1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bảng đối chiếu PCCC bệnh viện

31 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bảng Đối Chiếu Thẩm Duyệt Thiết Kế Về Phòng Cháy Và Chữa Cháy
Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 508 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng đối chiếu PCCC bệnh viện. Các quy phạm pháp luật và Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn tham khảo. Nội dung kiểm tra đối chiếu theo tiêu chuẩn quy định. Các yêu cầu thiết kế.

Trang 1

1 Tên công trình: Bệnh viện.

2 Địa điểm xây dựng:

- Thông tư số 149/2020/TT-BCA, ngày 31/12/2020 của Bộ Công an;

- Thông tư số 07/2019/TT-BXD của Bộ Xây dựng;

- QCVN 06:2021/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia an toàn cháy cho nhà và công trình;

- QCVN 13:2018/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về gara ô tô;

- TCVN 4470:2012: Bệnh viện đa khoa - Tiêu chuẩn thiết kế (Đối tượng áp dụng: Thiết kế mới, cải tạo và nâng cấp bệnh viện đa khoa có quy mô trên 500 giường Nội dung áp dụng: Các quy định cao hơn QCVN 06:2021/BXD nêu tại Điều 7.8 Yêu cầu thiết kế phòng cháy, chống cháy, được cụ thể trong bảng đối chiếu);

- TCVN 3890:2009: Phương tiện PCCC cho nhà và công trình - Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng;

- TCVN 7336:2003: Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler - Yêu cầu thiết kế;

- TCVN 5738:2001: Hệ thống báo cháy - Yêu cầu kỹ thuật;

- TCVN 2622:1995: Phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình;

- TCVN 4513:1988: Cấp nước bên trong - Yêu cầu thiết kế;

- TCVN 5687:2010: Thông gió, điều hòa không khí - Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCVN 7568-14:2005: Hệ thống báo cháy - Phần 14: Thiết kế, lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng các hệ thống báo cháy trong nhà và xung quanh tòa nhà;

- TCVN 7161-1:2009 (ISO 14520-1:2006): Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống - Phần 1: Yêu cầu chung;

- TCVN 7161-9:2009 (ISO 14520-9:2006): Hệ thống chữa cháy bằng khí - Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống - Phần 9: Khí chữa cháy HFC-227ea;

Trang 2

Phần 13: Khí chữa cháy IG-100;

- TCVN 5740:2009: Phương tiện phòng cháy chữa cháy - Vòi đẩy chữa cháy - Vòi đẩy bằng sợi tổng hợp tráng cao su;

- TCVN 6396-72:2010 EN 81-72:2003: Yêu cầu an toàn về cấu tạo và lắp đặt thang máy - Áp dụng riêng cho thang máy chở người và thang máy chở người và hàng - Phần 72: Thang máy chữa cháy;

- TCVN 6379:1998 Thiết bị chữa cháy - Trụ nước chữa cháy - Yêu cầu kỹ thuật;

TCVN 74351:2004 ISO 116021:2000: Phòng cháy, chữa cháy Bình chữa cháy xách tay và xe đẩy chữa cháy Phần 1: Lựa chọn và bố trí.

-7 Nội dung kiểm tra đối chiếu theo quy định

1 Quy mô Ghi rõ: diện tích xây dựng, diện tích

khu đất, chiều cao PCCC của công trình, công năng, diện tích cụ thể từng tầng,… và đối chiếu với quy hoạch được duyệt hoặc thẩm định TKCS của cơ quan quản lý về xây dựng (nếu có) và kết luận nội dung

+ Thuộc diện thẩm duyệt theo Phụ lục V NĐ136/2020/NĐ-CP

+ Phân cấp theo Điều 13 của NĐ 136/2020/NĐ-CP+ Văn bản hướng dẫn phân cấp thẩm duyệt của Cục

đất (kể cả tầng kỹ thuật, tầng tum) và tầng bán/nửahầm, không bao gồm tầng áp mái

Tầng tum không tính vào số tầng nhà khi chỉ có chứcnăng sử dụng để bao che lồng cầu thang bộ/giếngthang máy và che chắn các thiết bị kỹ thuật của côngtrình (nếu có), có diện tích mái tum không vượt quá 30

% diện tích sàn mái

Đ 1.4.33 QCVN06:2021/BXD

cách từ mặt đường thấp nhất cho xe chữa cháy tiếp cậntới mép dưới của lỗ cửa (cửa sổ) mở trên tường ngoàicủa tầng trên cùng, không kể tầng kỹ thuật trên cùng

Khi không có lỗ cửa (cửa sổ), thì chiều cao PCCCđược xác định bằng một nửa tổng khoảng cách tính từmặt đường cho xe chữa cháy tiếp cận đến mặt sàn vàđến trần của tầng trên cùng Trong trường hợp mái nhà

Đ 1.4.8 QCVN06:2021/BXD

Trang 3

được khai thác sử dụng thì chiều cao PCCC của nhàđược xác định bằng khoảng cách lớn nhất từ mặtđường cho xe chữa cháy tiếp cận đến mép trên củatường chắn mái

chiến), khối nhà điều trị nội trú của cơ sở phòng chốngdịch bệnh, phòng khám đa khoa, chuyên khoa, nhà hộsinh; nhà chuyên dùng cho người cao tuổi và ngườikhuyết tật (không phải nhà căn hộ), nhà dưỡng lãoNhà hỗn hợp: Nhà có nhiều công năng sử dụng khácnhau (ví dụ: một nhà được thiết kế sử dụng làm vănphòng, dịch vụ thương mại, hoạt động công cộng và cóthể có các phòng ở)

Bảng 6 QCVN06:2021/BXD

Đ 1.4.26 QCVN06:2021/BXD

- Đối tượng phải áp dụng

quy định đối với nhà

hỗn hợp

Nhà hỗn hợp phải áp dụng các quy định về an toàncháy đối với nhà hỗn hợp khi diện tích sàn xây dựngdùng cho một công năng bất kỳ không vượt quá 70 %tổng diện tích sàn xây dựng của nhà (không bao gồmcác diện tích sàn dùng cho hệ thống kỹ thuật, PCCC,gian lánh nạn và đỗ xe)

Đ 1.4.26 QCVN06:2021/BXD

2 Danh mục quy chuẩn

- Các tiêu chuẩn nướcngoài có sử dụng phảiđược chấp thuận trướckhi áp dụng thiết kếcủa Bộ Công an

- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn còn hiệu lực;

- Các tiêu chuẩn nước ngoài có sử dụng phải đượcchấp thuận trước khi áp dụng thiết kế của Bộ Công an

Luật tiêu chuẩn,quy chuẩnKhoản 4 LuậtPCCC sửa đổi

của nhà phải căn cứtheo giới hạn chịu lửacủa các cấu kiện xâydựng theo quy định tạiphụ lục F QCVN

- Tường buồng thang bộ trong nhà REI 120

- Bản thang và chiếu thang R 60

Bảng 4 QCVN06:2021/BXD

Trang 4

06:2021 và phù hợptheo công năng sửdụng, số tầng cho phépcủa từng đối tượng dự

án, công trình theo quyđịnh tại phụ lục H củaQCVN 06:2021

- Tường buồng thang bộ trong nhà REI 90

- Bản thang và chiếu thang R 60Bậc III:

- Bộ phận chịu lực R 45

- Tường ngoài không chịu lực E 15

- Sàn giữa các tầng REI 45

- Mái RE 15

- Tường buồng thang bộ trong nhà REI 60

- Bản thang và chiếu thang R 45Bậc IV:

- Bộ phận chịu lực R 15

- Tường ngoài không chịu lực E 15

- Sàn giữa các tầng REI 15

- Mái RE 15

- Tường buồng thang bộ trong nhà REI 45

- Bản thang và chiếu thang R 15Bậc V không quy định

3.1 Bộ phận chịu lực của

nhà

kiện, kết cấu chịu lực ở tầng hầm phải có giới hạn chịulửa tối thiểu R 120

kiện, kết cấu chịu lực ở tầng hầm phải có giới hạn chịulửa tối thiểu R 120

3.2 Tường ngoài không

chịu lực

của tầng hầm, tầng nửa hầm phải làm bằng vật liệukhông cháy và có giới hạn chịu lửa ít nhất REI 90

Trong các nhà có bậc chịu lửa IV, V thì sàn của tầng

Trang 5

4.1 Đường cho xe chữa

cháy

4.1.1 Yêu cầu thiết kế

- Nhà có chiều cao

PCCC không quá 15 m

Phải có đường cho xe chữa cháy tiếp cận đến điểm bất

kỳ trên hình chiếu bằng của nhà không lớn hơn 60 m

Đ 6.2.2.1 QCVN06:2021/BXD

quá 18 m tính từ lối vào trên mặt đất của tất cả cáckhoang đệm của thang máy chữa cháy hoặc của buồngthang bộ thoát nạn có bố trí họng khô

Đ 6.2.2.6 QCVN06:2021/BXD

4.1.2 Yêu cầu kỹ thuật

Đ 7.8.4 TCVN4470:2012

xe chữa cháy và bãi đỗ xe chữa cháy nếu đảm bảo tất

cả những yêu cầu sau:

- Chiều cao thông thủy để các phương tiện chữa cháy

đi qua không được nhỏ hơn 4,5 m;

- Kích thước của kết cấu chặn phía trên (đo dọc theochiều dài của đường cho xe chữa cháy và bãi đỗ xechữa cháy) không được lớn hơn 10 m;

Đ 6.2.1 QCVN06:2021/BXD

Trang 6

- Nếu có từ hai kết cấu chặn phía trên bắc ngang quađường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháy thìkhoảng thông giữa những kết cấu này không được nhỏhơn 20 m;

- Chiều dài của đoạn cuối của đường cho xe chữa cháyhoặc bãi đỗ xe chữa cháy không bị chặn bởi các kếtcấu chặn phía trên không được nhỏ hơn 20 m;

- Chiều dài của bãi đỗ xe chữa cháy không được tínhđến những đoạn có kết cấu chặn phía trên

chữa cháy theo yêu cầu thiết kế và phù hợp với chủngloại phương tiện của cơ quan Cảnh sát PCCC vàCNCH nơi xây dựng công trình

Đ 6.2.9 QCVN06:2021/BXD

bãi quay xe

Đ 6.2.5 QCVN06:2021/BXD

định sau:

- Hình tam giác đều có cạnh không nhỏ hơn 7 m, mộtđỉnh nằm ở đường cụt, hai đỉnh nằm cân đối ở hai bênđường

- Hình vuông có cạnh không nhỏ hơn 12 m

- Hình tròn, đường kính không nhỏ hơn 10 m

- Hình chữ nhật vuông góc với đường cụt, cân đối vềhai phía của đường, có kích thước không nhỏ hơn 5 m

x 20 m

Đối với bệnh viện đa khoa trên 500 giường: Thiết kế bãi quay xe phải tuân theo một trong các quy định sau:

- Hình tam giác đều có cạnh không nhỏ hơn 17 m, hai đỉnh nằm cân đối ở hai bên đường

- Hình vuông có cạnh không nhỏ hơn 15 m.

- Hình tròn, đường kính không nhỏ hơn 15 m.

- Hình chữ nhật vuông góc với đường cụt, cân đối về hai phía của đường, có kích thước không nhỏ hơn 5 m

x 20 m

Đ 6.4 QCVN06:2021/BXD

Đ 7.8.4 TCVN4470:2012

Trang 7

chạy thì cứ ít nhất 100 m phải thiết kế đoạn mở rộngtối thiểu 7 m dài 8 m

Đ 6.5 QCVN06:2021/BXD

06:20214.2 Bãi đỗ

4.2.1 Yêu cầu thiết kế

Tại mỗi vị trí có lối vào từ trên cao phải bố trí một bãi

đỗ xe chữa cháy để tiếp cận trực tiếp đến các tấm cửacủa lối vào từ trên cao

Đ 6.2.2.3 QCVN06:2021/BXD4.2.2 Yêu cầu kỹ thuật

Chiều dài bãi đỗ, tính theo chu vi nhà (m) Nhà không có

Diện tích sàn cho phép tiếp cận tính bằng diện tích củatầng có giá trị diện tích sàn cho phép tiếp cận lớn nhất

Đ 6.2.2.3 QCVN06:2021/BXD

Trang 8

b) Đối với các nhà có từ hai nhóm sàn thông tầng trởlên thì phải lấy bằng giá trị cộng dồn của nhóm sànthông tầng có diện tích lớn nhất.

theo yêu cầu thiết kế và phù hợp với chủng loạiphương tiện của cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCHnơi xây dựng công trình

Đ 6.2.9 QCVN06:2021/BXD

phải có bãi quay xe

Đ 6.2.5 QCVN06:2021/BXD

trên cao phải đảm bảo không bị cản trở bởi cây xanhhoặc các vật thể cố định khác

Đ 6.2.7 QCVN06:2021/BXD

định sau:

- Hình tam giác đều có cạnh không nhỏ hơn 7 m, mộtđỉnh nằm ở đường cụt, hai đỉnh nằm cân đối ở hai bênđường

- Hình vuông có cạnh không nhỏ hơn 12 m

- Hình tròn, đường kính không nhỏ hơn 10 m

- Hình chữ nhật vuông góc với đường cụt, cân đối vềhai phía của đường, có kích thước không nhỏ hơn 5 m

x 20 m

Đối với bệnh viện đa khoa trên 500 giường: Thiết kế bãi quay xe phải tuân theo một trong các quy định sau:

- Hình tam giác đều có cạnh không nhỏ hơn 17 m, hai đỉnh nằm cân đối ở hai bên đường

- Hình vuông có cạnh không nhỏ hơn 15 m.

- Hình tròn, đường kính không nhỏ hơn 15 m.

Đ 6.4 QCVN06:2021/BXD

Đ 7.8.4 TCVN4470:2012

Trang 9

- Hình chữ nhật vuông góc với đường cụt, cân đối về hai phía của đường, có kích thước không nhỏ hơn 5 m

x 20 m

nằm trên một mặt nghiêng thì độ dốc không được quá1:15

Đ 6.2.4 QCVN06:2021

nhà hơn của bãi đỗ đến điểm giữa của lối vào từ trêncao không gần hơn 2 m và không xa quá 10 m

Đ 6.2.3 QCVN06:2021/BXD

và đường cho xe chữa cháy ngoại trừ những đườnggiao thông công cộng được sử dụng làm bãi đỗ xechữa cháy hoặc đường cho xe chữa cháy Việc đánhdấu phải được thực hiện bằng các dải sơn phản quang,đảm bảo có thể nhìn thấy được vào buổi tối và phải bốtríở cả hai phía của đường cho xe chữa cháy hoặc bãi

đỗ xe chữa cháy với khoảng cách không quá 5 m

- Tại các điểm đầu và điểm cuối của đường cho xechữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháy phải có biển báonền trắng, chữ đỏ với chiều cao chữ không nhỏ hơn 50

mm Chiều cao từ mặt đất đến điểm thấp nhất của biểnbáo phải nằm trong khoảng 1,0 m đến 1,5 m Biển báophải đảm bảo nhìn thấy được vào buổi tối và khôngđược bố trícách đường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ

xe chữa cháy quá 3 m Tất cả các phần của đường cho

xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháy không đượccách biển báo gần nhất quá 15 m

Đ 6.2.8 QCVN06:2021

cháy theo yêu cầu thiết kế và phù hợp với chủng loạiphương tiện của cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCHnơi xây dựng công trình

Đ 6.2.9 QCVN06:2021/BXD

4.3 Lối vào từ trên cao

m đến 50 m, lối vào từ trên cao ở tất cả các tầng trừtầng 1 và phải nằm đối diện với các bãi đỗ

Đ 6.3.5.3 QCVN06:2021/BXD

Trang 10

4.3.2 Yêu cầu kỹ thuật

trong thời gian nhà được sử dụng

- Có thể là các lỗ thông trên tường ngoài, cửa sổ, cửaban công, các tấm tường lắp kính và các tấm cửa cóthể mở được từ bên trong và bên ngoài

- Không được bố trí đồ đạc hoặc bất kì vật nào có thểgây cản trở trong phạm vi 1 m của phần sàn bên trongnhà tính từ các lối vào từ trên cao

- Bố trí đối diện với một không gian sử dụng Khôngđược bố trí ở phòng kho hoặc phòng máy, buồng thang

bộ thoát nạn, sảnh không nhiễm khói, sảnh thang máychữa cháy hoặc không gian chỉ dẫn đến một điểm cụt

- Mặt ngoài của các tấm cửa của lối vào từ trên caophải được đánh dấu bằng dấu tam giác đều mầu đỏhoặc mầu vàng có cạnh không nhỏ hơn 150 mm, đỉnhtam giác có thể hướng lên hoặc hướng xuống Ở mặttrong phải có dòng chữ “LỐI VÀO TỪ TRÊN CAO -KHÔNG ĐƯỢC GÂY CẢN TRỞ” với chiều cao chữkhông nhỏ hơn 25 mm

Đ 6.3.1 QCVN06:2021/BXD

Đ 6.3.2 QCVN06:2021/BXD

Đ 6.3.3 QCVN06:2021/BXD

Cao không nhỏ hơn 1.000 mm, Mép dưới của lối vào cách mặt sàn phía trong khônglớn hơn 1.100 mm và mép trên cách mặt sàn phía trongkhông nhỏ hơn 1.800 m

Đ 6.3.4 QCVN06:2021/BXD

xe chữa cháy phải có 01 vị trí lối vào từ trên cao

Đ 6.3.5.1 QCVN06:2021/BXD

Khoảng cách xa nhất đo dọc theo tường ngoài giữa tâmcủa hai lối vào từ trên cao liên tiếp nhau được phục vụbởi một bãi đỗ xe chữa cháy không được quá 20 m

Lối vào từ trên cao phải được phân bố đảm bảo để ítnhất phải có 1 lối vào từ trên cao trên mỗi đoạn 20 mchiều dài của bãi đỗ xe chữa cháy

Đ 6.3.5.2 QCVN06:2021/BXD

Trang 11

BCL củanhà thứnhất

5.2 Khoảng cách lấy nhỏ

hơn quy định

Khoảng cách PCCC được xác định trong trường hợpnày là khoảng cách từ ngôi nhà đến đường ranh giớikhu đất của ngôi nhà

Tỷ lệ % diện tích lớn nhất củacác vùng bề mặt không được bảo

vệ chống cháy so với tổng diệntích bề mặt tường đối diện vớiranh giới khu đất (ký hiệu là x)

Khoảng cách nhỏnhất giữa mặt bêncủa ngôi nhà tớiđường ranh giới khuđất (m)

6.1 Trong tầng hầm * Lưu ý: Công năng

chính của bệnh viện được bố trí tại tầng bán hầm hoặc tầng hầm 1 Tuy nhiên phải phù hợp với quy định tại Điều 3.1.6

- Bệnh viện chỉ cho phép bố trí các công năng chính

từ tầng bán hầm hoặc tầng hầm 1 (trong trường hợpkhông có tầng bán hầm) trở lên Tầng hầm 1 là tầnghầm trên cùng hoặc ngay sát tầng bán hầm

- Không cho phép bố trí các gian phòng nhóm F5 hạng

A hoặc hạng B, gian phòng nhóm F1.1, F1.2 và F1.3

- Trong các nhà có từ 2 đến 3 tầng hầm, chỉ được phép

Đ 1.1.9 QCVN06:2021/BXD

Đ 3.1.6 QCVN06:2021/BXD

Đ 3.1.7 QCVN

Trang 12

bố trí phòng hút thuốc, các siêu thị và trung tâmthương mại, quán ăn, quán giải khát và các gian phòngcông cộng khác nằm sâu hơn tầng hầm 1 khi có giảipháp đảm bảo an toàn cháy bổ sung và được Cơ quanCảnh sát PCCC và CNCH có thẩm quyền thẩm duyệt

- Không cho phép bố trí các gian phòng có sử dụnghoặc lưu giữ các chất khí và chất lỏng cháy cũng nhưcác vật liệu dễ bắt cháy, trừ các trường hợp đã có quyđịnh được xem xét riêng

06:2021/BXD

Đ 4.8 QCVN06:2021/BXD

6.2 Tầng nổi

- Công năng bệnh viện * Lưu ý: Vị trí cao

nhất cho phép bố trí các phòng lưu bệnh nhân trong nhà hỗn hợp là tầng 9

Bảng H.4: Bệnh viện tối đa 9 tầng phù hợp với bậcchịu lửa Khu vực dành cho trẻ em (kể cả trẻ dưới 3tuổi có người lớn đi kèm) trong bệnh viện phải được

bố trí từ tầng 5 trở xuống Khu vực dành cho trẻ emdưới 7 tuổi phải bố trí từ tầng 2 trở xuống

Điều H.2 QCVN06:2021/BXD

nhà hộ sinh, nhà điều dưỡng người già, người khuyếttật, và tương tự với các khu vực dành cho người bệnhnằm điều trị không có khả năng di chuyển theo các cầuthang bộ thì phải bố trí một vùng an toàn để có thể dichuyển tạm thời người bệnh đến đó rồi tổ chức sơ tántiếp ra bên ngoài nhưng với áp lực về mặt thời gian íthơn Diện tích của vùng an toàn phải được xác địnhtheo tính toán và khi có cháy phải được tạo áp suấtkhông khí dương từ 20 Pa đến 40 Pa

Điều H.2 QCVN06:2021/BXD

4.1 và nhà sản xuất F5 hạng A và B

- Bố trí trong các nhà chức năng khác bậc chịu lửa I, IItrừ F 1.1, F 4.1 và nhà sản xuất F 5, hạng A và B

Đ 2.1.5 QCVN13:2018/BXD

Đ 2.1.6 QCVN13:2018/BXD6.4 Phòng trực điều khiển

chống cháy

a) Công trình công cộng cao trên 10 tầng; nhà có từ 2đến 3 tầng hầm; công trình công cộng tập trung đôngngười (với số người trên mỗi tầng vượt quá 50 người);

gara, nhà sản xuất, kho có diện tích trên 18.000 m2

Đ 6.17 QCVN06:2021/BXD

Trang 13

phải có phòng trực điều khiển chống cháyb) Phòng trực điều khiển chống cháy phải:

- Có diện tích không nhỏ hơn 6 m2

- Có hai lối ra vào: một lối thông với không gian trốngngoài nhà và một lối thông với hành lang chính đểthoát nạn

- Được ngăn cách với các phần khác của nhà bằng các

bộ phận ngăn cháy loại 1

- Có lắp đặt các thiết bị thông tin và đầu mối của hệthống báo cháy liên hệ với tất cả các khu vực của ngôinhà

- Có bảng theo dõi, điều khiển các thiết bị chữa cháy,thiết bị khống chế khói và có sơ đồ mặt bằng bố trí cácthiết bị phòng cháy chữa cháy của nhà

6.6 Phòng máy bơm chữa

cháy

- Trạm bơm của hệ thống sprinkler được đặt trong nhà,

ở tầng hầm một hoặc tầng ngầm, trong các phòng riêngbiệt với các tường và trần có giới hạn chịu lửa thấpnhất là 0,75 giờ, có cửa riêng ra ngoài nhà hoặc ra sàncầu thang

- Trạm bơm nước chữa cháy đặt ở tầng 1 hoặc tầng hầm

1 Cho phép đặt trạm bơm nước chữa cháy tại các tầngnổi khác của nhà khi phòng đặt bơm có cửa ra phảithông với buồng đệm thang thoát nạn của tòa nhà quahành lang được bảo vệ bằng kết cấu ngăn cháy loại 1

Đ 11.17 TCVN7336:2003

Đ 2.1.2 QCVN02:2020/BCA

- Các lối ra thoát nạn từ các tầng hầm đi qua các buồngthang bộ chung có lối đi riêng ra bên ngoài được ngăncách với phần còn lại của buồng thang bộ bằng váchđặc ngăn cháy loại 1

- Khoang đệm, kể cả khoang đệm kép trên lối ra ngoài

Đ 3.2.2 QCVN06:2021/BXD

Trang 14

trực tiếp từ nhà, từ tầng hầm và tầng nửa hầm7.1.2 Không coi là lối thoát

7.1.3 Cho khu vực lớn hơn

50 người

Khi gian phòng hoặc nhóm các gian phòng có số người

sử dụng đồng thời lớn hơn 50 người và có tính nguyhiểm cháy theo công năng khác với ngôi nhà thì phảiđảm bảo lối thoát nạn riêng cho các gian phòng đó(trực tiếp ra ngoài hoặc vào buồng thang bộ thoát nạn)

Đ 3.2.4 QCVN06:2021/BXD

thoát nạn:

- F1.1 có mặt đồng thời hơn 15 người

- Trong các tầng hầm và tầng nửa hầm có mặt đồngthời hơn 15 người

- Có mặt đồng thời hơn 50 người

Đ 3.2.5 QCVN06:2021/BXD

hơn hai lối ra thoát nạn:

- F1.1; F1.2; F2.1; F2.2; F3; F4

- Các tầng hầm và nửa hầm phải có không ít hơn hailối ra thoát nạn khi có diện tích lớn hơn 300 m2 hoặcdùng cho hơn 15 người có mặt đồng thời

Cho phép có một lối ra thoát nạn từ mỗi tầng (hoặc từmột phần của tầng được ngăn cách khỏi các phần kháccủa tầng bằng các bộ phận ngăn cháy) có nhóm nguyhiểm cháy theo công năng F1.2, F1.4, F2, F3, F4.2,F4.3, F4.4 với số người trên mỗi tầng, tính theo BảngG.9 (Phụ lục G), không vượt quá 20 người và khi lốithoát nạn đi vào buồng thang bộ không nhiễm khói cócửa đi ngăn cháy loại 2, đồng thời phải đảm bảo mộttrong những điều kiện sau:

- Đối với nhà có chiều cao không quá 15 m thì diệntích mỗi tầng không được lớn hơn 300 m2;

- Đối với nhà có chiều cao từ trên 15 m đến 21 m thìdiện tích mỗi tầng không được lớn hơn 200 m2 và toàn

bộ nhà được bảo vệ bằng hệ thống chữa cháy tự động

Đ 3.2.6 QCVN06:2021/BXD

Trang 15

số lối ra thoát nạn từ bất kỳ tầng nào của ngôi nhà đó

Đ 3.2.7 QCVN06:2021/BXD

bố trí phân tán và khi tính toán khả năng thoát nạn củacác lối ra cần giả thiết là đám cháy đã ngăn cản khôngcho người sử dụng thoát nạn qua một trong những lối

ra đó

Khi một gian phòng, một phần nhà hoặc một tầng củanhà yêu cầu phải có từ 2 lối ra thoát nạn trở lên, thì ítnhất hai trong số những lối ra thoát nạn đó phải được

bố trí phân tán, đặt cách nhau một khoảng bằng hoặclớn hơn một nửa chiều dài của đường chéo lớn nhấtcủa mặt bằng gian phòng, phần nhà hoặc tầng nhà đó

Khoảng cách giữa hai lối ra thoát nạn được đo theođường thẳng nối giữa hai cạnh gần nhất của chúng Nếu nhà được bảo vệ toàn bộ bằng hệ thống chữa cháy

tự động Sprinkler, thì khoảng cách này có thể giảmxuống còn 1/3 chiều dài đường chéo lớn nhất của cáckhông gian trên

Khi có hai buồng thang thoát nạn nối với nhau bằngmột hành lang trong thì khoảng cách giữa hai lối rathoát nạn (cửa vào buồng thang thoát nạn) được đo dọctheo đường di chuyển theo hành lang đó Hành langnày phải được bảo vệ theo quy định trong 3.3.5 (EI 30nhà bậc I, EI 15 nhà bậc II, III, IV)

Đ 3.2.8 QCVN06:2021/BXD

7.1.8 Cửa thoát nạn

- Kích thước lối thoát

nạn

- Chiều cao thông thuỷ tối thiểu 1,9 m

- Chiều rộng thông thủy tối thiểu:

+ 1,2 m: từ phòng nhóm F1.1 lớn hơn 15 người, từ cácphòng khác lớn hơn 50 người, trừ F1.3

+ 0,8 m: còn lại

- Chiều rộng của các cửa đi ra bên ngoài của buồngthang bộ cũng như của các cửa đi từ buồng thang bộvào sảnh không được nhỏ hơn giá trị tính toán hoặcchiều rộng của bản thang được quy định tại 3.4.1Chiều rộng của một lối ra thoát nạn, từ hành lang vào

Đ 3.2.9 QCVN06:2021/BXD

Mục G.2.1

Ngày đăng: 25/09/2021, 09:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w