1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA lop 5 tuan 27

15 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 34,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả 14 phót Bµi tËp 2 : - HS đọc yêu cầu của BT2, gạch dới trong VBT các tên riêng tìm đợc; giải thích cách viết tên riêng đó.. Cả lớp và GV nhận xét, chốt[r]

Trang 1

tuần 27

Thứ hai, ngày 12 tháng 3 năm 2012

Tập đọc T53 Tranh làng hồ

I- Mục tiêu

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tự hào

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi và biết ơn những nghệ sĩ làng Hồ đã sáng tạo ra những bức

tranh dân gian độc đáo.( Trả lời đợc các câu hỏi 1, 2, 3).

ii- các hoạt động dạy - học

A- Bài cũ (5')

Gọi HS đọc 1 đoạn của bài: Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân và trả lời câu hỏi về nội dung

bài đọc

B Bài mới: Giới thiệu bài :

*Hoạt động 1 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài (33')

a) Luyện đọc

- Gọi 1HS khá- giỏi đọc bài

- HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn (2-3 lợt) (mỗi lần xuống dòng xem là một đoạn)

GV uốn nắn, hớng dẫn, HS đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ viết sai chính tả, kết hợp

h-ớng dẫn HS đọc thầm và tìm hiểu nghĩa của các từ đợc chú giải sau bài (Làng Hồ,

tranh tố nữ, nghệ sĩ tạo thành, thuần phác, tranh lợn ráy, khoáy âm dơng, lĩnh, màu trắng điệp)

-Từng cặp HS đọc bài

- Một, hai HS đọc lại cả bài

b) Tìm hiểu bài

*Đọc thầm bài văn và trả lời câu hỏi:

- Hãy kể tên một số bức tranh làng Hồ lấy đề tài trong cuộc sống hàng ngày của làng quê Việt Nam.(Tranh vẽ lợn, gà, ếch, chuột, cây dừa, tranh tố nữ)

- Kỹ thuật tạo màu của tranh làng Hồ có gì đặc biệt?

- Tìm những từ ngữ ở đoạn 2 và đoạn 3 thể hiện sự đánh giá của tác giả đối với tranh làng Hồ

- Vì sao tác giả biết ơn những nghệ sĩ dân gian làng Hồ?

* GV chốt lại: yêu mến cuộc đời và quê hơng, những nghệ sĩ dân gian làng Hồ đã tạo nên những bức tranh có nội dung rất sinh động, vui tơi Kĩ thuật làm tranh làng Hồ đạt tới mức tinh tế Các bức tranh thể hiện đậm nét bản sắc văn hóa Việt Nam Những ngời

tạo nên các bức tranh có xứng đáng với tên gọi trân trọng - những ngời nghệ sĩ tạo hình

của nhân dân.

GV yêu cầu HS kể tên một số nghề truyền thống và địa phơng làm nghề đó.Nghề dệt lụa

ở Vạn Phúc, nghề gốm ở Bát Tràng, nghề làm nớc mắm ở Phú Quốc, )

- HS nêu nội dung , ý nghĩa bài văn

c) Đọc diễn cảm

- Ba HS tiếp nối nhau luyện đọc diễn cảm bài văn dới sự hớng dẫn của GV.

- GV hớng dẫn cả lớp luyện đọc diễn cảm sau khi giúp các em tìm giọng đọc diễn cảm

đoạn văn, cách nhấn giọng, ngắt giọng:

Từ ngày còn ít tuổi, lành mạnh, hóm hỉnh và tơi vui.

*Hoạt động 2 Củng cố, dặn dò ( 2' )

- HS nhắc lại ý nghĩa của bài văn

- GV nhận xét tiết học

Toán T131 luyện tập

I Mục tiêu:

- Biết tính vận tốc của chuyển động đều

- Thực hành tính vận tốc theo các đơn vị đo khác nhau

Trang 2

II Các hoạt động dạy học.

*Hoạt động 1: (5’) Ôn cách tính vận tốc.

- Gọi một vài HS nêu cách tính vận tốc

- 1 HS lên bảng viết công thức tính: v = s : t

*Hoạt động 2: (35’)Thực hành

Bài 1:

- GV gọi 1 học sinh đọc đề bài, nêu công thức tính vận tốc

- Cả lớp làm bài vào vở - Gv theo dõi, nhắc nhở

- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài.Nhận xét - bổ sung

Bài 2:

- GV gọi HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của bài toán, nói cách tính vận tốc

- Cho HS tự làm bài vào vở Hớng dẫn HS cách viết vào vở

- GV gọi HS đọc kết quả (để nêu tên đơn vị của vận tốc trong mỗi trờng hợp )

Bài 3:

- GV gọi HS đọc đề bài, chỉ ra quãng đờng và thời gian đi bằng ô tô Từ đó tính đợc vận tốc của ô tô

Bài 4: (Còn thời gian cho HS làm thêm)

- Gợi ý

- GV cho học sinh làm bài rồi chữa bài

* Nhận xét tiết học

Thứ ba, ngày 13 tháng 3 năm 2012

Toán T132 Quãng Đờng

I Mục tiêu:

Biết tính quãng đờng đi đợc của một chuyển động đều

II Các hoạt động dạy học.

*Hoạt động 1: (15’)Hình thành cách tính quãng đờng

a Ví dụ: GV cho học sinh giải bài toán:

- “Mỗi giờ ô tô đi đợc 42,5km Hỏi ô tô đi trong 4 giờ đợc bao nhiêu kilômet?”

- GV cho học sinh so sánh ví dụ trong SGK với bài toán trên về nội dung và cách giải

- GV cho học sinh nêu cách làm và lời giải bài toán nêu trong ví dụ

- GV cho học sinh nói cách tính quãng đờng

- GV nêu lại: Để tính quãng đờng đi đợc của ô tô ta lấy vận tốc của ô tô nhân với thời gian đi: 42,5 x 4 = 170(km)

- GV cho vài học sinh nhắc lại cách tính quãng đờng và viết biểu thức tính quãng đờng

- GV gọi một số HS nêu cách tính quãng đờng và biểu thức tính quãng đờng

b Bài toán:

- GV cho học sinh đọc và giải bài toán trong SGK

- GV cho học sinh đổi 2 giờ 30 phút dới dạng đơn vị giờ rồi tính quãng đờng đi đợc

- GV lu ý học sinh hai cách tính đều đúng, tuỳ bài toán học sinh có thể lựa chọn cách làm cho phù hợp

- GV gọi học sinh nhắc lại cách tính và biểu thức tính quãng đờng

*Hoạt động 2: (25’)Thực hành

Bài 1:

- GV gọi HS nói cách tính quãng đờng và công thức tính quãng đờng

Trang 3

- Cho cả lớp làm bài vào vở.

- Gọi HS đọc bài giải, HS khác nhận xét GV kết luận

Bài 2:

- GVlu ý HS số đo thời gian và vận tốc phải cùng một đơn vị đo thời gian

- GV hớng dẫn HS hai cách giải bài toán

Bài 3 (Nếu còn thời gian cho HS làm thêm) GV hớng dẫn HS làm bài Gọi HS lên bảng

chữa bài

* Nhận xét tiết học

Khoa học T53 Cây con mọc lên từ hạt

I-Mục tiêu

Chỉ trên hình vẽ hoặc vật thật cấu tạo của hạt gồm : vỏ, phôi, chất dinh dỡng dự trữ Ii-chuẩn bị:

- Hình trang 108, 109 SGK

- Chuẩn bị theo cá nhân:

Ươm một số hạt lạc (hoặc đậu xanh, đậu đen, ) vào bông ẩm (hoặc giấy thấm hay đất ẩm) Khoảng 3 - 4 ngày trớc khi có bài học và đem đến lớp

iii Hoạt động dạy - học

*Hoạt động 1: (15)Thực hành tìm hiểu cấu tạo của hạt

B ớc 1 : Làm việc theo nhóm

- Nhóm trởng yêu cầu các bạn nhóm mình cẩ thận tách hạt lạc ( hoặc đậu xanh, đậu

đen, ) đã ơm ra làm đôi Từng bạn chỉ rõ đâu là vỏ, phôi , chất dinh dỡng

- GV đi đến các nhóm kiểm tra và giúp đỡ

- Tiếp theo, nhóm trởng điều khiển nhóm mình quan sát các hình 2,3,4,5,6 và đọc thông tin trong các khung chữ trang 108, 109 SGK đểt làm bài tập

B ớc 2 : Làm việc cả lớp

- Đại diện từng nhóm trình bày kết quả làm việc của nhóm mình Các nhóm nhận xét, bổ sung

Kết luận: Hạt gồm: vỏ, phối và chất dinh dỡng dự trữ

*Hoạt động 2: (15)Thảo luận

Bớc 1: Làm việc theo nhóm

- Nhóm trởng điều khiển nhóm mình làm việc theo gợi ý sau:

- Từng HS giới thiệu kết quả gieo hạt của mình Trao đổi kinh nghiệm với nhau:

- Nêu điều kiện để hạt này mầm

- Chọn ra những hạt nảy mầm tốt để giới thiệu với cả lớp

Bớc 2: Làm việc cả lớp

Đại diện từng nhóm trình bày kết quả thảo luận và gieo hạt cho nảy mầm của nhóm mình

- GV tuyên dơng nhóm có nhiều HS gieo hạt thành công

Kết luận:

- Điều kiện để hạt nảy mầm là có độ ẩm và nhiệt độ thích hợp ( không quá nóng, không quá lạnh)

*Hoạt động 3: (10) Quan sát

B

ớc 1 :

- 2 HS ngồi cạnh nhau cùng quan sát hình trang 109 SGK, chỉ vào từng vật mô tả quá trình phat triển của cây mớp từ khi gieo hạt cho đến khi ra hoa, kết quả và cho hạt mới B

ớc 2 : Làm việc cả lớp

- GV gọi một số HS trình bày trớc lớp

Trang 4

Kết thúc tiết học, GV dặn HS về nhà làm thực hành nh yêu cầu ở mục Thực hành trang

109 SGK

Luyện từ và câu

T53 Mở rộng vốn từ: truyền thống

I- Mục tiêu

Mở rộng, hệ thống hoá, về Truyền thống trong những câu tục ngữ, ca dao quen thuộc theo yêu cầu của BT1 ; điền đúng tiếng vào ô trống từ gợi ý của những câu ca dao tục ngữ(BT2)

ii- các hoạt động dạy - học

A.Kiểm tra bài cũ( 5 phút )

- HS đọc lại đoạn văn ngắn viết về tấm gơng hiếu học, có sử dụng biện pháp thay thế từ ngữ để liên kết câu; chỉ rõ những từ ngữ đợc thay thế (BT3, tiết LTVC trớc)

B Bài mới:

Giới thiệu bài

*Hoạt động 1 Hớng dẫn HS làm bài tập ( 33 phút )

Bài tập 1

- HS đọc yêu cầu của bài tập(đọc cả mẫu)

- GV chia lớp thành các nhóm, các nhóm thi làm bài; nhắc HS: bài tập yêu cầu các em minh hoạ mỗi truyền thống đã nêu bằng 1 câu tục ngữ hoặc ca dao, nhóm nào tìm đợc nhiều hơn càng đáng khen

- Các nhóm HS trao đổi, viết nhanh những câu tục ngữ, ca dao tìm đợc

- Sau thời gian quy định, đại diện mỗi nhóm trình bày kết quả làm bài lên bảng Cả lớp

và GV nhận xét , kết luận nhóm thắng cuộc - nhóm viết đợc nhiều câu, viết đúng và viết nhanh (Lu ý: Nếu có HS nêu thành ngữ, tục ngữ, GV cũng chấp nhận)

- HS làm bài vào vở - mỗi em viết ít nhất 4 câu tục ngữ hoặc ca dao minh hoạ cho 4 truyền thống đã nêu

Bài tập 2

- Một HS đọc yêu cầu của bài tập, giải thích bằng cách phân tích mẫu (cầu kiều, khác giống).

- Cả lớp đọc thầm lại nội dung bài tập

- HS làm bài theo nhóm - các em đọc thầm từng câu tục ngữ, ca dao hoặc câu thơ, trao

đổi, phỏng đoán chữ còn thiếu trong câu, điền chữ đó vào ô trống GV phát phiếu và bút dạ cho các nhóm thi làm bài, giữ bí mật lời giải

- Sau thời gian quy định, đại diện mỗi nhóm dán kết quả làm bài lên bảng lớp, đọc kết quả, giả ô chữ màu xanh Cả lớp và GV nhận xét, kết luận nhóm thắng cuộc là nhóm

giải ô chữ theo lời giải đúng :Uống nớc nhớ nguồn

- HS tiếp nối nhau đọc lại tất cả các câu tục ngữ, ca dao, câu thơ sau khi đã điền các tiếng hoàn chỉnh

- Cả lớp làm bài vào ô chữ trong VBT theo lời giải đúng - ô chữ hình chữ S, màu xanh là

H

oạt động 2 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

- GV nhận xét tiết học Yêu cầu mỗi HS về nhà học thuộc ít nhất là 10 câu tục ngữ, ca dao trong BT 1, 2

_

Buổi chiều

Địa lý Châu Mĩ

I - Mục tiêu

- Mô tả sơ lợc đợc vị trí và giới hạn lãnh thổ châu Mĩ: nằm ở bán cầu Tây, bao gồm Bắc

Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ

+) Địa hình châu Mĩ từ tây sang đông : núi cao đồng, đồng bằng, núi thấp và cao nguyên

+) Châu Mĩ có nhiều đới khí hậu : nhiệt đới, ôn đới và hàn đới

- Sử dụng quả địa cầu, bản đồ, lợc đồ nhận biết vị trí, giới hạn lãnh thổ châu Mĩ

Trang 5

- Chỉ và đọc tên một số dãy núi, cao nguyên, sông, đồng bằng lớn của châu Mĩ trên bản

đồ

HS khá, giỏi:

+) Giải thích nguyên nhân châu Mĩ có nhiều đới khí hậu : lãnh thổ kéo dài từ phần cực bắc tới cực Nam

+) Quan sát bản đồ(lợc đồ) nêu đợc: khí hậu ôn đới ở Bắc Mĩ và khí hậu nhiệt đới ẩm ở Nam Mĩ chiếm diện tích lớn nhất ở châu Mĩ

- Dựa vào lợc đồ trống ghi tên các đại dơng giáp với châu Mĩ

II- chuẩn bị:

- Bản đồ thế giới

- Bản đồ Tự nhiên thế giới (nếu có)

- Tranh ảnh hoặc t liệu về rừng A-ma-dôn

III Các hoạt động dạy - học

1 Vị trí địa lí và giới hạn

* Hoạt động 1 (15) Làm việc theo nhóm nhỏ

B

ớc 1 :

- GV chỉ trên quả Địa cầu đờng phân chia hai bán cầu Đông, Tây; bán cầu Đông và bán cầu Tây (Lu ý GV: đờng phân chia hai bán cầu đông và tây là một vòng tròn đi qua kinh tuyến 200T - 1600Đ)

- GV hỏi: Quan sát quả Địa cầu và cho biết: Những châu lục nào nằm ở bán cầu Đông và châu lục nào nằm ở bán cầu Tây?

B

ớc 2 : HS trả lời câu hỏi ở mục 1 trong SGK, cụ thể:

+ Quan sát hình 1, cho biết châu Mĩ giáp với những đại dơng nào

+ Dựa vào bảng số liệu ở bài 17, cho biết châu Mĩ đứng thứ mấy về diện tích trong số các châu lục trên thế giới

B

ớc 3:

- Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi

- HS khác bổ sung

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả lời

Kết luận: Châu Mĩ là châu lục duy nhất nằm ở bán cầu Tây, bao gồm:

Bắc Mĩ, Trung Mĩ và Nam Mĩ Châu Mĩ có diện tích đứng thứ 2 trong số các châu lục trên thế giới

2 Đặc điểm tự nhiên

* Hoạt động 2 (15’)Làm việc theo nhóm

B

ớc 1 : HS trong nhóm quan sát các hình 1, 2 và đọc SGK rồi thảo luận nhóm theo các

câu hỏi gợi ý sau:

- Quan sát hình 2, rồi tìm trên hình 1 các chữ a, b, c, d, đ, e và cho biết các ảnh đó đ ợc chụp ở Bắc Mĩ, Trung Mĩ, hay Nam Mĩ

- Nhận xét về địa hình châu Mĩ

- Nêu tên và chỉ trên hình 1:

+ Các dãy núi cao ở phía tây châu Mĩ

+ Hai đồng bằng lớn của châu Mĩ

+ Các dãy núi thấp và cao nguyên ở phía đông châu Mĩ

+ Hai con sông lớn ở châu Mĩ

B

ớc 2 :

- Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi trớc lớp

- HS khác bổ sung

- HS chỉ trên Bản đồ tự nhiên châu Mĩ vị trí của những dãy núi, đồng bằng và sông lớn

ở châu Mĩ

- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện phần trình bày

Kết luận : Địa hình châu Mĩ thay đổi từ tây sang đông: Dọc bờ biển phía tây là 2 dãy

núi cao và đồ sộ Coóc-đi-ê và An-đét; ở giữa là những đồng bằng lớn: đồng bằng Trung

Trang 6

tâm và đồng bằng A-ma-dôn; phía đông là các dãy núi thấp và cao nguyên; A-pa-lát và Bra-xin

* Hoạt động 3 (10)Làm việc cả lớp

- GV hỏi:

+ Châu Mĩ có những đới khí hậu nào?

+ Tại sao châu Mĩ có nhiều đới khí hậu ? (HS khá, giỏi)

+ Nêu tác dụng của rừng rậm A-ma-dôn

GV tổ chức cho HS giới thiệu bằng tranh ảnh hoặc bằng lời về vùng rừng A-ma-dôn

Kết luận : Châu Mĩ có vị trí trải dài trên cả 2 bán cầu Bắc và Nam, vì thế châu Mĩ có đủ

các đới khí hậu từ nhiệt đới, ôn đới đến hàn đới Rừng rậm A-ma-dôn là vùng rừng rậm nhiệt đới nhất thế giới

Thứ t, ngày 14 tháng 3 năm 2012

Tập đọc T27 đất nớc

I- Mục tiêu

- Biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng ca ngợi, tự hào

- Hiểu ý nghĩa: Niềm vui, niềm tự hào về đất nớc tự do.( Trả lời đợc các câu hỏi SGK,

thuộc lòng 3 khổ thơ cuối).

ii- các hoạt động dạy - học

A- Kiểm tra bài cũ( 5 phút )

HS đọc lại bài Tranh làng Hồ, trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc.

B Bài mới: - Giới thiệu bài

*H oạt động 1 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài ( 33 phút )

a) Luyện đọc:

- Một HS giỏi đọc bài thơ

- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ GV chú ý uốn nắn HS đọc đúng các từ ngữ:

chớm lạnh, hơi may, ngoảnh lại, rừng tre, phấp phới ; giúp HS hiểu nghĩa những từ ngữ

đợc chú giải sau bài (hơi may, cha bao giờ khuất, ); nhắc nhở nếu có HS nghỉ hơi không

đúng giữa các dòng thơ.(VD: Sáng mát trong/ nh sáng năm xa, nghỉ ngơi không đúng thành Sáng mát / trong nh /sáng năm xa)

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai em đọc cả bài

b) Tìm hiểu bài:

- 1HS đọc 2 khổ thơ đầu.

- GV nêu câu hỏi : ( câu hỏi có sự thay đổi so với sgk)

+ Những ngày thu đẹp và buồn đợc tả trong khổ thơ nào?

+ Nêu một hình ảnh đẹp và vui về mùa thu mới trong khổ thơ thứ 3?

(Trời thu thay áo mới - trong biếc nói cời thiết tha)

+ Nêu 1 - 2 câu thơ nói lên lòng tự hào về truyền thống bất khuất của dân tộc trong khổ thơ 4 và 5?

( Nớc chúng ta, nớc của những ngời không bao giờ khuất…)

- HS nêu nội dung chính bài thơ

c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ:

- Một tốp HS tiếp nối nhau đọc diễn cảm từng khổ thơ dới sự hớng dẫn của GV

- GV chọn hớng dẫn HS cả lớp luyện đọc diễn cảm khổ thơ (HS tìm giọng đọc của khổ thơ , cách nhấn giọng ngắt nhịp thơ):

- HS đọc nhẩm thuộc từng khổ thơ, cả bài thơ

- HS thi HTL từng khổ, cả bài thơ

*Hoạt động 2 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

- HS nhắc lại nội dung, ý nghĩa của bài thơ

- GV nhận xét tiết học Yêu cầu HS về nhà tiếp tục HTL bài thơ

Trang 7

Toán T133 Luyện tập

I Mục tiêu: Biết tính quãng đờng đi đợc của một chuyển động đều

II Các hoạt động dạy- học.

*Hoạt động 1: (5’)Kiểm tra kiến thức cũ:

- Nêu cách tìm vận tốc, quãng đờng

- Gọi HS lên bảng viết công thức tính

- GV gọi HS nêu cách làm và đọc kết quả bài làm ở nhà (các bài tập SGK), nhận xét bài làm của bạn

*Hoạt động 2: (35’)Thực hành

Bài 1:

- GV cho HS đọc đè bài và nêu yêu cầu của đề bài

- Cho HS làm bài vào vở( không cần kẻ bảng) Hớng dẫn HS ghi theo cách:

Với v = 32,5 km/ giờ; t = 4 giờ thì s = 32,5 x 4 = 130 (km)

- GV lu ý HS đổi đơn vị ở cột 3 trớc khi tính:

36 km/ giờ= 0,6 km/ phút hoặc 40 phút = 2

3 giờ.

- GV gọi HS đọc kết quả và nhận xét bài làm của HS

Bài 2:

- GV hớng dẫn HS tính thời gian đi của ô tô

- GV cho HS làm tiếp rồi chữa bài

Bài 3: (Nếu còn thời gian cho HS làm thêm)

- GV cho HS làm bài vào vở

Bài 4: (Nếu còn thời gian cho HS làm thêm)

- GV giải thích kăng-gu-ru vừa chạy vừa nhảy có thể đợc từ 3m đến 4m một bớc

- GV gọi HS đọc đề bài, gọi 1HS làm bài tập trên bảng, cả lớp làm bài vào vở

- Lu ý HS đổi 1 phút 15 giây = 75 giây

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn, nêu kết quả đúng

- Nhận xét tiết học

Kể chuyện T27 Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia

I- Mục tiêu

- Tìm và kể đợc một câu chuyện có thật về truyền thống tôn s trọng đạo của ngời Việt Nam hoặc về một kỉ niệm với thầy, cô giáo

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện,

ii- các hoạt động dạy - học

A.Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút )

- HS kể một câu chuyện đã đợc nghe hoặc đợc đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc

B Bài mới: Giới thiệu bài

*H oạt động 1 Hớng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài (3 phút )

- Một HS đọc 2 đề bài

- GV yêu cầu HS phân tích đề- gạch chân những từ ngữ quan trọng trong 2 đề bài đã viết trên bảng lớp:

Trang 8

1) Kể một câu chuyện mà em biết trong cuộc sống nói lên truyền thống tôn sự trong

đạo của ngời Việt Nam ta (GV kết hợp giải nghĩa: tôn s trọng đạo (tôn trọng thầy, cô giáo; trọng đạo học)

2) Kể một kỉ niêm về thầy giáo hoặc cô giáo của em, qua đó thể hiện lòng biết ơn của

em với thầy cô.

- Bốn HS tiếp nối nhau đọc thành 2 tiếng gợi ý cho 2 đề (Những việc làm thể hiện truyền thống tôn s trọng đạo Kỉ niệm về thầy cô) Cả lớp theo dõi trong SGK.

- GV nhắc HS : gợi ý trong SGK mở rất rộng khả năng cho các em tìm đợc chuyện; hỏi

HS đã tìm câu chuyện nh thế nào theo lời dặn của thầy (cô); mời một số HS tiếp nối nhau gíới thiệu câu chuyện mình chọn kể

- Mỗi HS lập nhanh (theo cách gạch đầu dòng) dàn ý cho câu chuyện

*Hoạt động 2 Thực hành KC và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện ( 30 phút )

a) KC theo nhóm

- Từng cặp HS dựa vào dàn ý đã lập, kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, cùng trao

đổi về ý nghĩa câu chuyện

b) Thi KC trớc lớp

- Các nhóm cử đại diện thi kể Mỗi em kể xong sẽ cùng các bạn đối thoại về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn có câu chuyện có ý nghĩa nhất, bạn KC hấp dẫn nhất trong tiết học

*Hoạt động 3 Củng cố, dặn dò ( 2 phút )

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện vừa kể ở lớp cho ngời thân;

_

Đạo đức:

T27 Em yêu hoà bình

I - Mục tiêu :

- Nêu đợc những điều tôt đẹp do hòa bình đêm lại cho trẻ em

- Nêu đợc những biểu hiện về hòa bình trong cuộc sống hàng ngày

- Yêu hòa bình, tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hòa bình phù hợp với khả năng

do nhà trờng, địa phơng tổ chức

II- Các hoạt động dạy - học :

* Hoạt động 1: Nhắc lại ghi nhớ tiết 1.

* Hoạt động 2: Vẽ: Cây hoà bình (15')

1 GV chia nhóm và hơng dẫn các nhóm vẽ “Cây hoà bình” ra giấy khổ to:

- Rễ cây là các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh, là các việc làm, các cách ứng xử thể hiện tình yêu hoà bình trong sinh hoạt hàng ngày

- Hoa, quả và lá cây là những điều tốt đẹp mà hoà bình đã mang lại cho trẻ nói riêng và mọi ngời nói chung

2 Các nhóm vẽ tranh

3 Đai diện từng nhóm giới thiệu về tranh của nhóm mình Các nhóm khác nhận xét

4 GV khen các tranh vẽ đẹp và kết luận: Hoà bình mang lại cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho trẻ em và mọi ngời Song để có đợc hoà bình, mỗi ngời chúng ta cần phải thể hiện tinh thần hoà bình trong cách sống và ứng xử hằng ngày; đồng thời cần tích cực tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh

* Hoạt động 3: Trình bày tranh vẽ về chủ đề: Em yêu hoà bình ( 10')

1 HS (cá nhân hoặc nhóm) treo tranh và giới thiệu tranh vẽ theo chủ đề Em yêu hoà

bình của mình trớc lớp.

2 Cả lớp xem tranh, nêu câu hỏi hoặc bình luận

3.HS trình bày các bài thơ, bài hát về chủ đề: Em yêu hoà bình.

4 GV nhận xét và nhắc nhở HS tích cực tham gia các hoạt động vì hoà bình phù hợp với khả năng

* Hoạt động nối tiếp: ( 2') GV nhận xét giờ học.

Trang 9

Buổi chiều

Kỹ thuật T27 Lắp máy bay trực thăng

I-Mục tiêu:

- Chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp máy bay trực thăng

- Lắp từng bộ phận và lắp ráp máy bay trực thăng đúng kĩ thuật,đúng quy trình

-Rèn luyện tính cẩn thận khi thao tác lắp,tháo các chi tiết của máy bay trực thăng

II-Đồ dùng:

- Mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn

- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III-Hoạt động dạy học:

*HĐ 1 : Quan sát, nhận xét mẫu.

- GV cho HS q/s mẫu máy bay trực thăng đã lắp sẵn

- GV hớng dẫn HS quan sát kĩ từng bộ phận mẫu và đặt câu hỏi:

+ Để lắp máy bay trực thăng theo em cần phải lắp mấy bộ phận?

+ Hãy kể tên các bộ phận đó?

*HĐ 2 : Hớng dẫn thao tác kĩ thuật.

a Hớng dẫn chọn các chi tiết.

- Gọi 2 HS lên chọn đúng,đủ từng loại chi tiết theo bảng trong SGK và xépvào nắp hộp theo từng loại

- Cả lớp quan sát và bổ sung cho bạn

b Lắp từng bộ phận.

- Lắp thân và đuôi máy bay

- Lắp sàn ca bin và giá đỡ

- Lắp ca bin

- Lắp cánh quạt

- Lắp càng máy bay

c Lắp ráp máy bay trực thăng.

- GV hớng dẫn HS lắp máy bay trực thăng theo từng bớc nh SGK

- Kiểm tra các mối ghép

d Hớng dẫn HS tháo rời từng bộ phận.

IV-Củng cố, dặn dò:

-HS về nhà thực hành lắp máy bay trực thăng

-Bảo quản đồ dùng cẩn thận, tránh mất mát

Luyện tiếng việt (LTVC)

Mở rộng vốn từ: Truyền thống.

I-Mục tiêu: Tiếp tục: mở rộng hệ thống hóa vốn từ về truyền thống trong những câu tục ngữ , ca dao quen thuộc theo yêu cầu BT 1; điền đúng tiếng vào ô trống từ những gợi ý của những câu ca dao tục ngữ BT2

II-Hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1 :

- Yêu cầu một số em nhắc lại nghĩa của từ: “truyền thống”

- GV nêu nhiệm vụ tiết học

*Hoạt động 2 : Hớng dẫn HS làm bài tập ở VBT

Bài 1:

- HS đọc y/c bài tập: Với nội dung mỗi dòng, em hãy tìm một câu tục ngữ để minh họa

- HS trình bày kết quả,GV chốt lại những câu HS tìm đúng

a Yêu nớc: Giặc đến nhà đàn bà cũng đánh

b.Lao động cần cù:

Có làm thì mới có ăn

Không dng ai dễ đem phần đến cho

c.Đoàn kết:

Trang 10

Một cây làm chẳng nên non.

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

d.Nhân ái:

- Thơng ngời nh thể thơng thân

- Lá lành đùm lá rách

Bài 2:

- HS đọc bài tập 2

- Tìm những chữ còn thiếu điền vào chỗ trống trong các câu đã cho

- HS làm bài và trình bày kết quả

- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng

*Các chữ cần điền vào các từ hàng ngang là: cầu kiều; khác giống; núi ngồi; xe nghiêng;

thơng nhau; cá ơn; nhớ kẻ cho; nớc còn; lạch nào; vững nh cây; nhớ thơng; thì nên; ăn gạo; uốn cây; cơ đồ; nhà có nóc

*Dòng chữ đợc tạo thành theo hình chữ S là: Uống nớc nhớ nguồn

- GV nhận xét tiết học

- HS về nhà học thuộc các câu tục ngữ, ca dao đã học

Thứ 5 ngày 15 tháng 3 năm 2012

Toán T134 Thời gian

I Mục tiêu: Biết cách tính thời gian của một chuyển động đều.

II Các hoạt động dạy- học.

*Hoạt động 1: (15’)Hình thành cách tính thời gian

a Ví dụ: GV cho học sinh đọc ví dụ, trình bày lời giải bài toán trong ví dụ

- GV: Cho học sinh rút ra quy tắc tính thời gian của chuyển động

- GV: Vẽ sơ đồ cho học sinh suy nghĩ, nếu mỗi giờ đi đợc 42,5km thì phải đi trong mấy giờ ? GV: Cho học sinh viết biểu thức tính thời gian

b Bài toán: Gọi học sinh nhận xét bài giải của bạn

- GV: Giải thích lý do đổi số đo thời gian thành 1 giờ 10 phút cho phù hợp với cách nói thông thờng

c Củng cố: GV: Gọi HS nhắc lại cách tính thời gian, nêu biểu thức tính thời gian.

Viết sơ đồ lên bảng: v = s : t

s = v x t t = s : v

- Khi biết 2 trong 3 đại lợng: vận tốc, quãng đờng, thời gian ta có thể tính đợc đại lợng thứ ba

*Hoạt động 2: (25’)Thực hành

Bài 1: Làm cột 1, 2:

- GV cho học sinh làm bài vào vở theo hớng dẫn ( không cần kẻ bảng)

Bài 2: GV cho học sinh đọc đề bài.Hớng dẫn HS cách giải.

Gọi 2 HS lên bảng chữa bài Cả lớp làm bài vào vở

Bài 3: (Nếu còn thời gian cho HS làm thêm)

- GV cho học sinh đọc đề bài.

- Gọi học sinh lên bảng tóm tắt và giải

- Cả lớp làm bài vào vở

- Nhận xét tiết học

Ngày đăng: 27/09/2021, 15:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w