1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an tuan 11 lop 2

40 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bà Cháu
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Tập đọc
Năm xuất bản 2015
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 80,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở - Mời 2 em lên bảng làm bài -Giáo viên nhận xét đánh giaù - Nhận xét đánh giá tiết học - Daën veà nhaø hoïc vaø laøm baøi taäp?. - Em khaùc nhaän xeùt baøi [r]

Trang 1

- Đọc trơn toàn bài , chú ý các từ khó dễ lẫn do phương ngữ như : làng , nuôi

nhau , giàu sang , sung sướng , màu nhiệm , lúc nào , ra lá ,

- Biết đọc nghỉ hơi các dấu câu và giữa các cụm từ Biết đọc giọng kể với lời nhân vật

- Hiểu nghĩa các từ mới như :đầm ấm , màu nhiệm

2 Kĩ năng: Hiểu ý nghĩa nội dung câu chuyện : Cho ta thấy tình cảm gắn bó sâu

sắc giữa bà cháu Qua đó cho ta thấy tình cảm quí giá hơn vàng bạc

3 Thái độ : Giáo dục tình cảm đẹp đẽ đối với ông bà.

II ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC

GV:Tranh ảnh minh họa

- Bảng phụ

HS:sgk

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC

- Kiểm tra 2 học sinh

đọc và trả lời câu hỏi trong bài tập đọc : “

Thương ông “

Gv nhận xét

-Để biết tình cảm của ba bà cháu tuy sống trong nghèo nàn mà vẫn sung sướng Hôm nay chúng tatìm hiểu câu chuyện “

Gv hướng dẫn cách đọc:

-Yêu cầu đọc tìm cách ngắt giọng một số câu dài. Yêu cầu đọc từng

- Hai em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi của giáo viên

-Vài em nhắc lại đề bài

-Lớp lắng nghe đọc mẫu

- Chú ý đọc đúng các đoạn trong bài như giáo viên lưu ý

- Lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho hết bài

-Luyện đọc các từ như : làng , nuôi nhau , giàu sang , sung sướng ,

-Từng em nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp

- Ba bà cháu / rau cháo nuôi nhau /tuy vất vả / nhưng cảnh nhà / lúc nào cũng đầm ấm /-Hạt đào vừa gieo xuống đã

Trang 2

-YC lớp đọc thầm đoạn 1,

2 trả lời câu hỏi :

- Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của ba bà cháu

ra sao ?-Tuy sống vất vả nhưng không khí trong

- Cây đào có gì đặc biệt ?

*Cây đào lạ ấy sẽ mang đến điều gì ?

* Cuộc sống của hai anh

em ra sao chúng ta cùng tìm hiểu tiếp bài

-Hướng dẫn đọc theo

vai - -Qua câu chuyện này em rút ra được điều

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

- Bà và hai anh em -Sống rất nghèo khổ / Sống rất khổ cực

- Rất đầm ấm và hạnh phúc

- Một hạt đào

- Khi bà mất gieo hạt đào lên mộ bà các cháu sẽ được giàu sang , sung sướng

- Cảm thấy càng ngày càng buồn bã

- Bà sống lại , hiền lành , móm mém dang hai tay đón các cháu còn lâu đài nhà cửa biến mất

- Luyện đọc trong nhóm

- Thi đọc theo vai Phân lớp thành các nhóm mỗi nhóm 5 em

- Tình cảm là thứ quý giá nhất/ Vàng bạc không quí bằng tình cảm con người

- Hai em nhắc lại nội dung bài

Trang 3

2 Kĩ năng :Kĩ năng trừ thành thạo dạng tốn tìm một số hạng trong một tổng

3 Thái độ : Phát triển tư duy tốn học cho học sinh.

-Yêu cầu lớp tự làm bàivào vở

-Yêu cầu 1 em lên bảnglàm

-Giáo viên nhận xét đánhgiá

Bài 2: - Gọi một em nêuyêu cầu đề bài

- Khi đặt tính ta cần chú

ý điều gì ?

-Lớp làm bảng con

- Mời 3 em lên bảng làm

-Hai em lên bảng làm bài

- Nhận xét bài bạn

-Vài em nhắc lại đề bài

-Một em đọc đề bài

- Lớp thực hiện vào vở

- Một em lên bảng làm bài

-Học sinh làm vào bảngcon

3 em lên bảng làm

41 51 81

25 35 48

Trang 4

- Yêu cầu lớp tự suy nghĩtóm tắt bài toán và giảivào vở

- Mời một em lên bảnglàm bài

-Mời em khác nhận xétbài bạn

-Nhận xét và ghi điểm

-Học sinh khác nhận xét

- Đọc đề bài

- Lấy tổng trừ đi số hạngđã biết

x + 18 = 61 23 + x = 71x+ 44 =81

x= 61 -18 x = 71 – 23

x =81 -44

x =43 x= 48x= 37

- Nhận xét bài bạn

*- Đọc yêu cầu đề

-Có nghĩa là bớt đi

Thực hiện phép tính 51

-26

Tóm tắt :Có : 51 kgBán đi : 26 kgCòn lại : kg?

Bài giảiSố kilôgam táo còn lại là :

51 - 26 = 25 ( kg )Đ/S : 25 kg

- Hai em nhắc lại nội dungbài vừa luyện tập

- Về học bài

Trang 5

- Giúp HS thực hành các kĩ năng từ bài 1 đến bài 5.

- HS biết vận dụng điều đã học để đưa vào cuộc sống

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

1.Khởi động:

2.Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Ôn tập các kĩ năng đã học:

- Lập thời gian biểu làm việc trong ngày

3 Củng cố dặn dò :

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiếthọc

-Giáo dục học sinh ghi nhớ thực theo bài học

Trang 6



Trang 7

Phân biệt âm đầu g/ gh ; s / x ươn / ương

2 Kĩ năng : Viết đúng trình bày sạch sẽ.

3 Thái độ : Giáo dục tình yêu thương giữa bà và cháu

II ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC :

GV:Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả.

HS: vở chính tả

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

- Gọi 3 em lên bảng

- Đọc các từ khó cho HS viết Yêu cầu lớp viết vào giấy nháp

- Nhận xét -Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết đúng , viếtđẹp đoạn tóm tắt trong bài

“ Bà cháu“, và các tiếng

có âm đầu g/ gh ; s/ x vần ươn / ương

-Đọc mẫu đoạn văn cần chép

-Yêu cầu ba em đọc lại bài cả lớp đọc thầm

-Đọan chép này ở phần nào của câu chuyện ? -Câu chuyện kết thúc ra sao ?

- Tìm lời nói của hai anh

em trong đoạn ?

* Hướng dẫn cách trình bày :

- Đoạn văn có mấy câu ?

- Ba em lên bảng viết các

từ : vũng nước , ngói đỏ , cái chổi , sẽ tới , chim sẻ , bé ngã , ngã mũ

- Lắng nghe giới thiệu bài

- Nhắc lại đề bài

-Lớp lắng nghe giáo viên đọc

-Ba em đọc lại bài ,lớp đọcthầm tìm hiểu bài

- Phần cuối

- Bà móm mém , hiền từ sống lại còn nhà cửa , đất đai , vàng bạc biến mất

- “ Chúng cháu chỉ cần bà sống lại “

- Có 5 câu

Trang 8

* Hướng dẫn viết từ khó :

- Đọc cho học sinh viết cáctừ khó vào bảng con

Giáo viên nhận xét đánh giá

* Chép bài : - YC nhìn

bảng chép bài vào vở

- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh

* Soát lỗi : -Đọc lại để

học sinh dò bài , tự soát lỗi

c) Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2 : - Gọi một em nêu

- Yêu cầu lớp đọc các từ trong bài

-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp

-Dặn về nhà xem trước bài

-Đặt trong dấu ngoặc kép và sau dấu hai chấm

- Chữ cái đầu câu

- Lớp thực hành viết từ khóvào bảng con

- Hai em thực hành viết các từ khó trên bảng

- sống lại , màu nhiệm , ruộng vườn , móm mém

- Nhìn bảng chép bài

-Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- Nộp bài

- Đọc yêu cầu đề bài

- Đọc 2 từ : ghé , gò

- Học sinh làm vào vở

- Ba em làm trên bảng : - ghi , ghì , ghê , ghế , ghé , ghe , ghè , ghẻ , ghẹ - gừ , gờ , gở , gỡ , ga , gà , gá , gả , gã , gạ , gu , gù , gụ gô , gò , gộ , gò ,gõ

-Đọc lại các từ khi đã điền

Trang 9

TỐN

Tiết 52: 12 TRỪ ĐI MỘT SỐ 11 - 8.

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết cách thực hiện phép trừ 12 - 8

- Lập và học thuộc bảng công thức 12 trừ đi một số

- Aùp dụng bảng trừ đã học để giải các bài toán cĩ một phép trừ

2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng trừ nhanh , chính xác.

3 Thái độ : Phát triển tư duy tốn học

II ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC

GV: Bảng gài - que tính .

HS: que tính

III.CÁC HOẠT T ĐỘNG DẠY -HỌC

61 -Giáo viên nhận xét -Hôm nay chúng ta sẽ thựchiện phép trừ dạng

12 - 8 tự lập và học thuộccông thức 12 trừ đi một số

- Nêu bài toán : Có 12 quetính bớt đi 8 que tính Cònlại bao nhiêu que tính ?

- Yêu cầu sử dụng que tínhđể tìm kết quả

- Yêu cầu một em lên bảngđặt tính sau đó nêu lại cáchlàm của mình

- Mời một em khác nhậnxét - Mời 2 em lên bảng lậpcông thức 12 trừ đi một số

- Yêu cầu đọc đồng thanhvà đọc thuộc lòng bảngcông thức

- Xóa dần các công thứctrên bảng yêu cầu họcthuộc lòng

-Hai em lên bảng mỗi emlàm một bài

- HS1 nêu cách đặt tính vàcách tính

-Học sinh khác nhận xét

-Vài em nhắc lại đề bài

- Quan sát và lắng nghe vàphân tích đề toán

Thực hiện phép tính trừ 12 8

Thao tác trên que tính vànêu còn 4 que tính

- Trả lời về cách làm

- Có 12 que tính ( gồm 1bóvà 2 que rời )

- Bớt 6 que nữa

Trang 10

-Yêu cầu đọc chữa bài

- Vì sao kết quả 3 + 9 và 9+ 3 bằng nhau ?

- Vì sao 12 - 2 - 7 có kếtquả bằng 12 - 9 ?

-Giáo viên nhận xét đánhgiá

Bài 2: - Gọi một em nêuyêu cầu đề bài

- Yêu cầu tự làm bài vào vở-Gọi một em đọc chữa bài -Yc lớp viết kết quả vào vởbài tập

Bài 4: - Yêu cầu 1 em đọcđề bài

-Yêu cầu lớp tự tóm tắt vàlàm bài vào vở

Yêu cầu 1 em lên bảng giải

-Giáo viên nhận xét đánhgia

- Muốn tính 12 trừ đi một số

ta làm như thế nào ?

- Nhận xét đánh giá tiết học

nhớ 1 1 trừ 1 bằng 0

- Tự lập công thức :

- Lần lượt các tổ đọc đồngthanh các công thức , cả lớpđọc đồng thanh theo yêu cầu

-Đọc thuộc lòng bảng côngthức 12 trừ đi một số

- Tự làm bài vào vở dựa vàobảng công thức

-Một em đọc đề bài sáchgiáo khoa

- Lớp thực hiện vào vở

- Nhận xét bài bạn và ghi vàovở

*- Một em đọc đề

- Tự làm vào vở Xanh và đỏ : 12 quyển Đỏ : 6 quyểnXanh : quyển ?

- Một em lên bảng làm bài Số quyển vở bìa xanh là :

12 - 6 = 6 ( quyển )Đ/S : 6 quyển

- Một em khác nhận xét bàibạn

- Về học bài và làm các bàitập còn lại



TËp viÕt

TiÕt 11 : CHỮ HOA I

I MỤC TIÊU:

Trang 11

1Kiến thức

- Nắm về cách viết chữ I hoa theo cỡ chữ vừa và nhỏ Biết viết cụm từ ứng

dụng Ích nước lợi nhà cỡ chữ nhỏ đúng kiểu chữ , cỡ chữ đều nét , đúng khoảng

III CÁC HOẠT ĐƠNG DẠY -HỌC

- Hôm nay chúng ta sẽ

tập viết chữ hoa I và một

số từ ứng dụng có chữ

- Nét thứ 2 gồm những nét cơ bản nào nối với nhau?

-Chữ i cao mấy đơn vị

chữ ?

- Chỉ theo khung hình mẫu và giảng quy trình viết

- Đặt bút ở dưới đường kẻngang số 4 lượn cong trái chạm vào đường kẻ dọc số 1 viết nét ngang chạmvào dòng kẻ dọc số 2

- Lên bảng viết các chữ theo yêu cầu

- Lớp thực hành viết vào bảng con

-Vài em nhắc lại đề bài

-Học sinh quan sát

-Cao 5 ô li rộng 4 ô li

- Quan sát theo giáo viên hướng dẫn giáo viên

- Lớp theo dõi và thực hiệnviết vào không trung sau đó bảng con

- Đọc : Ích nước lợi nhà

Trang 12

- Yêu cầu viết chữ hoa i

vào không trung và sau đó cho các em viết vào bảng con

-Yêu cầu một em đọc cụm từ

* Quan sát , nhận xét :

- Yêu cầu nhận xét về độcao các chữ ?

- Những chữ nào có độ

nét móc phải chữ I

- Thực hành viết vào bảng

- Viết vào vở tập viết :

-Nộp vở từ 5- 7 em để chấm điểm

-Về nhà tập viết lại nhiều lần và xem trước bài mới :

Trang 13

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ : lẫm chẫm , đu đưa , xoài tượng , nếp

hương .Nghỉ hơi đúng các dấu câu và giữa các cụm từ

-biét đọc bì văn với giọng nhẹ nhàng tình cảm

- Hiểu nghĩa các từ :lẫm chẫm , đu đưa , đậm đà , trảy Hiểu nội dung ý nghĩa của

bài : Tả cây xoài cát do ông trồng và tình cảm thương yêu , lòng biết ơn của hai

mẹ con bạn nhỏ đối với người ông đã mất

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

dẫn luyện đọc

kết hợp giải

nghĩa từ;

- Kiểm tra 2 học sinh đọc

-Hôm nay chúng ta tìm hiểu bài.“Cây xoài của

* Hướng dẫn đọc từ : GVgiải nghĩa xôi nếp hương-Hướng dẫn h/s cách chia đoạn

-Yêu cầu tiếp nối đọc từngđoạn trước lớp

- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh

* Hướng dẫn ngắt giọng :- Yêu cầu đọc tìm cách ngắtgiọng một số câu dài , câu khó ngắt thống nhất cách đọc các câu này trong cả lớp

- Kết hợp giảng nghĩa : lẫm chẫm , đậm đà , trảy

- GV hỏi em hiểu thế nào

- Hai em đọc bài “ Bà cháu “ và trả lời câu hỏi của giáo viên

Vài em nhắc lại đề bài-Lớp lắng nghe đọc mẫu

- Chú ý đọc đúng các câuvà đoạn trong bài

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu

-Rèn đọc các từ như : lẫm chẫm , đu đưa , xoàitượng , nếp hương đọc cn+ đt

- Học sinh chia đoạn :

- Học sinh tiếp nối nhau đọc đoạn

- Mùa xoài nào ,/ mẹ em cũng chọn những quả chín vàng / và to nhất ,/

bày lên bàn thờ ông //

- H/s trả lời-Đọc từng đoạn trong nhóm Các em khác lắng

Trang 14

là lẫm chẫm……

- Hướng dẫn đọc các cụm từ khó

* Đọc đồng thanh: -Yêu cầu đọc đồng thanh

Câu 1 :-Cây xoài ông

trồng thuộc loại xoài gì ?

- Những từ ngữ , hình ảnh nào cho thấy cây xoài cát rất đẹp ?

Câu 2 :Quả xoài cát chín

có mùi vị ,màu sắc như thếnào?

Câu 3 :Tại sao mùa xoài

nào mẹ cũng chọn những quả xoài to nhất , ngon nhất bày lên bàn thờ ông ?

- Vì sao nhìn cây xoài bạn nhỏ lại càng nhớ ông ?

Câu 4 : Tại sao bạn nhỏ

cho rằng quả xoài cát nhà mình là thứ quà ngon nhất ?

- Bài văn nói lên điều gì ?

- Qua bài văn này em học tập được điều gì ?

- Dặn về nhà học bài xem trước bài mới

nghe và nhận xét bạn đọc

*Cho h/s đọc nhóm đôi

* thi đọc giữa các tổ

- Lớp đọc đồng thanh cả bài

- Loại xoài cát

- Hoa nở trắng cành , từng chùm quả to đu đưa theo gió mùa hè

- Có mùi thơm dịu dàng ,

vị ngọt đậm đà , màu sắc vàng đẹp

-Để tưởng nhớ , biết ơn ông đã trồng cây cho concháu có quả ăn

- Vì ông đã mất

- Vì xoài cát rất thơm ngon bạn đã ăn từ nhỏ Cây xoài gắn với kỉ niệmvề người ông đã mất

- Tình cảm thương nhớ của hai mẹ con đối với người ông đã mất

- Phải nhớ ơn những người đã mang lại điều tốt lành cho mình

- Về nhà học bài xem trước bài mới

Thø t ngµy 18 th¸ng 11 n¨m 2015



TỐN

Tiết 53: 32 - 8

Trang 15

I.MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Biết cách thực hiện phép trừ có nhớ 32 - 8 Aùp dụng phép trừ có nhớ dạng 32 - 8 để giải các bài toán liên quan Làm quen với hai đoạn thẳng cắt nhau

2 Kĩ năng :Kĩ năng thực hiện phép trừ dạng 32- 8

3 Thái độ : Phát triển tư duy tốn học cho học sinh.

II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :

GV: Bảng gài - que tính .

HS: que tính

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC

-Giáo viên nhận xét đánh giá

-Hôm nay chúng ta sẽ thực hiện phép trừ dạng 32 - 8

- Nêu bài toán : -Muốn biết

có bao nhiêu que tính ta làmnhư thế nào ?

- Có bao nhiêu que tính tất cả

-Đầu tiên ta bớt 2 que rời trước Chúng ta còn phải bớtbao nhiêu que tính nữa ? Vì sao

- Để bớt được 6 que tính nữa

ta tháo 1 bó thành 10 que tính rời Bớt đi 6 que còn lại

4 que -Vậy 32 que tính bớt 8 que tính còn mấy que tính ?

- Vậy 32 trừ 8 bằng mấy ?-Viết lên bảng 32 - 8 = 24

- Yêu cầu một em lên bảng

đặt tính sau đó nêu lại cách làm của mình

- Gọi 1 em lên bảng đặt tính

-Hai em lên bảng mỗi emlàm một yêu cầu

-Học sinh khác nhận xét

- Quan sát và lắng nghe và phân tích đề toán

- Thực hiện phép tính trừ

32 - 8

- Thao tác trên que tính và nêu còn 24 que tính

- Trả lời về cách làm

- Có 32 que tính ( gồm 3bó và 2 que rời )

- Bớt 6 que nữa

- Một em đọc đề bài -Yêu cầu lớp tự làm vào vở 5 em lên bảng làm

Trang 16

Luyện tập

3.Củng cố

dặn dị

và nêu cách đặt

- Mời một em khác nhận xét

Bài 1: - Yêu cầu 1 em đọc

đề bài -Yêu cầu lớp tự làm bài vào vở

-Yêu cầu đọc chữa bài -Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2: - Gọi một em nêu yêucầu đề bài

-Muốn tìm hiệu ta làm như thế nào ?

- Gọi 3 HS lên bảng làm , mỗi em làm một ý

Bài 3:- học sinh đọc đề bài

- Cho đi nghĩa là thế nào ?-Bài toán cho biết gì ?

- -Yêu cầu cả lớp làm vào vở

Bài 4: - Yêu cầu 1 em đọc

đề bài -x là gì trong phép tính của bài ?

- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm ntn?

-Yêu cầu lớp thực hiện vào vở

- Mời 2 em lên bảng làm bài-Giáo viên nhận xét đánh giá

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học và làm bài tập

bài

- Em khác nhận xét bài bạn

-Một em đọc đề

- Lấy số bị trừ trừ đi số trừ

- Lớp thực hiện vào vở -Ba em lên bảng thực hiện

-Học sinh khác nhận xét

*-Đọc đề

- Nghĩa là bớt đi , trừ đi

- Có 22 nhãn vở cho đi 9 nhãn vở

Tóm tắt:

Có :22 nhãn vở Cho đi : 9 nhãn vở Còn lại: nhãn vở?

Bài giải

Số nhãn vở còn lại là :

22 - 9 = 13 ( nhãn vở )Đ/S : 13 nhãn vở

- Một em đọc đề

- x là số hạng chưa biết trong phép cộng

- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

- Em khác nhận xét bài bạn

- Về học bài và làm các bài tập còn lại

Trang 17

- Biết được công việc thường ngày của từng người trong gia đình ( lúc làm việc và lúc nghỉ ngơi ) Có ý thức giúp đỡ bố mẹ làm việc nhà tùy theo sức của mình Yêu quý và kính trọng những người thân trong gia đình

2 Kĩ năng :Biết làm những cơng việc phù hợp với sức khỏe của mình.

3 Thái độ: Thái độ yêu lao động

II ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC :

GV:Tranh vẽ SGK trang 24 , 25 Một tờ giấy A3 , bút dạ Phần thưởng

HS: sgk

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

-Yêu cầu lớp chọn để hát những bài hát về gia đình

- Những bài hát này có ý nghĩa gì ? Nói về ai ? nêu đề bài học : Gia đình

*Bước 1: Thảo luận theo câuhỏi gợi ý

- Kể những việc làm thường ngày của từng người trong gia đình ?

*Bước 2 :- Mời đại diện các nhóm nêu kết quả thảo luận

* Giáo viên rút kết luận

* Bước 1 : nêu những việc làm của từng người trong giađình Mai

* Bước 2: Yêu cầu các nhómlên trình bày kết quả

- Lắng nghe , nhận xét bổ sung ý kiến học sinh

* Bước 3: - Chốt ý chính và hỏi thêm học sinh

-Nếu mọi người trong gia đình không làm việc hoặc không làm tròn nhiệm vụ thìđiều gì sẽ xảy ra ?

* Bước 1 : - Yêu cầu quan sát tranh chỉ và nêu những

- Ba em lên bảng trả lời các câu hỏi

-Lớp hát cá nhân một số bài cả nhà thương nhau , bangọn nến

- Ca ngợi tình cảm gia đình, nói về ba , mẹ , con cái trong nhà Vài em nhắc lạiđề bài

Nêu công việc từng thành viên : Ông , bà , bố , mẹ , anh , chị , bản thân

- Các nhóm cử đại diện lênbáo cáo

- Các em khác nhận xét bổsung nhóm bạn

- Các tổ quan sát tranh trong sách giáo khoa và trao đổi thảo luận trong nhóm

- Các nhóm cử đại diện lênchỉ và nói những công việccủa gia đình Mai : Ông tướicây , mẹ đón Mai , nấu cơm , Mai rửa rau , bố sửa quạt

- Nếu mọi người không

Trang 18

* Bước 2: - Yêu cầu các nhóm lên trình bày kết quả

* Lắng nghe , nhận xét bổ sung ý kiến học sinh

* Bước 3: - Chốt ý chính và hỏi thêm học sinh

- Vào những dịp nghỉ lễ tết

em thường được ba mẹ cho

đi đâu ? e) Hoạt động 4: Thi giới thiệu về gia đình em

- Yêu cầu từng em nối tiếp lên giới thiệu về gia đình mình

- Là một học sinh trách nhiệm của em để xây dựng gia đình là gì ?

- Nhận xét tiết học

làm việc thì sẽ không còn là gia đình nữa

-Quan sát và trả lời

- Các nhóm cử đại diện lênchỉ và nói những công việccủa gia đình Mai lúc nghỉ ngơi

- Các nhóm khác lắng nghenhận xét bổ sung nếu có - Được bố mẹ cho đi đến nhà ông bà chơi,

- Nhiều em nhắc lại

- Lớp lắng nghe và chuẩn

bị về cách giới thiệu gia đình mình trước lớp - Phải chăm học , chăm làm Ngoan ngoãn , nghe thầy yêu bạn

-Về nhà học thuộc bài và xem trước bài

Bài 11: VẼ TRANG TRÍVẼ TIẾP HỌA TIẾT VÀO ĐƯỜNG DIỀM VÀ VẼ MÀUI- MỤC TIÊU

- HS biết cách trang trí đường diềm đơn giản

- HS vẽ tiếp họa tiết và vẽ màu vào đường diềm

Trang 19

- HS thấy được vẽ đẹp của đường diềm.

II- THIẾT BỊ DẠY- HỌC

GV: - Một số đồ vật có trang trí đường diềm

- Một số bài vẽ của HS lớp trước

- Hình gợi ý cách vẽ

HS: Vở Tập vẽ 2, bút chì, tẩy, màu, thước,

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ :

2.Bài mới:

- Giới thiệu bài mới

* Hướng dẫn HS quan sát và n.xét.

- GV cho HS xem 1 số đồ vật có trang

trí đường diềm và gợi ý

+ Trang trí đường diềm có tác dụng gì

*Hướng dẫn HS cách vẽ họa tiết.

- GV y/c HS quan sát hình ở vở Tập

vẽ 2

- GV vẽ minh họa bảng và hướng dẫn

+ Cách phác trục để vẽ họa tiết đối

xứng cho đều và cân đối

+ Vẽ họa tiết giống với họa tiết có

sẵn

+ Những họa tiết giống nhau vẽ bằng

nhau

+ Vẽ màu theo ý thích

* Hướng dẫn HS thực hành.

- GV nêu y/c vẽ bài

- GV bao quát lớp, nhắc nhở HS vẽ

- HS quan sát và trả lời câu hỏi

+ Có tác dụng làm cho đồ vật đẹp hơn.+ Khăn trải bàn, thảm, váy áo, dĩa,…

- HS lắng nghe

- HS quan sát và trả lời

+ Hoa, lá, các con vật,

+ Họa tiết giống nhau vẽ bằng nhau

+ Vẽ màu làm nổi bật họa tiết,

- HS lắng nghe

- HS quan sát

- HS quan sát và lắng nghe

- HS vẽ tiếp họa tiết vào đường diềm

- Vẽ màu theo ý thích

- HS đưa bài lên để nhận xét

- HS nhận xét

Trang 20

tiếp họa tiết sao cho cân đối và bằng

nhau, vẽ màu giống nhau hoặc vẽ

màu xen kẻ,

- GV giúp đỡ HS yếu, động viên HS

khá, giỏi

*Nhận xét, đánh giá.

- GV chọn bài vẽ đẹp, chưa đẹp để

n.xét

- GV gọi 2 đến 3 HS nhận xét

- GV nhận xét

3.Dặn dò.

- Về nhà quan sát 1 số quả

- Nhớ đưa vở ,bút chì, tẩy, màu, /

Ngày đăng: 18/09/2021, 18:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w