≥ 0.4
“Non culture based Rx”
Trang 28- Bệnh cảnh lâm sàng phù hợp với một quá trình bệnh nhiễm trùng
- Cấy máu mọc nấm mốc hoặc nấm men
Nhiễm nấm xâm lấn cơ
- Kết hợp với bằng chứng lâm sàng của tổn thương mô liên quan
Trang 294 KHUYẾN CÁO ĐIỀU TRỊ KHÁNG NẤM
THEO KINH NGHIỆM
Trang 30Tại sao cần điều trị kháng nấm theo kinh nghiệm?
• Tỉ lệ bệnh mới và tử vong cao với nhiễm nấm xâm lấn
• Chẩn đoán không đầy đủ
• Những phương pháp dựa trên kết quả cấy
• Chỉ có ích với Candida, nhưng có đến >10% âm tính giả
• Hầu như chưa bao giờ chẩn đoán được nấm xâm lấn Aspergillus
• Những phương pháp không dựa trên kết quả cấy (GM, PCR)
• Vẫn có tỉ lệ âm tính giả cao
• Nhiều trường hợp nhiễm nấm xâm lấn được chẩn đoán quá trễ hoặc chỉ
sau khi autopsy
• Điều trị trễ giảm tỉ lệ thành công rõ
Trang 31Nguyên tắc điều trị thuốc kháng nấm
Trước khi điều trị
• Cấy máu > 2 vị trí khác nhau, nên cấy 3 lọ (hiếu khí/ yếm khí với
resins đặc hiệu, 10 ml máu mỗi lọ)
• Các biomarker và sinh học phân tử có thể giúp ngưng Rx sớm khi (-)
• Những vị trí nghi ngờ nhiễm khuẩn: Lấy mẫu trực tiếp/ phòng mổ
• Các vị trí khuẩn lạc
Chẩn đoán phân biệt:
• Kiểm tra nguồn NK khác: khám lâm sàng, hình ảnh học …
• Tầm soát những nguyên nhân gây sốt do VK, virus, nấm khác và
nguyên nhân không do NK …
ĐIỀU TRỊ SỚM VÀ ĐỦ LIỀU
Trang 32BN nào cần Rx kháng nấm
• Sốt kéo dài trên BN giảm bạch cầu hạt (< 500 /ml ).
• Sốt hoặc NK huyết ở BN phẫu thuật bụng có rò miệng nối hoặc viêm tụy hoại tử có nguy cơ cao nhiễm nấm candida xâm lấn (>25%)
• NK huyết mới không rõ nguồn trên BN ung thư.
• NK huyết trên BN Rx tại ICU có thông khí cơ học 1,2-4
ĐIỀU TRỊ :
Trang 33ĐIỀU TRỊ NẤM XÂM LẤN
Trang 34NHIỄM NẤM CANDIDA
Thang điểm nguy cơ nhiễm Candida
Lưu ý: Nhiễm nấm Candida phổi (ít gặp)
nguy cơ cao, điều trị sớm
Phân lập được Candida từ nhiều
vị trí
1
Trang 35Điều trị ban đầu Điều trị thay thế
Echinocandin:
Caspofungin với liều tải 70mg,
sau đó duy trì 50mg hàng ngày
Hoặc Anidulafungin với liều tải 200
mg, sau đó duy trì 100mg hàng ngày
Hoặc Micafungin 100mg hàng ngày
Fluconazole liều tải 800mg
(12mg/kg)
Sau đó duy trì 400mg (6mg/kg) hàng ngày
Hoặc dẫn xuất lipid của
Amphotericin B 3 – 5
mg/kg/ngày
NHIỄM NẤM CANDIDA
Thời gian điều trị 2 tuần Dừng điều trị nếu không đáp ứng lâm sàng
sau 4 – 5 ngày, hoặc không tìm thấy bằng chứng nhiễm nấm Candida.
Trang 36NHIỄM NẤM CANDIDA MÁU
Đối với bệnh nhân không giảm bạch cầu
Trang 37NHIỄM NẤM CANDIDA MÁU
Thay thế Amphotericin B bằng fluconazole sau 5 – 7 ngày ở BN
nhạy với fluconazole, LS ổn định, nuôi cấy nấm âm tính
BN không dung nạp hoặc kháng với các thuốc kháng nấm khác:
nhóm dẫn xuất lipid của Amphotericin B (3 – 5 mg/kg/ngày)
BN gợi ý nhiễm Candida kháng azole và echinocandin nên dùng
dẫn xuất lipid của Amphotericin B (3 – 5 mg/kg/ngày)
Thời gian điều trị nhiễm nấm Candida máu không có biến chứng
di bệnh rõ: 2 tuần sau khi cấy máu lại tìm nấm âm tính và lâm sàng cải thiện
Trang 38NHIỄM NẤM CANDIDA MÁU
Đối với bệnh nhân giảm bạch cầu
Echinocandin:
• Caspofungin: liều tải 70mg,
duy trì 50mg hàng ngày
• Hoặc Anidulafungin với liều
tải 200mg, sau đó duy trì
Trang 39NHIỄM NẤM CANDIDA MÁU
• Điều trị xuống thang: Fluconazole, voriconazole khi lâm sàng ổn định,
cấy máu âm tính
• Nhiễm nấm C krusei: điều trị bằng echinocandin, dẫn xuất lipid của
amphotericin B hoặc voriconazole
• Thời gian ĐT tối thiểu nhiễm nấm Candida máu không có biến chứng :
2 tuần sau khi cấy máu lại tìm nấm âm tính, lâm sàng cải thiện
• Thuốc kích bạch cầu có thể xem xét ở BN nhiễm nấm máu candida
• Khám mắt: nhiễm nấm hắc mạc và thủy tinh thể ngay khi giảm BC
Trang 40NHIỄM NẤM ASPERGILLUS
Nhiễm nấm Aspergillus xâm lấn phổi
Khởi đầu điều trị sớm ở BN nghi ngờ nhiễm nấm phổi Aspergillus
Điều trị duy trì tối thiểu 6-12 tuần, hoặc dài hơn phụ thuộc mức độ
và thời gian ức chế miễn dịch, cơ quan bị bệnh, và bằng chứng cải thiện bệnh
Không có CCĐ tuyệt đối khi điều trị hóa chất hoặc ghép tế bào gốc
tạo máu ở BN nhiễm nấm Aspergillus xâm lấn
Trang 41• Lựa chọn ưu tiên: Voriconazole 6mg/kg mỗi 12h truyền TM trong
ngày 1, sau đó 4mg/kg truyền TM mỗi 12h trong các ngày tiếp theo
Itraconazole
*Lưu ý: Bình thường hiếm khi phân lập được nấm Aspergillus trong máu.
NHIỄM NẤM ASPERGILLUS
Trang 42 Các biện pháp bổ trợ và miễn dịch
• Giảm liều hoặc loại bỏ hoàn toàn thuốc ức chế miễn dịch nếu có thể
• Ở BN giảm BCTT có thể xem xét dùng các yếu tố kích thích quần
thể đơn dòng bạch cầu
Đánh giá đáp ứng điều trị
• Theo dõi GM huyết thanh ở BN bệnh gan ác tính hoặc ghép tế bào
gốc tạo máu có nền GM tăng cao để đánh giá tiến triển, đáp ứng điều trị và tiên lượng bệnh
NHIỄM NẤM ASPERGILLUS
Trang 435 DỰ PHÒNG NHIỄM NẤM XÂM LẤN
Trang 44DỰ PHÒNG KHÔNG DÙNG THUỐC
dụng dụng cụ bảo hộ
Trang 45ĐIỀU TRỊ THUỐC DỰ PHÒNG CHỐNG NẤM
Lựa chọn thuốc điều trị dự phòng phụ thuộc:
điều trị sớm
như huyết học, ung bướu…
Trang 46ĐIỀU TRỊ THUỐC DỰ PHÒNG CHỐNG NẤM
Dự phòng nhiễm Aspergillus
điều trị chống thải ghép kéo dài >2 tuần
itraconazole hoặc chế phẩm AmB dạng khí dung trong 3 – 4 tháng sau ghép phổi
Trang 47ĐIỀU TRỊ THUỐC DỰ PHÒNG CHỐNG NẤM
Lựa chọn hàng đầu:
sau đó 300mg/ngày.
Lựa chọn thay thế:
Trang 48ĐIỀU TRỊ THUỐC DỰ PHÒNG CHỐNG NẤM
Nhiễm Candida: ĐT dự phòng theo kinh nghiệm
Trang 49ĐIỀU TRỊ THUỐC DỰ PHÒNG CHỐNG NẤM
phát hiện Candida kháng azole trong bệnh phẩm phân lập
thuốc chống nấm khác
Trang 50ĐIỀU TRỊ THUỐC DỰ PHÒNG CHỐNG NẤM
nghờ nhiễm Candida nếu có cải thiện
thấy bằng chứng của nhiễm nấm Candida.
Trang 51Tiếp tục điều trị ít nhất 14 ngày (cân nhắc xuống thang
Fluconazole uống/TM sau 7 - 10 ngày nếu lâm sàng ổn định,
kết quả kháng nấm đồ nhạy Fluconazole)
Tiếp tục điều trị ít nhất 14 ngày (cân nhắc xuống thang
Fluconazole uống/TM sau 7 - 10 ngày nếu lâm sàng ổn định,
kết quả kháng nấm đồ nhạy Fluconazole)
Lâm sàng nghi ngờ nhiễm nấm xâm lấn (Không đáp ứng kháng sinh phổ rộng)
Lâm sàng nghi ngờ nhiễm nấm xâm lấn (Không đáp ứng kháng sinh phổ rộng)
Đánh giá các yếu tố nguy cơ, nếu BN thỏa một trong các tiêu chuẩn
1 Candida score ≥ 3 (1)
2 CI ≥ 0.5 (2)
3 Đáp ứng theo Quy tắc dự đoán (3)
Đánh giá các yếu tố nguy cơ, nếu BN thỏa một trong các tiêu chuẩn
1 Candida score ≥ 3 (1)
2 CI ≥ 0.5 (2)
3 Đáp ứng theo Quy tắc dự đoán (3)
Khởi động điều trị với echinocandin (cân nhắc Fluconzole nếu bệnh nhân ổn định và dữ liệu tại chỗ cho thấy không đề kháng Fluconazole)
Khởi động điều trị với echinocandin (cân nhắc Fluconzole nếu bệnh nhân ổn định và dữ liệu tại chỗ cho thấy không đề kháng Fluconazole)
Chờ kết quả cấy máu và XN β-D-Glucan sau 2 – 5 ngày
Không điều trị kháng nấm
Gởi mẫu máu cấy
XN huyết thanh chẩn đoán (β-D-Glucan)
Gởi mẫu máu cấy
XN huyết thanh chẩn đoán (β-D-Glucan)
Tiếp tục/ khởi động điều trị với echinocandin (cân nhắc
Fluconzole nếu bệnh nhân ổn định và kết quả kháng nấm đồ
nhạy Fluconazole hoặc có nhiễm nấm nội nhãn)
Tiếp tục/ khởi động điều trị với echinocandin (cân nhắc
Fluconzole nếu bệnh nhân ổn định và kết quả kháng nấm đồ
nhạy Fluconazole hoặc có nhiễm nấm nội nhãn)
Ngưng điều trị (nếu lâm sàng không cải thiện, có yếu tố giải thích sốt) hoặc không khởi động điều trị
Ngưng điều trị (nếu lâm sàng không cải thiện, có yếu tố giải thích sốt) hoặc không khởi động điều trị
DƯƠNG TÍNH
KẾT LUẬN