1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giao an ngu van 7 ki 2 chuan

217 125 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 217
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* HĐ1: Hướng dẫn sưu tầm ca dao tục ngữ lưu hành ở địa phương - Nội dung sưu tầm : + Những câu ca dao ,dânca ,tục ngữ lưu hành ở địa phương em + Phân nhóm những câu sưu tầm được : Nhóm 1

Trang 1

? Nội dung,hình thức thể hiện

? Điểm khác giữa tục ngữ với ca dao

- GV hướng dẫn đọc mẫu

HS:đọc

? Căn cứ vào nội dung có thể chia 8

câu tụcngữ làm mấy nhóm Gọi tên

? Ngoài ý nghĩa ý nghĩa nhận xét đánh

giá đúc rút kiệm về thời gian câu tục

ngữ còn mang ý nghĩa nào khác nữa

- HS:con người cần sắp xếp công việc

trong ngày hợp lý

- HS:đọc câu 2,3,4

I Giới thiệu chung

- Hình thức : Một câu ngắn gọn có kết cấu bền vững, có hình ảnh nhịp điệu

- Nội dung diễn đạt một kinh nghiệm

II Đọc - hiểu văn bản:

Trang 2

? Nội dung 3câu tục ngữ có điểm nào

chung (Nêu dự đoán về gì ?Dựa trên

cơ sở nào )

- HS: thảo luận theo bàn -đại diện phát

biiêủ nhận xét

? Việc nắm được những kinh nghiệm

trên giúp con người những thuậnlợi gì

- GV:giải thích đơn vị đo:Tấc

? Lấy cái rất nhỏ để só sánh với cai rất

lớn nhằm nói lền điều gì

HS: đọc câu 6

? Hiểu thế nào là nhất,nhị ,tam, canh

trì,viên điền

? Câu 6 đưa ra lập luận gì Vì sao có

thể nói như vậy

HS: Độc lập phát biểu

? Dựa trên cơ sở nào tác giả dân gian

nói như vậy

? Theo em kinh nghiệm này có hoàn

toàn đúng với tất cả các vùng không ?

Vì sao ?

HS: Thảo luận phát biểu

? Từ kinh nghiệm trên ta rút ra kết luận gì?

? Câu tục ngữ khẳng định điều gì.Tìm

những câu tục ngữ cũng mang nội

dung khẳng định như trên

- HS:Thảo luận tìm

VD: Một lượt tát một bát cơm

Người đẹp vì lụa

Công cấy là công bỏ công làm cỏ la

? Đọc 8 câu nêu lên quan niệm gì ,kinh

nghiệm của câu tục ngữ trên vận dụng

cho nghề gì

? Qua phân tích hãy nêu điểm chung

về nghệ thuật của những câu tục ngữ

về thiên nhiên và lao động sản xuất

- HS: Ngắn gọn thường có vần lưng,

nghệ thuật đối, so sánh

? Những câu tục ngữ trên giúp em

hiểu được những gì?

* Câu 2,3,4: “Mau sao thì nắng”

Nêu kinh nghiệm dự đoán các hiện tựợng thời tiết :mưa bão lụt Dựa trêncác hiện tượng tự nhiên,

Những kinh nghiệm trên giúp con người chủ động trong việc tính toán sắp xếp công việc phòng chống các hiện tượng thiên tai

2 Tục ngữ về lao động sản xuất

* Câu 5: Sử dụng phép so sánh nói lêngiá trị của đất đai với nghề nông

* Câu 6: + Nhất nuôi cá + Nhì làm vườn + Ba làm ruộng

Sử dụng từ Hán Việt nói về thứ tự các nghề Phải biết dựa vào điều kiện

tự nhiên ,khai thác tốt hoàn cảnh tự nhiên tạo ra của cải vật chất

* Câu7:

Nhất nước, nhì phân

Khẳng định thứ tự quan trọng của các yếu tố đối với nghề nông ở nước ta

* Câu 8:

 Kết cấu ngắn gọn khuyên người nông dân thấy rõ được vai trò quan trọng của thời vụ và phải chuyên cần

III.Tổng kết:

Ghi nhớ: SGK/5

Trang 3

4 Củng cố:

- Nghệ thuật đặc sắc của tục ngữ? Điểm giống và khác với ca dao?

- Nội dung của câu tục ngữ ? Lời nhắn của ông cha …

- Tìm đọc câu tục câu tục ngữ có nội dung như trên

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Học ghi nhớ ,đọcthêm SGK/5

- Sưu tầm TN có nội dung tương tự

- Soạn chương trình địa phương

C RKN:

……….……… ………

……….……… ………

Trang 4

Ngày soạn:

Ngày dạy:

Tiết 74: CHƯƠNG TRÌNH NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG

BÀI 3: THÀNH NGỮ, TỤC NGỮ YÊN BÁI

( Tích hợp môi trường )

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

I Mục tiêu: học sinh cần đạt

1 Kiến thức:

- Yêu cầu của việc sưu tầm tục ngữ ,ca dao ,dân ca địa phương

- Cách thức của việc sưu tầm tục ngữ ,ca dao ,dân ca địa phương

2 Kĩ năng:

- Biết sưu tầm tục ngữ ,ca dao,dân ca địa phương

- Biết cách tìm hiểu tục ngữ,ca dao,dân ca địa phương ở mức độ nhất định

3 Thái độ:

Củng cố thêm các kiến thức văn học, cung cấp những hiểu biết về văn

hoá,văn học của địa phương

* HĐ1: Hướng dẫn sưu tầm ca dao tục ngữ lưu hành ở địa phương

- Nội dung sưu tầm :

+ Những câu ca dao ,dânca ,tục ngữ lưu hành ở địa phương em

+ Phân nhóm những câu sưu tầm được :

Nhóm 1: Những câu được dùng chung với nơi khác

Nhóm 2: Những câu mang tính địa phương (nói về tên gọi ở địa phương ,về sản vật ,di tích,s ự tích ở địa phương

-Số lượng sưu tầm ít nhất 20 câu

- Thời gian sưu tầm từ tuần 19 đến tuần 28

- Cách sưu tầm :

+ Hỏi người lớn tuổi ,những người am hiểu về văn hoá văn học địa phương + Chép lại từ sách báo địa phương

+ Tìm đọc các sách viết về văn học địa phương

* HĐ2: GV giới thiệu một số câu TN, CD - lưu hành ở địa phương mang tính địa phương

Trang 5

Hoạt động của GV & HS Nội dung ghi.

- GV: Yờu cầu học sinh

trỡnhbày phần sưu tầm của

mỡnh ở trong nhúm

- Yờu cầu học sinh nờu ý

kiến cho cỏc nhúm bổ sung

- Thúc Bạch Hà , gà Linh Mụn (Yờn Bỡnh)

- Thịt nai nỳi ngàng, cỏ lõng Bỡnh Hạnh (Yờn Bỡnh)

- Cam An Thọ, cọ Đụng Lý,lỳa Đại Đồng, chố Chớnh Tõm(Yờn Bỡnh)

*Ca dao - dõn ca :

- Cú tiền chợ ngọc, chợ ngà Khụng tiền thỡ laị Thỏc Bà Thỏc ễng (Yờn Bỡnh)

- Muốn ăn gạo trắng nước … Vượt qua đốo gỗ vào …(Tày - Yờn Bỡnh) Muốn ăn gạo …(Thỏi - Nghĩa Lộ)

* Tục ngữ:

- Về kinh nghiệm đoỏn biết thời tiết:

Con cúc xuống nước nước chăn gấm bỏ khụng Con cúc lờn bờ người nghốo chột rột (Tày Trấn Yờn)

- Về tập quỏn, lao động sản xuất :

Khụng xũe lỳa khụng lờn Khụng xoố lỳa khụng lại (Thỏi)

- Ao to mơ cỏ ruộng to mơ lỳa (Tày)

- Về thời vụ:

Mua ụng ra hoa thỡ ta quải mạ Mua bà ra hoa thỡ ta xuống cấy + Cày ruộng lập đụng thúc lỳa đầy đồng

-Về kinh nghiệm giao tiếp ứng xử:

+ Ăn cơm đừng quờn ruộng, ăn cỏ đừng quờn nước (Thỏi)

2.Tập làm văn phỏt biểu cảm nghĩ về quờ hương.

a Đề bài : hóy viết một bài văn ngắn nờu cảm nghĩ của em về quờ hương

b Yờu cầu viết:

- HS làm bài ở nhà + Về hỡnh thức: viết thành một bài văn hoàn chỉnh cú bố cục 3 phần rừ ràng diễn đạt lưu loỏt, dựng từ chớnh xỏc

+ Về nội dung : Giới thiệu chung về quờ hương và cảm nghĩ chung

Phỏt biểu cảm nghĩ cụ thể ( em thấy cảnh vật con người, cuộc sống quờ hương em như thế nào?

Trang 6

suy nghĩ và trách nhiệm bản thân).

Khái quát cảm nghĩ về quê hương

4 Củng cố: Nhắc lại yêu cầu sưu tầm

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Sưu tầm theo nội dung đã hướng dẫn

- Hoàn chỉnh bài văn phát biểu cảm nghĩ về quê hương

- Đọc trước bài : Tìm hiểu chung về văn nghị luận

C RKN:

……….……… ………

……….……… ………

Trang 7

- Khỏi niệm về văn nghị luận

- Nhu cầu nghị luận trong đời sống

- Những đặc điểm chung của văn nghị luận

* Kĩ năng:

- Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sỏch bỏo, chuẩn bị để tiếp tục tỡm hiểu sõu, kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này

* Thỏi độ: GD học sinh ý thức bộc lộ những ý kiến quan điểm đỳng đắn cú ý

nghĩa với đời sống trong những tỡnh huống cần thiết

2 Chuẩn bị:

- GV: Nghiờn cứu SGK-SGV-soạn bài

- HS: Đọc cỏc văn bản mẫu trong SGK

Dự kiến cỏc nội dung sẽ trả lời

B Cỏc hoạt động dạy học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

HS nhắc lại cỏc kiểu bài Tập làm văn đó học trong chương trỡnh lớp 6,

7

3 Bài mới:

GV: Trong chương trỡnh ngữ văn lớp 6-7 cỏc em đó được tỡm hiểu sơ lược về

6 kiểu văn bản và phương thức biểu đạt, chỳng ta sẽ được thực hành tạo lập về một kiểu văn bản nữa đú là văn bản nghị luận

Hoạt động của GV & HS Nội dung ghi

- HS: đọc cõu hỏi nờu ra trong mục a

? Vỡ sao em thớch xem phim ,ca nhạc

? Làm thế nào học giỏi mụn toỏn, mụn

văn, lịch sử

? Nếp sống văn minh là gỡ

- GV chốt: những cõu hỏi trờn rất hay

nú cũng là vấn đề phỏt sinh trong cuộc

sống hàng ngày khiến người ta phải

I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận

1 Nhu cầu nghị luận

* Mẫu 1: Sgk/7

- Những cõu hỏi trờn chỉ là những vấn

đề phỏt sinh trong cuộc sống hàng ngày khiến người ta phải suy nghĩ và nhiều khi phải tỡm cỏch giải quyết

- Để trả lời những cõu hỏi đú người viết phải sử dụng vốn kiến thức, vốn sống, biết lập luận,nờu những dẫn

Trang 8

suy nghĩ và nhiều khi phải tìm cách

giải quyết

- HS: thảo luận theo câu hỏi ở mục b

? Nêu ý kiến của em về việc có sử

dụng thể loại tự sự, miêu tả, biểu cảm

để giải quyết các trường hợp trên

không?

- HS: nêu lí do

-Tự sự là thuật kể chưa có sức thuyết

phục

- Miêu tả dựng chân dung

- Biểu cảm đánh giá ít nhiều dùng lí lẽ

lập luận nhưng chủ yếu vẫn là cảm

xúc

- HS:thảo luận các câu hỏi Tìm văn

bản nghị luận mà em biết trong đời

sống

- HS: những loại văn bản nghị luận: xã

luận, bình luận, thời sự ý kiến nêu ra

- HS:độc lập suy nghĩ nêu ý kiến

- GV bổ sung: văn bản được nói viết

nhằm xác lập cho ngưòi đọc người

nghe một tư tưởng một vấn đề nào

đó

- Đọc văn bản : Chống nạn thất học

2 HS đọc

- GV: nêu xuất xứ của bài viết

? Tìm nội dung chính của bài viết

- HS: căn cứ vào bài soạn tìm nội dung

(Chính là mục đích bài viết)

? Bác viết cho ai đọc Ai thực hiện

- HS:toàn thể nhân dân Việt Nam

- GV:mục đích Bác viết bài này là

chống giặc dốt một trong 3 thứ giặc

nguy hại sau cách mạng tháng Tám

? Để thực hiện mục đích ấy bài viết

nêu mấy ý kiến , câu văn nào cho thấy

quan điểm đó của tác giả

-Vấn đề chủ yếu (luận điểm): 2 luận điểm

+ Một trong nâng cao dân trí+ Phải biết chữ quốc ngữ

- Lí lẽ:

+ Tình trạng thất học"mở đầu"

+ Những điều kiện cần có+ Những khả năng thực tế

- - Dẫn chứng:

Trang 9

? Tác giả đưa ra những lý lẽ nào để

thuyết phục người đọc theo những

quan điểm mà tác giả đưa ra

chặt chẽ rõ ràng như trên được

? Từ kết quả phân tích trên em hãy nêu

ý kiến của mình về văn nghị luận

- HS:Khái quát vấn đề >GV kết luận

- 2 HS đọc ghi nhớ

? Dựa vào đặc điểm của văn nghị luận

em hãy cho biết văn nghị luận thường

dùng trong những trường hợp nào

- HS: Căn cứ vào phần nhu cầu nghị

luận để trả lời

- GV: cung cấp thêm :ý kiến nêu ra

trong hội họp , các bài xã luận , bình

luận , phát biểu ý kiến trên báo chí ,đài

truyền hình (về bóng đá, môi trường )

các vấn đề quốc tế (nhà báo Trường

Phước)

- GV: nêu lại ý kiến trong văn bản mẫu

-> giải quyết vấn đề đặt trong cuọc

sống hàng ngày

? Vậy theo em quan điểm đưa ra trong

bài nghị luận cần đạt được được những

yêu cầu gì

- HS: tư tưởng quan điểm của bài nghị

luận phải hướng tới giải quyết những

vấn đề đặt ra trong đời sống

thì mới có ý nghĩa

- 1HS đọc ghi nhớ chấm3

- GV: tiết 1 các em đã nắm được khái

niệm của văn bản nghị luận để khắc

sâu kiến thức này cô cùng các em sang

Trang 10

? Nêu yêu cầu bài tập 1,2

- HS: nêu

? Học sinh đọc văn bản

? Gv: nêu xuất xứ của văn bản

? Theo em trước yêu cầu của bài tập ta

phải vận dụng kiến thức nào

- HS: căn cứ vào khái niệm đặc điểm

của văn nghị luận

? Đây có phải là văn bản nghị luận

không Vì sao

- HS: xác nhận thể loại văn bản, nêu lí

do

+ Vấn đề nêu ra bình luận và giải quyết

là một vấn đề xã hội thuộc lối sống đạo

đức

+ Để giải quyết vấn đề trên tác giả đã

sử dụng luận điểm , lí lẽ dẫn chứng để

nói lên quan điểm của mình

? Để nói rõ quan điểm của mình tác giả

đưa ra những ý kiến gì Được ghi lại

trong những câu nào Hãy đọc những

câu văn đó ?

-HS:căn cứ vào bài soạn để nêu ý kiến

? Nói ý kiến đề xuất là luận điểm của

văn bản có đúng không Vì sao?

- HS: suy nghĩ trả lời

? Qua dẫn chứng có sự so sánh trên

tácgiả nhắc nhở mọi người điều gì

- HS: khắc phục thói quen xấu hình

- HS: thảo luận nhóm bàn ,nêu ý kiến

- GV khắc sâu lại bố cục của kiểu bài

nghị luận

- GV nêu yêu cầu bài tập

- GV: kiểm tra đoạn văn học sinh sưu tầm

- HS đọc đoạn văn mình sưu tầm

- Bài văn cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội

-> Văn bản nghị luận : văn bản đã nêulên một quan điểm của người viết về một vấn đề thuộc về lối sống đạo đức của con người

- Văn bản đưa ra ý kiến cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống - xã hội (luận điểm )

- Các lý lẽ nêu ra trong bài :+ Nêu một số thói quen xấu còn tồn tạitrong cuộc sống -> người đọc thấy được hậu quả của của nó

+ Trách nhiệm của mọi người và gia đình trong việc tạo ra thói quen tốt: Dẫn chứng:

+ Thói quen tốt : luôn dậy sớm, đúng hẹn , giữ lời hứa, luôn đọc sách + Thói quen xấu:hút thuốc lá cáu giận, gạt tàn bừa bài

- Vấn đề văn bản đặt ra rất có ý nghĩa gắn liền với thực tế đời sống

- Bố cục :+ mở bài : từ đầu >là thói quen tốt ->nêu vấn đề

+ thân bài: tiếp đến nguy hiểm -> nêu các lý lẽ dẫn chứng (chỉ ra thói quen xấu và tác hại ) sự cần thiết phải tạo rathói quen tốt xã hội

+ kết bài: trách nhiệm tạo ra thói quen tốt

2 Bài tập 3: SGK/9

Sưu tầm 2 đoạn văn nghị luận

Trang 11

- Gọi học sinh nhận xét

? Đoạn văn bạn sưu tầm có phải là

đoạn văn nghị luận không.Vì sao

? Vấn đề được tác giả nêu ra giải quyết

là gì

? Nguồn gốc của vấn đề, tên tác

giả,trích ở đâu

? Yêu cầu học sinh tiếp tục sưu tầm

- HS: nêu yêu cầu bài tập

- HS: đọc văn bản

- GV:nêu vấn đề :có ý kiến cho rằng :

A.Văn bản trên từ nhan đề đến nội

dung đều thuộc văn bản miêu tả 2 biển

hồ ở Pa-lét-xtin

B Kể chuỵen về 2 biển hồ

C Biểu cảm về 2 biển hồ

D Nghị luận về cuộc sống về 2 cách

sống qua việc kể chuyện về 2 biển hồ

? Theo em ý kiến nào đúng Vì sao

HS:lên bảng lựa chọn đáp án đúng

-trả lời

- GV: gợi ý :muốn nhận diện chính xác

thể loại văn bản cần đọc tìm hiểu mục

đích của văn bản ,cách bố cục trình bày

diễn đạt

- Văn bản "2 biển hồ " mục đích người

viết nhằm sáng tỏ 2 cách sống :cách

sống cá nhân và cách sống xẻ chia hoà

nhập Đây chính là văn bản nghị luận

vì nêu lên một quan điểm, một tư

tưởng của người viết và cách sống

? So sánh với bài tập 1 vừa khai thác

thì văn bản nghị luận này về cách nghị

trực tiếp và khúc triết nhưng cũng có

khi được trình bày một cách gián tiếp

qua hình ảnh bóng bảy kín đáo Văn

bản 2 biển hồ thuộc loại thứ 2

- Vậy văn nghị luận có 2 dạng:

Trang 12

- Đọc các văn bản mẫu trong SGK

- Nắm vững nội dung ghi nhớ

- Tiếp tục sưu tầm đoạn văn nghị luận

- Đọc tìm hiểu phần văn bài 19

C RKN:

……….……… ………

……….……… ………

Trang 13

- Nội dung tục ngữ về con người và xã hội

- Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội

* Kĩ năng:

- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ

- Đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội

- Vận dụng ở một mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống

? Ta có thể chia 9 câu tục ngữ trong

bài thành mấy nhóm ? Nội dung chung

Hs: Vì chúng đều là KN và bài học của

dân gian về con người và XH

Trang 14

là của cải v.chất, mười mặt của ý nói

đến số của cải rất nhiều.

? Qua đó câu TN muốn đề cao giá trị

trong những trường hợp nào ?

Hs: Phê phán những trường hợp coi

của hơn người hay an ủi động viên

những trường hợp “của đi thay người.

GV: Câu tục ngữ nói về triết lí sống

của nhân dân ta là đặt con người lên

trên mọi thứ của cải Ngoài ra nó còn

phản ánh 1 hiện thực là người xưa ước

mong có nhiều con cháu để tăng

c-ường sức LĐ.

Lệnh: Hs đọc câu 2

? Em hiểu góc con người là như thế

nào? T.sao “cái răng cái tóc là góc

nhưng chính những chi tiết nhỏ nhất ấy

lại làm nên vẻ đẹp con người

? Vậy răng, tóc là h/a có ý nghĩa ntn?

=> Câu TN ngắn gọn, gieo vần lưng,

so sánh, hình ảnh hoán dụ, số từ đốilập -> Đề cao tư tưởng coi trong giá trịcủa con người quý hơn của

*Câu 2:

- Cái răng cái tóc là góc con người.

=> Gieo vần lưng, hình ảnh tượngtrưng,nêu lên kinh nghiệm hình thứcbên ngoài thể hiện phần nào tính cáchbên trong

Khuyên mọi người giữ gìn hình thứcbên ngoài cho gọn gàng, sạch sẽ, đúngmực

Trang 15

Nhận xét cách gieo vần?

? Từ đó câu tục ngữ nêu lên kinh

nghiệm nào? Khuyên ta điều gì?

? Câu tục ngữ được ứng dụng trong

những trường hợp nào ?

Hs: Khuyên nhủ, nhắc nhở con ng phải

biết giữ gìn răng, tóc cho sạch đẹp và

thể hiện cách nhìn nhận, đánh giá, bình

phẩm con ng của nd ta

Lệnh: Hs đọc câu3

? Các từ: Đói - sạch, rách - thơm được

dùng với nghĩa nh thế nào ?

Hs: - Đói, rách là cách nói k.quát về

cuộc sống khổ cực, thiếu thốn;

- Sạch, thơm là chỉ phẩm giá trong

sáng tốt đẹp mà con người cần phải giữ

gìn

? Câu tục ngữ có mấy lớp nghĩa? Đó là

những lớp nghĩa nào?

Hs: Nghĩa đen & nghĩa bóng.

? Hãy nêu nghĩa đen & nghĩa bóng đó?

Hs: - Nghĩa đen: Dù đói vẫn phải ăn

uống sạch sẽ, dù rách vẫn phải ăn mặc

sạch sẽ, thơm tho

- Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ, thiếu

thốn vẫn phải sống trong sạch, không

vì nghèo khổ mà làm điều xấu xa, tội

lỗi

? Hình thức của câu tục ngữ có gì

đ.biệt ? tác dụng của hình thức này là

gì ?

? Câu tục ngữ cho ta bài học gì ?

? Trong dân gian còn có những câu tục

ngữ nào đồng nghĩa với câu tục ngữ

=> Cần giữ gìn phẩm giá trong sạch,không vì nghèo khổ mà bán rẻ lươngtâm, đạo đức

2 Tục ngữ về học tập, tu dưỡng: *Câu 4:

- Học ăn, học nói, học gói, học mở

-> Điệp từ, cách tạo 4 vế ngắn gọn,khuyên chúng ta cần có ý thức học hỏi

từ cái nhỏ nhất để sống lịch sự, có vănhoá

Trang 16

Hs: Nói về sự tỉ mỉ công phu trong

việc học hành

? Bài học rút ra từ câu tục ngữ này là

gì?

? Tìm những câu TN, thành ngữ xa có

nội dung tương tự?

Hs: - Lời nói đọi máu.

- Lời nói gói vàng

- ăn ko nên đọi, gói ko nên lời

Lệnh: Hs đọc câu 5, 6

? Cái hay & lý thú của câu TN này là

gì? Em hiểu tày ở đây ntn?

? Cho biết nội dung ý nghĩa của từng

câu TN?

Hs:

+ Khẳng định vai trò của người thầy ko

thể thiếu trong việc học của con người

+ Đề cao tầm quan trọng của việc học

thêm ở bạn

? Có ý kiến cho rằng 2 câu TN này

mâu thuẫn với nhau ý kiến em thế

? Tìm những câu TN khác nói về thầy

& nghề của thầy?

Hs: - Nhất tự vi sư, bán tự vi sư.

- Muốn sang thì bắc cầu kiều,

muốn con hay chữ thì yêu lấy thầy

GV: Hai câu TN trên nói về 2 v.đề

khác nhau: 1 câu nhấn mạnh vai trò

của người thầy, 1 câu nói về tầm

q.trong của việc học bạn Để cạnh

nhau mới đầu tưởng mâu thuẫn nhưng

thực ra chúng bổ sung ý nghĩa cho

nhau để hoàn chỉnh quan niệm đúng

đắn của người xưa:.Ngoài việc học

thầy còn phải học thêm ở bạn.

- Không thầy đố mày làm nên.

- Học thầy không tày học bạn.

=> Gieo vần lưng, từ phủ định đểkhẳng định, 2 câu TN bổ sung ý nghĩacho nhau -> đề cao việc học thầy &tầm quan trọng của việc học bạn

3 Tục ngữ về quan hệ ứng xử ( 7 ->

9):

* Câu 7:

- Thương người như thể thương thân.

=> NT so sánh, khuyên con người nênbiết quý trọng t/y thương đồng loại

Trang 17

Hs: - Thương người: tình thương dành

cho người khác; - Thương thân: tình

thương dành cho bản thân

? Hai tiếng: thương người đặt trước

th-ương thân, đặt như vậy để nhằm

khuyên ta điều gì?

GV: liên hệ thực tế

Lệnh: Hs đọc câu 8.

? Giải nghĩa từ : Quả, cây, kẻ trồng cây

Hs: + Cây: là cây trồng sinh ra hoa

điều nên ghi nhớ

- Nghĩa bóng: Lòng biết ơn thế hệ

đi trước Người hưởng thụ thành quả

cần biết ơn người làm nên thành quả

? Từ nghĩa bóng em hiểu câu TN đã sử

dụng bp NT nào để khuyên nhủ, nhắc

nhở

? Câu TN được sử dụng trong những

h.cảnh nào?

Hs: Thể hiện tình cảm của con cháu

đối với ông bà, cha mẹ hoặc tình cảm

của học trò đối với thầy cô giáo Cao

hơn nữa là lòng biết ơn của n.dân đối

với các anh hùng liệt sĩ đã c.đấu hi sinh

*Câu 9:

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao.

=> H/a ẩn dụ nêu lên một chân lý vềsức mạnh của tinh thần đoàn kết

Trang 18

? Nghiã của câuTN 9 là gì ? (Giải thích

nghĩa đen & nghĩa bóng của câu TN?

Hs: - Nghĩa đen: 1 cây đơn lẻ không

làm thành rừng núi; nhiều cây gộp lại

thành rừng rậm, núi cao

- Nghĩa bóng: Nói đến sức mạnh

của tinh thần đoàn kết

? Như vậy cũng bằng h/a ẩn dụ câu TN

cho ta bài học kinh nghiệm gì ?

Hs: Chia rẽ thì yếu, đoàn kết thì mạnh;

1 người không thể làm nên việc lớn,

nhiều người hợp sức lại sẽ giải quyết

được những k.khăn trở ngại dù là to

- Hơn nhau là bởi chữ đồng

- Đoàn kết, đoàn kết đại đoàn

Hs: Trong chiến đấu,trong lao động

? Chín câu tục ngữ trong bài đã cho ta

hiểu gì về q.điểm của người xưa ?

- Tìm những câu tục ngữ có nội dung tương tự?

(-Thi theo tổ: mỗi tổ tìm một câu)

Trang 19

- Khái niệm câu rút gọn.

- Tác dụng của việc rút gọn câu

- Cách dùng câu rút gọn

* Kĩ năng:

- Nhận biết và phân tích câu rút gọn

- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

GV: Đưa tình huống trên bảng phụ - Hs quan sát - GV gt bài.

Hoạt động của GV & HS Nội dung ghi Lệnh: Hs quan sát mẫu1, Sgk/14.

Hs: Đọc Vd1.

? Cách dùng từ ngữ ở 2 câu của ví

dụ1có gì khác nhau?

Hs: Câu b có thể thêm từ "Chúng ta"

? Từ "Chúng ta" đóng vai trò gì ở trong

Trang 20

khuyên cho tất cả mọi người.

? Có thể thêm CN, VN vào các câu in

đậm được ko? Hãy thử thêm?

Hs: Tìm ở những câu xung quanh nó.

? Vậy tại sao có thể lược như vậy ?

Hs: Giải

thích->

GV: Việc lược bỏ một số thành phần

câu như vậy trong TV gọi là RG câu

? Vậy qua phân tích mẫu em hiểu thế

nào là rút gọn câu? RG câu để nhằm

A Ai cũng phải học đi đôi với hành

B Anh trai tôi học luôn đi đôi với

hành

C

Học đi đôi với hành

D Rất nhiều người học đi đôi với

Trang 21

Hs: Tìm: Các bạn Hs

Hs: Đọc ví dụ 2, chú ý những câu in

đậm.

? Em có N xét gì về câu trả lời của

người con? Hs: Câu trả lời của người

con chưa được lễ phép

? Thành phần nào bị lược làm cho câu

trở nên thiếu lễ phép như vậy?

? Ta cần thêm TP nào vào câu rút gọn

đó để thể hiện thái độ lễ phép ?

Hs: Thêm TP hô ngữ : ạ, mẹ ạ.

? Vậy khi rút gọn câu cần lưu ý điều gì

?

Hs: - Rút gọn câu nhưng không làm

người đọc hiểu sai câu nói

Hs: Câu b: chúng ta; câu c: ngời ta.

Lệnh: Qsát- xác định yêu cầu của bài

? Cho biết vì sao trong thơ, ca dao

thư-ờng có nhiều câu rút gọn nh vậy ?

Hs: Giải thích

- Số chữ trong 1 dòng hạn chế, diễn

đạt đầy đủ không thành thơ được

Lệnh: Qsát- Xác định yêu cầu của

-> Câu trả lời bị lược VN, hô ngữ ->

thiếu lễ phép

*Ghi nhớ 2 : sgk/16 III Luyện tập:

- Nhớ nước => Tôi/ nhớ nước

- Thương nhà => Tôi/ thơng nhà

b - Đồn rằng => Người ta /đồn rằng

- Cưỡi ngựa => Quan tướng/ cưỡi

- Ban khen => Người ta/ ban khen

- Ban cho => Người ta/ ban cho

- Đánh giặc => Quan tướng/ đánh

- Xông vào => Quan tướng /xông

- Trở về => Quan tướng/ trở về

=> Lược CN -> Trong thơ, ca dao thường súc tích, diễn đạt đầy đủ khôngthành thơ được

Trang 22

bài tập 3.

Hs: Đọc mẫu chuyện vui

? Vì sao cậu bé & người khách lại hiểu

- Phải cẩn thận khi dùng câu rút gọn vìkhông đúng sẽ dẫn đến hiểu lầm

4 Củng cố - Luyện tập:

- Nhắc lại những điều cần ghi nhớ trong bài học hôm nay

- Thế nào là câu rút gọn? Cách dùng câu rút gọn?

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Học bài, thuộc ghi nhớ Làm bài tập 4

- Soạn: Đặc điểm của văn nghị luận

C/RKN:

……….……… ………

……….……… ………

Trang 23

- Biết xách định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận

- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài cụ thể

* Giáo dục :

- Có ý thức khi tìm hiểu về đặc điểm của văn nghị luận

2 Chuẩn bị

* GV: Chuẩn bị mẫu, hướng dẫn Hs chuẩn bị bài

* HS: Đọc - Tìm hiểu bài trước ở nhà

+ Những người chưa biết chữ

? Ý chính đó đóng vai trò ntn trong bài

văn nghị luận

GV: Là ý kiến thể hiện tư tưởng của

I Luận điểm, luận cứ và lập luận:

* V.Bản: Chống nạn thất học

1 Luận điểm:

Trang 24

bài văn nghị luận.

GV: Trong văn nghị luận người ta gọi

ý chính đó là luận điểm.

? Vậy em hiểu thế nào là luận điểm ?

? Muốn có sức thuyết phục thì luận

điểm phải đạt được yêu cầu gì ?

- Trong một bài văn có thể có 1

luận điểm chính và các luận điểm phụ

? Vậy em hiểu thế nào là luận cứ?

? Luận điểm & luận cứ thường được

diễn đạt

dưới hình thức nào?

Hs: Diễn đạt thành lời văn.

? Em hiểu thế nào là lý lẽ, thế nào là

dẫn chứng?

? Muốn luận điểm có tính thuyết phục

thì luận cứ phải đảm bảo yêu cầu nào?

Hs: Phải chân thật, đúng đắn và tiêu

biểu

? Vai trò của những cách diễn đạt ấy

( Diễn đạt thành lời văn) trong văn bản

nghị luận ntn?

Hs: Cụ thể hoá luận điểm, luận cứ

thành câu, đoạn văn

- Là ý kiến thể hiện tư tưởng của bài văn nghị luận

* Ghi nhớ chấm 1: Sgk/ 19.

2 Luận cứ:

- Luận cứ là dẫn chứng và lí lẽ làm cơ

sở cho luận điểm

+ Lý lẽ: Là những lẽ phải được thừa nhận đa ra để thuyết phục người khác.+ Dẫn chứng: Những số liệu, sự việc, bằng chứng xác nhận cho luận điểm

3 Lập luận:

Trang 25

? Các luận điểm, luận cứ ấy được sắp

? Hãy khái quát lại vai trò của các yếu

tố cơ bản trong bài văn nghị luận?

GV: Có thể tạm so sánh: Luận điểm

như xương sống, luận cứ như xương

sườn, xương các chi; còn lập luận như

da thịt, mạch máu của bài văn nghị

luận

Lệnh: Qsát, xác định y/c BT 1, Sgk/

20

Hs: Đọc lại văn bản Cần tạo thói quen

tốt trong đời sống xã hội (bài 18 ).

GV: Chia lớp hoạt động theo nhóm

- Lập luận:

+ Luôn dậy sớm, là thói quen tốt + Hút thuốc lá, là thó quen xấu + Một thói quen xấu ta thường gặp hằng ngày rất nguy hiểm

+ Cho nên mỗi ng cho xã hội

-> Bài văn có sức thuyết phục mạnh

mẽ vì luận điểm mà tác giả nêu ra rấtphù hợp với cuộc sống hiện

4 Củng cố - Luyện tập:

? Nêu đặc điểm của bài văn nghị luận? ( Gồm các yếu tố nào? )

Trang 27

- Nhận biết luận điểm, biết cách tìm hiểu đề và cách lập ý cho bài văn nghị luận

- So sánh đề tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự, miêu tả, biểu cảm

? Các đề văn nêu trên có thể xem là đề

bài, đầu đề được không ? Vì sao?

Hs: Trao đổi, nêu ý kiến.

- Được vì nó thể hiện được chủ đề

của bài văn

? Căn cứ vào đâu để nhận ra các đề

trên là văn nghị luận ?

Hs: Căn cứ vào nội dung mỗi đề đều

nêu ra 1 khái niệm, 1 v.đề lí luận

I.Tìm hiểu đề văn nghị luận:

1 Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận:

Trang 28

? Thái độ tình cảm của người làm bài

đối với từng đề khác nhau ntn?

Hs: Mỗi đề nghị luận đòi hỏi ngời viết

thành hay phản đối, chứng minh, giải

thích hay tranh luận

? Tính chất của đề văn có ý nghĩa gì

đối với việc làm bài?

Hs: Nắm được tính chất để vận dụng

các phương pháp cho phù hợp

GV: Tóm lại đề văn nghị luận là câu

hay cụm từ mang tư tưởng, q.điểm hay

1 v.đề cần làm sáng tỏ Nh vậy tất cả

các đề trên đều là đề văn nghị luận,

đại bộ phận là ẩn yêu cầu.

? Từ việc tìm hiểu trên cho biết: Trước

1 đề văn, muốn làm bài tốt cần tìm

- Đối tượng & phạm vi nghị luận: Bàn

về tính tự phụ, nêu rõ thất bại của nó &nhắc nhở mọi người từ bỏ nó

- Khuynh hướng tư tưởng: Phủ địnhtính tư tưởng

II Lập ý cho bài văn nghị luận:

* Mẫu 3, Sgk/ 22:

- Đề bài: Chớ nên tự phụ

1 Xác lập luận điểm:

Trang 29

? Đề bài nêu ra 1 ý kiến thể hiện 1 tư

tưởng, 1 thái độ đối với thói tự phụ

Em có tán thành với ý kiến đó không?

Hs: Nêu các luận điểm phụ ->

? Tìm luận cứ cho các luận điểm trên?

GV: Cho Hs trao đổi nd sau:

? Nên bắt đầu lời khuyên Chớ nên tự

phụ từ chỗ nào ?

? Có nên bắt đầu bằng việc miêu tả

? Hay bắt đầu bằng cách định

nghĩa -> tác hại?

? Hãy xây dựng trình tự lập luận để

giải quyết vấn đề trên?

? Hãy xây dựng trật tự lập luận để giải

? Đề văn nêu y/c gì?

? Xác định đối tượng & phạm vi nghị

luận?

? Hãy lập ý

? Tìm luận điểm

? Tìm các luận cứ nhằm sáng tỏ luận

- Không nên kiêu căng tự phụ:

+ Tự phụ là 1 căn bệnh, là 1 thói xấucủa con người mà hs chúng ta dễ mắcphải

+ Tính tự phụ dễ mắc phải nhưng rấtkhó sửa

+ Tự phụ trong h.tập thì làm cho h.tậpkém đi, sai lệch đi

+ Tự phụ trong giao tiếp với mọi người,với bạn bè thì sẽ hạn chế nhiều mặt

2 Tìm luận cứ

- Tự phụ là gì?

- Tự phụ có hại như thế nào ( d/c)

- Vì sao khuyên chớ nên tự phụ?

3 Xây dựng lập luận

- Giải thích khái niệm Tự phụ

- Nêu tác hại của tự phụ + dẫn chứng.

- Khuyên không nên tự phụ

- Đối tượng, phạm vi nghị luận:

Trang 30

? Tính chất nào phù hợp với đề bài “Có công mài sắt có ngày nên kim”

A Phân tích C Tranh luận

B Ca ngợi D Khuyên nhủ

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Học bài, thuộc ghi nhớ

- Hoàn thiện bài tập

- Soạn bài: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

C/ RKN: ……….

……… ………

……….……… ………

Trang 31

* Kiến thức:

- Nét đẹp truyền thống yêu nước của nhân dân ta

- Đặc điểm nghệ thuật văn nghị luận Hồ Chí Minh qua văn bản

* Kĩ năng:

- Nhận biết văn bản nghị luận xã hội

- Đọc – hiểu văn bản nghị luận xã hội

- Chọn, trình bày dẫn chứng trong tạo lập văn bản nghị luận chứng minh

2 Chuẩn bị: GV: Nội dung tích hợp Tư tưởng Hồ Chí Minh; Văn nghị luận.

HS: Soạn bài trước ở nhà

B Kế hoạch lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng 9 câu TN về con người & xã hội Giải thích nghĩa đen và

nghĩa bóng của một câu TN mà em thích?

3 Bài mới:

Hoạt động của GV & HS Nội dung ghi.

? Em đã được biết về tác giả HCM qua

bài thơ nào ?

Hs: Nêu.

? Nêu hiểu biết của em về tác giả

HCM ?

Hs: Nêu- GV bổ sung.

? Cho biết xuất xứ của văn bản ?

Hs: Dựa vào c.thích * để trả lời.

- Bài văn trích trong Báo cáo chính trị

của chủ tịch HCM tại Đại hội lần thứ

II, tháng 2.1951 của Đảng LĐ VN

Trang 32

+ Quyên: kêu gọi, động viên đóng

góp, ủng hộ tiền bạc, của cải, v.chất 1

cách tự nguyện để làm 1 việc gì đó có

ý nghĩa

+ Nồng nàn: tình cảm, cảm xúc sôi

nổi, mạnh mẽ, dâng trào

? Nêu nội dung chính của vb ( Bài văn

nghị luận về vấn đề gì )?

Hs: Lòng yêu nước của nhân dân ta.

? Câu văn nào giữ vai trò là câu chốt

thâu tóm ND vấn đề nghị luận trong

bài ?

Hs: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu

nước

? Xác định PTBĐ chính của Vb?

? Tìm bố cục bài văn và lập dàn ý theo

trình tự lập luận trong bài ? Nêu nd

chính từng phần?

Hs: Qsát phần 1của vb?

? Ngay ở phần mở đầu, với cương vị

chủ tịch nước, thay mặt toàn Đảng toàn

- Câu văn ngắn gọn, khái quát có

giá trị nh 1 luận điểm mang tính thuyết

phục cao

? NT đảo BN lên trước có t/d gì?

Hs: Để nhấn mạnh mức độ của lòng

yêu nước

? Câu văn, h/a nào làm sáng tỏ hơn về

truyền thống yêu nước của dân ta?

+TB (Đ2,3): CM những biểu hiện củalòng yêu nước

+ KB (Đ4): Nhiệm vụ của chúng ta

II- Đọc - hiểu văn bản:

1 Nhận định chung về lòng yêu nước

- Dân ta có 1 lòng nồng nàn yêu nước.

Đó là truyền thống quí báu của ta.-> NT đảo BN; Câu văn ngắn gọn, kháiquát có giá trị như 1 luận điểm

- Tinh thần ấy nó kết thành làn sóng mạnh mẽ, to lớn, lướt qua, nhấn chìm

-> Câu văn dài, h/a so sánh, điệp từ,

ĐT, TT mạnh gợi tả, gợi cảm cao,khẳng định tinh thần & sức mạnh củalòng yêu nước có sức thuyết phục cao

Trang 33

GV: Văn nghị luận dễ khô

khan.Nh-ưng văn của Bác không khô khan

Dùng hình ảnh làn sóng để g.thiệu t/d

to lớn của tinh thần yêu nước, vừa có

t/d ca ngợi 1 truyền thống quí báu của

DT, vừa phát hiện ra 1 ng.nhân

q.trong giúp dân ta c.thắng ng.xâm;

Vừa kích thích sự suy nghĩ, tìm hiểu

của Người đọc, người nghe Cả ND và

NT của phần mở đầu này có sức thuyết

phục cao.

GV: (Chuyển ý) Để chứng minh cho

luận điểm Dân ta có một lòng nồng

nàn yêu nước, Bác đã sắp xếp các luận

cứ ntn?

Hs: Qsát p2 của vb?

? Bác đã chứng minh truyền thống yêu

nước ấy bằng mấy luận cứ? Đó là

những luận cứ nào?( C/M qua những

thời điểm nào?)

Hs: - Lòng yêu nước trong :

- Q.khứ của LS DT:

\ Ngày nay của đồng bào ta

Hs: Đọc đoạn 2.

? Đoạn 2, Bác chứng minh lòng yêu

n-ước ở thời điểm nào?

Hs: Lòng yêu nước trong q.khứ của LS

dân tộc:

? Trong đoạn văn T/g dùng BP NT

nào? Nhằm mục đích gì?

Hs: - Phương pháp liệt kê để liệt kê

những tấm gương trong lịch sử dân

Trang 34

? Bác liệt kê theo trình tự nào? Nhằm

mục đích gì?

Hs: Liệt kê theo trình tự thời gian LS

để c/m lòng yêu nước ấy đã trở thành

truyền thống

? Bên cạnh các d/c đó Bác có thêm

những lý lẽ nào?

Hs: Nêu ->

? Bằng phương pháp lập luận đó( Nêu

d/c, đưa lý lẽ ) Bác đã chứng minh &

thuyết phục người đọc điều gì?

Hs: Đọc đoạn 3.

GV: LS dân tộc anh hùng mang

truyền thống yêu nước từ ngàn xa

đ-ược nối tiếp theo dòng chảy của

th.gian, của mạch nguồn sức sống DT

được biểu hiện bằng 1 câu chuyển ý,

? Để CM lòng yêu nước của đồng bào

ta ngày nay, tác giả đã đa ra những

d.chứng nào ?

? Em có nhận xét gì về các dẫn chứng

mà Bác đưa ra?

Hs: Nhiều, cụ thể, gần gũi, toàn diện

? Trình tự liệt kê ở đoạn này có gì khác

so với trình tự liệt kê ở đoạn 2? Dụng ý

NT của Bác?

Hs: - Liệt kê những con người, công

việc cụ thể theo trình tự lứa tuổi, địa

bàn sinh sống, nghề nghiệp

- Nhấn mạnh tính toàn diện.

? D.chứng được trình bày theo kiểu

câu có mô hình chung nào ? Cấu trúc

dẫn chứng ấy có q.hệ với nhau như thế

nào ?

Hs: - Mô hình liệt kê: Từ đến

- Cùng liệt kê để làm sáng tỏ chủ

đề đoạn văn: Lòng yêu nước của đồng

bào ta trong k.chiến chống TD Pháp

*Lòng yêu nước ngày nay của đồng bào ta:

- Đồng bào ngày nay xứng đáng với tổ tiên ta ngày trước.

+ Từ nam nữ công nhân , cho đến n

-> Liệt kê được những con người, côngviệc cụ thể theo trình tự lứa tuổi, địabàn sinh sống, nghề nghiệp vừa cụ thể,vừa toàn diện, chứng minh lòng yêu n-ước của đồng bào ta trong k.chiếnchống TD Pháp

Trang 35

? Em hiểu như thế nào về lòng yêu

nước được trưng bày và lòng yêu nước

được cất giấu kín đáo ?

Hs: - Trưng bày: Lòng yêu nước phải

được thể hiện bằng những việc làm,

hành động thiết thực

- Cất giấu kín đáo: Được gìn giữ

như một thứ của quý

? H/ả so sánh đó có ý nghĩa gì ( Khẳng

định được điều gì)?

? Từ đó Bác đề ra nhiệm vụ nào?

GV: Có ý kiến cho rằng: Khi có giặc

ngoại xâm thì tinh thần yêu nước mới

cần thể hiện bằng việc ra trận đánh

giặc.

? Em có nhất trí với ý kiến đó ko? Hãy

nêu ý kiến của em?

Hs: Trao đổi - nêu ý kiến.

? Theo em trong hoà bình ta thể hiện

lòng yêu nước bằng cách nào?

Hs: Trong HT, rèn luyện, lao động,

phấn đấu xây dựng & bảo vệ quê

hương

? Em có nhận xét gì về cách lập luận

của tác giả ?

GV: Kết thúc bài viết Bác nêu ra

nhiệm vụ cụ thể Mỗi chúng ta ai nấy

đều hiểu và đều thầm hứa với người sẽ

vận dụng vào thực tế học tập c.tác của

mình Và chúng ta ngày nay, khi đọc

VB này cần hiểu rõ để suy ngẫm sâu

thêm về tấm lòng, trí tuệ và tài năng

của Bác, làm theo lời Bác dạy: Phát

huy t.thần yêu

nước trong công việc cụ thể hằng

3 Khẳng định lòng yêu nước & nhiệm vụ của chúng ta

- Tinh thần yêu nước như các thứ của

quí có khi được trưng bày, cất giấu kín đáo

->H/ả so sánh độc đáo, dễ hiểu, khẳngđịnh giá trị của lòng yêu nước

- Nhiệm vụ: Làm cho tinh thần yêunước của nhân dân phát huy mạnh mẽtrong mọi công việc kháng chiến

- Lập luận chặt chẽ, dễ hiểu, dễ đi vàolòng người

Trang 36

ngày, trong việc h.tập, l.động và ứng

xử với mọi ngời Mọi người đều thấm

nhuần tư tưởng HCM của Bác:

Thi đua là yêu nớc, yêu nước thì phải

tấm lòng của HCM đối với dân, với

nước; hiểu thêm về tài năng và trí tuệ

của Người trong văn chương kể cả thơ

1 Bài văn trên, Bác Hồ viết về lòng yêu nước của nhân dân ta trong thời kì nào?

A Trong quá khứ C Trong quá khứ và hiện tại

B Trong hiện tại D Trong tương lai

2 Bài văn đề cập đến lòng yêu nước của nhân dân ta trong lĩnh vực nào?

A Trong công cuộc chiến đấu chống kẻ thù xâm lợc.

B Trong sự nghiệp xây dựng đất nước.

C Trong việc giữ gìn sự giàu đẹp của tiếng Việt.

D Cả A và B

5 Hướng dẫn học ở nhà:

Học thuộc đoạn đầu văn bản

- Học tập về phương pháp lập luận của Bác Hồ

- Soạn bài: Câu đặc biệt

C/RKN:

……….……… ………

……….……… ………

Trang 37

- Hiểu thế nào là câu đặc biệt, tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản.

- Nhận biết được câu đặc biệt trong văn bản ; biết phân biệt câu đặc biệt và câu rút gọn

- Biết cách sử dụng câu đặc biệt trong nói và viết.*

* Kiến thức:

- Khái niệm câu đặc biệt

- Tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản

*Kĩ năng:

- Nhận biết câu đặc biệt

- Phân tích tác dụng của câu đặc biệt trong văn bản

- Sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

* KNS: Giao tiếp, trình bày suy nghĩ, ý tưởng trao đổi về cách dùng câu đắc biệt

* Giáo dục :

- Có ý thức khi sử dụng câu đặc biệt

2 Chuẩn bị: GV: Mẫu tham khảo, bảng phụ.

HS: Tìm hiểu bài trước ở nhà

B Kế hoạch lên lớp:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là câu rút gọn? Cho biết tác dụng của câu RG? Cách dùng câu RG? Cho ví dụ.?

3 Bài mới:

Hoạt động của GV & HS Nội dung ghi

GV: Treo bảng phụ ( Ghi mẫu 1 ).

Lệnh: Hs - Qsát mẫu 1, sgk/27.

\ Chú ý các câu in đậm

( Gạch chân )

? Câu in đậm có cấu tạo như thế nào ?

Hs: Thảo luận – Lựa chọn đáp án

? Vậy em hiểu thế nào là câu đ.biệt ?

I Thế nào là câu đặc biệt:

*Mẫu 1, Sgk/27:

- Câu: “ Ôi, em Thuỷ !”

-> Đó là câu không thể có CN, VN

=> Đó là câu đặc biệt

Trang 38

Lấy thêm ví dụ về câu đặc biệt?

Hs: Rút ra nd ghi nhớ 1.

- Là loại câu không cấu tạo theo mô

hình CN - VN

*Đối với N: Cho hai câu sau hãy nhận

biết đâu là câu đặc biệt:Con gà của em;

ôi !bầu trời trong xanh quá

Lệnh: Hs - Qsát mẫu 2, sgk/28

\ Chú ý các câu đặc biệt ( in đậm )

? Cho biết t/d của các câu đặc biệt

bằng cách điền dấu X vào ô trống thích

hợp

Hs: Trao đổi- dùng bút chì đánh dấu –

Nêu ý kiến

? Căn cứ vào bảng đánh dấu X trong

bảng trên, hãy nêu những tác dụng của

? Vì sao em biết đó là câu rút gọn ?

? Mỗi câu đặc biệt và rút gọn em vừa

tìm được trong bài tập trên có tác dụng

- Câu đặc biệt: Xác định thời gian, liệt

kê thông báo , bộc lộ cảm xúc & gọiđáp

- Câu rút gọn: Câu ngắn gọn, tránhđược lặp từ, thông tin nhanh

2 Bài 3, Sgk/29 :

* Viết đoạn văn ngắn:

Quê em ở vùng lòng Hồ Để đến được trường học, chúng em phải đithuyền Vào những ngày mưa rét,chúng em không thể đến trường được

vì sóng to, đi trên sông rất nguy hiểm.Những hôm như vậy, đứng trên bờ,chúng em thầm gọi:

Gió ơi ! Đừng thổi nữa Mưa ơi ! Hãy

tạnh đi

4 Củng cố - Luyện tập:

- HS nhắc lại ghi nhớ

Trang 39

- Phân biệt câu đặc biệt với câu RG.

5 Hướng dẫn học ở nhà:

- Học thuộc phần ghi nhớ.

- Sưu tầm thêm những đoạn văn, thơ có sử dụng câu đặc biệt, tìm hiểu tác dụng

- Chuẩn bị bài: Bố cục & phương pháp lập luận trong bài văn nghị luận

C/ RKN:

……….……… ………

……….……… ………

Ngày đăng: 22/09/2019, 16:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w