MỘT SỐ KỸ THUẬT TÁCH CHẤT VÀ PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH CÁC ION TRONG CÙNG DUNG DỊCH MẪU BẰNG PHƯƠNG CÂU HỎI BÀI 4.. Trả lời Điểm mà tại đó hai chất trong hai dung dịch phản ứng vừa đủ với nh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN - ĐHQGHN
-
VŨ HẢI DƯƠNG K64 Sinh học
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC PHẦN THỰC TẬP HÓA ĐẠI CƯƠNG
Mã học phần : CHE1069
Mã học kỳ: HK201 - Học kỳ 1 năm 2020 - 2021
Tháng 12/2020
Trang 2MỤC LỤC
CÂU HỎI BÀI 2 PHA DUNG DỊCH VÀ CHUẨN ĐỘ 3 CÂU HỎI BÀI 3 MỘT SỐ KỸ THUẬT TÁCH CHẤT VÀ PHÂN TÍCH
ĐỊNH TÍNH CÁC ION TRONG CÙNG DUNG DỊCH MẪU BẰNG PHƯƠNG
CÂU HỎI BÀI 4 PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH MỘT SỐ ION TRONG CÙNG
CÂU HỎI BÀI 5 XÁC ĐỊNH NHIỆT HÒA TAN VÀ SỨC ĐIỆN ĐỘNG
CÂU HỎI BÀI 7 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG
CÂU HỎI BÀI 8 ĐỘNG HỌC PHẢN ỨNG BẬC 2 - PHẢN ỨNG THỦY
CÂU HỎI BÀI 10 ĐIỀU CHẾ VÀ XÁC ĐỊNH ĐỘ TINH KHIẾT CỦA
Trang 3CÂU HỎI BÀI 2 PHA DUNG DỊCH VÀ CHUẨN ĐỘ
Câu 1 Trong quá trình chuẩn độ H 2 C 2 O 4 bằng NaOH và KMnO 4 hãy cho biết điểm tương đương; viết phương trình phản ứng từ đó suy ra các tính nồng độ NaOH và KMnO 4 theo H 2 C 2 O 4 Ở đầu buret thường có bọt khí, làm như nào để khắc phục ?
Trả lời
Điểm mà tại đó hai chất trong hai dung dịch phản ứng vừa đủ với nhau được gọi là điểm tương đương của phép chuẩn độ và được nhận biết nhờ sự đổi màu của chất chỉ thị
Trong quá trình chuẩn độ NaOH, KMnO 4 bằng H 2 C 2 O 4 điểm tương đương xuất hiện khi ta thấy trong bình nón chuẩn độ xuất hiện dung dịch màu hồng tím nhạt bền trong 30 giây
Ở đầu buret thường có bọt khí, ta sẽ khắc phục bằng các thêm dung dịch vào buret và mở van, xả bọt khí và dung dịch thừa ra ngoài cho đến vạch định mức
Câu 2
a Trình bày cách pha 250mL dung dịch chuẩn H 2 C 2 O 4 0,025 M từ tinh thể axit oxalic H 2 C 2 O 4 .2H 2 O (M = 126,066 g/mol) và nước cất Cân phân tích và các dụng
cụ thủy tinh dùng để pha chế được cung cấp đầy đủ
Trả lời
Pha 250 mL dung dịch H 2 C 2 O 4 0,025 M từ tinh thể axit oxalic H 2 C 2 O 4 .2H 2 O
- Bước 1 Tính toán ban đầu
250 mL H 2 C 2 O 4 0,025 M → n H2C2O4 = 0,25.0,025 = 0,00625 mol
→ m H2C2O4.2H2O = 0,00625.126,066 = 0,7879 g
- Bước 2 Dùng cân phân tích cân chính xác 0,7879 g H 2 C 2 O 4 .2H 2 O tinh thể chuyển qua phễu vào bình định mức 250 mL
- Bước 3 Tráng tất cả các dụng cụ 3 lần (thuyền cân, phễu) bằng nước cất vào bình định mức với thể tích 2/3 bình, lắc kỹ cho hoàn tan
- Bước 4 Thêm nước cất đến vạch định mức của bình, lắc kỹ
b Trình bày cách pha 500 mL dung dịch chuẩn NaOH có nồng độ khoảng 0,05 M từ NaOH rắn ( M = 39,997 g/mol) và nước cất
Trả lời
- Bước 1 Tính toán ban đầu
500 mL H 2 C 2 O 4 0,05 M → n H2C2O4 = 0,5.0,05 = 0,025 mol
→ m H2C2O4.2H2O = 0,025.39,997 = 0,9999 g
- Bước 2 Dùng cân phân tích cân chính xác 0,9999 g NaOH rắn chuyển qua phễu vào bình định mức 500 mL Chú ý cân nhanh vì NaOH có thể phản ứng với CO 2 trong không khí
- Bước 3 Tráng tất cả các dụng cụ 3 lần (thuyền cân, phễu) bằng nước cất vào bình định mức với thể tích 2/3 bình, lắc kỹ cho hoàn tan
- Bước 4 Thêm nước cất đến vạch định mức của bình, lắc kỹ
Trang 4c Nồng độ chính xác dung dịch NaOH được xác định như sau: chuyển dung dịch NaOH ở ý b lên buret; lấy chính xác 10,0 mL dung dịch chuẩn H 2 C 2 O 4 0,025 M vừa pha chế được ở ý a vào bình nón, thêm 5 giọt chỉ thị phenolphtalein; tiến hành chuẩn độ đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền thì tiêu tốn 9,75 mL dung dịch NaOH Viết phương trình phản ứng chuẩn độ, thiết lập công thức và tính nồng độ chính xác của dung dịch NaOH
Trả lời
Phương trình phản ứng chuẩn độ NaOH bằng H 2 C 2 O 4 0,025 M:
H 2 C 2 O 4 + NaOH → Na 2 C 2 O 4 + 2H 2 O
Tại điểm tương đương, khi kết thúc quá trình chuẩn độ thì
n NaOH đã dùng = 2n NaOH ban đầu → C NaOH V NaOH = 2C H2C2O4 V H2C2O4
→ C NaOH = (2C H2C2O4 V H2C2O4 )/V NaOH = (2.0,025.10)/9.75 = 0,0513 M
Câu 3 Trong thí nghiệm xác định nồng độ của dung dịch KMnO 4 bằng dung dịch chuẩn H 2 C 2 O 4 , các nhận định sau đây là đúng hay sai, giải thích ngắn gọn? Sửa lại phát biểu sai
a Phép chuẩn độ này không cần dùng thêm chất chỉ thị
Trả lời
Đúng Ta dựa vào màu của KMnO 4 để nhận biết điểm tương đương trong chuẩn độ Màu của lượng dư KMnO 4 tím hồng, phản ứng tự chỉ thị
b Phản ứng xảy ra trong môi trường axit mạnh, có thể dùng H 2 SO 4 hoặc HCl
Trả lời
Đúng Đây là phản ứng xảy ra trong môi trường axit và cần được cung cấp lượng proton cho phản ứng Cả H 2 SO 4 và HCl đều có thể cung cấp proton cho phản ứng xảy
ra
c Phải đun dung dịch đến nhiệt độ 60 - 70 o C rồi mới chuẩn độ
Trả lời
Đúng Đây là phản ứng xảy ra chậm trong môi trường ở nhiệt độ phòng Đun nóng sẽ đẩy nhanh tốc độ của phản ứng, đảm bảo xác định chính xác lượng KMnO 4 để phản ứng vừa đủ với H 2 C 2 O 4
d Công thức tính nồng độ dung dịch KMnO 4 : C KMnO4 = (5.C H2C2O4 V H2C2O4 ) : (2.V KMnO4 )
Trả lời
Sai Theo phương trình phản ứng:
5H 2 C 2 O 4 + 2KMnO 4 + 3H 2 SO 4 → 2MnSO 4 + K 2 SO 4 + 10CO 2 + 8H 2 O Tại điểm tương đương thì 5n KMnO4 thêm vào = 2n H2C2O4 ban đầu
→ 5.C KMnO4 .V KMnO4 = 2.C H2C2O4 V H2C2O4 → C KMnO4 = (2.C H2C2O4 V H2C2O4 ) : (5.V KMnO4 )
Trang 5CÂU HỎI BÀI 3 MỘT SỐ KỸ THUẬT TÁCH CHẤT VÀ PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH CÁC ION TRONG CÙNG DUNG DỊCH MẪU BẰNG PHƯƠNG PHÁP
GIẤY SẮC KÝ Câu 1 Nêu tên và nguyên tắc cơ bản của phép tách các chất trong hỗn hợp sau đây ?
CÂU HỎI BÀI 4 PHÂN TÍCH ĐỊNH TÍNH MỘT SỐ ION TRONG CÙNG
DỊCH MẪU
Câu 1 Chọn 1 thuốc thử phù hợp để phân tích định tính mỗi anion sau đây trong cùng hỗn hợp Nêu rõ hiện tượng và giải thích bằng phương trình phản ứng (nếu có) ?
TT Hỗn hợp Tên phép tách chất Nguyên tắc cơ bản
VD CaCO 3 ; CuSO 4 Hòa tan vào nước và
lọc Tách chất dựa trên sự khác biệt về độ tan chất
1 Fe 3+ ; Ni 2+ ; Co 2+ ;
Cu 2+
Sắc ký giấy Tách chất dựa trên sự khác biệt
về ái lực của mỗi chất với cả pha động và pha tĩnh
2 NaCl; BaSO 4 Hòa tan vào nước và
lọc Tách chất dựa trên sự khác biệt về độ tan chất
3 KBr; NH 4 Cl Thăng hoa Dựa vào bản chất của chất mà
một số sẽ thăng hoa khi được gia nhiệt, một số thì không
4 Hỗn hợp các sắc
tố thực vật
Sắc ký giấy Tách chất dựa trên sự khác biệt
về ái lực của mỗi chất với cả pha động và pha tĩnh
TT Anion Thuốc thử Hiện tượng Giải thích
VD SO 4 2- Ba 2+ Kết tủa trắng Ba 2+ + SO 4 2- → BaSO 4
1 CO 3 2- H + Có khí bay lên 2H + + CO 3 2- → CO 2 ↑ + H 2 O
2 Cl - Ag + Kết tủa trắng Ag + + Cl - → AgCl↓
3 S 2- Cu 2+ Kết tủa đen Cu + + S 2- → CuS↓
4 NO 3 - Fe 2+ /H 2 SO 4đ Xuất hiện lớp
màu vàng nâu
NO 3 - + 3Fe 3+ + 4H + → 3Fe 3+
+ NO + H 2 O
Trang 6Câu 2 Đề xuất quy trình phân tích định tính từng anion trong dung dịch hỗn hợp CO 3 - ,
SO 4 2- và Cl - ? Nêu các bước tiến hành, hiện tượng, giải thích bằng phương trình phản ứng ?
Trả lời
Sơ đồ tiến hành:
Fe 2+ + NO → FeNO 2+ (vàng nâu)
5 CH 3 COO - H 2 SO 4 đ Có mùi dấm CH 3 COO - + H + ⇄ CH 3 COOH
Bước Tiến hành Hiện tượng Giải thích
1 Thêm HNO 3 vào dung
dịch
Có khí bay lên 2H + + CO 3 - → CO 2 ↑ + H 2 O
2 Cho đũa có Ca(OH) 2 vào
ống nghiệm sao cho
không chạm thành ống
Tạo huyền phù trên đầu đũa
CO 2 + Ca(OH) 2 → CaCO 3 ↓
3 Thêm Ba(NO 3 ) 2 vào
dung dịch Xuất hiện kết tủa trắng Ba
2+ + SO 4 2- → BaSO 4 ↓
Trang 7CÂU HỎI BÀI 5 XÁC ĐỊNH NHIỆT HÒA TAN VÀ SỨC ĐIỆN ĐỘNG CỦA
PIN ĐIỆN HÓA
Câu 1 Viết cấu tạo của pin nồng độ gồm hai điện điện cực Cu kim loại nhúng vào hai dung dịch CuSO 4 có nồng độ lần lượt là 1N và 0,01 N ? Cho biết vai trò của cầu muối
? Trong trường hợp này tính sức điện động của pin Biết thế điện cực tiêu chuẩn của cặp E o
Cu/Cu2+ = 0,34 V
Trả lời
Cấu tạo của pin : (-) Cu|CuSO 4 0,01N || CuSO 4 1N|Cu (+)
Cầu muối trong pin có vai trò cho phép các electron di chuyển từ dung dịch này sang dung dịch khác, giống như một chiếc dây dẫn để đóng kín mạch điện
Sức điện động của pin: E = φ + - φ -
→ E = E o
Cu/Cu2+ + log [Cu 2+ ] + - (E o
Cu/Cu2+ + log [Cu 2+ ] - ) 2
0,059
2 0,059
= 0,0592 log = log = 0,059
[Cu ]2+ −
[Cu ]2+ +
2
0,059 1
0,01
Câu 2 Trình bày công thức xác định nhiệt hòa tan của muối KCl trong nước, nêu tên
và đơn vị các đại lượng trong công thức ? Quá trình hòa tan KCl tỏa nhiệt hay thu nhiệt ?
Trả lời
Công thức xác định nhiệt hòa tan của muối KCl trong nước: H Δ KCl = - g
KCl
C Δt.M K KCl
Trong đó: H Δ KCl : Nhiệt hòa tan của muối KCl trong nước (kcal/mol)
C K : Nhiệt dung của hệ nhiệt lượng kế (kcal/độ)
t : Biến thiên nhiệt độ của hệ nhiệt lượng kế (độ) Δ
M KCl : Phân tử khối của KCl ( đvC)
g KCl : Khối lượng muối KCl hòa tan (g) Quá trình hòa tan KCl là quá trình thu nhiệt
Câu 3 Viết sơ đồ pin và phản ứng xảy ra trong pin Danien - Jacobi Viết phương trình tính giá trị sức điện động và so sánh giá trị x và y của pin Ganvani nồng độ sau:
(+) Cu|CuSO 4 (C = x mol/l) || CuSO 4 (C = y mol/l)|Cu (-)
4 Ly tâm loại bỏ kết tủa
BaSO 4
5 Thêm AgNO 3 vào dung
dịch Xuất hiện kết tủa trắng Ag
+ + Cl - → AgCl↓
Trang 8Trả lời
Sơ đồ pin Daniel - Jacobi:
(-) Zn|ZnSO 4 || CuSO 4 |Cu (+)
phản ứng xảy ra trong pin là: Cu 2+ + Zn → Cu + Zn 2+
Giá trị sức điện động của pin Ganvani nồng độ: E = 0,0592 log x y
Vì E luôn dương (>0) → log > 0 → log x - log y > 0 x y
→ log x > log y → x > y
Câu 4 : Trong thí nghiệm xác định nhiệt hòa tan của KCl trong nước, tại sao phải làm 3 giai
đoạn khi xác định nhiệt hòa tan ?
Trả lời
Trong thí nghiệm xác định nhiệt hòa tan KCl trong nước, ta cần làm qua 3 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Ổn định nhiệt độ Ban đầu khi bắt đầu khuấy, nhiệt độ của nước chưa ổn định và có thể trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài Vì vậy, cần thời gian khoảng
3 phút để nhiệt độ nước trong bình khuấy được ổn định
- Giai đoạn 2: Giảm nhiệt Sau khi đổ KCl vào bình khuấy, nhiệt độ lúc này trong bình bắt đầu giảm, do có hiệu ứng nhiệt của quá trình hòa tan nên nhiệt độ nhanh chóng thay đổi
- Giai đoạn 3: Tăng chậm Khi muối đã tan hết, nhiệt độ không thay đổi nữa Lúc này, dung dịch trong bình khuấy sẽ hấp thụ nhiệt từ môi trường và bắt đầu tăng lên chậm
CÂU HỎI BÀI 7 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI TỐC ĐỘ PHẢN ỨNG HÓA
HỌC
Câu 1 Viết phương trình phản ứng xảy ra giữa natri thiosunfat và axit sunfuric ? Nếu
tăng nồng độ natri thiosunfat lên gấp đôi thì thời gian phản ứng (đến khi xuất hiện kết
tủa trắng) nhanh hay chậm hơn ? Vì sao ?
Trả lời
Phương trình phản ứng: Na 2 S 2 O 3 + H 2 SO 4 → Na 2 SO 4 + S↓ + H 2 O + SO 2 ↑
Nếu tăng nồng độ của Na 2 S 2 O 3 lên gấp đôi thì thời gian phản ứng sẽ nhanh hơn vì khi
đó, mật độ của Na 2 S 2 O 3 tăng cao hơn, như vậy, khả năng xảy ra va chạm hoạt động của
sẽ cao hơn
Câu 2 Hãy trình bày các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học ? Trong thí
nghiệm H 2 C 2 O 4 + KMnO 4 vẽ dạng của đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của lg(1/∆t) vào
1/T (trong đó ∆t là thời gian mất màu, T là nhiệt độ phản ứng) Từ đồ thị này có thể
thu được thông tin gì ?
Trả lời
Trang 9*Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học bao gồm:
- Bản chất của chất: Tùy các chất có tính chất vật lý và tính chất hóa học khác nhau sẽ có tốc độ phản ứng khác nhau
- Nồng độ của các chất: tỉ lệ thuận với tốc độ phản ứng Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng tăng
- Áp suất: Đối với phản ứng có chất khí, khi tăng áp suất, tốc độ phản ứng tăng
- Nhiệt độ: Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng
- Diện tích bề mặt: Khi tăng diện tích bề mặt chất phản ứng, tốc độ phản ứng
tăng
- Chất xúc tác là chất làm tăng tốc độ phản ứng, nhưng giữ nguyên sau khi phản
ứng kết thúc
*Thí nghiệm H 2 C 2 O 4 + KMnO 4 :
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của lg(1/∆t) vào 1/T
Từ đồ thị, ta có thể tìm ra các mối liên hệ tuyến tính giữa nhiệt độ và tốc độ của phản
ứng H 2 C 2 O 4 + KMnO 4
Câu 3 : Viết phương trình phản ứng Na 2 S 2 O 3 và H 2 SO 4 , cho biết hiện tượng ? Tại sao kết tủa đục sữa lại chuyển sang vàng nhạt rồi vàng ?
Trả lời
Phương trình phản ứng: Na 2 S 2 O 3 + H 2 SO 4 → Na 2 SO 4 + S↓ + H 2 O + SO 2 ↑
Hiện tượng: Xuất hiện sủi bọt khí, xuất hiện kết tủa trắng sữa, sau một thời gian, ống nghiệm chuyển thành vẩn đục vàng nhạt, rồi vàng
Ban đầu dung dịch của màu trắng sữa đặc trưng bởi dd Na 2 SO 4 Sau đó, phản ứng tạo
ra S và hình thành lên các cầu nối disulfua -S-S- sẽ khiến dung dịch có vẩn đục vàng
nhạt và lượng S tạo ra nhiều hơn sẽ khiến dd chuyển vàng đậm hơn
Trang 10CÂU HỎI BÀI 8 ĐỘNG HỌC PHẢN ỨNG BẬC 2 - PHẢN ỨNG THỦY PHÂN
ESTE
Câu 1 Trình bày quy trình và công thức xác định năng lượng hoạt hóa của phản ứng
thủy phân este etyl axetat trong môi trường kiềm
Trả lời
Quy trình xác định năng lượng hoạt động hóa:
Thí nghiệm 1: Sử dụng phương pháp chuẩn độ ngược để xác định lượng NaOH đã phản ứng thủy phân etyl axetat tại các thời gian khác nhau Ta sẽ xác định được hằng
số tốc độ phản ứng tại nhiệt độ T 1
Thí nghiệm 2: Lặp lại thí nghiệm 1 nhưng ở nhiệt độ +10 o C Ta sẽ xác định được hằng
số tốc độ phản ứng tại nhiệt độ T 2 = T 1 + 10 o C
Tính toán: Từ k 1 ; k 2 ; T 1 ; T 2 , ta xác định được năng lượng hoạt hóa E:
Ta sẽ có: ln k = ( - ) → E = (R.ln ) : ( - )
1
k2 R
T1 T12
Trong đó: E : năng lượng hoạt hóa : J/mol
R: hằng số khí lý tưởng = 8,314 J/mol.K
Câu 2 Viết phương trình phản ứng thủy phân etyl axetat trong môi trường kiềm của
NaOH Làm thế nào để dừng phản ứng này khi nó đang xảy ra ? Giải thích ?
Trả lời
Phương trình thủy phân etyl axetat trong môi trường kiềm:
CH 3 COOC 2 H 5 + NaOH → CH 3 COONa + C 2 H 5 OH
Để dừng phản ứng lại, ta sẽ trung hòa hết kiềm và kìm hãm phản ứng lại Ta cho hỗn hợp vào lượng dư axit để phản ứng hoàn toàn với NaOH Khi đó CH 3 COOC 2 H 5 sẽ không bị thủy phân nữa
CÂU HỎI BÀI 10 ĐIỀU CHẾ VÀ XÁC ĐỊNH ĐỘ TINH KHIẾT CỦA
ASPIRIN
Câu 1: Viết phương trình phản ứng điều chế aspirin từ axit salicylic và acetic
anhydride Nêu vai trò của H 2 SO 4 trong quá trình điều chế aspirin?
Trả lời