Bảng đối chiếu thẩm duyệt PCCC gara. Các quy phạm pháp luật và Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng. Nội dung kiểm tra đối chiếu theo tiêu chuẩn quy định. Nội dung quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
Trang 1…………(2)
…………
THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PCCC 1 Tên công trình: Gara ô-tô (độc lập)
2 Địa điểm xây dựng:
3 Chủ đầu tư:
4 Cơ quan thiết kế:
5 Cán bộ thẩm duyệt:
6 Các quy phạm pháp luật và Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng:
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, ngày 24/11/2020 của Chính phủ;
- Thông tư số 149/2020/TT-BCA, ngày 31/12/2020 của Bộ Công an;
- Thông tư số 07/2019/TT-BXD của Bộ Xây dựng;
- QCVN 06:2021/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình;
- QCVN 13:2018/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Gara ô tô;
- QCVN 02:2020/BCA Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm bơm nước chữa cháy;
- QCVN 03:2012/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình
dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị;
- TCVN 3890:2009: Phương tiện PCCC cho nhà và công trình – Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng;
- TCVN 7336:2003: Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler – Yêu cầu thiết kế;
- TCVN 5738:2001: Hệ thống báo cháy - Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 2622:1995: Phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình;
- TCVN 4513:1988: Cấp nước bên trong – Yêu cầu thiết kế;
- TCVN 5687:2010: Thông gió, điều hòa không khí – Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 7568-14:2005 Hệ thống báo cháy - Phần 14: Thiết kế, lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng các
hệ thống báo cháy trong nhà và xung quanh tòa nhà;
- TCVN 7161-1:2009 (ISO 14520-1:2006) Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết
kế hệ thống – Phần 1: Yêu cầu chung;
- TCVN 7161-9:2009 (ISO 14520-9:2006) Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống - Phần 9: Khí chữa cháy HFC-227ea;
- TCVN 7161-13:2009 (ISO 14520-13:2005) Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế
hệ thống – Phần 13: Khí chữa cháy IG-100;
- TCVN 5740:2009 Phương tiện phòng cháy chữa cháy - Vòi đẩy chữa cháy - Vòi đẩy bằng sợi tổng hợp tráng cao su;
- TCVN 6396-72:2010 Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 72: Thang máy chữa cháy;
- TCVN 6379:1998 Thiết bị chữa cháy - Trụ nước chữa cháy - Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 7435-1:2004 - ISO 11602-1:2000 Phòng cháy, chữa cháy - bình chữa cháy xách tay và xe đẩy chữa cháy - phần 1: lựa chọn và bố trí
7 Nội dung kiểm tra đối chiếu theo tiêu chuẩn quy định:
TT Nội dung đối
chiếu
Nội dung thiết kế
Bản vẽ Nội dung quy định của quy chuẩn,
tiêu chuẩn kỹ thuật
Khoản, Điều
Kết luận
1 Quy mô Lưu ý:
Ghi rõ diện tích xây dựng, diện tích khu đất, chiều cao PCCC của công trình, công năng, diện tích cụ thể từng tầng, số căn hộ từng tầng;…
+ Thuộc diện thẩm duyệt theo Phụ lục
V NĐ 136/2020/NĐ-CP + Phân cấp theo Điều 13 của NĐ 136/2020/NĐ-CP
+ Văn bản hướng dẫn phân cấp thẩm duyệt của Cục
Trang 2chiếu thiết kế tiêu chuẩn kỹ thuật Điều luận
và đối chiếu với quy hoạch được duyệt hoặc thẩm định TKCS của cơ quan quản lý
về xây dựng (nếu có) và kết luận nội dung
- Số tầng và
tầng hầm
- Số tầng của tòa nhà bao gồm toàn bộcác tầng trên mặt đất (kể cả tầng kỹthuật, tầng lửng) và tầng nửa hầm,không bao gồm tầng áp mái
- Tầng tum không tính vào số tầng nhàkhi diện tích mái tum không vượt quá
30 % diện tích sàn mái, có chức năng
sử dụng là tum thang, kỹ thuật
- Không xét tầng nhà là tầng hầm nếu đường thoát nạn từ tầng đó không di chuyển theo hướng từ dưới lên trên
Điều 1.4.33QCVN06:2021/BXD
Điều 1.4.39QCVN06:2021/BXD
- Chiều cao
PCCC
Chiều cao phòng cháy chữa cháy (chiều cao PCCC) của nhà được xác định bằng khoảng cách từ mặt đường thấp nhất cho xe chữa cháy tiếp cận tớimép dưới của lỗ cửa (cửa sổ) mở trên tường ngoài của tầng trên cùng, không
kể tầng kỹ thuật trên cùng Khi không
có lỗ cửa (cửa sổ), thì chiều cao PCCC được xác định bằng một nửa tổng khoảng cách tính từ mặt đường cho xe chữa cháy tiếp cận đến mặt sàn và đến trần của tầng trên cùng Trong trường hợp mái nhà được khai thác sử dụng thì chiều cao PCCC của nhà được xác định bằng khoảng cách lớn nhất từ mặt đường cho xe chữa cháy tiếp cận đến mép trên của tường chắn mái
Điều 1.4.806:2021/BXD
- Phân loại
nhóm nhà
F5 Các nhà, công trình, gian phòngdùng để sản xuất hay để làm kho
- Phân loại
Gara
* Theo tính chất:
+ Gara ô-tô - nhà + Gara ô-tô trong các nhà có chức năngkhác
+ Gara ô-tô liền kề với các nhà có chứcnăng khác
* Theo vị trí:
+ Gara ô-tô ngầm+ Gara ô-tô trên mặt đất dạng kín + Gara ô-tô trên mặt đất dạng hở
* Theo công nghệ:
+ Gara ô-tô cơ khí
Điều 1.2 QCVN13:2018/BXD
+
Trang 3chiếu thiết kế tiêu chuẩn kỹ thuật Điều luận
+ Gara ô-tô có đường dốc
* Theo quy mô: số chỗ đỗ xeKích thước tối thiểu của một chỗ đỗ xelấy như sau:
+ Chiều dài: 5 m;
+ Chiều rộng: 2,3 m (đối với chỗ đỗdành cho xe có người khuyết tật sửdụng xe lăn: 3,5 m)
Điều2.2.1.25 QCVN13:2018/BXD
- Hạng nguy
hiểm cháy nổ
* Xếp hạng nguy hiểm cháy nổ và cháycủa các gian phòng và nhà để lưu giữô-tô được xác định theo QCVN06:2021/BXD
Các gian phòng để lưu giữ các xe conđược phép lấy tương đương hạng nguyhiểm cháy và cháy nổ C1 đến C4, cácgara ô-tô xe con - tương đương hạngnguy hiểm cháy và cháy nổ C (ngoạitrừ các loại ô-tô có động cơ chạy bằngkhí nén hoặc khí hóa lỏng)
* Trong các gara ô-tô, yêu cầu vềlượng nước chữa cháy, hệ thống thônggió được lấy như đối với các nhà kho
có hạng nguy hiểm cháy hạng C(QCVN 06:2021/BXD)
Điều2.2.1.4 QCVN13:2018/BXD
Điều 2.3.1.1QCVN13:2018/BX
thuyết minh
- Các tiêu chuẩn nước ngoài có sử dụng phải được chấp thuận trước khi áp dụng thiết kế của
3 Bậc chịu lửa Lưu ý:
Xác định bậc chịu lửa của công trình phải phù hợp với quy định của Bảng 4,
5, 6 QCVN 13:2018/BXD
Trang 4chiếu thiết kế tiêu chuẩn kỹ thuật Điều luận
Giới hạn chịu lửa của các cấu kiện xây dựng theo quy định tại phụ lục F QCVN 06:2021/BX
IV, các kết cấu bao che
Trang 5chiếu thiết kế tiêu chuẩn kỹ thuật Điều luận
số người trên tầng để xác định công trình thuộc diện yêu cầu
có đường cho xe chữa cháy hay bãi
đỗ xe chữa cháy, lối vào
từ trên cao, yêu cầu về khoảng cách
từ đường cho
xe cháy tới
hệ thống họng khô, từ
đó thực hiện đối chiếu các yêu cầu kỹ thuật tiếp theo
Không yêu cầu có bãi đỗ xe chữa
cháy đối với nhà có số người sử dụng
trên mỗi tầng, tính theo Bảng G.9 (Phụlục G), không vượt quá 50 người vàkhoảng cách từ đường cho xe chữacháy đến họng tiếp nước vào nhàkhông được lớn hơn 18 m
Nhà có tầng hầm phải có đường cho
xe chữa cháy nằm trong phạm vi 18 m
tính từ lối vào trên mặt đất của tất cảcác khoang đệm của thang máy chữacháy hoặc của buồng thang bộ thoátnạn có bố trí họng chờ cấp nước D65dành cho lực lượng chữa cháy chuyênnghiệp (của hệ thống ống khô)
Mỗi một khối của gara ô-tô cơ khí phảiđảm bảo cho các xe chữa cháy và lựclượng chữa cháy tiếp cận được từ haiphía đối diện nhau (qua các cửa sổkính hoặc các lỗ hở)
Đối với nhà Nhóm F5, phải bố trí cáclối vào từ trên cao ở phía trên một bãi
đỗ xe chữa cháy, lên đến chiều caoPCCC 50 m
Chú thích 1, Bảng 14QCVN06:2021/BXD
Đ 6.2.2.6 QCVN06:2021/BXD
Điều 2.2.5.4QCVN13:2018/BXDĐiều 6.3.5.4QCVN06:2021/BXD
4.2 Đường cho
Trang 6chiếu thiết kế tiêu chuẩn kỹ thuật Điều luận
- Kích thước của kết cấu chặn phía trên(đo dọc theo chiều dài của đường cho
xe chữa cháy và bãi đỗ xe chữa cháy)không được lớn hơn 10 m;
- Nếu có từ hai kết cấu chặn phía trênbắc ngang qua đường cho xe chữa cháyhoặc bãi đỗ xe chữa cháy thì khoảngthông giữa những kết cấu này khôngđược nhỏ hơn 20 m;
- Chiều dài của đoạn cuối của đườngcho xe chữa cháy hoặc bãi đố xe chữacháy không bị chặn bởi các kết cấuchặn phía trên không được nhỏ hơn 20m; và
- Chiều dài của bãi đỗ xe chữa cháykhông được tính đến những đoạn cókết cấu chặn phía trên
Điều 6.2.1QCVN06:2021/BXD
- Tải trọng nền
đường Mặt đường phải đảm bảo chịu được tảitrọng của xe chữa cháy theo yêu cầu
thiết kế và phù hợp với chủng loạiphương tiện của cơ quan Cảnh sátPCCC và CNCH nơi xây dựng côngtrình
Điều 6.2.9QCVN06:2021/BXD
- Đường cụt Đường cụt lớn hơn 46 m thì ở cuối
đoạn cụt phải có bãi quay xe
Điều 6.2.5QCVN06:2021/BXD
- Bãi quay xe Thiết kế bãi quay xe phải tuân theo
một trong các quy định sau:
- Hình tam giác đều có cạnh không nhỏhơn 7 m, một đỉnh nằm ở đường cụt,hai đỉnh nằm cân đối ở hai bên đường
- Hình vuông có cạnh không nhỏ hơn
12 m
- Hình tròn, đường kính không nhỏ hơn
Điều 6.4QCVN06:2021/BXD
Trang 7chiếu thiết kế tiêu chuẩn kỹ thuật Điều luận
10 m
- Hình chữ nhật vuông góc với đường cụt, cân đối về hai phía của đường, có kích thước không nhỏ hơn 5 m x 20 m
ngang bằng Nếu nằm trên một mặtnghiêng thì độ dốc không được quá1:15 Độ dốc của đường cho xe chữacháy không được quá 1:8,3
Điều 6.2.4QCVN06:2021/BXD
cháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháy dạngcụt lớn hơn 46 m thì ở cuối đoạn cụtphải có bãi quay xe được thiết kế theoquy định trong 6.4
Điều 6.2.5QCVN06:2021/BXD
- Bảo đảm
thông thoáng Đường cho xe chữa cháy và bãi đỗ xechữa cháy phải được đảm bảo thông
thoáng tại mọi thời điểm Khoảngkhông giữa bãi đỗ xe chữa cháy và lốivào từ trên cao phải đảm bảo không bịcản trở bởi cây xanh hoặc các vật thể
cố định khác
Điều 6.2.7QCVN06:2021/BXD
- Chiều dài bãi
đỗ Diện tích sàn chophép tiếp cận
Chiều dài bãi đỗ, tính theo chu vi nhàNhà không có
Điều 6.2.2.3QCVN06:2021/BXD
Bảng 15QCVN06:2021/BXD
Trang 8chiếu thiết kế tiêu chuẩn kỹ thuật Điều luận
trí một bãi đỗ xe chữa cháy để tiếp cậntrực tiếp đến các tấm cửa của lối vào từtrên cao Chiều dài của bãi đỗ xe chữacháy phải được lấy theo Bảng 15 căn
cứ vào diện tích sàn cho phép tiếp cậncủa tầng có giá trị diện tích sàn chophép tiếp cận lớn nhất Đối với trườnghợp nhà có sàn thông tầng, giá trị đóđược tính như sau:
a) Đối với nhà có các sàn thông tầng,bao gồm cả các tầng hầm thông với cáctầng trên mặt đất thì diện tích sàn chophép tiếp cận lấy bằng diện tích cộngdồn các giá trị diện tích sàn cho phéptiếp cận của tất cả các sàn thông tầng
b) Đối với các nhà có từ hai nhóm sànthông tầng trở lên thì diện tích sàn chophép tiếp cận phải lấy bằng giá trị cộngdồn của nhóm sàn thông tầng có diệntích lớn nhất
- Chiều rộng
bãi đỗ
Bã i đỗ
Chiều cao PCCC của nhà
-Khôn
g y/c
Bảng 14QCVN06:2021/BXD
- Đánh dấu vị
trí
- Phải đánh dấu tất cả các góc của bãi
đỗ xe chữa cháy và đường cho xe chữacháy ngoại trừ những đường giaothông công cộng được sử dụng làm bãi
đỗ xe chữa cháy hoặc đường cho xechữa cháy Việc đánh dấu phải đượcthực hiện bằng các dải sơn phản quang,đảm bảo có thể nhìn thấy được vàobuổi tối và phải bố tríở cả hai phía củađường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xechữa cháy với khoảng cách không quá
5 m
- Tại các điểm đầu và điểm cuối củađường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xechữa cháy phải có biển báo nền trắng,chữ đỏ với chiều cao chữ không nhỏhơn 50 mm Chiều cao từ mặt đất đếnđiểm thấp nhất của biển báo phải nằmtrong khoảng 1,0 m đến 1,5 m Biểnbáo phải đảm bảo nhìn thấy được vào
Điều 6.2.8QCVN06:2021/BXD
Trang 9chiếu thiết kế tiêu chuẩn kỹ thuật Điều luận
buổi tối và không được bố trícáchđường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xechữa cháy quá 3 m Tất cả các phầncủa đường cho xe chữa cháy hoặc bãi
đỗ xe chữa cháy không được cách biểnbáo gần nhất quá 15 m
lỗ thông trên tường ngoài, cửa sổ, cửaban công, các tấm tường lắp kính vàcác tấm cửa có thể mở được từ bêntrong và bên ngoài Không được bố trí
đồ đạc hoặc bất kì vật nào có thể gâycản trở trong phạm vi 1 m của phần sànbên trong nhà tính từ các lối vào từ trêncao
- Lối vào từ trên cao phải được bố tríđối diện với một không gian sử dụng
Không được bố trí ở các phòng khohoặc phòng máy, buồng thang bộ thoátnạn, sảnh không nhiễm khói, sảnhthang máy chữa cháy hoặc không gianchỉ dẫn đến một điểm cụt
- Mặt ngoài của các tấm cửa của lốivào từ trên cao phải được đánh dấubằng dấu tam giác đều mầu đỏ hoặcmầu vàng có cạnh không nhỏ hơn 150
mm, đỉnh tam giác có thể hướng lênhoặc hướng xuống Ở mặt trong phải
có dòng chữ “LỐI VÀO TỪ TRÊNCAO KHÔNG ĐƯỢC GÂY CẢNTRỞ” với chiều cao chữ không nhỏhơn 25 mm
- Các lối vào từ trên cao phải có chiềurộng không nhỏ hơn 850 mm, chiềucao không nhỏ hơn 1 000 mm, mépdưới của lối vào cách mặt sàn phíatrong không lớn hơn 1 100 mm và méptrên cách mặt sàn phía trong không nhỏhơn 1 800 m
Điều 6.3.1QCVN06:2021/BXD
Điều 6.3.2QCVN06:2021/BXDĐiều 6.3.3QCVN06:2021/BXD
Điều 6.3.4QCVN06:2021/BXD
- Số lượng lối
vào từ trên
cao
- Đối với nhà nhóm F1.1, F1.2, F2, F3,F4 và F5 số lượng lối vào từ trên caophải tính toán dựa vào chiều dài củabãi đỗ xe chữa cháy Cứ mỗi đoạn đủhoặc không đủ 20 m chiều dài bãi đỗ
Điều6.3.5.1QCVN06:2021/BXD
Trang 10chiếu thiết kế tiêu chuẩn kỹ thuật Điều luận
xe chữa cháy phải có một vị trí lối vào
- Đối với nhà thuộc nhóm F1.1, F1.2,F2, F3 và F4 có chiều cao từ trên 10 mđến 50 m, phải có lối vào từ trên cao ởtất cả các tầng trừ tầng 1 và phải nằmđối diện với bãi đỗ xe chữa cháy
Điều6.3.5.2QCVN06:2021/BXD
Điều6.3.5.3QCVN06:2021/BXD
* Khoảng cách tính từ các khu đất
hở (kể cả khi có mái che) để giữ ô-tô
а) Tới các nhà và công trình sản xuất:
- Có bậc chịu lửa bậc I, II, và III thuộccấp nguy hiểm cháy kết cấu của nhàS0:
+ từ phía các tường không có lỗ cửa không quy định; + từ phía các tường
-có lỗ cửa ≥ 9 m
- Có bậc chịu lửa bậc IV thuộc cấpnguy hiểm cháy kết cấu của nhà S0 vàS1:
+ từ phía các tường không có lỗ cửa ≥
6 m;
+ từ phía các tường có lỗ cửa ≥ 12 m
- Có bậc chịu lửa và cấp nguy hiểmcháy khác (QCVN 06:2021/BXD) ≥ 15m
Điều 2.1.8QCVN13:2018/BXD
Trang 11chiếu thiết kế tiêu chuẩn kỹ thuật Điều luận
không có lỗ cửa: Không quy định
xí nghiệp được lấy theo Bảng 1, còn
khoảng cách tới các nhà hành chính vàdịch vụ của các xí nghiệp này - khôngnhỏ hơn 50 m
Tổng dung tích các chất lỏng dễ cháy, m 3
Khoảng cách từ gara ô-tô tới nhà, công trình và khoảng cách giữa các gara
ô-tô, m Nhà và bậc chịu lửa
I, II III IV, VTrên
1.000 đến2.000
30 30 36
Từ 600đến 1.000 24 24 30Nhỏ hơn
Đến 300 18 18 24Nhỏ hơn
Điều 2.1.9QCVN13:2018/BXD
Các quy định về khoảng cách tại BảngE.1, E.2
Mục E.1, Bảng E.2Phụ lục EQCVN06:2021/BXD
6 Bố trí công năng
- Tầng hầm và
tầng nổi
* Gara ô-tô trên mặt đất ≤ 9 tầng
- Gara ô-tô ngầm ≤ 5 tầng ngầm (ngoạitrừ các gara ô-tô cơ khí)
* Khi sử dụng kết cấu có sàn xoắn liêntục, mỗi vòng xoắn hoàn chỉnh đượcxem như một tầng
- Đối với các gara ô-tô nhiều tầng cócác tầng lửng, thì tổng số tầng đượcxác định bằng số tầng lửng chia đôi,diện tích một tầng được xác định bằngtổng hai tầng lửng liền kề
Điều2.2.1.1QCVN13:2018/BXDĐiều2.2.1.10QCVN13:2018/BXD
- Bố trí chung * Không cho phép:
- Gara ô-tô liền kề hoặc trong các các
nhà thuộc nhóm nguy hiểm cháy F 1.1, F
4.1 và các nhà sản xuất nhóm F 5 (hạng
Điều 2.1.4đến Điều2.1.7QCVN
Trang 12chiếu thiết kế tiêu chuẩn kỹ thuật Điều luận
A/B).
- Lưu giữ các ô-tô có động cơ chạy bằngkhí nén tự nhiên và khí hóa lỏng trongcác gara ô-tô dạng kín dành nằm trongcác tòa nhà có chức năng khác hoặc liền
kề với chúng, hoặc ở dưới mặt đất
* Cho phép:
- Gara ô-tô ngầm được phép xây dựng kể
cả dưới các lối đi, các đường phố, cácquảng trường, vườn hoa, bãi cỏ…
- Gara ô-tô được phép bố trí trong cácnhà có chức năng khác có bậc chịu lửa
I, II có các cấu kiện làm từ vật liệukhông cháy và khó cháy
-Trong các nhà nhóm F 1.4 được phép
bố trí các gara ôtô không phụ thuộcvào bậc chịu lửa của chúng
- Trong các nhà nhóm F 1.3 chỉ đượcphép bố trí các gara ô-tô cho các xecon với các chỗ đỗ xe cố định (không
có vách ngăn riêng) theo chủ xe
13:2018/BXD
- Quy định về
bố trí gian
phòng
* Trong gara ô-tô cho phép bố trí:
- Phòng làm việc dành cho nhân viên
phục vụ và trực ban (các trạm kiểm tra
- Các phòng dành cho người khuyết tật
- Các trạm điện thoại công cộng và cácthang máy chở người
Chỉ cho phép bố trí kho hành lý củakhách trên tầng một (tầng đến) củagara ô-tô
*Cho phép bố trí không dưới tầng hầm 01:
- Phòng làm việc của nhân viên trực
ban và nhân viên phục vụ
- Phòng cấp nước và chữa cháy bằng
bơm
- Trạm biến thế (loại khô).
- Kho hành lý của khách.
- Phòng cho người khuyết tật.
* Không qui định việc bố trí các phòng
kỹ thuật khác trên các tầng.
Điều2.2.1.3QCVN13:2018/BXD
Điều2.2.1.14QCVN13:2018/BXDĐiều 2.2.2QCVN13:2018/BXD
Điều
Trang 13chiếu thiết kế tiêu chuẩn kỹ thuật Điều luận
* Không cho phép bố trí: Các gian
phòng thương mại, quầy hàng, kiốt,sạp hàng ngay trong các gian phònglưu giữ ô-tô
2.2.1.9QCVN13:2018/BXD
ly với gara ô-tô bằng các tường ngăn
cháy loại 2 (REI 45) và các sàn ngăn cháy loại 3 (REI 45)
Các lối vào và lối ra của các phòng nàyphải được cách ly với các lối vào và lối
ra của gara ô-tô
Điều 2.2.1.6QCVN13:2018/BXD
* Các gian phòng lưu giữ ô-tô có động
cơ chạy bằng khí hóa lỏng hoặc khínén tự nhiên phải bố trí trong nhà, côngtrình riêng biệt có chịu lửa bậc I, II, III,
IV thuộc cấp S0
- Các gian phòng lưu giữ xe con chạybằng khí hóa lỏng hoặc khí nén tựnhiên được phép đặt trên các tầng trêncủa các gara ô-tô đứng riêng biệt chứacác ô-tô chạy bằng xăng hoặc dầudiezen
- Nếu đảm bảo được điều kiện thônggió cho các tầng lưu giữ xe, thì chophép bố trí các gian phòng lưu giữ ô-tôchạy bằng khí hóa lỏng hoặc khí nén tựnhiên trên các tầng của gara ô-tô dạng
hở, cũng như các gara ô-tô cơ khí
* Các gian phòng lưu giữ ô-tô chạybằng khí hóa lỏng hoặc khí nén tựnhiên không được phép bố trí:
- Trong các tầng hầm và nửa hầm củagara ô-tô;
- Trong các gara ô-tô dạng kín ra trênmặt đất đặt trong các nhà có chức năngkhác;
- Trong các gara ô-tô dạng kín trên mặt
Điều 2.2.1.30đến Điều2.2.1.32QCVN13:2018/BXD
Trang 14chiếu thiết kế tiêu chuẩn kỹ thuật Điều luận
đất có các đường dốc không cách ly;
- Khi lưu giữ xe trong các ngăn không
có lối trực tiếp từ từng ngăn ra ngoàitrời
- Yêu cầu bố trí
trong gara
ô-tô cơ khí chứa
xe con
* Thành phần và diện tích các phòng,chỗ đỗ xe, các thông số của gara ô-tôphải phù hợp các đặc điểm kỹ thuậtcủa hệ thống lưu giữ xe được sử dụng
Việc điều khiển thiết bị cơ khí, kiểmtra sự làm việc của nó và an toàn cháycủa gara ô-tô phải được thực hiện từphòng điều độ nằm ở tầng xe đến
Điều 2.2.5.1QCVN13:2018/BXD
- Có diện tích không nhỏ hơn 6m2
- Có hai lối ra vào: một lối thông vớikhông gian trống ngoài nhà và một lốithông với hành lang chính để thoátnạn
- Được ngăn cách với các phần kháccủa nhà bằng các bộ phận ngăn cháyloại 1
- Có lắp đặt các thiết bị thông tin vàđầu mối của hệ thống báo cháy liên hệvới tất cả các khu vực của ngôi nhà
- Có bảng theo dõi, điều khiển các thiết
bị chữa cháy, thiết bị khống chế khói
và có sơ đồ mặt bằng bố trí các thiết bịphòng cháy chữa cháy của nhà
Điều 6.17QCVN06:2020
ra phải thông với buồng đệm thangthoát nạn của tòa nhà qua hành langđược bảo vệ bằng kết cấu ngăn cháyloại 1
- Trạm bơm của hệ thống sprinklerđược đặt trong nhà, ở tầng hầm mộthoặc tầng ngầm, trong các phòng riêngbiệt với các tường và trần có giới hạnchịu lửa thấp nhất là 0,75 giờ, có cửa
Điều 2.1.2QCVN02:2020/BCA
Điều 11.17TCVN7336:2003
Trang 15chiếu thiết kế tiêu chuẩn kỹ thuật Điều luận
riêng ra ngoài nhà hoặc ra sàn cầuthang
7 Giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan
* Diện tích khoang cháy và số tầng lớnnhất cho phép của gara ô-tô ngầm chứa
xe con:
Bậc chịu lửa
Cấp nguy hiểm cháy
Số tầng ngầm tối
đa cho phép
Diện tích lớn nhất một tầng trong một khoang cháy,
m 2
I S0 5 3.000
II S0 3 3.000
Điều 2.2.2QCVN13:2018/BXDBảng 4QCVN13:2018/BXD
Bậc chịu lửa
Cấp nguy hiểm cháy
Số tầng tối đa
Diện tích lớn nhất một tầng trong một khoang cháy, m 2 Nhà một
tầng
Nhà nhiều tầng
I, II S0 9 10.400 5.200S1 2 5.200 2.000III S0 5 7.800 3.600S1 2 3.600 1.200
IV S0 1 5.200 S1 1 3.600 -S2 1 1.200 -
Bảng 5QCVN13:2018/BXD
Điều 2.2.3.2QCVN13:2018/BXD
Trang 16chiếu thiết kế tiêu chuẩn kỹ thuật Điều luận
ở độ cao 1,4 đến 1,6 m để luồn cácthiết bị chữa cháy và thực hiện việckiểm tra tình trạng chống cháy củangăn
- Khi từ từng ngăn có lối trực tiếp rangoài trời, được phép bố trí các váchngăn làm từ vật liệu không cháy
Không quy định giới hạn chịu lửa củacác vách ngăn đó trong các nhà 2 tầng
có bậc chịu lửa bậc I, II và III và trongnhà một tầng thuộc cấp nguy hiểmcháy kết cấu S0 Đối với các nhà 2tầng, các sàn phải là sàn ngăn cháy loại
3 Cổng vào trong các ngăn cũng phải
có lỗ kích thước không nhỏ hơn 300 x
300 (mm) để luồn các thiết bị chữacháy và thực hiện việc kiểm tra tìnhtrạng chống cháy của ngăn
Bậc chịu lửa
Cấp nguy hiểm cháy
Số tầng tối đa
Diện tích lớn nhất một tầng trong một khoang cháy, m2 Nhà một
tầng
Nhà nhiều tầng
I, II S0 9 10.400 5.200S1 2 3.500 2.000III S0 6 7.800 3.600S1 2 2.000 1.200
IV S0 6 7.300 2.000S1 2 2.600 800
* Chiều rộng của một khung nhà tronggara ô-tô không được vượt quá 36 m
* Không được phép lắp các ngăn, xâycác bức tường (trừ các tường củabuồng thang bộ) và các vách ngăn cảntrở việc thông gió Khi cần phân chiachỗ để xe con được phép sử dụng cácvách dạng lưới làm từ vật liệu khôngcháy
* Chiều cao tường phân cách ở cáctầng không được quá 1 m
Cho phép sử dụng lưới làm từ vật liệukhông cháy để làm cửa ở kết cấu baoche ngoài Khi đó, phải đảm bảo điềukiện thông gió xuyên suốt tầng
Để giảm ảnh hưởng của mưa phải có
Bảng 6QCVN13:2018/BXD
Điều 2.2.4.2đến Điều 2.2.4.4QCVN13:2018/BXD
Trang 17chiếu thiết kế tiêu chuẩn kỹ thuật Điều luận
mái đua phía trên các lỗ cửa làm từ vậtliệu không cháy Khi đó, phải đảm bảođiều kiện thông gió xuyên suốt tầng
+ Gara ô-tô cơ
khí
* Một khối của gara ô-tô cơ khí đượcphép có sức chứa không quá 50 xe vàchiều cao nhà không quá 28 m Khicần tổ hợp gara ô-tô từ các khối, thìgiữa các khối này phải được phân chiabằng các vách ngăn cháy loại 1
* Nhà (công trình) của các gara ô-tô cơkhí làm từ vật liệu không cháy đượcphép bố trí trên mặt đất
Các gara ô-tô được phép dùng khungkim loại không bọc chống cháy với cáckết cấu bao che từ vật liệu không cháy
Các gara ô-tô cơ khí chỉ được phép đặtliền kề với các nhà chức năng khác tại
vị trí các tường đặc có giới hạn chịulửa không nhỏ hơn REI 150
Điều2.2.5.3QCVN13:2018/BXD
Điều 2.2.5.2QCVN13:2018/BXD
Cho phép các gara ô-tô trên được bố tríliền kề với các tường đặc ngăn cháyloại 1 hoặc 2 của các nhà sản xuất cóbậc chịu lửa I, II thuộc cấp S0 (ngoạitrừ các nhà hạng nguy hiểm cháy vàcháy nổ A và B) khi lưu giữ ô-tô cótổng dung tích chứa nhiên liệu và chấtbôi trơn không quá 30 m3
- Trên các bãi hở, việc lưu giữ ô-tô chởnhiên liệu và chất bôi trơn phải chiatheo nhóm với số lượng ≤ 50 xe vàtổng dung tích chứa các chất nêu trênkhông quá 600 m3 Khoảng cách giữacác nhóm xe này, cũng như khoảngcách tới các khu đất lưu giữ các loại xekhác không được nhỏ hơn 12 m
Điều 2.1.9, Bảng 1QCVN13:2018/BXD
và phải bảo đảm không để cháy lantruyền từ phía nguồn cháy vào khoangcháy liền kề khi các kết cấu nhà ở phía
có cháy bị sụp đổ
Tổng diện tích các lỗ cửa trong các bộ
Điều 4.17 QCVN06:2021/BXDĐiều 4.19QCVN06:2021/B
Trang 18chiếu thiết kế tiêu chuẩn kỹ thuật Điều luận
phận ngăn cháy, trừ kết cấu bao checủa các giếng thang máy, không đượcvượt quá 25 % diện tích của bộ phậnngăn cháy
có tính lan truyền lửa trên bề mặtkhông nguy hiểm hơn LT1
Điều 2.2.1.16QCVN13:2018/BXD
Điều 4.13QCVN06:2021/BXD
- Vật liệu trong
gara ô-tô
* Lớp phủ của sàn gara ô-tô phải bềndưới tác động của các sản phẩm dầu vàlàm sạch khô (kể cả làm sạch cơ khí)các gian phòng
- Lớp phủ của các đường dốc và đường
đi bộ trên chúng phải không trơn trượt
- Lớp phủ sàn phải được làm từ nhómvật liệu có tính lan truyền lửa trên bềmặt không nguy hiểm hơn hơn LT1(QCVN 06:2021/BXD)
Điều2.2.1.21 QCVN13:2018/BXD
* Trong các gara ô-tô nhiều tầng độdốc của các sàn mỗi tầng, cũng như cácrãnh, máng phải đảm bảo không để cácchất lỏng chảy ra đường dốc và xuốngcác tầng bên dưới
Điều2.2.1.17 QCVN13:2018/BXD
Điều2.2.1.27 QCVN13:2018/BXD
Điều2.2.1.12Bảng 2
Trang 19chiếu thiết kế tiêu chuẩn kỹ thuật Điều luận
chung tầng với các phòng lưu giữ xe bằng các
vách, cửa và các khoang đệm ngăncháy có áp suất không khí dương khi
có cháy với:
+ Gara ngầm: Tường: EI90; Cổng:
EI60 (Khoang đệm có độ sâu đảm bảo
mở được cổng nhưng không nhỏ hơn1,5m)
+ Gara trên mặt đất: Tường: EI45;
Cổng: EI30
- Các cánh cửa và cổng trong các váchngăn cháy và các khoang đệm phảiđược trang bị các thiết bị tự động đóngkhi có cháy
- Trong các gara ô-tô có 01 tầng hầm,trước các đường dốc không sử dụnglàm đường thoát nạn thì không cần bốtrí khoang đệm
QCVN13:2018/BXD
- Ngăn cháy
trên trần treo
Các trần treo mà dùng để làm tăng giớihạn chịu lửa của sàn giữa các tầng vàsàn mái phải phù hợp với các yêu cầu
về tính nguy hiểm cháy đề ra đối vớisàn giữa các tầng và sàn mái này Cácvách ngăn cháy trong các gian phòng
có trần treo phải ngăn chia được cảkhông gian phía trên trần treo
Trong không gian phía trên trần treokhông cho phép bố trí các kênh vàđường ống dẫn để vận chuyển các chấtcháy dạng khí, hỗn hợp bụi - khí, chấtlỏng và vật liệu cháy
Các trần treo không được bố trí trongcác gian phòng hạng A hoặc B
Điều 4.15QCVN06:2021/BXD
- Các cửa đi, cổng, cửa nắp và van nếucần mở để khai thác sử dụng thì phảiđược lắp các thiết bị tự động đóng kínkhi có cháy
Điều 4.18QCVN06:2021/BXD
- Ngăn cháy
thang máy
Các kết cấu bao che của các giếngthang máy (trừ các giếng đã nêu trong3.4.6) và các phòng máy của thangmáy (trừ các phòng trên mái), cũngnhư của các kênh, giếng và hộp kỹ
Điều 4.23QCVN06:2021/BXD
Trang 20chiếu thiết kế tiêu chuẩn kỹ thuật Điều luận
thuật phải đáp ứng các yêu cầu đặt ranhư đối với các vách ngăn cháy loại 1
và các sàn ngăn cháy loại 3 Khôngquy định giới hạn chịu lửa của các kếtcấu bao che giữa giếng thang máy vàphòng máy của thang máy
Khi không thể lắp các cửa ngăn cháytrong các kết cấu bao che các giếngthang máy, phải bố trí các khoang đệmhoặc các sảnh với các vách ngăn cháyloại 1 và sàn ngăn cháy loại 3 hoặc cácmàn chắn tự động đóng các lỗ cửa đicủa giếng thang khi cháy, có GHCLkhông nhỏ hơn E 30
Trong các nhà có buồng thang bộkhông nhiễm khói phải bố trí bảo vệchống khói tự động cho các giếngthang máy mà tại cửa ra của chúngkhông có các khoang đệm ngăn cháyvới áp suất không khí dương khi cháy
Cửa và van ngăn cháy của khoang đệmphải có giới hạn chịu lửa EI30
Điều 4.28,Điều 2.4.3,Bảng 3;QCVN06:2021/BXD
bố trí các khoang đệm ngăn cháy loại 1
có áp suất không khí dương khi cháy
Cửa và van ngăn cháy của khoang đệmphải có giới hạn chịu lửa EI30
* Trong các gara ô-tô ngầm có hai tầnghầm trở lên, các lối ra từ các tầng hầmvào các buồng thang bộ và các lối ra từcác giếng thang máy phải bố trí đi quacác khoang đệm ngăn cháy có áp suấtkhông khí dương khi có cháy ở từngtầng
* Các buồng thang bộ và các giếng thang máy của các gara ô-tô phải được tạo áp suất không khí dương khi có cháy hoặc có khoang đệm ngăn cháy loại 1 có áp suất không khí dương khi
có cháy trên tất cả các tầng:
a) Ở gara ô-tô có hai tầng hầm trở lên;
b) Khi các cầu thang bộ và thang máy được nối với các phần ngầm và phần trên mặt đất của gara ô-tô;
Điều 4.28,Bảng 3QCVN06:2021/BXD
Điều 2.2.2QCVN13:2018/BXDĐiều 2.3.3.6QCVN13:2018/BXD
Trang 21chiếu thiết kế tiêu chuẩn kỹ thuật Điều luận
c) Khi các cầu thang bộ và thang máynối gara ô-tô với các tầng trên mặt đấtcủa nhà có chức năng khác
- Cửa ngăn
cháy
+ Bộ tự đóng Các cửa của lối ra thoát nạn từ các gian
phòng hay các hành lang được bảo vệchống khói cưỡng bức, phải là cửa đặcđược trang bị cơ cấu tự đóng và khecửa phải được chèn kín Các cửa nàynếu cần để mở khi sử dụng, thì phảiđược trang bị cơ cấu tự động đóng khi
có cháy
Điều 3.2.11QCVN06:2021/BXD
+ Giới hạn chịu
lửa của cửa,
van ngăn cháy
Cửa và van ngăn cháy trong bộ phận ngăn cháy
Cửa đi, cổng, cửa nắp, van
Cửa sổ Màn chắn Giới hạn chịu lửa của cửa của giếngthang máy được phép lấy không nhỏhơn E 30
Bảng 2QCVN06:2021/BXD
- Vách ngăn
cháy thang bộ
tầng hầm với
tầng 1
Cho phép bố trí các thang bộ riêng biệt
để lưu thông giữa các tầng hầm hoặctầng nửa hầm với tầng một
Các thang bộ này phải được bao che bằng các vách ngăn cháy loại 1 với khoang đệm ngăn cháy có áp suất không khí dương khi cháy
Điều 4.25QCVN06:2021/BXD
8 Lối, đường thoát nạn
- Các lối ra thoát nạn từ các tầng hầm
đi qua các buồng thang bộ chung có lối
đi riêng ra bên ngoài được ngăn cáchvới phần còn lại của buồng thang bộbằng vách đặc ngăn cháy loại 1
- Khoang đệm, kể cả khoang đệm kép
Điều 3.2.2QCVN06:2021/BXD
Trang 22chiếu thiết kế tiêu chuẩn kỹ thuật Điều luận
trên lối ra ngoài trực tiếp từ nhà, từ tầng hầm và tầng nửa hầm
- Tầng 1 Dẫn từ các gian phòng ở tầng 1 ra
ngoài theo một trong những cách sau:
- Ra ngoài trực tiếp;
- Qua hành lang;
- Qua tiền sảnh (hay phòng chờ);
- Qua buồng thang bộ;
- Qua hành lang và tiền sảnh (hay phòng chờ);
- Qua hành lang và buồng thang bộ;
Điều 3.2.1QCVN06:2021/BXD
- Các tầng trên Dẫn từ các gian phòng của tầng trên
tầng 1, vào một trong các nơi sau:
- Trực tiếp vào buồng thang bộ;
- Vào hành lang dẫn trực tiếp vào buồng thang bộ;
- Vào phòng sử dụng chung (hay phòng chờ) có lối ra trực tiếp dẫn vào buồng thang bộ hoặc tới cầu thang bộ loại 3;
- Vào hành lang bên của nhà dưới 28m dẫn trực tiếp vào cầu thang bộ loại 2
Điều 3.2.1QCVN06:2021/BXD
Điều 3.2.4QCVN06:2021/BXD
- Các lối thoát hiểm từ các gian phòngnêu trong mục 2.2.1.3, cho phép đi quacác gian phòng lưu giữ ô-tô
Điều 2.2.1.14QCVN13:2018/BXD
- Tại tầng hầm Các gian phòng trong tầng hầm và tầng
nửa hầm có mặt đồng thời hơn 15người; riêng các gian phòng trong tầng
Đ 3.2.5QCVN06:2021/B