Rủi ro tiềm ẩn là không ít và được cảnh báo gồm: - Đối với con người, có thể làm xuất hiện hay đưa những chất gây dị ứng, độc tố vào cơ thể hay có thể làm tăng tính kháng sinh của vi khu
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
KHOA SINH HỌC
-
VŨ HẢI DƯƠNG K64 SINH HỌC
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC PHẦN
ĐA DẠNG SINH HỌC - BIODIVERSITY
Mã học phần: BIO2209
Mã học kỳ: HK201 - Học kỳ 1 năm 2020 - 2021
Trang 2MỤC LỤC
Câu 1: Hãy nêu những lợi ích và rủi ro tiềm ẩn của sinh vật biến đổi gen 3
Câu 3: Nguyên nhân, hậu quả và các phương pháp phòng chống cháy rừng ? 4
Câu 5: Nguyên nhân chính của loài ngoại lai? Tại sao loài ngoại lai lại có khả năng xâm chiếm tốt ? Cần làm gì để hạn chế, tiêu diệt loài ngoại lai xâm hại ? 6 Câu 6: Nêu khái niệm sinh học bảo tồn và bảo tồn đa dạng sinh học Tại sao chúng ta cần bảo tồn
đa dạng sinh học và bảo tồn sinh học có làm thay đổi thế giới không ? 7 Câu 7 Có mấy hình thức bảo tồn ? Nêu đặc điểm của từng hình thức bảo tồn đó. 8 Câu 8 Nhiều tài liệu đã nêu lên tình trạng hiện nay về đa dạng sinh học ở Việt Nam đã và đang suy giảm,
Câu 9 Anh chị hãy nêu nguyên nhân suy thoái đa dạng sinh học ở Việt Nam, nêu ví dụ minh họa cho từng
Câu 10 Anh chị hãy nêu những khó khăn chính đối với bảo tồn đa dạng sinh học ở Việt Nam hiện nay? Hãy
Câu 11. Anh chị hãy nêu hiện trạng của việc xây dựng mạng lưới bảo tồn thiên nhiên tính đến năm 2019 của Việt Nam như thế nào? Trong các vườn quốc gia của Việt Nam, vườn quốc gia nào có diện tích lớn nhất? Vườn quốc gia nào có diện tích nhỏ nhất? Vườn quốc gia nào được ra đời sớm nhất? Vườn quốc gia nào ra
Trang 3Câu 1: Hãy nêu những lợi ích và rủi ro tiềm ẩn của sinh vật biến đổi gen
Sinh vật biến đổi gen hay GMO (Genetically Modified Organism) là sinh vật mà vật liệu di truyền của nó bị biến đổi theo ý muốn chủ quan của con người
Về lợi ích, GMO làm tăng sản lượng mùa màng, giảm giá thành sản xuất thực phẩm hay thuốc, hạn chế thuốc trừ sâu, tăng hàm lượng dưỡng chất và chất lượng thực phẩm, kháng sâu bệnh, chịu được các điều kiện thời tiết, khí hậu khắc nghiệt Ví dụ như cá hồi được cải biến để sinh trưởng nhanh hơn và trưởng thành hơn; gia súc kháng được bệnh bò điên; Nền công nghiệp dược phẩm là một lĩnh vực mới cho ứng dụng của GMO Các vi sinh vật như E.coli,S.cerevisiae sản xuất protein insulin chữa bệnh tiểu đường, hormone tăng trưởng ở người, Một số vi sinh vật biến đổi gen được coi là sinh vật sản sinh nhiên liệu sạch và phân hủy sinh học trong tương lai
Rủi ro tiềm ẩn là không ít và được cảnh báo gồm:
- Đối với con người, có thể làm xuất hiện hay đưa những chất gây dị ứng, độc tố vào
cơ thể hay có thể làm tăng tính kháng sinh của vi khuẩn (vì hầu hết các sinh vật biến đổi gen có chứa các gen kháng sinh có thể chuẩn sang vi khuẩn gây hại cho người)
- Đối với việc bảo vệ đa dạng sinh học, sinh vật biến đổi gen có thể phát tán những gen biến nạp sang họ hàng hoang dại của chúng, sang sâu bệnh có nguy cơ làm tăng tính kháng của chúng đối với đặc tính chống chịu sâu bệnh của cây trồng chuyển gen hoặc làm tăng khả năng gây độc của cây trồng chuyển gen đối với các loài sinh vật
có ích, hoạt động như một vũ khí sinh học Chúng cũng khởi động cơ chế “kết thúc”, không đảm bảo duy trì lâu dài đặc tính loài vốn có
- Đối với môi trường sinh vật biến đổi gen có thể làm ảnh hướng tới chu trình nitơ và
hệ sinh thái của vi sinh vật đất
Như vậy, cần xem xét và sử dụng các sản phẩm GMO một cách đúng đắn và đảm bảo hài hòa giữa lợi ích và rủi ro, nếu không sẽ để lại những hậu quả nghiêm trọng mà không thể thay đổi trong tương lai
Câu 2: Đặc điểm của các loài có nguy cơ tuyệt chủng ?
Một loài bị coi là tuyệt chủng khi không còn một cá thể nào của loài đó còn sống sót tại bất kỳ nơi nào trên thế giới
Đặc điểm của những loài dễ có nguy cơ bị tuyệt chủng thường là:
- Vùng phân bố địa lý hẹp Đặc biệt với các loài đặc hữu chỉ phân bố ở một phạm vi địa lý nhất định
- Dựa vào kích thước quần thể, chỉ tồn tại một vài quần thể nhỏ, mật độ quần thể thấp
- Các loài đang bị khai thác quá mức, các quần thể đang bị suy giảm về số lượng nhanh chóng, không thể kiểm soát
- Do các điều kiện sống bị thay đổi, không phù hợp dẫn đến số lượng các cá thể trong quần thể hay số lượng các quần thể bị suy giảm
- Các loài có đặc tính di cư theo mùa, với các vùng di cư rộng lớn khi điều kiện các vùng di cư bị thay đổi hay quá trình di cư gặp nhiều cản trở
- Các loài có kích thước cơ thể lớn hơn thường có nguy cơ tuyệt chủng cao hơn
Trang 4- Loài ít có khả năng biến dị di truyền để phù hợp với điều kiện sống thay đổi
- Loài cần có môi trường sống ổn định, đặc trưng để duy trì và phát triển
- Kiểu sống bầy đàn không phù hợp khi môi trường sống thay đổi, làm tăng tính cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
Tuy có những loài mang những đặc điểm dễ bị tuyệt chủng như trên, nhưng theo số
liệu thống kê có đến 99% số loài mới bị tuyệt chủng là do con người gây ra, chính vì vậy,
cần phải có những biện pháp, chính sách để bảo tồn đúng đắn, kịp thời, nhanh chóng, đảm
bảo cho sự đa dạng sinh học Câu 3: Nguyên nhân, hậu quả và các phương pháp phòng chống cháy rừng ? Cháy rừng có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân: - Do con người: Có thể xuất phát từ các hoạt động kinh tế như đốt nương làm rẫy, đốt
quang thực bì để thu kim loại, hun khói ong để lấy mật, hay do các hoạt động tham
quan, dã ngoại, do khách du lịch hút thuốc lá, sử dụng lửa không kiểm soát và đảm
bảo, là những nguyên nhân cơ bản gây ra cháy rừng - Do biến đổi khí hậu: Những biến đổi khí hậu theo chu kỳ như El Nino, dải áp suất
cao, hiện tượng nóng lên toàn cầu, hạn hán kéo dài, dẫn đến tăng nguy cơ và sự lan
rộng cháy rừng - Ngoài ra, sự tích lũy các chất hữu cơ sinh học dễ bắt lửa, dễ cháy cũng khiến những
đám cháy trở lên lớn, nghiêm trọng, khó dập tắt và kéo dài hơn Cháy rừng được coi như thảm họa đối với các sinh vật và trái đất, nó để lại hậu quả
vô cùng nghiêm trọng: - Sự mất đi những cánh rừng nguyên sinh, rừng tái sinh khi phải trải qua hàng triệu,
hàng trăm năm để gây dựng lại Kéo theo đó là sự mất đi các loài động vật, nếu là
động vật quý hiếm thì dẫn đến mất cân bằng hệ sinh thái và đa dạng sinh học - Sự ô nhiễm môi trường, ô nhiễm không khí, khói bụi dẫn đến bệnh tật về đường hô
hấp, sinh hoạt của người dân xung quanh khu vực cháy rừng bị ảnh hưởng nặng nề - Sự mất đi rừng đầu nguồn gây tăng thêm hậu quả của thiên tai, bão lũ, hiện tượng sạt
lở đất núi, đất rừng cũng ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt của con người - Mất cân bằng trong khí quyển do mất đi lượng lớn hệ thực vật của rừng, làm gia tăng
biến đổi khí hậu trên Trái đất Ta có thể nói đến trường hợp cháy rừng cụ thể ở vùng Nam Mỹ : Trong 8 tháng đầu
năm 2019, khu vực rừng Amazon liên tiếp xảy ra các vụ cháy rừng lớn và số lượng các vụ
cháy đã đạt kỷ lục khiến dư luận cả thế giới lo ngại Nguyên nhân cháy rừng xuất phát từ
các vụ việc đốt phát quang rừng để khai thác gỗ trong thời điểm mùa khô đã bắt đầu, chủ
yếu ở Brazil Nhiều nhà khoa học cho rằng, đã có khoảng hơn 10% diện tích rừng Amazon
đã bị thiêu rụi, và sẽ có khoảng 20 tỷ tấn khí CO2 được giải phóng vào không khí Rừng
Amazon được coi là lá phổi xanh của Trái đất, việc bảo vệ rừng ở đây cũng được coi là việc làm sống còn để đối phó với hiện tượng biến đổi khí hậu nóng lên toàn cầu
Trang 5Từ nguyên nhân và hậu quả của cháy rừng, ta thấy được tầm quan trọng trong việc bảo vệ rừng và ngăn chặn sự cháy rừng Cần có các biện pháp phòng tránh phù hợp và cấp thiết:
- Giáo dục ý thức phòng cháy chữa cháy : Tuyên truyền, phổ biến và giáo dục người
về các biện pháp phòng chống và chữa cháy rừng Tuyên truyền trên loa truyền thanh Chủ rừng cần cam kết phòng chống cháy rừng khi tham gia vào trồng rừng mới, khoanh nuôi tái sinh Quy hoạch các vùng sản xuất nương rẫy Tuyên truyền người dân không đốt rừng để làm nương rẫy
- Xử lý nhanh, kịp thời cháy rừng: Xử lý nhanh chóng, kịp thời khi cháy rừng xảy ra Làm rõ nguyên nhân và xử lý nghiêm minh người vi phạm luật phòng chống, chữa cháy rừng Khen thưởng cá nhân, tổ chức có thành tích trong phòng, chữa cháy rừng
- Tăng cường kiểm tra bảo vệ rừng: Tăng cường kiểm tra, rà soát các biện pháp phòng chống chữa cháy rừng của các đơn vị, địa phương Giám sát, kiểm tra chặt chẽ những người ra vào rừng Xử lý nhanh chóng đám cháy khi vừa phát sinh Phân công lực lượng thường xuyên kiểm tra, trực vào mùa cao điểm hanh khô, nắng nóng nhằm kiểm soát và giảm thiểu nguy cơ rừng cháy hoặc phát hiện địa điểm cháy kịp thời Theo dõi, cập nhật tình hình thời tiết thường xuyên
Câu 4: Nguyên nhân suy thoái đa dạng sinh học ?
Về các nguyên nhân gây suy thoái đa dạng sinh học hiện nay, có thể tóm tắt như sau:
*Nguyên nhân trực tiếp
1 Sự mở rộng đất nông nghiệp, lấn chiếm đất rừng và đất ngập nước, làm mất đi các môi trường sống của nhiều loài động, thực vật
2 Khai thác gỗ trái phép và không có kế hoạch, chính sách đúng đắn khiến rừng bị cạn kiệt tài nguyên nhanh chóng về cả diện tích và chất lượng, nhiều loài dẫn đến nguy cơ bị tuyệt chủng
3 Khai thác củi phục vụ nhu cầu sinh hoạt trong gia đình, chế biến các sản phẩm công nghiệp, nấu cám lợn, cũng là nguyên nhân gây ra suy thoái đa dạng sinh học Ở Việt Nam, lượng củi được khai thác nhiều gấp 6 lần lượng gỗ xuất khẩu hằng năm
4 Cháy rừng nhất là trong mùa khô, tiềm ẩn nhiều nguy cơ cháy lớn và kéo dài
5 Khai thác các sản phẩm ngoài gỗ để phục vụ các mục đích khác nhau, nhất là buôn bán động vật hoang dã trái phép đang trở thành vấn nạn rất nóng và khó giải quyết
6 Xây dựng cơ bản các công trình giao thông, khu công nghiệp, thủy điện, nhà dân sinh, làm mất đi một diện tích lớn đất rừng
7 Chiến tranh cũng để lại sự mất mát và suy thoái cho tính đa dạng sinh học Ở Việt Nam, qua 2 cuộc chiến tranh đã hủy diệt khoảng 4,5 triệu ha rừng
*Nguyên nhân sâu xa
1 Sự tăng dân số nhanh chóng đòi hỏi nhu cầu về lương thực, thực phẩm và các nhu cầu thiết yếu khác trong khi lượng tài nguyên hạn chế, nhất là tài nguyên đất cho sản xuất nông nghiệp Hệ quả tất yếu dẫn tới là phải mở rộng đất nông nghiệp, lấn chiếm đất rừng và sự suy thoái đa dạng sinh học
Trang 62 Sự di dân cũng dẫn đến làm tăng dân số ở các vùng còn ít dân, kéo theo đó là nhu cầu
phát triển kinh tế cũng làm suy thoái dần tính đa dạng sinh học ở vùng đó 3 Sự nghèo đói khiến các dân cư các vùng gần rừng sống dựa vào khai thác rừng Đời sống
thấp thúc đẩy họ sẽ đẩy mạnh khai thác, làm nhanh chóng tàn phá rừng 4 Các chính sách kinh tế vĩ mô, đẩy mạnh hoạt động sản xuất các sản phẩm nông nghiệp
đem lại giá trị kinh tế cao như cao su, điều, cà phê, là những nguyên nhân làm giảm sự đa
dạng sinh học nhanh chóng 5 Các chính sách sử dụng đất thiếu hợp lý, kém hiệu quả sẽ không đảm bảo cho sự đa dạng
sinh học Từ những nguyên nhân đó, ta phải hiểu rõ thấy trong lợi ích vật chất của con người
luôn có sự tác động đối với đa dạng sinh học Vì vậy, trong lý luận, suy nghĩ và hoạt động
thực tiễn, đảm bảo phải cân bằng lợi ích giữa kinh tế và môi trường Câu 5: Nguyên nhân chính của loài ngoại lai? Tại sao loài ngoại lai lại có khả năng
xâm chiếm tốt ? Cần làm gì để hạn chế, tiêu diệt loài ngoại lai xâm hại ? Phân bố địa lý của các loài được giới hạn bởi các hàng rào do chính các yếu tố môi
trường và khí hậu Tuy vậy, con người đã làm thay đổi cơ bản các đặc tính này bằng việc di
chuyển, phát tán các loài trên phạm vi toàn cầu Trong các cuộc xâm chiếm thuộc địa của
các nước châu Âu, họ đã mang theo và thả ra hằng trăm các giống chim, thú của châu Âu
đến các lục địa khác Nghề trồng cây cảnh và làm nông nghiệp, rất nhiều loài cây được
mang đến các vùng đất mới làm cảnh, dần thâm nhập vào tự nhiên nơi bản địa mới Lại có
nhiều loài được vận chuyển không chủ đích, như các hạt cỏ lẫn với các hạt giống ngũ cốc,
hay chuột, gián, các côn trùng theo tàu thuyền của các thương nhân qua một vùng địa lý
mới Phần lớn, các loài du nhập không sống được tại nơi mới do môi trường không phù hợp,
tuy vậy vẫn có những loài thiết lập được sự sống và cạnh tranh với các loài bản địa Thậm
chí, chúng phát triển vượt trội, dẫn đến nhiều loài bản địa phải thu hẹp môi trường sống, hay có thể cả tuyệt chủng Lý do khiến các loài ngoại lai có khả năng xâm chiếm tốt, có thể do ở nơi ở mới,
chúng chưa có loài thiên địch của chúng như động vật kẻ thù, côn trùng hay nấm bệnh, động
vật ký sinh Ví dụ như thỏ khi mới được mang đến Châu Úc, chúng phát triển không kiểm
soát được và ăn sạch cỏ nơi bản địa Người ta đã phải nhập một số tác nhân gây bệnh dịch
đã từng khống chế thỏ ở quê hương để đảm bảo các quan hệ cân bằng sinh học Một nguyên
nhân khác khiến các loài ngoại lai dễ dàng phát triển là do bản thân vùng sống của chúng
được mở rộng trong lục địa do chúng thích nghi tốt với môi trường bị thay đổi Một dạng
khác nữa, xét về trường hợp một số loài ngoại lai có quan hệ gần gũi với các loài bản địa
Khi loài ngoại lai bị lai ghép với loài bản địa, khiến chúng dễ thích nghi hơn, và có thể phát
triển mạnh đến nỗi loại bỏ hoàn toàn các gen gốc của sinh vật bản địa Để ngăn ngừa và kiểm soát sự lây lan, giảm đến mức thấp nhất tác hại của các loài
thủy sinh vật ngoại lai xâm hại, trước hết cần tăng cường xây dựng và hoàn thiện cơ chế,
chính sách, pháp luật về ngăn ngừa và kiểm soát các loài sinh vật ngoại lai xâm hại Ðẩy
nhanh tiến độ xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện nội dung Kiểm soát loài sinh vật ngoại lai xâm hại của Luật Ða dạng sinh học Ðồng thời, áp dụng có
Trang 7hiệu quả các giải pháp khoa học và công nghệ để ngăn ngừa, kiểm soát và quản lý loài sinh vật ngoại lai xâm hại Nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học - công nghệ trong phát hiện, khảo nghiệm, phân tích nguy cơ, đánh giá rủi ro đến môi trường và đa dạng sinh học, kiểm soát và diệt trừ các loài sinh vật ngoại lai xâm hại Ðẩy mạnh các nghiên cứu khoa học trong việc áp dụng phương pháp phòng trừ sinh học và giải pháp tổng hợp trong kiểm soát, diệt trừ các loài thủy SVNL xâm hại tại Việt Nam Tăng cường tuyên truyền, giáo dục và nâng cao nhận thức của cộng đồng, doanh nghiệp trong việc ngăn ngừa, kiểm soát và diệt trừ loài thủy SVNL xâm hại
Câu 6: Nêu khái niệm sinh học bảo tồn và bảo tồn đa dạng sinh học Tại sao chúng ta cần bảo tồn đa dạng sinh học và bảo tồn sinh học có làm thay đổi thế giới không ?
Bảo tồn đa dạng sinh học: là việc quản lý mối tác động qua lại giữa con người với các gen, các loài và các hệ sinh thái nhằm mang lại lợi ích lớn nhất cho thế hệ hiện tại và vẫn duy trì tiềm năng của chúng để đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của thế hệ tương lai
Cần phải bảo tồn đa dạng sinh học vì:
- Lý do kinh tế : lý do này trước hết đề cập về góc độ kinh tế của đa dạng sinh học, đó là những sản phẩm được con người trực tiếp hoặc gián tiếp sử dụng
- Lý do sinh thái: đa dạng sinh học đã tạo tập nên sự cân bằng sinh thái nhờ những mối liên hệ giữa các loài với nhau Cân bằng sinh thái là cơ sở để phát triển bền vững các quá trình trao đổi chất và năng lượng trong hệ sinh thái
- Lý do đạo đức : lý do này giúp chúng ta tôn trọng lẫn nhau trong quá trình cùng tồn tại Các sinh vật phải nương tựa vào nhau để sống, sinh vật này là chỗ dựa vào sv kia Chúng tạo thành một chuỗi liên hoàn tồn tại trong thiên nhiên và mỗi sinh vật chỉ là 1 mắt xích trong chuỗi liên hoàn đó
- Lý do thẩm mỹ: đa dạng sinh học đã tạo ra những dịch vụ tự nhiên để con người nghỉ ngơi, du lịch sinh thái , thưởng thức và giải trí … Nó góp phần cải thiện đời sống của con người
- Lý do tiềm ẩn: Một số loài được coi là không có giá trị có thể trở thành loài hữu ích hoặc có một giá trị lớn nào đó trong tương lai Tương lai, đó chính là giá trị tiềm ẩn của đa dạng sinh học
Nguyên tắc cơ bản của bảo tồn đa dạng sinh học:
1 Mọi dạng của sự sống là độc nhất và cần thiết và mọi người phải nhận thức được điều đó
2 Bảo tồn đa dạng sinh học là một dạng đầu tư đem lại lợi ích lớn cho địa phương, cho đất nước và toàn cầu
3 Chi phí và lợi ích của bảo tồn đa dạng sinh học phải được chia đều cho mọi đất nước và mọi người trong mỗi đất nước
4 Vì là một phần của các cố gắng phát triển bền vững, bảo tồn đa dạng sinh học đòi hỏi những biến đổi lớn về hình mẫu và thực tiễn của phát triển kinh tế toàn cầu
Trang 85 Tăng chi phí cho bảo tồn đa dạng sinh học, tự nó không giảm mất mát đa dạng sinh học Cần phải thực hiện cải cách chính sách và tổ chức để tạo ra các điều kiện
để nguồn kinh phí được sử dụng một cách hiệu quả
6 Mỗi địa phương, đất nước và toàn cầu đều có các ưu tiên khác nhau về bảo tồn
đa dạng sinh học và chúng cần được xem xét khi xây dựng chiến lược bảo tồn Mọi quốc giá và mọi cộng đồng đều quan tâm đến bảo tồn đa dạng sinh học riêng của mình, nhưng không nên tập trung chỉ cho riêng một số hệ sinh thái hay các nước giàu có về loài
7 Bảo tồn đa dạng sinh học chỉ có thể được duy trì nhận thức và quan tâm của mọi người dân được đề cao và khi các nhà lập chính sách nhận được thông tin đáng cậy làm cơ sở xây dựng chính sách
8 Hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học phải được lên kế hoạch và được thực hiện
ở phạm vi đã được các tiêu chuẩn sinh thái và xã hội xác định Hoạt động cần tập trung vào nơi có người dân hiện đang sinh sống và làm việc, và trong các vùng rừng cấm hoang dại
9 Đa dạng văn hóa gắn liền với đa dạng sinh học Hiểu biết tập thể của nhân loại
về đa dạng sinh học cũng như việc quản lý, sử dụng đa dạng sinh học đều nằm trong đa dạng văn hóa Bảo tồn đa dạng sinh học góp phần tăng cường các giá trị và
sự thống nhất văn hóa
10 Tăng cường sự tham gia của người dân, quan tâm tới các quyền cơ bản của con người, tăng cường giáo dục và thông tin và tăng cường khả năng tổ chức là những nhân tố cơ bản của bảo tồn đa dạng sinh học
Câu 7 Có mấy hình thức bảo tồn ? Nêu đặc điểm của từng hình thức bảo tồn đó
Bảo tồn về cơ bản có hai hình thức bảo tồn chính là: bảo tồn nguyên vị và bảo tồn chuyển vị
*Bảo tồn nguyên vị
Là biện pháp bảo tồn các hệ sinh thái và các sinh cảnh tự nhiên để duy trì và khôi phục quần thể các loài trong môi trường tự nhiên của chúng Đối với các loài được thuần hóa, bảo tồn nguyên vị chính là bảo tồn chúng trong môi trường sống, nơi đã hình thành và phát triển các đặc điểm đặc trưng của chúng Có thể nói đây là biện pháp hữu hiệu nhất bảo tồn tính Đa dạng sinh học
Những loại hình của bảo tồn nguyên vị:
- Khu bảo tồn nghiêm ngặt: gồm 2 hình thức:
+ Khu dự trữ thiên nhiên nghiêm ngặt: là vùng đất hoặc biển chứa 1 số hệ sinh thái nổi bật hoặc đại diện, có những đặc điểm sinh vật, địa lý hoặc những loài nguyên sinh phục vụ cho nghiên cứu khoa học, quan trắc môi trường, giáo dục và để duy trì nguồn tài nguyên di truyền trong 1 trạng thái động và tiến hóa
+ Vùng hoang dã: Là vùng đất rộng lớn chưa bị tác động hay biến đổi đáng kể, hoặc là vùng biển còn giữ lại những đặc điểm tự nhiên của nó, không bị ảnh hưởng thường xuyên và là nơi sống đầy ý nghĩa mà việc bảo tồn nhằm để giữ đc các điều kiện tự nhiên của nó
Trang 9- Vườn quốc gia hay khu bảo tồn hệ sinh thái và giải trí: Là vùng đất hoặc biển tự
nhiên được quy hoạch để bảo vệ sự toàn vẹn hệ sinh thái của 1 hoặc nhiều hệ sinh
thái cho các thế hệ hiện tại và mai sau; loại bỏ sự khai thác hoặc chiếm dụng không
mang tính tự nhiên đối với những mục đích của vùng đất và tạo cơ sở nền móng cho
tất cả các cơ hội tinh thần, khoa học, giáo dục, vui chơi, giải trí và tham quan mà các
hoạt động đó phải phù hợp với văn hóa và môi trường - Thắng cảnh thiên nhiên/ Bảo tồn địa điểm tự nhiên: Là vùng đất bao gồm một hoặc
nhiều đặc điểm tự nhiên hoặc văn hóa nổi bật hoặc có giá trị độc đáo phục vụ cho
mục đích thuyết minh, giáo dục và thưởng ngoạn của người dân - Khu dự trữ thiên nhiên có quản lý - Khu bảo tồn sinh cảnh/ bảo tồn loài: Là một vùng đất hay biển bắt buộc phải can thiệp tích cực cho mục tiêu quản lý để đảm bảo những điều kiện cần thiết cho việc
bảo vệ những loài có tầm quan trọng quốc gia, những nhóm loài, quần xã sinh học
hoặc các đặc điểm tự nhiên của môi trường như nơi mà chúng cần có sự quản lý đặc
biệt để tồn tại lâu dài - Khu bảo tồn cảnh quan đất liền/ cảnh quan biển: Là một vùng đất hay biển lân cận nơi tác động giữa con người với tự nhiên được diễn ra thường xuyên - Sử dụng bền vững các hệ sinh thái tự nhiên: một vùng chứa các hệ thống tự nhiên
chưa hoặc ít bị biến đổi được quản lý bảo vệ một cách chắc chắn dài hạn và duy trì
tính đa dạng sinh học, đồng thời với việc cung cấp bền vững các sản phẩm đáp ứng
đc nhu cầu của con người *Bảo tồn chuyển vị Là biện pháp di chuyển động thực vật từ nơi nguyên gốc mà chúng đã và đang sống
đến nơi khác để gìn giữ bảo vệ, kể cả gìn giữ hay bảo quản toàn bộ hoặc một phần động
thực vật trong điều kiện đông lạnh ở trong phòng thí nghiệm Những loại hình của bảo tồn chuyển chỗ: - Vườn thú: Mục tiêu hiện nay của hầu hết các vườn thú lớn là tập trung được quần thể
nuôi của các loài đv quý hiếm và có nguy cơ tuyệt chủng - Bể nuôi: Để ngăn chặn các hiểm họa đối với các loài thủy sinh - Vườn ươm thực vật và vườn ươm cây: là nơi lưu giữ các quần thể thực vật, là công
cụ thực sự quan trọng trong việc lưu giữ đa dạng loài và di truyền Các vườn thực vật
cung cấp cây cho nghiên cứu và nuôi trồng, chúng cũng là tài nguyên quan trọng cho
việc giáo dục - Ngân hàng hạt giống-gen: Ngoài việc trồng cây, các vườn thực vật và viện nghiên
cứu đã xây dựng bộ sưu tập về hạt, như là các ngân hàng hạt giống Hạt của hầu hết
các loài được lưu giữ trong điều kiện lạnh và khô trong thời gian dài sau đó cho nảy mầm
Trang 10Câu 8 Nhiều tài liệu đã nêu lên tình trạng hiện nay về đa dạng sinh học ở Việt Nam đã
và đang suy giảm, anh/chị hãy chứng minh điều này ? Hiện nay VN cũng đang trong tình trạng chung của toàn cầu là đa dạng sinh học bị
đe dọa và có chiều hướng suy giảm nghiêm trọng *Suy thoái về di truyền: Mức độ suy giảm của biến dị di truyền thường đi cùng với nguy cơ đe dọa của loài
Trường hợp cực đoan là khi một loài đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng thì lượng biến dị di
truyền của loài có khả năng bị mất đi hoàn toàn Một số loài động thực vật chỉ còn lại với số
lượng cá thể ít như: bò xám, tê giác một sừng, trầm hương, thủy tùng, sam đỏ, thông pà cò,
hoàng đàn, mun Có những loài trước đây đã từng phân bố rộng ở Việt Nam nhưng đến nay
đã bị tiêu diệt hoàn toàn như loài tê giác 2 sừng Suy thoái về di truyền còn thể hiện ở sự mất di truyền của loài phụ, các xuất xứ, các
quần thể quan trọng, ví dụ như: Sam đỏ thuộc họ Thanh Tùng hiện chỉ còn rất ít cá thể phân
bố rải rác ở một số nơi và cũng đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng… Thông 5 lá Pà
cò: loài thông 5 lá thứ 2 thuộc họ Thông hiện chỉ còn gần 100 cá thể trên phạm vi cả nước,
và dưới 50 cá thể trong một phạm vi phân bố rất hẹp tại Pà Cò, Mai Châu, Hòa Bình *Suy thoái về loài: Những năm trước đây các kiểu rừng và diện tích rừng của nước ta còn phong phú và
đa dạng với nhiều loài thực vật bản địa và các loài động vật có kích thước lớn thì hiện nay
một số loài thực vật đã suy giảm và trở thành nguồn gen quý hiếm không những đối với
nước ta mà còn đối với thế giới, ví dụ như các loài: Thông lá dẹt, thông nước, Sam đỏ, Trầm
Hương, Bách xanh, Mun, Đinh…Một số loài động vật lớn trên thực tế hầu như đã bị diệt
vong như: Tê giác hai sừng, Heo vòi, Hươu sao, Bò xám, Vượn tay trắng, Cầy nước… Một số loài khác có số lượng còn quá ít, có thể bị tuyệt chủng trong tương lai gần nếu như không
có biện pháp bảo vệ khẩn cấp như các loài thú: Hổ, Voi, Tê giác một sừng… Trong sách đổ đã công bố một danh mục gồm 365 loài động vật và 356 loài thực vật
đang trong tình trạng đe dọa tuyệt chủng Một số loài động vật quý hiếm có giá trị kinh tế ở
Việt Nam đã giảm sút nghiêm trọng về số lượng và đc đánh giá ở mức độ đe dọa khác nhau
Các loài cây bản địa phục vụ trồng rừng cũng giảm sút về số lượng Đối với động vật, các
loài quý hiếm trong các hệ sinh thái khác nhau cũng đã và đang giảm sút số lượng và có
nguy cơ bị tuyệt chủng ở Việt Nam *Suy thoái về hệ sinh thái Rừng là hệ sinh thái đa dạng nhất trái đất, nhưng hiện nay rừng đã và đang bị cạn
kiệt Trong thời gian chiến tranh, diện tích rừng Việt Nam bị tàn phá nghiêm trọng, khoảng
trên 2 triệu ha rừng nhiệt đới bị tiêu hủy Sau chiến tranh, diện tích rừng của Việt Nam còn
khoảng 9,5 triệu ha, cho đến nay rừng ở nước ta cũng chỉ còn trên 9,4 triệu ha rừng tự nhiên
(1999) Việt Nam có khoảng 210000 ha bãi triều lầy có rừng ngập mặn có thể nói đây là sinh
cảnh có mức độ đa dạng sinh học cao, bao gồm gần 100 loài cây ngập mặn, là nơi cư trú của
hầu hết các loài cá, giáp xác có giá trị kinh tế Sự khai thác quá mức và bất hợp lý bãi triều