Bảng đối chiếu PCCC chợ và TTTM. Các quy phạm pháp luật và Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn tham khảo. Nội dung kiểm tra đối chiếu theo tiêu chuẩn quy định. Các yêu cầu thiết kế.
Trang 1…… (1)………
…… (2)………
BẢNG ĐỐI CHIẾU THẨM DUYỆT THIẾT KẾ VỀ PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
- Thông tư số 149/2020/TT-BCA, ngày 31/12/2020 của Bộ Công an;
- Thông tư số 07/2019/TT-BXD của Bộ Xây dựng;
- QCVN 06:2021: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình;
- QCVN 13:2018 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Gara ô tô;
- QCVN 02:2020/BCA Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trạm bơm nước chữa cháy;
- QCVN 03:2012 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nguyên tắc phân loại, phân cấp công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật đô thị;
- TCVN 3890:2009: Phương tiện PCCC cho nhà và công trình – Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng;
- TCVN 7336:2003: Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler – Yêu cầu thiết kế;
- TCVN 5738:2001: Hệ thống báo cháy - Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 2622:1995: Phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình;
- TCVN 4513:1988: Cấp nước bên trong – Yêu cầu thiết kế;
- TCVN 5687:2010: Thông gió, điều hòa không khí – Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 7568-14:2005 Hệ thống báo cháy - Phần 14: Thiết kế, lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng các hệ thống báo cháy trong nhà và xung quanh tòanhà;
- TCVN 7161-1:2009 (ISO 14520-1:2006) Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống – Phần 1: Yêu cầu chung;
- TCVN 7161-9:2009 (ISO 14520-9:2006) Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống - Phần 9: Khí chữa cháy HFC-227ea;
- TCVN 7161-13:2009 (ISO 14520-13:2005) Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống – Phần 13: Khí chữa cháy IG-100;
- TCVN 5740:2009 Phương tiện phòng cháy chữa cháy - Vòi đẩy chữa cháy - Vòi đẩy bằng sợi tổng hợp tráng cao su;
TCVN 639672:2010 Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng Phần 72: Thang máy chữa cháy;
TCVN 6379:1998 Thiết bị chữa cháy Trụ nước chữa cháy Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 7435-1:2004 - ISO 11602-1:2000 Phòng cháy, chữa cháy - bình chữa cháy xách tay và xe đẩy chữa cháy - phần 1: lựa chọn và bố trí;
Trang 2- TCVN 6161:1996: Phòng cháy, chữa cháy – Chợ và trung tâm thương mại – Yêu cầu thiết kế
- TCVN 9211:2012: Chợ - Tiêu chuẩn thiết kế
7 Nội dung kiểm tra đối chiếu theo tiêu chuẩn quy định:
TT Nội dung đối chiếu Nội dung thiết kế Bản vẽ Nội dung quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Khoản, Điều Kết luận
- Ghi rõ diện tích xây dựng, diện tích khu đất, chiều cao PCCC của công trình, công năng, diện tích cụ thể từng tầng…
và đối chiếu với quy hoạch được duyệt hoặc thẩm định TKCS của cơ quan quản
lý về xây dựng (nếu có) và kết luận nội dung
- Quy định này khác với quy định trong
+ Phân cấp theo Điều 13 của NĐ 136/2020/NĐ-CP+ Văn bản hướng dẫn phân cấp thẩm duyệt của Cục
(kể cả tầng kỹ thuật, tầng lửng) và tầng nửa hầm, không baogồm tầng áp mái
- Tầng tum không tính vào số tầng nhà khi diện tích mái tumkhông vượt quá 30 % diện tích sàn mái, có chức năng sử dụng
là tum thang, kỹ thuật
- Không xét tầng nhà là tầng hầm nếu đường thoát nạn từ tầng
đó không di chuyển theo hướng từ dưới lên trên
Điều 1.4.33QCVN06:2021/BXD
Điều 1.4.39QCVN06:2021/BXD
được xác định bằng khoảng cách từ mặt đường thấp nhất cho
xe chữa cháy tiếp cận tới mép dưới của lỗ cửa (cửa sổ) mở trên tường ngoài của tầng trên cùng, không kể tầng kỹ thuật trên cùng Khi không có lỗ cửa (cửa sổ), thì chiều cao PCCC được xác định bằng một nửa tổng khoảng cách tính từ mặt đường cho xe chữa cháy tiếp cận đến mặt sàn và đến trần của tầng trên cùng Trong trường hợp mái nhà được khai thác sử dụng thì chiều cao PCCC của nhà được xác định bằng khoảng cách lớn nhất từ mặt đường cho xe chữa cháy tiếp cận đến mép trên của tường chắn mái
Đ 1.4.806:2021/BXD
Trang 3- Phân hạng chợ
CHỢ
CÁC TIÊU CHÍ ĐỂ XÁC ĐỊNH HẠNG CHỢ
Cấp quảnlý
Quy mô số điểmkinh doanh (3
m2/ĐKD)
Cấp côngtrình Số tầngnhà
a) Chợ kiên cố là chợ cố định được thiết kế và xây dựng với bậc chịu lửa I và II;
b) Chợ bán kiên cố là chợ cố định mà nhà, quầy hàng và các công trình khác trong chợ được thiết kế và xây dựng với bậc chịu lửa III
c) Chợ tạm là chợ không ổn định mà lều, quán trong chợ được xây dựng với bậc chịu lửa IV, V
Theo quy mô, số lượng hộ kinh doanh :a) Chợ loại l là chợ có trên 500 hộ buôn bán có đăng kí kinh doanh hoặc có tổng diện tích gian hàng trên 2000m2;
b) Chợ loại 2 là chợ có từ 300 đến 500 hộ buôn bán có đăng kíkinh doanh hoặc có tổng diện tích gian hàng từ 1200m2 đến 2000m2;
c) Chợ loại 3 là chợ có dưới 300 hộ buôn bán có đăng kí kinh doanh hoặc có tổng diện tích gian hàng dưới 1200m2
Đ 4.1, Đ 4.2TCVN6161:1996
Các cơ sở thương mại, kinh doanh và dịch vụ dân cư
Các gian phòng của các cơ sở này được đặc trưng bởi số lượngkhách lớn hơn so với nhân viên phục vụ
Bảng 6 QCVN06:2021/BXD
sử dụng để thiết kế theo thuyết minh
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn còn hiệu lực;
- Các tiêu chuẩn nước ngoài có sử dụng phải được chấp thuậntrước khi áp dụng thiết kế của Bộ Công an
Luật tiêu chuẩn,quy chuẩnKhoản 4 LuậtPCCC sửa đổi
Trang 4công nghệ được áp
dung để thiết kế
cho công trình
- Các tiêu chuẩn nước ngoài có sử dụng phải được chấp thuận trước khi áp dụng thiết
kế của Bộ Công an
3 Bậc chịu lửa Lưu ý:
Xác định bậc chịu lửa của nhà phải căn cứ theo giới hạn chịu lửa của các cấu kiện xây dựng theo quy định tại phụ lục F QCVN
06:2021/BXD và phù hợp theo công năng sử dụng, số tầng cho phép theo quy định tại phụ lục H của QCVN 06:2021/BXD
- Tường buồng thang bộ trong nhà REI 120
- Bản thang và chiếu thang R 60Bậc II:
- Bộ phận chịu lực R 90
- Tường ngoài không chịu lực E 15
- Sàn giữa các tầng REI 45
- Mái RE 15
- Tường buồng thang bộ trong nhà REI 90
- Bản thang và chiếu thang R 60Bậc III:
- Bộ phận chịu lực R 45
- Tường ngoài không chịu lực E 15
- Sàn giữa các tầng REI 45
- Mái RE 15
- Tường buồng thang bộ trong nhà REI 60
- Bản thang và chiếu thang R 45Bậc IV:
- Bộ phận chịu lực R 15
- Tường ngoài không chịu lực E 15
- Sàn giữa các tầng REI 15
- Mái RE 15
- Tường buồng thang bộ trong nhà REI 45
- Bản thang và chiếu thang R 15Bậc V không quy định
Bảng 4, Phụ lục HQCVN 06:2020
Trang 54 Đường và bãi đỗ cho xe chữa cháy
4.1 Yêu cầu bố trí Lưu ý:
Xác định chiều cao công trình và số người trên tầng để xác định công trình thuộc diện yêu cầu có đường cho xe chữa cháy hay bãi đỗ xe chữa cháy, lối vào từ trên cao, khoảng cách từ đường cho
Nhà nhóm F1, F2, F3 và F4 có chiều cao PCCC không quá 15
m không yêu cầu có bãi đỗ xe chữa cháy, song phải có đườngcho xe chữa cháy tiếp cận đến điểm bất kỳ trên hình chiếubằng của nhà không lớn hơn 60 m
Nhà hoặc phần nhà nhóm F1.1, F1.2, F2, F3 và F4 có chiềucao PCCC lớn hơn 15 m thì tại mỗi vị trí có lối vào từ trên caophải bố trí một bãi đỗ xe chữa cháy để tiếp cận trực tiếp đếncác tấm cửa của lối vào từ trên cao
Không yêu cầu có bãi đỗ xe chữa cháy đối với nhà có số người
sử dụng trên mỗi tầng, tính theo Bảng G.f9 (Phụ lục G), không
Điều 6.2.2.1QCVN 06:2021/BXD
Điều 6.2.2.3QCVN 06:2021/BXDChú thích 1, Bảng 14 QCVN
Trang 6xe cháy tới hệ thống họng khô, từ
đó thực hiện đối chiếu các yêu cầu
kỹ thuật tiếp theo
vượt quá 50 người và khoảng cách từ đường cho xe chữa cháyđến họng tiếp nước vào nhà không được lớn hơn 18 m
Nhà có tầng hầm phải có đường cho xe chữa cháy nằm trongphạm vi 18 m tính từ lối vào trên mặt đất của tất cả cáckhoang đệm của thang máy chữa cháy hoặc của buồng thang
bộ thoát nạn có bố trí họng chờ cấp nước D65 dành cho lựclượng chữa cháy chuyên nghiệp (của hệ thống ống khô)Đối với nhà thuộc nhóm F1.1, F1.2, F2, F3 và F4 có chiều caoPCCC từ trên 15 m đến 50 m, phải có lối vào từ trên cao ở tất
cả các tầng trừ tầng 1 và phải nằm đối diện với bãi đỗ xe chữacháy
06:2021/BXD
Điều 6.2.2.6 QCVN 06:2021/BXD
Điều 6.3.5.3QCVN06:2021/BXD
4.2 Đường cho xe chữa cháy, bãi quay xe
3,5 m
Đ 6.2.1 QCVN06:2021/BXD
- Chiều cao và kết cấu
chặn phía trên
Chỉ cho phép có các kết cấu chặn phía trên đường cho xe chữacháy và bãi đỗ xe chữa cháy nếu đảm bảo tất cả những yêu cầusau:
- Chiều cao thông thủy để các phương tiện chữa cháy đi quakhông được nhỏ hơn 4,5 m;
- Kích thước của kết cấu chặn phía trên (đo dọc theo chiều dàicủa đường cho xe chữa cháy và bãi đỗ xe chữa cháy) khôngđược lớn hơn 10 m;
- Nếu có từ hai kết cấu chặn phía trên bắc ngang qua đườngcho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháy thì khoảng thônggiữa những kết cấu này không được nhỏ hơn 20 m;
- Chiều dài của đoạn cuối của đường cho xe chữa cháy hoặcbãi đố xe chữa cháy không bị chặn bởi các kết cấu chặn phíatrên không được nhỏ hơn 20 m; và
- Chiều dài của bãi đỗ xe chữa cháy không được tính đếnnhững đoạn có kết cấu chặn phía trên
Đ 6.2.1 QCVN06:2021/BXD
theo yêu cầu thiết kế và phù hợp với chủng loại phương tiệncủa cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH nơi xây dựng công
Đ 6.2.9 QCVN06:2021/BXD
Trang 7xe
Điều 6.2.5QCVN 06:2021/
- Hình vuông có cạnh không nhỏ hơn 12 m
- Hình tròn, đường kính không nhỏ hơn 10 m
- Hình chữ nhật vuông góc với đường cụt, cân đối về hai phía của đường, có kích thước không nhỏ hơn 5 m x 20 m
Điều 6.4 QCVN06:2021/BXD
+
- Đoạn mở rộng tránh
xe
Đối với đường giao thông nhỏ hẹp chỉ đủ cho 1 làn xe chạy thì
cứ ít nhất 100 m phải thiết kế đoạn mở rộng tối thiểu 7m dài 8m
Điều 6.5 QCVN06:2021/BXD
4.3 Bãi đỗ xe chữa
cháy
- Khoảng cách đến
tường nhà
Bãi đỗ xe chữa cháy phải được bố trí ở khoảng không gần hơn
2 m và không xa quá 10 m tính từ tường mặt ngoài của nhà
Điều 6.2.3 QCVN06:2021/BXD
trên một mặt nghiêng thì độ dốc không được quá 1:15 Độ dốccủa đường cho xe chữa cháy không được quá 1:8,3
Điều 6.2.4QCVN06:2021/BXD
chữa cháy dạng cụt lớn hơn 46 m thì ở cuối đoạn cụt phải cóbãi quay xe được thiết kế theo quy định trong 6.4
Điều 6.2.5 QCVN06:2021/BXD
- Bảo đảm thông
thoáng
Đường cho xe chữa cháy và bãi đỗ xe chữa cháy phải đượcđảm bảo thông thoáng tại mọi thời điểm Khoảng không giữabãi đỗ xe chữa cháy và lối vào từ trên cao phải đảm bảo không
bị cản trở bởi cây xanh hoặc các vật thể cố định khác
Điều 6.2.7 QCVN06:2021/BXD
cháy để tiếp cận trực tiếp đến các tấm cửa của lối vào từ trêncao Chiều dài của bãi đỗ xe chữa cháy phải được lấy theoBảng 15 căn cứ vào diện tích sàn cho phép tiếp cận của tầng
có giá trị diện tích sàn cho phép tiếp cận lớn nhất Đối vớitrường hợp nhà có sàn thông tầng, giá trị đó được tính nhưsau:
Điều 6.2.2.3QCVN06:2021/BXD
Trang 8a) Đối với nhà có các sàn thông tầng, bao gồm cả các tầnghầm thông với các tầng trên mặt đất thì diện tích sàn cho phéptiếp cận lấy bằng diện tích cộng dồn các giá trị diện tích sàncho phép tiếp cận của tất cả các sàn thông tầng
b) Đối với các nhà có từ hai nhóm sàn thông tầng trở lên thìdiện tích sàn cho phép tiếp cận phải lấy bằng giá trị cộng dồncủa nhóm sàn thông tầng có diện tích lớn nhất
Bảng 15 QCVN06:2021/BXD
Diện tích sàn chophép tiếp cận
Chiều dài bãi đỗ, tính theo chu vi nhà (m)Nhà không có
đường cho xe chữa cháy ngoại trừ những đường giao thôngcông cộng được sử dụng làm bãi đỗ xe chữa cháy hoặc đườngcho xe chữa cháy Việc đánh dấu phải được thực hiện bằngcác dải sơn phản quang, đảm bảo có thể nhìn thấy được vàobuổi tối và phải bố tríở cả hai phía của đường cho xe chữa
Điều 6.2.8 QCVN06:2021/BXD
Trang 9cháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháy với khoảng cách không quá 5m
- Tại các điểm đầu và điểm cuối của đường cho xe chữa cháyhoặc bãi đỗ xe chữa cháy phải có biển báo nền trắng, chữ đỏvới chiều cao chữ không nhỏ hơn 50 mm Chiều cao từ mặtđất đến điểm thấp nhất của biển báo phải nằm trong khoảng1,0 m đến 1,5 m Biển báo phải đảm bảo nhìn thấy được vàobuổi tối và không được bố trícách đường cho xe chữa cháyhoặc bãi đỗ xe chữa cháy quá 3 m Tất cả các phần của đườngcho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháy không được cáchbiển báo gần nhất quá 15 m
4.4 Lối vào từ trên cao
trở ở mọi thời điểm trong thời gian nhà được sử dụng Lối vào
từ trên cao có thể là các lỗ thông trên tường ngoài, cửa sổ, cửaban công, các tấm tường lắp kính và các tấm cửa có thể mởđược từ bên trong và bên ngoài Không được bố trí đồ đạchoặc bất kì vật nào có thể gây cản trở trong phạm vi 1 m củaphần sàn bên trong nhà tính từ các lối vào từ trên cao
- Lối vào từ trên cao phải được bố trí đối diện với một khônggian sử dụng Không được bố trí ở các phòng kho hoặc phòngmáy, buồng thang bộ thoát nạn, sảnh không nhiễm khói, sảnhthang máy chữa cháy hoặc không gian chỉ dẫn đến một điểmcụt
- Mặt ngoài của các tấm cửa của lối vào từ trên cao phải đượcđánh dấu bằng dấu tam giác đều mầu đỏ hoặc mầu vàng cócạnh không nhỏ hơn 150 mm, đỉnh tam giác có thể hướng lênhoặc hướng xuống Ở mặt trong phải có dòng chữ “LỐI VÀO
TỪ TRÊN CAO KHÔNG ĐƯỢC GÂY CẢN TRỞ” với chiềucao chữ không nhỏ hơn 25 mm
- Các lối vào từ trên cao phải có chiều rộng không nhỏ hơn
850 mm, chiều cao không nhỏ hơn 1 000 mm, mép dưới củalối vào cách mặt sàn phía trong không lớn hơn 1 100 mm vàmép trên cách mặt sàn phía trong không nhỏ hơn 1 800 m
Điều 6.3.1QCVN06:2021/BXD
Điều 6.3.2QCVN06:2021/BXDĐiều 6.3.3QCVN06:2021/BXD
Điều 6.3.4QCVN06:2021/BXD
- Số lượng lối vào từ
trên cao
- Đối với nhà nhóm F1.1, F1.2, F2, F3, F4 và F5 số lượng lốivào từ trên cao phải tính toán dựa vào chiều dài của bãi đỗ xe
Điều 6.3.5.1QCVN
Trang 10chữa cháy Cứ mỗi đoạn đủ hoặc không đủ 20 m chiều dài bãi
đỗ xe chữa cháy phải có một vị trí lối vào từ trên cao
- Lối vào từ trên cao phải được bố trí cách xa nhau, dọc trêncạnh của nhà Khoảng cách xa nhất đo dọc theo tường ngoàigiữa tâm của hai lối vào từ trên cao liên tiếp nhau được phục
vụ bởi một bãi đỗ xe chữa cháy không được quá 20 m Lối vào
từ trên cao phải được phân bố đảm bảo để ít nhất phải có 1 lốivào từ trên cao trên mỗi đoạn 20 m chiều dài của bãi đỗ xechữa cháy, ngoại trừ những phần nhà 1 tầng không thuộcnhóm F5
- Đối với nhà thuộc nhóm F1.1, F1.2, F2, F3 và F4 có chiềucao từ trên 10 m đến 50 m, phải có lối vào từ trên cao ở tất cảcác tầng trừ tầng 1 và phải nằm đối diện với bãi đỗ xe chữacháy
06:2021/BXDĐiều 6.3.5.2QCVN06:2021/BXD
Điều 6.3.5.3QCVN06:2021/BXD
5 Khoảng cách an toàn PCCC
5.1 Khoảng cách an
toàn PCCC
- Đến nhà có bậc chịu lửa I, II: 6m
- Đến nhà có bậc chịu lửa III: 8m
- Đến nhà có bậc chịu lửa IV, V: 10 m
Bảng E1 QCVN06:2021/BXD
ranh giới khu đất)
- Các trường hợp khoảng cách PCCC được lấy nhỏ hơn quy định (là khoảng cách từ ngôi nhà đến đường ranh giới khu đất của ngôi nhà)
Bảng E3 QCVN06:2021/BXD
Cho phép tường ngoài của ngôi nhà cách đường ranh giới khuđất của nhà trong phạm vi từ 0 mét đến nhỏ hơn 1,0 m:Khitường ngoài là tường ngăn cháy loại 1 (REI 150) đối với nhà
có BCL I và II; và là tường ngăn cháy loại 2 (REI 60) đối vớinhà có BCL III và IV;
Tỷ lệ % diện tích lớn nhất của các vùng bề mặt không được bảo vệ chống cháy so với tổng diện tích bề mặt tường đối diện với ranh giới khu đất (ký hiệu x)
Khoảng cách nhỏ nhất giữa mặt bên của ngôi nhà tới đường ranh giới khu đất (m)(ký hiệu là y)
Trang 11phòng hút thuốc, các siêu thị và trung tâm thương mại, quán
ăn, quán giải khát và các gian phòng công cộng khác nằm sâuhơn tầng hầm 1 khi có giải pháp đảm bảo an toàn cháy bổsung và được Cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH có thẩmquyền thẩm duyệt
- Không cho phép bố trí các gian phòng có sử dụng hoặc lưugiữ các chất khí và chất lỏng cháy cũng như các vật liệu dễ bắtcháy, trừ các trường hợp đã có quy định được xem xét riêng
Đ 3.1.7 QCVN06:2021/BXD
Điều 4.8 QCVN06:2021/BXD
- Tầng nổi
Tên công trình và quy mô Bậc chịu lửa của nhà
Số tầng lớnnhất/ chiều caolớn nhất7- Nhà của cơ sở bán hàng
(Cửa hàng bách hóa, lươngthực thực phẩm, siêu thị)
V, IV III
II, I
1 tầng
2 tầng
5 tầng8- Nhà của các cơ sở dịch vụ
dân cư, đời sống
V, IV III
cao tầng phải tuân theo các yêu cầu sau:
a) Kho chứa hàng hóa, nguyên vật liệu dễ cháy, cháy được ởtầng trên không trùng khít với các kho tương tự ở tầng dưới;
Điều 6.3TCVN6161:1996
b) Phòng trực điều khiển chống cháy phải:
Đ6.17QCVN06:2020
Trang 12- Có diện tích không nhỏ hơn 6m2.
- Có hai lối ra vào: một lối thông với không gian trống ngoàinhà và một lối thông với hành lang chính để thoát nạn
- Được ngăn cách với các phần khác của nhà bằng các bộ phậnngăn cháy loại 1
- Có lắp đặt các thiết bị thông tin và đầu mối của hệ thống báocháy liên hệ với tất cả các khu vực của ngôi nhà
- Có bảng theo dõi, điều khiển các thiết bị chữa cháy, thiết bịkhống chế khói và có sơ đồ mặt bằng bố trí các thiết bị phòngcháy chữa cháy của nhà
- Phòng máy bơm
chữa cháy
- Trạm bơm nước chữa cháy đặt ở tầng 1 hoặc tầng hầm 1
Cho phép đặt trạm bơm nước chữa cháy tại các tầng nổi kháccủa nhà khi phòng đặt bơm có cửa ra phải thông với buồngđệm thang thoát nạn của tòa nhà qua hành lang được bảo vệbằng kết cấu ngăn cháy loại 1
- Trạm bơm của hệ thống sprinkler được đặt trong nhà, ở tầnghầm một hoặc tầng ngầm, trong các phòng riêng biệt với cáctường và trần có giới hạn chịu lửa thấp nhất là 0,75 giờ, có cửariêng ra ngoài nhà hoặc ra sàn cầu thang
Đ 2.1.2 QCVN02:2020/BCA
Đ11.17 TCVN7336:2003
7 Giải pháp ngăn cháy, chống cháy lan:
- Ngăn cháy theo
chiều ngang
Lưu ý:
Các dẫy hàng, quầy hàng trong chợ cần xem xét việc bố trí các mái đua bằng vật liệu không bảo đảm an toàn cháy, ảnh hưởng đến bậc chịu lửa và khoảng cách an toàn cháy giữa các phần của chợ
Bậc chịu lửa Số tầng lớn nhất Diện tích khoang
cháy, m 2
I, II Lấy theo Bảng H.4 2 200III Lấy theo Bảng H.4 1 800
Chú thích 1
Chú thích 3Bảng H.3
Trang 13Nếu trong phạm vi khoang cháy của nhà 1 tầng có một phần nhà 2 tầng với diện tích chiếm không quá 15 % diện tích của khoang cháy thì khoang cháy đó vẫn được coi như nhà 1 tầng
QCVN06:2021/BXD
- Ngăn cháy theo công
năng
Các phần nhà và gian phòng thuộc các nhóm nguy hiểm cháytheo công năng khác nhau phải được ngăn cách với nhau bằngcác kết cấu ngăn cách với GHCL và cấp nguy hiểm cháy kếtcấu theo quy định hoặc ngăn cách nhau bằng các bộ phận ngăncháy
Điều 4.5 QCVN06:2021/BXD
- Ngăn cháy hành lang
giữa thoát nạn
Bộ phận ngăn cháy bao che hành lang giữa của nhà có bậcchịu lửa I, phải làm bằng vật liệu không cháy với giới hạn chịulửa ít nhất EI 30 và của nhà có bậc chịu lửa II, III, IV phải làmbằng vật liệu không cháy hoặc cháy yếu (Ch1) với giới hạnchịu lửa ít nhất EI 15 Riêng nhà có bậc chịu lửa II của hạngnguy hiểm cháy và cháy nổ D, E (xem Phụ lục C) có thể baoche hành lang bằng tường kính Các cửa mở vào hành langphải là cửa ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không thấp hơngiới hạn chịu lửa của bộ phận ngăn cháy
Điều 3.3.5QCVN06:2021/BXD
- Chèn bịt đường ống
kỹ thuật, cáp
Khi bố trí các đường ống kỹ thuật, đường cáp đi xuyên quacác kết cấu tường, sàn, vách, thì chỗ tiếp giáp giữa các đườngống, đường cáp với các kết cấu này phải được chèn bịt hoặc
xử lý thích hợp để không làm giảm các chỉ tiêu kỹ thuật vềcháy theo yêu cầu của kết cấu
Điều 4.12QCVN06:2021/BXD
Điều 4.13QCVN06:2021/BXD
- Ngăn cháy trên trần
treo
Các trần treo mà dùng để làm tăng giới hạn chịu lửa của sàngiữa các tầng và sàn mái phải phù hợp với các yêu cầu về tínhnguy hiểm cháy đề ra đối với sàn giữa các tầng và sàn máinày Các vách ngăn cháy trong các gian phòng có trần treophải ngăn chia được cả không gian phía trên trần treo
Trong không gian phía trên trần treo không cho phép bố trícác kênh và đường ống dẫn để vận chuyển các chất cháy dạng
Điều 4.15QCVN06:2021/BXD
Trang 14khí, hỗn hợp bụi - khí, chất lỏng và vật liệu cháy.
Các trần treo không được bố trí trong các gian phòng hạng Ahoặc B
kín khi có cháy
- Các cửa sổ trong các bộ phận ngăn cháy phải là các cửakhông mở được, còn các cửa đi, cổng, cửa nắp và van phải có
cơ cấu tự đóng và các khe cửa phải được chèn kín
- Các cửa đi, cổng, cửa nắp và van nếu cần mở để khai thác sửdụng thì phải được lắp các thiết bị tự động đóng kín khi cócháy
Điều 4.18QCVN06:2021/BXD
- Chiều cao tường
ngăn cháy, tỷ lệ cửa
trên tường ngăn cháy
Các tường ngăn cháy, dùng để phân chia nhà thành cáckhoang cháy, phải được bố trí trên toàn bộ chiều cao nhà vàphải bảo đảm không để cháy lan truyền từ phía nguồn cháyvào khoang cháy liền kề khi các kết cấu nhà ở phía có cháy bịsụp đổ
Tổng diện tích các lỗ cửa trong các bộ phận ngăn cháy, trừ kếtcấu bao che của các giếng thang máy, không được vượt quá 25
% diện tích của bộ phận ngăn cháy
Điều 4.17 QCVN06:2021/BXDĐiều 4.19QCVN06:2021/BXD
- Ngăn cháy thang
máy
Các kết cấu bao che của các giếng thang máy (trừ các giếng đãnêu trong 3.4.6) và các phòng máy của thang máy (trừ cácphòng trên mái), cũng như của các kênh, giếng và hộp kỹ thuậtphải đáp ứng các yêu cầu đặt ra như đối với các vách ngăncháy loại 1 và các sàn ngăn cháy loại 3 Không quy định giớihạn chịu lửa của các kết cấu bao che giữa giếng thang máy vàphòng máy của thang máy
Khi không thể lắp các cửa ngăn cháy trong các kết cấu bao checác giếng thang máy, phải bố trí các khoang đệm hoặc cácsảnh với các vách ngăn cháy loại 1 và sàn ngăn cháy loại 3hoặc các màn chắn tự động đóng các lỗ cửa đi của giếng thangkhi cháy, có GHCL không nhỏ hơn E 30
Trong các nhà có buồng thang bộ không nhiễm khói phải bốtrí bảo vệ chống khói tự động cho các giếng thang máy mà tạicửa ra của chúng không có các khoang đệm ngăn cháy với ápsuất không khí dương khi cháy
Điều 4.23QCVN06:2021/BXD
Trang 15trước lối vào thang
- Cửa ngăn cháy
+ Bộ tự đóng
Các cửa của lối ra thoát nạn từ các gian phòng hay các hànhlang được bảo vệ chống khói cưỡng bức, phải là cửa đặc đượctrang bị cơ cấu tự đóng và khe cửa phải được chèn kín Cáccửa này nếu cần để mở khi sử dụng, thì phải được trang bị cơcấu tự động đóng khi có cháy
Điều 3.2.11QCVN06/2020
+ Giới hạn chịu lửa
của cửa, van ngăn
cháy trong bộ phận ngăn cháy
Loại cửa và van ngăn háy trong
bộ phận ngăn cháy
Giới hạn chịu lửa, không nhỏ hơn
Cửa đi, cổng, cửa nắp, van
Điếu 4.25QCVN06:2021/BXD
+ Vách ngăn cháy theo
chiều dài hành lang
- Vách ngăn cháy loại 2 đối với hành lang lớn hơn 60m Điều 3.3.5
QCVN06:2021/BXD
Trang 16- Buồng rác - Các ống đổ rác và buồng chứa rác ngăn cách với phần khác
của ngôi nhà bằng các bộ phận ngăn cháy; cửa thu rác ở các làcửa ngăn cháy tự động đóng kín
- Ống đổ rác phải được làm bằng vật liệu không cháy
- Không được đặt các ống đổ rác và buồng chứa rác bên trongcác buồng thang bộ, sảnh đợi hoặc khoang đệm được bao bọcngăn cháy dùng cho thoát nạn
- Các buồng có chứa ống đổ rác hoặc để chứa rác phải đảmbảo có lối vào trực tiếp qua một khoảng thông thoáng bênngoài nhà hoặc qua một khoang đệm ngăn cháy được thônggió thường xuyên
- Cửa vào buồng chứa rác không được đặt liền kề với các lối thoát nạn hoặc cửa ra bên ngoài của nhà hoặc đặt gần với cửa
sổ của nhà ở
Điều 4.24QCVN06:2021/BXD
cách sau:
- Ra ngoài trực tiếp;
- Qua hành lang;
- Qua tiền sảnh (hay phòng chờ);
- Qua buồng thang bộ;
- Qua hành lang và tiền sảnh (hay phòng chờ);
Điều 3.2.1QCVN06:2021/BXD
Trang 17- Qua hành lang và buồng thang bộ;
nơi sau:
- Trực tiếp vào buồng thang bộ;
- Vào hành lang dẫn trực tiếp vào buồng thang bộ;
- Vào phòng sử dụng chung (hay phòng chờ) có lối ra trực tiếpdẫn vào buồng thang bộ hoặc tới cầu thang bộ loại 3;
- Vào hành lang bên của nhà dưới 28m dẫn trực tiếp vào cầu thang bộ loại 2
Điều 3.2.1QCVN06:2021/BXD
- Cho khu vực lớn hơn
50 người theo công
năng khác
Khi gian phòng hoặc nhóm các gian phòng có số người sửdụng đồng thời lớn hơn 50 người và có tính nguy hiểm cháytheo công năng khác với ngôi nhà thì phải đảm bảo lối thoátnạn riêng cho các gian phòng đó (trực tiếp ra ngoài hoặc vàobuồng thang bộ thoát nạn)
Đ 3.2.4 QCVN06:2021/BXD
8.1.2 Số lối thoát nạn của
gian phòng
Không ít hơn hai lối ra thoát nạn:
- Các gian phòng trong tầng hầm và tầng nửa hầm có mặtđồng thời hơn 15 người; riêng các gian phòng trong tầng hầm
và tầng nửa hầm có từ 6 đến 15 người có mặt đồng thời thì chophép một trong hai lối ra tuân theo các yêu cầu của 3.2.13 d)của QCVN 06:2021/BXD;
- Các gian phòng có mặt đồng thời hơn 50 người
Điều 3.2.5QCVN06:2021/BXD
8.1.3 Số lối thoát nạn
từng tầng
Số lối ra thoát nạn từ một tầng không được ít hơn hai nếu tầng này có gian phòng có yêu cầu số lối ra thoát nạn không ít hơn hai
Các tầng nhà thuộc các nhóm sau đây phải có không ít hơn hailối ra thoát nạn:
Điều 3.2.7QCVN06:2021/BXDĐiều 3.2.6QCVN06:2021/BXD
Trang 1820 người và khi lối thoát nạn đi vào buồng thang bộ khôngnhiễm khói có cửa đi ngăn cháy loại 2, đồng thời phải đảmbảo một trong những điều kiện sau:
- Đối với nhà có chiều cao PCCC không quá 15 m thì diện tíchmỗi tầng không được lớn hơn 300 m2
- Đối với nhà có chiều cao từ trên 15 m đến 21 m thì diện tích mỗi tầng không được lớn hơn 200 m2 và toàn bộ nhà được bảo
vệ bằng hệ thống chữa cháy tự động
lối ra, còn cứ mỗi diện tích tiếp theo nhỏ hơn hoặc bằng 2.000
m2 thì phải bố trí thêm không ít hơn một lối ra
Đ 3.2.14QCVN06:2021/BXD
8.1.4 Số lối thoát nạn từ
ngôi nhà
- Số lối ra thoát nạn từ một ngôi nhà không được ít hơn số lối
ra thoát nạn từ bất kỳ tầng nào của ngôi nhà đó
Điều 3.2.7QCVN06:2021/BXD
cầu phải có từ 2 lối ra thoát nạn trở lên, thì ít nhất hai trong sốnhững lối ra thoát nạn đó phải được bố trí phân tán, đặt cáchnhau một khoảng bằng hoặc lớn hơn một nửa chiều dài củađường chéo lớn nhất của mặt bằng gian phòng, phần nhà hoặctầng nhà đó
Khoảng cách giữa hai lối ra thoát nạn được đo theo đườngthẳng nối giữa hai cạnh gần nhất của chúng
Nếu nhà được bảo vệ toàn bộ bằng hệ thống chữa cháy tựđộng Sprinkler, thì khoảng cách này có thể giảm xuống còn1/3 chiều dài đường chéo lớn nhất của mặt bằng các gianphòng trên
Khi có hai buồng thang thoát nạn nối với nhau bằng một hành lang trong thì khoảng cách giữa hai lối ra thoát nạn (cửa vào buồng thang thoát nạn) được đo dọc theo đường di chuyển theo hành lang đó Hành lang này phải được bảo vệ theo quy định trong 3.3.5 (EI 30 nhà bậc I, EI 15 nhà bậc II, III, IV)
Đ 3.2.8 QCVN06:2021/BXD
8.1.6 Cửa thoát nạn
xếp, cửa cuộn, cửa quay, cửa đi có cánh mở ra (cửa bản lề) nằm trong các cửa nói trên được coi là lối thoát nạn
Điều 3.2.3QCVN06:2021/BXD