2016 Clinical Practice Guidelines by the Infectious Diseases Society of America and the American Thoracic Society.. Vai trò Biomarker / VPBV và VPTM• Khởi đầu kháng sinh: Tiêu chuẩn lâ
Trang 1CẬP NHẬT CHẨN ĐOÁN & ĐIỀU TRỊ
VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN - VIÊM PHỔI THỞ MÁY TRẺ EM
PGS TS PHẠM VĂN QUANG
Bệnh viện Nhi Đồng 1ĐHYK Phạm Ngọc Thạch
Trang 2Đại cương
NỘI DUNG
Kháng sinh đường hít 6
1 ĐẠI CƯƠNG
2 CHẨN ĐOÁN
3 ĐIỀU TRỊ
Trang 31 ĐẠI CƯƠNG
ĐỊNH NGHĨA:
• Viêm phổi bệnh viện (Hospital-Acquired Pneumonia - HAP):
Nhiễm trùng nhu mô phổi do các tác nhân trong bệnh viện
Viêm phổi xảy ra ở bệnh nhân nhập viện > 48 giờ
• Viêm phổi thở máy (Ventilator-Associated Pneumonia - VAP):
Viêm phổi bệnh viện
Viêm phổi xảy ra ở bệnh nhân thở máy > 48 giờ
(International ERS/ESICM/ESCMID/ALAT Guidelines Eur Respir J 2017; 50)
Trang 5DỊCH TỄ HỌC:
• VPTM: chiếm 20% nhiễm trùng bệnh viện tại PICU
• Tần suất mới mắc: từ 4-44 / 1000 trẻ thở máy (CDC 2016)
• Tỉ lệ trung bình VPTM tại PICU: 2,9 / 1000 ngày thở máy
• Tỷ lệ tử vong cao: 10 – 20%
• Kéo dài thời gian nằm viện và gia tăng chi phí điều trị
1 ĐẠI CƯƠNG
(International ERS/ESICM/ESCMID/ALAT Guidelines Eur Respir J 2017; 50)
(Critical Care Nurse 2013; 33(3)
Trang 6TÁC NHÂN:
Vi khuẩn gây VPBV / VPTM khởi phát sớm (< 5 ngày) :
• Streptococcus pneumoniae
• Hemophilus influenzae
• Methicillin-sensitive Staphylococcus aureus (MSSA)
• Trực khuẩn Gram (-) nhạy kháng sinh
Trang 7TÁC NHÂN:
Vi khuẩn gây VPTM khởi phát muộn (≥ 5 ngày)
• Methicillin-resistant Staphylococcus aureus (MRSA)
Trang 8Burden of Hospital Acquired Infections and Antimicrobial Use in Vietnamese Adult Intensive Care Units, 2016
Trang 9(Critical Care Nurse 2013; 33(3)
Yếu tố nguy cơ / Viêm phổi thở máy
Trang 10TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN:
• Xảy ra sau 48g nhập viện (VPBV), sau 48g sau đặt nội khí quản (VPTM)
• Tổn thương mới xuất hiện trên XQ và 2/4 tiêu chuẩn sau:
Trang 11Tổn thương trên Xquang:
• X-quang 1 film (2: loạn sản phế quản phổi, phù phổi, COPD hay suy hô hấp trước)
• Thâm nhiễm mới hoặc thâm nhiễm tiến triển
Trang 12TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN:
• Với trẻ ≤ 1 tuổi: ít nhất có 3 trong số các tiêu chuẩn sau:
1 Nhiệt độ không ổn định
2 Bạch cầu hạ (<4000/mm3) hoặc tăng (≥15000/mm3) và
chuyển trái (>10% bạch cầu hạt)
3 Trao đổi khí giảm (độ bão hòa oxy giảm; SPO2<94%; nhu
cầu oxy tăng hoặc tăng thông số máy thở)
4 Có đàm mủ mới hoặc thay đổi tính chất đàm hoặc tăng tiết
đường hô hấp hoặc tăng nhu cầu hút đàm
5 Xuất hiện ho hoặc ho nặng hơn, khó thở, ngừng thở, hoặc
hoặc thở nhanh
6 Ran ẩm hoặc ran phế quản
American Journal of Infection Control, 36 (5), pp 309-332.
2 CHẨN ĐOÁN
Trang 13TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN:
• Trẻ 1- 12 tuổi: ít nhất có 3 trong các tiêu chuẩn sau:
1 Sốt (>38,40C) hoặc hạ nhiệt độ (<36.50C) không có nguyên nhân khác
2 Bạch cầu hạ (<4000/mm3) hoặc tăng (≥15000/mm3)
3 Có đàm mủ mới hoặc thay đổi tính chất đàm hoặc tăng tiết đường hô hấp
hoặc tăng nhu cầu hút đàm
4 Xuất hiện ho hoặc ho nặng hơn, khó thở, ngừng thở, hoặc hoặc thở nhanh
5 Ran ẩm hoặc ran phế quản
6 Trao đổi khí giảm
American Journal of Infection Control, 36 (5), pp 309-332.
2 CHẨN ĐOÁN
Trang 14TIÊU CHUẨN CHẨN ĐOÁN:
• Trẻ > 12 tuổi: 1 trong
• Sốt (> 380C)
• Bạch cầu hạ (<4000/mm3) hoặc tăng (>12000/mm3)
Và ít nhất có 2 tiêu chuẩn sau:
• Có đàm mủ mới hoặc thay đổi tính chất đàm hoặc tăng tiết đường hô hấp hoặc tăng nhu cầu hút đàm
• Xuất hiện ho hoặc ho nặng hơn, hoặc khó thở, hoặc thở nhanh
• Ran ẩm hoặc ran phế quản
• PaO2/FiO2 ≤ 240; tăng thông khí
American Journal of Infection Control, 36 (5), pp 309-332.
2 CHẨN ĐOÁN
Trang 152016 Clinical Practice Guidelines by the Infectious Diseases Society of America and the
American Thoracic Society Clinical Infectious Diseases (2016)
Trang 16CHẨN ĐOÁN VI SINH:
• VPTM: ETA + cấy bán định lượng được khuyến cáo
> BAL, PSB, mini-BAL + cấy định lượng
• VPTM: BAL <104 CFU/ml hoặc PSB <103 CFU/ml
xem xét ngưng kháng sinh
• VPBV (không VPTM) điều trị theo kết quả vi sinh, hơn là
điều trị theo kinh nghiệm
2 CHẨN ĐOÁN
2016 Clinical Practice Guidelines by the Infectious Diseases Society of America and the
American Thoracic Society Clinical Infectious Diseases (2016)
Trang 18(International ERS/ESICM/ESCMID/ALAT Guidelines Eur Respir J 2017; 50)
Trang 19Vai trò Biomarker / VPBV và VPTM
• Khởi đầu kháng sinh:
Tiêu chuẩn lâm sàng (strong recommendation)
Không nên dựa vào Procalcitonin, BAL (strong recommendation)
CRP (weak recommendation)
• Ngưng kháng sinh:
Procalcitonin + Lâm sàng quyết định ngưng KS
• Theo dõi đáp ứng:
Không khuyến cáo thực hiện thường quy CRP, procalcitonin ở
thời điểm 72-96 giờ
(2016 Clinical Practice Guidelines by the Infectious Diseases Society of America and the
American Thoracic Society Clinical Infectious Diseases (2016) (International ERS/ESICM/ESCMID/ALAT Guidelines Eur Respir J 2017; 50)
Trang 202016 Clinical Practice Guidelines by the Infectious Diseases Society of America and the
American Thoracic Society Clinical Infectious Diseases (2016)
Yếu tố nguy cơ kháng thuốc / VPBV và VPTM
Trang 21ĐIỀU TRỊ KHÁNG SINH
Dựa vào đặc điểm dịch tể, kinh nghiệm
Kết quả vi sinh
và lâm sàng
Tối ưu hoá hiệu quả kháng sinh dựa trên PK/PD Kháng sinh đường hít
KS theo tác nhân Điều trị khác Điều trị ban đầu
3 ĐIỀU TRỊ
Trang 22SỬ DỤNG KHÁNG SINH / VIÊM PHỔI THỞ MÁY
ĐIỀU TRỊ BAN ĐẦU
• Dựa vào dữ liệu đề kháng kháng sinh của VK tại bệnh viện
• Lựa chọn kháng sinh kinh nghiệm:
Hiệu quả trên S aureus, Pseudomonas aeruginosa, Bacilli Gr (-) (Strong)
MRSA: BN nguy cơ kháng KS, >10-20% S aureus kháng Methicillin
Vancomycin/Linezolid (Strong)
1 hoặc 2 kháng sinh chống vi khuẩn gram âm có hoạt tính chống
Pseusomonas khác nhau cơ chế tác động (nguy cơ kháng KS, > 10% VK Gr(-) phân lập không đáp ứng với đơn trị liệu)
Không sử dụng đơn thuần Aminoglycoside
Không chọn Colistin như KS ban đầu
2016 Clinical Practice Guidelines by the Infectious Diseases Society of America and the
American Thoracic Society Clinical Infectious Diseases (2016)
Trang 23Vancomycin, Linezolide
MRSA
β-lactam
Non lactam
-β-Piperaciline-tazobactam Cefepime, Ceftazidime Imipenem, Meropenem Aztreonam
Ciprofloxacin, Levofloxacin Gentamicin, amikacin, tobramycin Colistin, polymixin B
Loại kháng sinh
Pseudomonas
VK Gr (-)
Trang 242016 Clinical Practice Guidelines by the Infectious Diseases Society of America and the
American Thoracic Society Clinical Infectious Diseases (2016)
Trang 25SỬ DỤNG KHÁNG SINH / VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN
ĐIỀU TRỊ BAN ĐẦU
• Dựa vào dữ liệu đề kháng kháng sinh của VK tại bệnh viện
• Lựa chọn kháng sinh kinh nghiệm:
Hiệu quả trên S aureus, Pseudomonas aeruginosa, Bacilli Gr (-) (Strong)
MRSA: Vancomycin/Linezolid (Strong)
1 hoặc 2 kháng sinh chống vi khuẩn gram âm có hoạt tính chống Pseusomonas khác nhau cơ chế tác động
2016 Clinical Practice Guidelines by the Infectious Diseases Society of America and the
American Thoracic Society Clinical Infectious Diseases (2016)
Trang 26• Yếu tố nguy cơ MRSA
– KS IV < 90 ngày– Tỷ lệ nhiễm MRSA > 20% hoặc không có số liệu
• Yếu tố nguy cơ Pseudomonas và gram âm đa kháng
– KS IV < 90 ngày– Bệnh phổi cấu trúc (xơ nang và dãn phế quản)
SỬ DỤNG KHÁNG SINH / VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN
2016 Clinical Practice Guidelines by the Infectious Diseases Society of America and the
American Thoracic Society Clinical Infectious Diseases (2016)
Trang 28KHÁNG SINH BAN ĐẦU / VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN
Trang 30KHÁNG SINH BAN ĐẦU / VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN – VIÊM PHỔI THỞ MÁY
(International ERS/ESICM/ESCMID/ALAT Guidelines Eur Respir J 2017; 50)
Trang 31KHÁNG SINH BAN ĐẦU / VIÊM PHỔI BỆNH VIỆN – VIÊM PHỔI THỞ MÁY
(International ERS/ESICM/ESCMID/ALAT Guidelines Eur Respir J 2017; 50)
Trang 32CHỌN LỰA KHÁNG SINH THEO TÁC NHÂN
Trang 34Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của
Trang 35Pseudomonas Aeruginosa
• Kháng sinh diệt được Pseudomonas/kháng sinh đồ
• Có nguy cơ tử vong cao hoặc sốc nhiễm khuẩn:
Có: 2 loại kháng sinh có cơ chế tác động khác nhau
Không: 1 loại kháng sinh
• Không sử dụng Aminoglycosides đơn trị liệu
Trang 36Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của
Trang 37Trực khuẩn Gr(-) tiết ESBL
• Kháng sinh theo kháng sinh đồ
Trang 38Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của
vi khuẩn Escherichia coli (n = 451)
Trang 39Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của
IMP; 24.30%MEM; 23.00%ETP; 24.60% ESBL (+); 24.60%
Trang 40Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của
IMP; 14.80%MEM; 16.40% ETP; 17.30%
2017 2018 (Khoa Vi sinh, BV Nhi Đồng 1, 2018)
Trang 41Acinetobacter sp
• Đơn trị liệu: nếu kháng sinh đồ còn nhạy
• Carbapenem hoặc
• Ampicillin/sulbactam
• Nếu Acinetobacter đa kháng, chỉ nhạy Collistin
• Colistin hay Polymixin B (tĩnh mạch) và
• Colistin đường hít (weak recommendation)
• Không sử dụng tigecyline hay rifampicin kết hợp vì không cho thấy hiệu quả
Trang 42Tỷ lệ đề kháng kháng sinh của
Trang 43Vi khuẩn kháng Carbapenem
Nếu chỉ nhạy với Polymixins:
• Colistin hay Polymixin B (tĩnh mạch) và
• Colistin đường hít
Trang 44Vai trò của kháng sinh phun khí dung
• Kháng sinh phun khí dung
Colistin: 50-75 mg trong NS 3 mlx 2-3 lần/ngày
Amikacin: 25 mg/kg/ngày x 3 ngày
Tobramycin: 300 mg/mỗi 12 giờ (> 6 tuổi)
Trang 45Thời gian điều trị kháng sinh
• Thời gian điều trị trung bình: 7-8 ngày (strong recommendation)
• Liệu pháp xuống thang nên được thực hiện dựa vào
Trang 46PHÒNG NGỪA VIÊM PHỔI THỞ MÁY
5 biện pháp chính:
• Vệ sinh tay
• Chăm sóc răng miệng
• Đầu giường cao 30-45 độ
• Chăm sóc hệ thống thở máy
• Kỹ thuật hút đàm thích hợp
(Raulin Feria (2017) VAP: Bundle prevention strategies in the PICU)
Trang 47PHÒNG NGỪA VIÊM PHỔI THỞ MÁY TRẺ EM
(Critical Care Nurse 2013; 33(3)
Trang 48PHÒNG NGỪA VIÊM PHỔI THỞ MÁY TRẺ EM
(Critical Care Nurse 2013; 33(3)
Trang 49CÁM ƠN CÁC BẠN ĐÃ LẮNG NGHE !