1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Tuần 3 sáng

24 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 275,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kể chuyện: - Dựa vào gợi ý SGK biết nhập vai kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo lờinhân vật Lan - Biết phối hợp lời kể với điệu bộ nét mặt, biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội

Trang 1

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Anh em phải biết nhường nhịn, yêu thương, quantâm đến nhau

B Kể chuyện:

- Dựa vào gợi ý SGK biết nhập vai kể lại được từng đoạn của câu chuyện theo lờinhân vật Lan

- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ nét mặt, biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung

* Năng lực chung: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề

- Giao tiếp: ứng xử văn hóa

4 Mục tiêu đối với HS hòa nhập:

- Kiến thức, kĩ năng:

+ Đọc được 1,2 câu trong bài tập đọc

+ Lắng nghe các bạn kể lại câu chuyện

- Năng lực: Tự hoàn thành bài, hợp tác với bạn

- Phẩm chất: Tích cực tham gia các hoạt động và có tính kỉ luật

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HỌC SINH:

1.GV: Thiết bị phòng học thông minh

2 HS: Sách giáo khoa

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Minh

1 1 Hoạt động khởi động (3

phút)

- Bài hát nói về nội dung gì?

- GV KL chung, kết nối vào bài

học

2. - GV ghi tên bài

- Hát bài: “Ở trường cô dạy emthế”

HS thựchiệncùng bạn

Trang 2

2 Khám phá:

Hoạt động 1 1 Luyện đọc

*Mục tiêu:

- Đọc đúng các tiếng, từ dễ phát âm sai : lạnh buốt, lất phất, phụng

phịu; Phân biệt được lời dẫn chuyện và lời các nhân vật Biết nhấn

giọng vào các từ ngữ gợi tả gợi cảm

- HS hoà nhập: + Đọc được 1,2 câu trong bài tập đọc

* Phương pháp: Hoạt động cá nhân – nhóm – lớp

- Đọc từng câu nối tiếp

( GV sửa lỗi phát âm sai)

- GV treo bảng phụ ghi câu dài,

HS nêu cách ngắt hơi, nhấn giọng

- Mẹ ơi,/ mẹ dành hết tiền mua cái

áo ấy cho em Lan đi.// Con khôngcần thêm áo đâu // ( giọng thiết tha,mạnh mẽ )

- Năm nay trời lạnh lắm.// Không

có áo ấm con sẽ ốm mất.//(bối rối,

cảm động)

VD: Em cảm thấy bối rối khi sắp

được gặp chị, sau bao ngày chị đixa

HS luyệnđọc từkhó trênbảng

HS luyệnđọc câu

HS đọc

1, 2 câunối tiếptheo bạn

Hoạt động 2 2.Tìm hiểu bài

* Mục tiêu: - Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Anh em phải biết nhường

nhịn, yêu thương, quan tâm đến nhau

- HS hoà nhập: biết anh em cần thương yêu nhau

* Phương pháp: động não, Làm việc cá nhân – Chia sẻ cặp đôi – Chia

sẻ trước lớp, trình bày 1 phút

* Thời gian: 17 phút

* Cách tiến hành:

- 1 HS đọc đoạn 1,lớp đọc thầm

? Chiếc áo len của bạn Hòa đẹp

và tiện lợi như thế nào?

- 1 HS đọc đoạn 2, lớp đọc thầm

1.Áo len của Hoà rất đẹp-Áo màu vàng ở giữa có dây kéo,lại có cả mũ đội khi trời lạnh

2 Lan dỗi mẹ

Trang 3

? Vì sao Lan dỗi mẹ ?

(* )Theo em việc làm và hành

động của Lan là đúng hay sai? Vì

sao?

- 1 HS đọc đoạn 3, lớp đọc thầm

? Anh Tuấn nói với mẹ những gì ?

*Kết luận: Sự nhường nhịn của

anh Tuấn thật đáng khen, đáng để

học tập về cách đối xử giữa anh em

trong nhà với nhau, trái ngược với

cách ứng xử của Lan

- 1 HS đọc đoạn 4, lớp đọc thầm

- HS trao đổi theo nhóm bàn

(*) Vì sao Lan ân hận ?

mẹ sẽ buồn và khó xử

3.Tuấn nhường em

- Mẹ hãy dành tiền mua áo cho emLan, còn mình thì không cần, vì cóthể mặc thêm áo bên trong khi trờilạnh

4.Sự ân hận của Lan

- Vì Lan thấy mình ích kỉ, khôngnghĩ đến anh, Lan làm mẹ buồn.( VìLan cảm động trước tấm lòng yêuthương của mẹ và sự nhường nhịncủa anh)

- Lan ngoan vì Lan đã biết nhận ralỗi của mình và muốn sửa sai

->Anh em phải biết nhường nhịn,yêu thương, quan tâm đến nhau

- Cô bé ngoan (Cô bé biết ân hận,

Mẹ và con )

HS nghe

HS nghe

HS nêu được 1 ý

4 Luyện tập

Hoạt động 1 3 Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm

*Mục tiêu: HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những

từ ngữ cần thiết

- HS hoà nhập: đọc được 1, 2 câu

* Phương pháp:

* Thời gian: 10 phút

*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp

- 2 HS đọc nối tiếp cả bài

- HS đọc truyện theo cách phân

Hoạt động 2 3 Kể chuyện

* Mục tiêu : HS rèn kĩ năng kể chuyện, kể lại được từng đoạn của câu

chuyện dựa theo tranh minh hoạ (kể bằng lời của mình) Hiểu nội dung

và ý nghĩa câu chuyện

- HS hoà nhập: + Lắng nghe các bạn kể lại câu chuyện

* Phương pháp: làm mẫu, quan sát, hoạt động cá nhân – nhóm – cả lớp

Trang 4

2 Hướng dẫn kể từng đoạn của

chuyện theo tranh

a Giúp HS nắm được nhiệm vụ

d HS thi kể từng đoạn trước lớp

(nhập vai Lan, nhìn gợi ý để kể)

- Sau mỗi HS kể GV yêu cầu HS

nhận xét theo các yêu cầu bờn

- Dựa vào các câu hỏi gợi ý SGK

kể lại từng doạn câu chuyện Chiếc

áo len theo lời của Lan

- Gợi ý là điểm đầu để nhớ các ýtrong truyện

- kể theo cách nhập vai, người kểphải tự nhận mình là Lan, tự xưng làtôi - em

+ Nội dung : Kể có đủ ý đúng trình tựkhông , đã biết kể bằng lời của Lanchưa

+ Diễn đạt: Nói đã thành câu chưa,dùng từ đã phù hợp chưa

+ Cách thể hiện : Giọng kể, điệu

bộ nét mặt

-HS nhắclại yêucầu

HS nghekể

6 Hoạt động vận dụng

*Mục tiêu: HS vận dụng bài học vào thực tế

* Phương pháp: nêu vấn đề, trình bày 1 phút

lí tình huống hay, nhắc HS đoàn

kết, yêu thương người thân

- HS trình bày trước lớp

- HS nêu ý kiến

HS nghe

7 Củng cố, dặn dò (5 phút)

- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- VN tìm đọc các câu chuyện có cùng chủ đề Luyện đọc trước bài: Cô

giáo tí hon

IV RÚT KINH NGHIỆM: Cần rèn đọc to: Châu, Đoàn

Trang 5

- Củng cố cho HS cách giải toán về nhiều hơn, ít hơn.

- Giới thiệu bổ sung bài toán “Hơn, kém nhau 1 số đơn vị” “Tìm phần nhiều hơn, íthơn”

* Năng lực chung:Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy

-lập luận logic, NL quan sát,

2 Phẩm chất: Giáo dục HS tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán

3 Mục tiêu đối với HS hòa nhập:

- Củng cố cho HS cách cộng, trừ các số trong phạm vi 100 (không nhớ)

- Tự hoàn thành bài, hợp tác với bạn để hoàn thành yêu cầu

- Chăm chỉ, tích cực tham gia các hoạt động

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HỌC SINH:

1.GV: Thiết bị phòng học thông minh

2 HS: Bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 HĐ khởi động (3 phút):

- TC: Làm đúng - làm nhanh

Cho HS thi làm nhanh 3 phép tính cuối của BT 1 (tiết trước)

- Nhận xét, tuyên dương những em làm đúng và nhanh nhất

- Giới thiệu bài mới, ghi đầu bài lên bảng

HS cổ vũbạn chơi

2 Hoạt động luyện tập

* Mục tiêu: - Củng cố cho HS cách giải toán về nhiều hơn, ít hơn.

- HS hoà nhập: - Củng cố cho HS cách cộng, trừ các số trong phạm vi

- HS đối chiếu, kiểm tra bài

*Kết luận: Tìm số nhiều hơn ta

làm phép tính gì? ( tính cộng.)

Bài 1: Tóm tắt

Đội Một : 230 cây Đội Hai nhiều hơn: 90 cây Đội Hai:……cây?

Bài giảiĐội Hai trồng được số cây là:

230 + 90 = 320 (cây) Đ/s: 320 cây

HS tính:

17 24 21+2 + 3 + 4

19 27 25

Trang 6

Buổi chiều cửa hàng bán được là:

635 – 128 = 507 (l) Đ/s: 507 l xăng

HS tính:

54 48 69-21-35 -26

33 13 43

3 HĐ ứng dụng

* Mục tiêu: HS vận dụng giải bài toán “Hơn, kém nhau 1 số đơn vị”

“Tìm phần nhiều hơn, ít hơn”

- HS hoà nhập: GV hướng dẫn chữa bài

* Phương pháp: động não, hoạt động cá nhân – lớp

* Thời gian: 15 phút

* Cách tiến hành:

*Hoạt động cá nhân:

+ HS đọc đề bài phần a

? BT cho biết gì ? BT hỏi gì?

? Muốn biết hàng trên nhiều hơn

hàng dưới mấy quả cam ta làm

? BT cho biết gì ? BT hỏi gì?

- HS nêu bài toán dựa vào tóm tắt

- 1 HS lên bảng làm bài

- Chữa bài: - Nhận xét Đ - S ?

? Nêu bài toán, cách giải khác?

- HS đổi chéo vở kiểm tra bài

-Nêu dạng toán?

Bài 3: Bài giải

a, Số cam ở hàng trên nhiều hơn

số cam ở hàng dưới là:

7 – 5 = 2 (quả) Đáp số: 2 quả

b, Số bạn nữ nhiều hơn số bạnnam là:

19 – 16 = 3 (bạn) Đ/s: 3 bạn

->Muốn so sánh hai số ta lấy số lớn trừ đi số bé.

Bài 4: Bài toán

Bao gạo: 50kg

Bao ngô: 35kg Hỏi bao ngô nhẹ hơn bao gạo: …

kg?

Bài giải:

Bao ngô nhẹ hơn bao gạo số kg là:

50 – 35 = 15 (kg) Đáp số: 15kg

-> so sánh hai số

GV chữabài choHS

Trang 7

- Nêu nguyên nhân đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi

- Nêu được những việc nên làm và không nên làm để đề phòng bệnh lao phổi

- Nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bị mắc bệnh về đường hô hấp đểđược đi khám và chữa bện kịp thời

- Tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ khi bị bệnh

* Năng lực chung:NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn

đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá

2 Phẩm chất: Có ý thức bảo vệ môi trường để hạn chế bệnh lao phổi.

4 Mục tiêu đối với HS hòa nhập:

- Nêu những việc nên làm và không nên làm để đề phòng bệnh lao phổi

- Tự hoàn thành bài, hợp tác với bạn để hoàn thành yêu cầu

- Chăm chỉ, tích cực tham gia các hoạt động

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HỌC SINH:

1.GV: Thiết bị phòng học thông minh

2 HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trang 8

*Cách tiến hành

Hoạt động 1

- GV yêu cầu HS quan sát hình trang

12 -SGK, làm việc theo trình tự sau

+ 2 bạn đọc lời thoại của bác sĩ và

bệnh nhân

+ Thảo luận theo các câu hỏi SGK

? Nguyên nhân gây bệnh lao phổi là gì

?

? Bệnh lao phổi có biểu hiện như thế

nào ?

? Bệnh lao phổi có thể lây từ người

bệnh sang người lành như thế nào?

? Bệnh lao phổi có tác hại như thế nào

với người bệnh và những người xung

quanh?

GV: Bệnh lao phổi do vi khuẩn lao

gây ra, ăn thiếu chất, làm việc quá sức

thường bị vi khuẩn lao tấn công Biểu

hiện bệnh : ăn không ngon, người gầy

sốt nhẹ vào buổi chiều, ho ra máu

Bệnh có thể lây từ người nọ qua người

kia qua đường hô hấp, khiến người

mắc giảm sút sức khỏe, tốn kém tiền

của và có thể gây tử vong

Hoạt động 2

- Các cặp quan sát hình trang 13 , trả

lời câu hỏi:

? Kể ra những việc làm và hoàn cảnh

khiến ta dễ mắc lao phổi?

(*) Nêu những việc làm và hoàn cảnh

*Kết luận: Người thường xuyên hít khói

thuốc lá, làm việc nặng nhọc, ăn uống

không đầy đủ, sống trong điều kiện thiếu

ánh sáng ẩm thấp tối tăm dễ bị mắc lao

1 Nguyên nhân, tác hại của bệnh lao phổi.

- Bệnh lao phổi do vi khuẩnlao gây ra do ăn uống thiếuchất, làm việc quá sức

- Ăn không ngon, người gầy

đi, hay sốt nhẹ vào buổichiều Nếu bị nặng sẽ ho ramáu và chết

- Lây qua đường hô hấp

- Sức khoẻ giảm sút, tốn kém, dễlây cho gđ và mọi người xungquanh

2.Cách phòng bệnh lao phổi

- Hút, hít phải khói thuốc lá,Người lao động lặng, ăn uốngkém, chỗ ở mất vệ sinh vàkhông đủ ánh sáng

- Tiêm phòng lao cho trẻ mớisinh, làm việc, nghỉ ngơi điều

độ Nhà ở hợp vệ sinh, đủ ánhsáng, không khạc nhổ bừabãi

- Vì nước bọt của người bệnh

có những vi trùng lao và mầmbệnh dễ lây sang người khác

- HS nghe

và nhắclại câu trảlời

- HS lắngnghe

Trang 9

phổi Để phòng bệnh ta cần : Tiêm phòng

cho trẻ mới sinh, làm việc nghỉ ngơi điều

độ, giữ nhà cửa sạch sẽ thoáng đãng

3 Luyện tập

*Mục tiêu: Nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bị mắc bệnh

về đường hô hấp để được đi khám và chữa bệnh kịp thời

- Tuân theo chỉ dẫn của bác sĩ khi bị bệnh

- HS hoà nhập: biết cần nghe lời Bác sĩ khi bị ốm

* Phương pháp: thảo luận nhóm, trình bày 1 phút

*Kết luận: Khi có cảm giác sốt mệt mỏi,

chúng ta cần nói ngay với bố mẹ để được

đưa đi khám bệnh kịp thời Khi đến gặp

bác sĩ cần nói rõ xem mình đau ở đâu để

bác sĩ chẩn đoán đúng bệnh, nếu phải

uống thuốc phải uống đúng liều theo kê

đơn của bác sĩ

3 Đóng vai

TH 1: Nếu bị một trong cácbệnh đường hô hấp em sẽ nói

gì để bố mẹ đưa đi khámbệnh ?

TH 2: Khi được đưa đi khámbệnh em sẽ nói gì với bác sĩ ?

- HS hoạt động theo

sự hướng dẫn của nhóm

3 Vận dụng

*Mục tiêu: Có kĩ năng phòng bệnh cho bản thân và cộng đồng

- HS hoà nhập: Biết cần cách xa người bị bệnh lao

* Phương pháp: trình bày 1 phút , hoạt động cả lớp

*Kết luận: Lao là bệnh do vi khuẩn

gây ra, bệnh lao có thể chữa khỏi và

phòng được Trẻ được tiêm phòng có

thể tránh được bệnh này trong suốt

Trang 10

Thứ tư ngày 23 tháng 9 năm 2020

- Hiểu được tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ đối với bà

* Năng lực chung:NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.

2 Phẩm chất: Qua bài học, bồi dưỡng tình yêu thương gia đình, biết chăm sóc

người thân

4 Mục tiêu đối với HS hòa nhập:

- Đọc được một đoạn trong bài tập đọc.

- Tự hoàn thành bài, hợp tác với bạn

- Tích cực tham gia các hoạt động và có tính kỉ luật

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HỌC SINH:

1.GV: Thiết bị phòng học thông minh

2 HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Minh

1 HĐ khởi động (3 phút):

- Lớp hát bài “ Cháu yêu bà”

- Nêu nội dung bài hát

- GV kết nối - Giới thiệu bài Ghi đầu bài lên bảng

HS thựchiệncùng bạn

2 Khám phá:

Hoạt động 1 1 Luyện đọc

*Mục tiêu: - Đọc đúng các tiếng, từ dễ phát âm sai : lặng , lim dim; Biết

ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ, nghỉ hơi đúng sau các dòng thơ và

giữa các khổ thơ

- HS hoà nhập: - Đọc được một đoạn trong bài tập đọc.

* Phương pháp: làm mẫu, hoạt động cả lớp – cá nhân –nhóm

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- GV sửa lỗi phát âm sai

Trang 11

Hoạt động 2 2 Tìm hiểu bài

*Mục tiêu: - Hiểu được tình cảm yêu thương, hiếu thảo của bạn nhỏ đối

với bà

- HS hoà nhập: hiểu cần hiếu thảo với bà

* Phương pháp: động não, trình bày 1 phút, hoạt động cá nhân – nhóm –

? Câu thơ nào cho thấy tình

cảm của bạn nhỏ đối với bà?

- HS đọc thầm lại cả bài thơ

? Qua bài thơ em thấy tình

cảm của cháu đối với bà như

thế nào ?

1 Tình cảm của bạn nhỏ đối với bà

- Bạn nhỏ đang quạt cho bà ngủ

“Chim đừng hót nữa Lặng cho bà ngủ”

2 Cảnh vật đều như đang ngủ

- Mọi vật đều im lặng như đang ngủ,mọi vật nằm im chỉ có chú chích chòenhư đang hót

- Bà mơ thấy cháu quạt hương thơmtới

- Vì bé quạt cho bà ngủ rất lâu, từtrước khi bà ngủ (Vì trong giấc ngủ

bà vẫn ngửi thấy hương thơm của hoabay tới; Vì bà yêu cháu và yêu ngôinhà của mình.)

- Cháu rất hiếu thảo, yêu thương,chăm sóc bà

HS nhắclại

*Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân - cả lớp

- GV hướng dẫn HS đọc thuộc lòng bài thơ

bằng cách xoá dần bảng

- HS nhẩm thuộc bài thơ

- HS thi đọc thuộc lòng bài thơ

HS đọc1,2 câu

Trang 12

- Dặn chuẩn bị bài sau

IV RÚT KINH NGHIỆM: Cần rèn tốc độ đọc: Phạm Long, Phương Anh

- Giúp HS biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1 đến 12

- Củng cố biểu tượng về thời gian

- Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong thực tế đời sống hàng ngày

* Năng lực chung:Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy

-lập luận logic, NL quan sát,

2 Phẩm chất: Giáo dục HS tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học Yêu thích học toán

3 Mục tiêu đối với HS hòa nhập:

- HS biết xem đồng hồ khi kim chỉ giờ đúng

- Tự hoàn thành bài, hợp tác với bạn

- Tích cực tham gia các hoạt động và có tính kỉ luật

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HỌC SINH:

1 GV: Thiết bị phòng học thông minh

2 HS: SGK, vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

2 Khám phá:

* Mục tiêu: Làm quen với đồng hồ và biết xem đồng hồ khi kim phút

chỉ vào các số từ 1 đến 6 (giờ hơn)

- HS hoà nhập: - HS biết xem đồng hồ khi kim chỉ giờ đúng

* Phương pháp:động não, hoạt động cá nhân – cả lớp

* Thời gian: 10 phút

Trang 13

* Cách tiến hành:

*Hoạt động cả lớp:

- Một ngày có bao nhiêu giờ, bắt

đầu từ bao giờ và kết thúc vào lúc

- Quay kim đồng hồ chỉ 8 giờ 15 phút, 8

giờ 30 phút (còn gọi là 8 rưỡi)

*Kết luận: Kim ngắn chỉ giờ, kim

dài chỉ phút, khi xem giờ cần quan

sát kỹ vị trí các kim đồng hồ

1 Ôn tập về thời gian :

- Một ngày có 24 giờ, một ngàybắt đầu từ 12 giờ đêm hôm trướcđến 12 giờ đêm hôm sau

-1 giờ có 60 phút

2 Hướng dẫn xem đồng hồ

2 Hoạt động luyện tập

* Mục tiêu: Thực hành xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ 1

đến 6 (giờ hơn) Biết xem đồng hồ điện tử

- HS hoà nhập: - HS biết xem đồng hồ khi kim chỉ giờ đúng

* Phương pháp: hoạt động cá nhân – cả lớp

* Thời gian: 15 phút

* Cách tiến hành:

Hoạt động cả lớp:

- HS đọc và nêu yêu cầu bài

- GV cho HS quan sát mô hình

từng đồng hồ

- HS nêu kết quả miệng

? Nêu vị trí kim ngắn của đồng hồ A

? Nêu vị trí kim dài của đồng hồ A?

? Nêu giờ, phút tương ứng của

đồng hồ A? (4 giờ 5 phút)

? Vì sao em biết đồng hồ A đang

chỉ 4 giờ 5 phút? (Vì kim giờ chỉ

qua số 9 một chút, kim phút chỉ số

1)

- Tương tự HS nêu giờ của các

đồng hồ còn lại, nêu vị trí của các

kim trên mỗi đồng hồ

*Kết luận: Dựa vào vị trí của các

kim đồng hồ để xem giờ

*Hoạt động cá nhân:

- HS đọc yêu cầu của bài

Bài 1 :Viết vào chỗ chấm (theo

hồ và đọccác giờ:

3 giờ

6 giờ

10 giờ

- HS thựchành quaykim đồng

Ngày đăng: 26/09/2021, 20:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-GV treo bảng phụ ghi câu dài, HS nêu cách ngắt hơi, nhấn giọng - HS khác nhận xét - Tuần 3 sáng
treo bảng phụ ghi câu dài, HS nêu cách ngắt hơi, nhấn giọng - HS khác nhận xét (Trang 2)
-1 HS lên bảng làm bài. - Chữa bài:- Nhận xét Đ- S ?        ? Giải thích cách làm? - Tuần 3 sáng
1 HS lên bảng làm bài. - Chữa bài:- Nhận xét Đ- S ? ? Giải thích cách làm? (Trang 6)
- Giới thiệu bài mới – Ghi đầu bài lên bảng - Tuần 3 sáng
i ới thiệu bài mới – Ghi đầu bài lên bảng (Trang 7)
-GV yêu cầu HS quan sát hình trang 12 -SGK, làm việc theo trình tự sau +  2 bạn  đọc  lời  thoại của  bác  sĩ  và bệnh nhân - Tuần 3 sáng
y êu cầu HS quan sát hình trang 12 -SGK, làm việc theo trình tự sau + 2 bạn đọc lời thoại của bác sĩ và bệnh nhân (Trang 8)
-GV kết nối - Giới thiệu bài. Ghi đầu bài lên bảng. - Tuần 3 sáng
k ết nối - Giới thiệu bài. Ghi đầu bài lên bảng (Trang 10)
5. HĐ vận dụng - Tuần 3 sáng
5. HĐ vận dụng (Trang 12)
-2 HS lên bảng làm bài 3, 4 - HS- GV nhận xét đánh giá. - Tuần 3 sáng
2 HS lên bảng làm bài 3, 4 - HS- GV nhận xét đánh giá (Trang 12)
-GV hướng dẫn trên bảng. - Tuần 3 sáng
h ướng dẫn trên bảng (Trang 13)
- Gọi 1 số HS lên bảng thực hành. - HS - GV nhận xét. - Tuần 3 sáng
i 1 số HS lên bảng thực hành. - HS - GV nhận xét (Trang 14)
- Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ( học thêm tên chữ do hai chữ cái ghép lại: kh ) - Tuần 3 sáng
i ền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ( học thêm tên chữ do hai chữ cái ghép lại: kh ) (Trang 15)
- Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ( học thêm tên chữ do hai chữ cái ghép lại: kh ) - Tuần 3 sáng
i ền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ( học thêm tên chữ do hai chữ cái ghép lại: kh ) (Trang 16)
-GV cho HS xem giờ( GV đã chuẩn bị trên mô hình đồng hồ ), hỏi HS: - Tuần 3 sáng
cho HS xem giờ( GV đã chuẩn bị trên mô hình đồng hồ ), hỏi HS: (Trang 17)
- Giới thiệu bài mới – Ghi đầu bài lên bảng. - Tuần 3 sáng
i ới thiệu bài mới – Ghi đầu bài lên bảng (Trang 18)
-HS quan sát hình vẽ và đọc số giờ ghi trên đồng hồ từng tranh  để trả lời. - Tuần 3 sáng
quan sát hình vẽ và đọc số giờ ghi trên đồng hồ từng tranh để trả lời (Trang 19)
1. Tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn. Nhận biết các từ chỉ sự vật so sánh trong những câu đó. - Tuần 3 sáng
1. Tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ, câu văn. Nhận biết các từ chỉ sự vật so sánh trong những câu đó (Trang 20)
- TBHT lên quay mô hình đồng hồ, cho các bạn bên dưới thi đua nói thời điểm. Ai giơ tay sớm sẽ được nói, ai nói sai sẽ bị phạt hát 1 bài. - Tuần 3 sáng
l ên quay mô hình đồng hồ, cho các bạn bên dưới thi đua nói thời điểm. Ai giơ tay sớm sẽ được nói, ai nói sai sẽ bị phạt hát 1 bài (Trang 20)
*Mục tiêu: Tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ,văn. Nhận biết các từ chỉ sự so sánh trong những câu đó - Tuần 3 sáng
c tiêu: Tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ,văn. Nhận biết các từ chỉ sự so sánh trong những câu đó (Trang 21)
-HS làm bài cá nhân, 1 HS lên bảng -   HS   nhận   xét   -   GV   chốt   lời   giải đúng - Tuần 3 sáng
l àm bài cá nhân, 1 HS lên bảng - HS nhận xét - GV chốt lời giải đúng (Trang 22)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w