Bảng đối chiếu PCCC trường học mầm non. Các quy phạm pháp luật và Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn tham khảo. Nội dung kiểm tra đối chiếu theo tiêu chuẩn quy định. Các yêu cầu thiết kế.
Trang 11 Tên công trình: Trường mầm non
2 Địa điểm xây dựng:
3 Chủ đầu tư:
4 Cơ quan thiết kế:
5 Cán bộ thẩm duyệt:
6 Các quy phạm pháp luật và Quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng:
6.1 Danh mục các quy phạm pháp luật và Quy chuẩn, tiêu chuẩn đối chiếu
- Nghị định số 136/2020/NĐ-CP, ngày 24/11/2020 của Chính phủ;
- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP, ngày 06/4/2020 của Chính Phủ;
- QCVN 06:2021/BXD: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình
- TCVN 3890:2009: Phương tiện PCCC cho nhà và công trình – Trang bị, bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng
- TCVN 7336:2003: Hệ thống chữa cháy tự động Sprinkler – Yêu cầu thiết kế
- TCVN 5738:2001: Hệ thống báo cháy - Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 2622:1995: Phòng cháy chống cháy cho nhà và công trình
- TCVN 4513:1988: Cấp nước bên trong – Yêu cầu thiết kế
- TCVN 5687:2010: Thông gió, điều hòa không khí – Tiêu chuẩn thiết kế
- TCVN 7435-1:2004 - ISO 11602-1:2000 Phòng cháy, chữa cháy - bình chữa cháy xách tay và xe đẩy chữa cháy - phần 1: lựa chọn và bố trí;
6.2 Danh mục các tiêu chuẩn, quy chuẩn tham khảo
- TCVN 3907:2011 Trường mầm non - Yêu cầu thiết kế
- Tiêu chuẩn ngành 11TCN 20:2006 về Quy phạm trang bị điện - Phần III: Trang bị phân phối và Trạm biến áp
7 Nội dung kiểm tra đối chiếu theo tiêu chuẩn quy định:
Kết luận
1 Quy mô Ghi rõ: diện tích xây dựng, diện tích
khu đất, chiều cao PCCC của công trình, công năng, diện tích cụ thể từng tầng, số căn hộ từng tầng;… và đối
+ Nhà trẻ, trường mẫu giáo, mầm non có từ 100 cháu trởlên hoặc có tổng khối tích 3.000 m3 trở lên thuộc diệnthẩm duyệt theo Phụ lục V Nghị định số 136/2020/NĐ-CP
Trang 2thẩm định TKCS của cơ quan quản lý
về xây dựng (nếu có) và kết luận nội dung
* Lưu ý:
- Khối tích công trình được tính bằng tổng các khối tích các hạng mục có công năng chính, phụ trợ (không bao gồm các hạng mục không có nguy hiểm
về cháy nổ, được bố trí độc lập và bảo đảm khoảng cách an toàn PCCC đến các hạng mục xung quanh (nhà bảo vệ, nhà vệ sinh công cộng, trạm bơm nước thải…)
- Đối với các công trình, hạng mục cải tạo có kết nối với khối nhà hiện hữu thì toàn bộ công trình sau cải tạo phải đáp ứng các quy định về PCCC hiện hành
- Số tầng và tầng
hầm
- Số tầng của tòa nhà bao gồm toàn bộ các tầng trên mặtđất (kể cả tầng kỹ thuật, tầng lửng) và tầng nửa hầm,không bao gồm tầng áp mái
- Tầng tum không tính vào số tầng nhà khi diện tích máitum không vượt quá 30 % diện tích sàn mái, có chức năng
sử dụng là tum thang, kỹ thuật
- Trường mầm non không cho phép bố trí công năng chínhtại tầng hầm 1
Đ 1.4.33
Chú thích, Đ 1.1.9QCVN 06:2021
- Chiều cao PCCC
- Chiều cao PCCC của nhà được xác định bằng khoảng cách từ mặt đường thấp nhất cho xe chữa cháy tiếp cận tới mép dưới của lỗ cửa (cửa sổ) mở trên tường ngoài của tầngtrên cùng, không kể tầng kỹ thuật trên cùng Khi không có
lỗ cửa (cửa sổ), thì chiều cao PCCC được xác định bằng một nửa tổng khoảng cách tính từ mặt đường cho xe chữa
Đ 1.4.8QCVN 06:2021
Trang 3cháy tiếp cận đến mặt sàn và đến trần của tầng trên cùng
Trong trường hợp mái nhà được khai thác sử dụng thì chiều cao PCCC của nhà được xác định bằng khoảng cách lớn nhất từ mặt đường cho xe chữa cháy tiếp cận đến mép trên của tường chắn mái
- Phân loại nhóm
nhà
F1.1: Nhà trẻ, mẫu giáo, nhà chuyên dùng cho người cao
tuổi và người khuyết tật (không phải nhà căn hộ), bệnh viện, khối
nhà ngủ của các trường nội trú và của các cơ sở cho trẻ
em, và các nhà có đặc điểm sử dụng tương tự
F2.1: Nhà hát, rạp chiếu phim, phòng hoà nhạc, câu lạc bộ,
rạp xiếc, các công trình thể thao có khán đài, thư viện và các công trình khác có số lượng chỗ ngồi tính toán cho khách trong các gian phòng kín, và các nhà có đặc điểm sửdụng tương tự
F3.6: Các khu liên hợp rèn luyện thể chất và các khu tập
luyện thể thao không có khán đài; Các gian phòng dịch vụ;
Nhà tắm, và các nhà có đặc điểm sử dụng tương tự
F4.3: Các cơ sở của các cơ quan quản lý, tổ chức thiết kế,
tổ chức thông tin và nhà xuất bản, tổ chức nghiên cứu khoahọc, ngân hàng, cơ quan, văn phòng, và các nhà có đặc điểm sử dụng tương tự
F5.2: Các nhà và công trình kho; bãi đỗ xe ô tô, xe máy, xe đạp không có dịch vụ kỹ thuật và sửa chữa; kho chứa sách,
kho lưu trữ, các gian phòng kho, và các nhà có đặc điểm
sử dụng tương tự
Bảng 6QCVN 06:2021
- Mức nguy hiểm
Chiều cao công trình Đến 25 Không quy định Trên 25
Số lượng người Dưới 15 Từ 15 đến 250 Trên 250Diện tích bề mặt công Dưới 300 Từ 300 đến 3000 Trên 3000
TCVN 2:2004Bảng D1
Trang 4trình (m2)Khí dễ cháy (lít) Dưới 500 Từ 500 đến 3000 Trên 3000Chất lỏng dễ cháy (lít) Dưới 250 Từ 250 đến 1000 Trên 1000Chất lỏng cháy được
- Các tiêu chuẩn nước ngoài có sử dụng phải được chấp thuận trước khi áp dụng thiết kế của
Bộ Công an
- Các tiêu chuẩn, quy chuẩn còn hiệu lực;
- Các tiêu chuẩn nước ngoài có sử dụng phải được chấp thuận trước khi áp dụng thiết kế của Bộ Công an
Luật tiêu chuẩn,quy chuẩnKhoản 4 LuậtPCCC sửa đổi
3 Bậc chịu lửa - Xác định bậc chịu lửa
của nhà phải căn cứtheo giới hạn chịu lửacủa các cấu kiện xâydựng theo quy định tạiphụ lục F QCVN06:2021 và phù hợptheo công năng sửdụng, số tầng cho phépcủa từng đối tượng dự
án, công trình theo quyđịnh tại phụ lục H củaQCVN 06:2021
- Tường buồng thang bộ trong nhà REI 120
- Bản thang và chiếu thang R 60Bậc II:
- Bộ phận chịu lực R 90
- Tường ngoài không chịu lực E 15
- Sàn giữa các tầng REI 45
- Mái RE 15
- Tường buồng thang bộ trong nhà REI 90
- Bản thang và chiếu thang R 60Bậc III:
Trang 5- Tường buồng thang bộ trong nhà REI 60
- Bản thang và chiếu thang R 45Bậc IV:
- Bộ phận chịu lực R 15
- Tường ngoài không chịu lực E 15
- Sàn giữa các tầng REI 15
- Mái RE 15
- Tường buồng thang bộ trong nhà REI 45
- Bản thang và chiếu thang R 15Bậc V không quy định
- Dầm bê tông cốt
thép
Bảng 4,Đ2.6.2,Phụ lục FQCVN 06:20213.2 Tường ngoài không
chịu lực
Bảng 4,Đ2.6.2,Phụ lục FQCVN 06:2021
Đ2.6.2,Phụ lục FQCVN 06:20213.4 Buồng thang bộ
Trang 6- Đến nhà có bậc chịu lửa I, II: 6m
- Đến nhà có bậc chịu lửa III: 8m
- Đến nhà có bậc chịu lửa IV, V: 10 m
Khoảng cách từ gara để hở
a) Tới các nhà và công trình sản xuất:
- Có bậc chịu lửa bậc I, II, và III thuộc cấp nguy hiểm cháykết cấu của nhà S0:
+ từ phía các tường không có lỗ cửa - không quy định;
+ từ phía các tường có lỗ cửa - không nhỏ hơn 9m
- Có bậc chịu lửa bậc IV thuộc cấp nguy hiểm cháy kết cấucủa nhà S0 và S1:
+ từ phía các tường không có lỗ cửa - không nhỏ hơn 6 m;
+ từ phía các tường có lỗ cửa - không nhỏ hơn 12m
- Có bậc chịu lửa và cấp nguy hiểm cháy khác (QCVN06:2021/BXD) - không nhỏ hơn 15 m
Bảng E1 QCVN 06:2021
Điều 2.1.8 QCVN13:2018/BXD
4.2 Khoảng cách đến
ranh giới khu đất
- Các trường hợp khoảng cách PCCC được lấy nhỏ hơn quy định (là khoảng cách từ ngôi nhà đến đường ranh giới khu đất của ngôi nhà)
Bảng E3 QCVN 06:2021
Cho phép tường ngoài của ngôi nhà cách đường ranh giớikhu đất của nhà trong phạm vi từ 0 mét đến nhỏ hơn 1,0m:Khi tường ngoài là tường ngăn cháy loại 1 (REI 150)đối với nhà có BCL I và II; và là tường ngăn cháy loại 2(REI 60) đối với nhà có BCL III và IV;
Tỷ lệ % diện tích lớn nhất của các vùng bề mặt
Khoảng cách nhỏ nhất giữa mặt bên củangôi nhà tới đường ranh giới khu đất (m)
Trang 7không được bảo
vệ chống cháy so với tổng diện tích
bề mặt tường đối diện với ranh giớikhu đất
5 Đường và bãi đỗ cho xe chữa cháy
m không yêu cầu có bãi đỗ xe chữa cháy, song phải cóđường cho xe chữa cháy tiếp cận đến điểm bất kỳ trên hìnhchiếu bằng của nhà không lớn hơn 60 m
- Nhà hoặc phần nhà nhóm F1.1, F1.2, F2, F3 và F4 có
chiều cao lớn hơn 15 m thì tại mỗi vị trí có lối vào từ trêncao phải bố trí một bãi đỗ xe chữa cháy để tiếp cận trựctiếp đến các tấm cửa của lối vào từ trên cao
Đ 6.2.2.1 QCVN 06:2021
5.2 Đường cho xe chữa
cháy
hơn 3,5 m
Đ 6.2.1 QCVN 06:2021
- Chiều cao và kết
cấu chặn phía trên
Chỉ cho phép có các kết cấu chặn phía trên đường cho xechữa cháy và bãi đỗ xe chữa cháy nếu đảm bảo tất cảnhững yêu cầu sau:
- Chiều cao thông thủy để các phương tiện chữa cháy đi
Đ 6.2.1 QCVN 06:2021
Trang 8qua không được nhỏ hơn 4,5 m;
- Kích thước của kết cấu chặn phía trên (đo dọc theo chiềudài của đường cho xe chữa cháy và bãi đỗ xe chữa cháy)không được lớn hơn 10 m;
- Nếu có từ hai kết cấu chặn phía trên bắc ngang quađường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháy thìkhoảng thông giữa những kết cấu này không được nhỏ hơn
20 m;
- Chiều dài của đoạn cuối của đường cho xe chữa cháyhoặc bãi đố xe chữa cháy không bị chặn bởi các kết cấuchặn phía trên không được nhỏ hơn 20 m; và
- Chiều dài của bãi đỗ xe chữa cháy không được tính đếnnhững đoạn có kết cấu chặn phía trên
- Tải trọng nền
đường
Mặt đường phải đảm bảo chịu được tải trọng của xe chữacháy theo yêu cầu thiết kế và phù hợp với chủng loạiphương tiện của cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH nơixây dựng công trình
Đ 6.2.9 QCVN 06:2021
quay xe
Đ 6.2.5 QCVN 06:2021
sau:
- Hình tam giác đều có cạnh không nhỏ hơn 7 m, một đỉnhnằm ở đường cụt, hai đỉnh nằm cân đối ở hai bên đường
- Hình vuông có cạnh không nhỏ hơn 12 m
- Hình tròn, đường kính không nhỏ hơn 10 m
- Hình chữ nhật vuông góc với đường cụt, cân đối về hai phía của đường, có kích thước không nhỏ hơn 5 m x 20 m
Đ 6.4QCVN 06:2021
chạy thì cứ ít nhất 100 m phải thiết kế đoạn mở rộng tối thiểu 7 m dài 8 m
Đ 6.5QCVN 06:20215.3 Bãi đỗ
Trang 9Tại mỗi vị trí có lối vào từ trên cao phải bố trí một bãi đỗ
xe chữa cháy để tiếp cận trực tiếp đến các tấm cửa của lốivào từ trên cao
Bảng 14 và Bảng 15
Bãi đỗ Chiều cao nhà
≤ 15
> 15 và ≤ 28 (1)
>28
- RộngKhông y/c
≥6
≥6Diện tích sàn cho phép tiếpcận Chiều dài bãi đỗ, tính theo chu vi nhà (m)
Nhà không cóSprinkler
Trang 10CHÚ THÍCH: (1) Không yêu cầu có bãi đỗ xe chữa cháyđối với nhà có số người sử dụng trên mỗi tầng, tính theoBảng G.9 (Phụ lục G), không vượt quá 50 người vàkhoảng cách từ đường cho xe chữa cháy đến họng tiếpnước vào nhà không được lớn hơn 18 m
Đối với trường hợp nhà có sàn thông tầng, diện tích sàncho phép tiếp cận lớn nhất được tính như sau:
a) Đối với nhà có các sàn thông tầng, bao gồm cả các tầnghầm thông với các tầng trên mặt đất thì phải lấy bằng diệntích cộng dồn các giá trị diện tích sàn cho phép tiếp cậncủa tất cả các sàn thông tầng
b) Đối với các nhà có từ hai nhóm sàn thông tầng trở lên thì phải lấy bằng giá trị cộng dồn của nhóm sàn thông tầng
Đ 6.2.2.2 QCVN 06:2021
Nếu nằm trên một mặt nghiêng thì độ dốc:
+ Bãi đỗ ≤ 1:15
+ Đường cho xe chữa cháy ≤ 1:8,3
Đ 6.2.4 QCVN 06:2021
- Bố trí cây cao
thành hàng
Đường cho xe chữa cháy và bãi đỗ xe chữa cháy phải đượcđảm bảo thông thoáng tại mọi thời điểm Khoảng khônggiữa bãi đỗ xe chữa cháy và lối vào từ trên cao phải đảmbảo không bị cản trở bởi cây xanh hoặc các vật thể cố địnhkhác
Đ 6.2.7 QCVN 06:2021
- Đánh dấu vị trí đỗ
xe
- Phải đánh dấu tất cả các góc của bãi đỗ xe chữa cháy vàđường cho xe chữa cháy ngoại trừ những đường giaothông công cộng được sử dụng làm bãi đỗ xe chữa cháyhoặc đường cho xe chữa cháy Việc đánh dấu phải đượcthực hiện bằng các dải sơn phản quang, đảm bảo có thể
Đ 6.2.8 QCVN 06:2021
Trang 11nhìn thấy được vào buổi tối và phải bố trí ở cả hai phía củađường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháy vớikhoảng cách không quá 5 m
- Tại các điểm đầu và điểm cuối của đường cho xe chữacháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháy phải có biển báo nền trắng,chữ đỏ với chiều cao chữ không nhỏ hơn 50 mm Chiềucao từ mặt đất đến điểm thấp nhất của biển báo phải nằmtrong khoảng 1,0 m đến 1,5 m Biển báo phải đảm bảonhìn thấy được vào buổi tối và không được bố trícáchđường cho xe chữa cháy hoặc bãi đỗ xe chữa cháy quá 3
m Tất cả các phần của đường cho xe chữa cháy hoặc bãi
đỗ xe chữa cháy không được cách biển báo gần nhất quá
15 m
5.4 Lối vào từ trên cao
cản trở ở mọi thời điểm trong thời gian nhà được sử dụng
Lối vào từ trên cao có thể là các lỗ thông trên tường ngoài,cửa sổ, cửa ban công, các tấm tường lắp kính và các tấmcửa có thể mở được từ bên trong và bên ngoài Khôngđược bố trí đồ đạc hoặc bất kì vật nào có thể gây cản trởtrong phạm vi 1 m của phần sàn bên trong nhà tính từ cáclối vào từ trên cao
- Lối vào từ trên cao phải được bố trí đối diện với mộtkhông gian sử dụng Không được bố trí ở các phòng khohoặc phòng máy, buồng thang bộ thoát nạn, sảnh khôngnhiễm khói, sảnh thang máy chữa cháy hoặc không gianchỉ dẫn đến một điểm cụt
- Mặt ngoài của các tấm cửa của lối vào từ trên cao phảiđược đánh dấu bằng dấu tam giác đều mầu đỏ hoặc mầuvàng có cạnh không nhỏ hơn 150 mm, đỉnh tam giác cóthể hướng lên hoặc hướng xuống Ở mặt trong phải códòng chữ “LỐI VÀO TỪ TRÊN CAO KHÔNG ĐƯỢCGÂY CẢN TRỞ” với chiều cao chữ không nhỏ hơn 25
Đ 6.3.1 QCVN 06:2021
Đ 6.3.2 QCVN 06:2021
Đ 6.3.3QCVN 06:2021
Đ 6.3.4
Trang 12mm
- Các lối vào từ trên cao phải có chiều rộng không nhỏ hơn
850 mm, chiều cao không nhỏ hơn 1 000 mm, mép dướicủa lối vào cách mặt sàn phía trong không lớn hơn 1 100
mm và mép trên cách mặt sàn phía trong không nhỏ hơn 1
800 m
QCVN 06:2021
- Số lượng lối vào từ
trên cao
- Đối với nhà nhóm F1.1, F1.2, F2, F3, F4 số lượng lối
vào từ trên cao phải tính toán dựa vào chiều dài của bãi đỗ
xe chữa cháy Cứ mỗi đoạn đủ hoặc không đủ 20 m chiềudài bãi đỗ xe chữa cháy phải có một vị trí lối vào từ trêncao
- Lối vào từ trên cao phải được bố trí cách xa nhau, dọctrên cạnh của nhà Khoảng cách xa nhất đo dọc theo tườngngoài giữa tâm của hai lối vào từ trên cao liên tiếp nhauđược phục vụ bởi một bãi đỗ xe chữa cháy không đượcquá 20 m Lối vào từ trên cao phải được phân bố đảm bảo
để ít nhất phải có 1 lối vào từ trên cao trên mỗi đoạn 20 mchiều dài của bãi đỗ xe chữa cháy, ngoại trừ những phầnnhà 1 tầng không thuộc nhóm F5
- Đối với nhà thuộc nhóm F1.1, F1.2, F2, F3 và F4 có
chiều cao từ trên 10 m đến 50 m, phải có lối vào từ trêncao ở tất cả các tầng trừ tầng 1 và phải nằm đối diện vớibãi đỗ xe chữa cháy
Đ 6.3.5.1
Đ 6.3.5.2
Đ 6.3.5.3QCVN 06:2021
Đ 1.1.9, Đ 4.8QCVN 06:2021
Trang 136.2 Tầng nổi (các gian
phòng học, hội
thảo, hội trường…)
Tên công trình và quy
mô
Bậc chịu lửa của nhà
Số tầng lớn nhất/ chiều cao lớn nhất
Mục H.4QCVN 06:2021
6.4 Phòng trực điều
khiển chống cháy
a) Nhà ở và công trình công cộng cao trên 10 tầng; nhà có
từ 2 đến 3 tầng hầm; công trình công cộng tập trung đôngngười (với số người trên mỗi tầng vượt quá 50 người);
gara, nhà sản xuất, kho có diện tích trên 18000m2 phải cóphòng trực điều khiển chống cháy
b) Phòng trực điều khiển chống cháy phải:
- Có diện tích không nhỏ hơn 6m2
- Có hai lối ra vào: một lối thông với không gian trốngngoài nhà và một lối thông với hành lang chính để thoátnạn
- Được ngăn cách với các phần khác của nhà bằng các bộphận ngăn cháy loại 1
- Có lắp đặt các thiết bị thông tin và đầu mối của hệ thốngbáo cháy liên hệ với tất cả các khu vực của ngôi nhà
- Có bảng theo dõi, điều khiển các thiết bị chữa cháy, thiết
bị khống chế khói và có sơ đồ mặt bằng bố trí các thiết bịphòng cháy chữa cháy của nhà
Đ 6.17QCVN 06:2021
Trang 14- Đối với các nhà cao trên 10 tầng; các nhà công cộng tậptrung đông người có diện tích trên 18.000 m2:
+ Phải được đặt ở tầng 1 hoặc tầng hầm 1;
+ Cho phép đặt tại các tầng nổi khác của nhà khi phòng đặtbơm có cửa ra phải thông với khoang đệm thang thoát nạnqua hành lang được bảo vệ bằng kết cấu ngăn cháy loại 1+ Ngăn cách với các phòng khác bằng tường ngăn cháykhông thấp hơn REI150, sàn ngăn cháy không thấp hơnREI60, cửa ngăn cháy có giới hạn chịu lửa không thấp hơnEI70
Đ 11.17 TCVN 7336:2003
QCVN02:2020/BCA
7 Giải pháp ngăn cháy lan
7.1 Ngăn cháy theo chiều ngang
7.1.1 Diện tích khoang
cháy
Lưu ý: Căn cứ công năng bố trí tại tầng hầm (nếu có) để áp dụng cho nhà và công trình công cộng hoặc gara
- Đối với nhà bậc chịu lửa bậc III ≤ 1.800 m2
- Đối với nhà bậc chịu lửa bậc IV, 1 tầng ≤ 1.400 m2
- Đối với nhà bậc chịu lửa bậc IV, 2 tầng ≤ 1.000 m2
- Đối với nhà bậc chịu lửa bậc V, 1 tầng ≤ 1.000 m2
- Đối với nhà bậc chịu lửa bậc IV, 2 tầng ≤ 800 m2
- Trong các nhà có bậc chịu lửa I và II, khi có trang bị hệ thống chữa cháy tự động thì diện tích khoang cháy cho trong Bảng H.3 được phép tăng lên nhưng không quá 2 lần
Bảng H3, H4QCVN 06:2021
Trang 15Đ 4.5QCVN 06:2021
7.1.3 Ngăn cháy hành
lang giữa thoát nạn
- Bộ phận ngăn cháy bao che hành lang giữa của nhà cóbậc chịu lửa I, phải làm bằng vật liệu không cháy với giớihạn chịu lửa ít nhất EI 30 và của nhà có bậc chịu lửa II, III,
IV phải làm bằng vật liệu không cháy hoặc cháy yếu (Ch1)với giới hạn chịu lửa ít nhất EI 15 Riêng nhà có bậc chịulửa II của hạng nguy hiểm cháy và cháy nổ D, E (xem Phụlục C) có thể bao che hành lang bằng tường kính
Đ 3.3.5QCVN 06:2021
7.1.4 Đường ống kỹ
thuật, cáp
Khi bố trí các đường ống kỹ thuật, đường cáp đi xuyên quacác kết cấu tường, sàn, vách, thì chỗ tiếp giáp giữa cácđường ống, đường cáp với các kết cấu này phải được chènbịt hoặc xử lý thích hợp để không làm giảm các chỉ tiêu kỹthuật về cháy theo yêu cầu của kết cấu
Đ 4.12QCVN 06:2021
7.1.5 Trong các trần treo - Các vách ngăn cháy trong các gian phòng có trần treo
phải ngăn chia cả không gian phía trên trần treo
- Trong không gian bên trên các trần treo không cho phép
bố trí các kênh và đường ống để vận chuyển các chất cháydạng khí, hỗn hợp bụi - khí, chất lỏng và vật liệu cháy
- Các trần treo không được bố trí trong các gian phònghạng A hoặc B
Đ 4.15QCVN 06:2021
đóng kín khi có cháy
- Các cửa sổ trong các bộ phận ngăn cháy phải là các cửakhông mở được, còn các cửa đi, cổng, cửa nắp và van phải
có cơ cấu tự đóng và các khe cửa phải được chèn kín
- Các cửa đi, cổng, cửa nắp và van nếu cần mở để khaithác sử dụng thì phải được lắp các thiết bị tự động đóngkín khi có cháy
Đ 4.18 QCVN 06:2021
Trang 16Đ 4.22 QCVN 06:2021
7.4 Tường ngăn cháy
- Chiều cao tường
ngăn cháy
Các tường ngăn cháy, dùng để phân chia nhà thành cáckhoang cháy, phải được bố trí trên toàn bộ chiều cao nhà
Đ 4.17 QCVN 06:2021
- Tỷ lệ cửa trên
tường ngăn cháy
Tổng diện tích các lỗ cửa trong các bộ phận ngăn cháy, trừkết cấu bao che của các giếng thang máy, không được vượtquá 25 % diện tích của bộ phận ngăn cháy
Đ 4.19QCVN 06:2021
7.5 Ngăn cháy thang
- Trong các nhà có buồng thang bộ không nhiễm khói phải
bố trí bảo vệ chống khói tự động cho các giếng thang máy
mà tại cửa ra của chúng không có các khoang đệm ngăncháy với áp suất không khí dương khi cháy
Đ 4.23QCVN 06:2021
áp suất không khí dương khi cháy
Cửa và van ngăn cháy của khoang đệm phải có giới hạnchịu lửa EI30
Đ 4.28
Bảng 3; Đ 2.4.3QCVN 06:2021
khác của ngôi nhà bằng các bộ phận ngăn cháy; cửa thurác ở các là cửa ngăn cháy tự động đóng kín
- Ống đổ rác phải được làm bằng vật liệu không cháy
- Không được đặt các ống đổ rác và buồng chứa rác bêntrong các buồng thang bộ, sảnh đợi hoặc khoang đệm được
Đ 4.24QCVN 06:2021
Trang 17bao bọc ngăn cháy dùng cho thoát nạn
- Các buồng có chứa ống đổ rác hoặc để chứa rác phải đảmbảo có lối vào trực tiếp qua một khoảng thông thoáng bênngoài nhà hoặc qua một khoang đệm ngăn cháy đượcthông gió thường xuyên
- Cửa vào buồng chứa rác không được đặt liền kề với các lối thoát nạn hoặc cửa ra bên ngoài của nhà
7.8 Cửa ngăn cháy
hành lang được bảo vệ chống khói cưỡng bức, phải là cửađặc được trang bị cơ cấu tự đóng và khe cửa phải đượcchèn kín Các cửa này nếu cần để mở khi sử dụng, thì phảiđược trang bị cơ cấu tự động đóng khi có cháy
Đ 3.2.11QCVN 06:2021
- Giới hạn chịu lửa
của cửa
- Đối với bộ phận ngăn cháy loại 1: Cửa EI 60
- Đối với bộ phận ngăn cháy loại 2: Cửa EI 30
- Đối với bộ phận ngăn cháy loại 3: Cửa EI 15
Bảng 2 QCVN 06:20217.9 Vách ngăn cháy
Đ 4.25QCVN 06:2021
+ Có lối ra riêng, ngăn bằng vách loại 1 với buồng thang
bộ chung của tòa nhà+ Từ phòng phụ tầng hầm của F2, F3, F4 qua thang loại 2
Đ 3.2.2 QCVN 06:2021