Đây là giáo án (kế hoạch bài học) môn Ngữ văn lớp 7, kì 2 có đầy đủ chủ đề tích hợp soạn theo 5 bước mới nhất. Giáo án đảm bảo yêu cầu phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng... Đề kiểm tra giữa kì có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2020 2021.
Trang 1- Hiểu khái niệm tục ngữ.
- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức tục ngữ về thiên nhiên và lao động sảnxuất
- Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ
II trọng tâm Kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
- Khái niệm tục ngữ
- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lớ và hình thức nghệ thuật của các câu tục ngữ
2 Kĩ năng
- Đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sảnxuất vào đời sống
3 Thái độ
- Biết tích luỹ thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ
4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh
* Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề,
- Năng lực sáng tạo,
- Năng lực hợp tác
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tiếp nhận văn bản
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ
- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản
III Chuẩn bị
1- Chuẩn bị của giáo viên
- SGK, bài soạn, Soạn giáo án;
Thiết kế bài giảng(soạn giảng máy chiếu Pozector)
Đọc và hướng dẫn học sinh đọc các tài liệu tham khảo
1 Tục ngữ Việt Nam (Chu Xuân Diên, Lương Văn Đang)
NXB KHXH 1975 – Hà Nội
2 Từ điển thành ngữ và tục ngữ Việt Nam (Vũ Dung…)
NXB VH 1998 – Hà Nội
Trang 23 Tục ngữ Việt Nam, cấu trúc thi pháp (Nguyễn Thái Hoà)
NXB KHXH 1997 – Hà Nội
2- Chuẩn bị của học sinh
- Soạn bài sưu tầm các câu tục ngữ cùng đề tài
IV tổ chức dạy và học
Bước 1 ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
Bước 2 Kiểm tra bài cũ(3 phút)
Em hiểu gì về văn học dân gian ? Hãy kể tên các thể loại của văn học dân gian mà embiết ?
Văn học dân gian là những sản phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quátrình sáng tác tập thể thể hiện nhận thức, tư tưởng tình cảm của nhân dân lao độngvề tựnhiên, xã hội nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sốngcộng đồng
Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam gồm có:
1.Thần thoại: tác phẩm tự sự dân gian thường kể về các vị thần, nhằm giải thích tự nhiên,
thể hiện khát vọng chinh phục tự nhiên và phản ánh quá trình sáng tạo văn hóa của conngười thời cổ đại
2 Sử thi: tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn, sử dụng ngôn ngữ có vần, nhịp, xây dựng
những hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hung để kể về một hoặc nhiều biến cố diễn
ra trong đời sống cộng đồng của cư dân thời cổ đại
3 Truyền thuyết: tác phẩm tự sự dân gian kể về sự kiện hoặc nhân vật lịch sử (hoặc có lien
quan đến lịch sử) phần lớn theo xu hướng lý tưởng hóa, qua đó thể hiện sự ngưỡng mộ vàtôn vinh của nhân dân với những người có công với đất nước, dân tộc hoặc cộng đồng dân
cư của một vùng Bên cạnh đó cũng có những truyền thuyết vừa đề cao, vừa phê phán nhânvật lịch sử
4.Truyện cổ tích: tác phẩm tự sự dân gian mà cốt truyện và hình tượng được hư cấu có chủ
đích, kể về số phận con người bình thường trong xã hôi, thể hiện tinh thần nhân đạo và lạcquan của nhân dân lao động
5 Truyện cười: tác phẩm tự sự dân gian ngắn, có kết cấu chặt chẽ, kết thúc bất ngờ , kể về
sự việc xấu trái tự nhiên trong cuộc sống, có tác dụng gây cười nhằm mục đích giải trí , phêphán
6 Truyện ngụ ngôn: tác phẩm tự sự dân gian ngắn có kết cấu chặt chẽ, thông qua các ẩn
dụ (phần lớn là hình tượng loài vật) để kể về các sự việc liên quan đến con người, từ đó nêulên triết lí nhân sinh hoặc những bài học kinh nghiệm về cuộc sống
Trang 37 Tục ngữ: câu nói ngắn gọn, hàm xúc, phần lớn có hình ảnh , vần, nhịp, đúc kêt kinh
nghiệm thực tiễn, thường được dùng trong ngôn từ giao tiếp hàng ngày của nhân dân
8 Câu đố: bài văn vần hoặc câu nói thường có vần, mô tả vật đó bằng ẩn dụ hoặc những
hình ảnh, hình tượng khác lạ để người nghe tìm lời giải, nhằm mục đích giải trí , rèn luyện
tư duy, cung cấp các tri thức về đời sống
9 Ca dao: tác phẩm thơ trữ tình dân gian, thường kết hợp với âm nhạc khi diễn xướng,
được sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người
10 Vè: tác phẩm tự sự dân gian bằng văn vần, có lối kể mộc mạc, phần lớn nói về các sự
vật, của làng, của nước mang tính thời sự
11 Truyện thơ: tác phẩm tự sự dân gian bằng thơ, phản ánh số phận và khát vọng của con
người về hạnh phúc lứa đôi và sự công bằng xã hội
12 Chèo: các phẩm kịch hát dân gian, kết hợp các yếu tố trữ tình và trào lộng đẻ ca ngợi
những tấm gương đạo đức và phê phán, đả kích cái xấu trong xã hội (ngoài chèo , sân khấudân gian còn các hình tức khác như tuồng,dân gian, múa rối, các trò diễn mang tính truyện)
Bước 3.Tổ chức dạy và học bài mới
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác
Ghi chú
GV giới thiệu: - Tục ngữ là một thể loại văn học dân
gian Nó được ví là một kho báu của kinh nghiệm và trí
tuệ dân gian, là “túi khôn dân gian” Tục ngữ là thể loại
triết lý nhưng đồng thời cũng là “cây đời xanh tươi”
Tục ngữ có thể nhiều chủ đề – mà thiên nhiên và lao
động sản xuất chỉ là một trong số đó Tiết học này chỉ
giới thiệu 8 câu trong chủ đề Mục đích giúp các em làm
quen với khái niệm về cách nhìn nhận các hiện tượng
thiên nhiên và công việc lao động sản xuất
- Học sinhlắng nghe vàghi tên bài
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Trang 4-Ta có thể chia 8 câu tục ngữ
trong bài thành mấy nhóm ?
-Học sinh dựa vào SGK giải thíchTục ngữ: sgk (3.4)
- HS đọc: giọng điệu chậmrãi, rõ ràng, chú ý các vần lưng, ngắt nhịp ở vế đối trong câu hoặc phép đối giữa 2 câu
- Học sinh trả lời(Học sinh làm BT 1 vởBTNV 7 trang 3)
- Học sinh trả lời(2 nhóm: Nói về thiênnhiên (câu1->4), nói về laođộng sản xuất (câu 5->8)
- 2- 3 Học sinh trả lời theo
I.Tìm hiểu chung
b Nội dung tục ngữ
Trang 5*GV: Bổ sung sau khi HS trả
lời.(SD máy chiếu)
Những điều cần lưu ý: Phân
biệt tục ngữ với thành ngữ:
Thành ngữ là cụm từ cố định
còn tục ngữ thường là câu hoàn
chỉnh; tục ngữ với ca dao:.Tục
ngữ là câu nói diễn đạt khái
niệm, còn ca dao là lời thơ biểu
hiện tả nội tâm của con người
ý hiểu
- Hình thức: là một câunói (diễn đạt 1 ý trọn vẹn)
Có đặc điểm ngắn gọn, kếtcấu bền vững, có hình ảnh
và nhịp điệu
- Nội dung: diễn đạtkinh nghiệm về thiênnhiên, lao động sản xuất,con người, xã hội
- Có câu tục ngữ chỉ cónghĩa đen, có câu đượchiểu theo nghĩa bóng
- Tục ngữ được nhândân sử dụng vào mọi hoạtđộng đời sống để nhìnnhận, ứng xử thực hành đểlời nói thêm hay, sinhđộng sâu sắc
diễn đạt kinh nghiệm vềthiên nhiên, lao độngsản xuất, con người, xãhội
c Hình thức tục ngữ
là một câu nói (diễn đạt
1 ý trọn vẹn) Có đặcđiểm ngắn gọn, kết cấubền vững, có hình ảnh
ca dao:.Tục ngữ là câunói diễn đạt khái niệm,còn ca dao là lời thơbiểu hiện tả nội tâm củacon người
đầu Bốn câu này có điểm
Học sinh tìm hiểu văn bản theo phân chia nôi dung
Tìm hiểu tục ngữ về thiên nhiên: câu 1->4
- Học sinh đọc và trả lờicâu hỏi
II: Phân tích 1-Tục ngữ về thiên nhiên: câu 1->4
Trang 6Giátrịkinhnghiệm
(HS hoạt động nhóm: 3’).
Sau 3’ giáo viên gọi các nhóm
trình bày
(hoặc có thể GV đặt các câu hỏi
gởi mở nếu học sinh chưa giải
quyết được hết nội dung bài
tập)
Câu 1: Câu tục ngữ có mấy vế
câu, mỗi vế nói gì, và cả câu
nói gì ?
-Câu tục ngữ có sử dụng các
biện pháp nào, tác dụng của các
biện pháp nghệ thuật đó là gì ?
-Ở nước ta, tháng năm thuộc
mùa nào, tháng mười thuộc
mùa nào và từ đó suy ra câu tục
(Học sinh hoạt động nhóm: 3’) hoàn thành
bảng
- Các nhóm báo cáo kếtquả và nhận xét chéo
- Học sinh sưu tầm các câutục ngữ khác cùng chủ đề
>Cách nói thậm xưng Nhấn mạnh đặc điểm củađêm tháng năm và ngàytháng mười; gây ấn tượngđộc đáo khó quên
-Hai vế đối xứng
(Đêm tháng năm ngắn vàngày tháng mười cũngngắn)
(Sử dụng thời gian trongcuộc sống sao cho hợp lí)
(lịch làm việc mùa hè khácmùa đông)
a - Câu 1:
>Cách nói thậm xưng Nhấn mạnh đặc điểmcủa đêm tháng năm vàngày tháng mười; gây
-ấn tượng độc đáo khóquên
b - Câu 2:
Trang 7-Hs đọc câu 2.
-Câu tục ngữ có mấy vế, nghĩa
của mỗi vế là gì và nghĩa của cả
câu là gì ?
-Em có nhận xét gì về cấu tạo
của 2 vế câu ? Tác dụng của
cách cấu tạo đó là gì ?
-Kinh nghiệm được đúc kết từ
hiện tượng này là gì ?
-Trong thực tế đời sống kinh
nghiệm này được áp dụng như
thế nào ? (Biết thời tiết để chủ
động bố trí công việc ngày hôm
sau)
-Hs đọc câu 3
-Câu 3 có mấy vế, em hãy giải
nghĩa từng vế và nghĩa cả câu ?
-Kinh nghiệm được đúc kết từ
hiện tượng “ráng mỡ gà” là gì ?
-Dân gian không chỉ trông ráng
đoán bão, mà còn xem chuồn
chuồn để báo bão Câu tục ngữ
nào đúc kết kinh nghiệm này ?
-Hiện nay khoa học đã cho
phép con người dự báo bão khá
chính xác Vậy kinh nghiệm
“trông ráng đoán bão” của dân
gian còn có tác dụng không ?
GV bổ sung: ở vùng sâu, vùng
xa, phương tiện thông tin hạn
chế thì kinh nghiệm đoán bão
của dân gian vẫn còn có tác
dụng
-Hs đọc câu 4
-Câu tục ngữ có ý nghĩa gì ?
-Kinh nghiệm nào được rút ra
từ hiện tượng này ?
-Hs đọc câu 2
Hai vế đối xứng –
(Đêm có nhiều sao thìngày hôm sau sẽ nắng,đêm không có sao thì ngàyhôm sau sẽ mưa)
(Tháng 7 heo may, chuồnchuồn bay thì bão)
-Hs đọc câu 3
Ráng mỡ gà, có nhà thìgiữ
(Khi chân trời xuất hiệnsắc vàng màu mỡ gà thìphải chống đỡ nhà cửa cẩnthận)
=>Trông ráng đoán bão
(Kiến bò ra n vào tháng 7,thì tháng 8 sẽ còn lụt)
- Quan sát tỉ mỉ những
->Hai vế đối xứng –Nhấn mạnh sự khác biệt
về sao sẽ dẫn đến sựkhác biệt về mưa, nắng
và làm cho câu tục ngữcân đối nhịp nhàng, dễthuộc, dễ nhớ
=>Trông sao đoán thờitiết mưa, nắng
c - Câu 3:
Ráng mỡ gà, có nhàthì giữ
=>Trông ráng đoán bão
d - Câu 4:
Tháng bảy kiến bò,chỉ lo lại lụt
Trang 8-Dân gian đã trông kiến đoán
lụt, điều này cho thấy đặc điểm
nào của kinh nghệm dân gian ?
- Bài học thực tiễn từ kinh
nghiệm dân gian này là gì ?
Giáo viên hướng dẫn học sinh
tìm hiểu tục ngữ về thiên
nhiên: từ câu 5->8
-Học sinh đọc câu 5->câu 8
Bốn câu tục ngữ này có điểm
-Câu 5 có mấy vế, giải nghĩa
từng vế và giải nghĩa cả câu ?
-Em có nhận xét gì về hình thức
c.tạo của câu tục ngữ này ? Tác
dụng của cách cải tạo đó là gì ?
-Kinh nghiệm nào được đúc kết
từ câu tục ngữ này ?
-Hs đọc câu 6
-ở đâu thứ tự nhất, nhị, tam, xác
định tầm q.trọng hay lợi ích của
việc nuôi cá, làm vườn, trồng
lúa ?
-Kinh nghiệm sản xuất được rút
ra từ đây là kinh nghiệm gì ?
biểu hiện nhỏ nhất trong tựnhiên, từ đó rút ra đượcnhững nhận xét to lớn,chính xác
(Phải đề phòng lũ lụt sautháng 7 âm lịch)
-Hs đọc câu 4
Tháng bảy kiến bò, chỉ lolại lụt
=>Trông kiến đoán lụt
(Một mảnh đất nhỏ bằngmột lượng vàng lớn)
Học sinh tìm hiểu tục ngữ về thiên nhiên: câu 5->8
- Học sinh đọc và trả lờicâu hỏi
(HS hoạt động nhóm: 3’).
- HS Hoạt động theo nhóm
- Nhóm 1 : Thảo luận tìmhiểu câu 5
a - Câu 5:
Tấc đất, tấc vàng
->Sử dụng câu rút gọn,
2 vế đối xứng – Thôngtin nhanh, gọn; nêu bậtđược g.trị của đất, làmcho câu tục ngữ cân đối,nhịp nhàng, dễ thuộc, dễnhớ
=>Đất quý như vàng
Trang 9-Bài học từ kinh nghiệm đó là
gì ?
-Trong thực tế, bài học này
được áp dụng như thế nào ?
của biện pháp nghệ thuật đó ?
-Kinh nghiệm trồng trọt được
-Kinh nghiệm này đi vào thực
tế nông nghiệp ở nước ta như
thế nào ? (Lịch gieo cấy đúng
thời vụ, cải tạo đất sau mỗi thời
- Học sinh tìm thêm cáccâu tục ngữ cùng đề tài
- Nuôi cá có lãi nhất, rồimới đến làm vườn vàtrồng lúa
- Chỉ thứ tự lợi ích của cácnghề đó
- HS trả lời câu hỏi
Nhất nc, nhì phân, tamcần, tứ giống
-Hs đọc câu 8 Nhất thì, nhì thục
->Sd câu rút gọn và phépđối xứng – Nhấn mạnh 2yếu tố thì, thục, vừa thôngtin nhanh, gọn lại vừa dễthuộc, dễ nhớ
b - Câu 6:
Nhất canh trì, nhịcanh viên, tam canhđiền
c - Câu 7:
Nhất nc, nhì phân, tamcần, tứ giống
->Sd phép liệt kê - Vừanêu rõ thứ tự, vừa nhấnmạnh vai trò của từngyếu tố trong nghề trồnglúa
=>Nghề trồng lúa cầnphải đủ 4 yếu tố: Nước,phân, cần, giống trong
đó q.trọng hàng đầu lànước
d - Câu 8:
Nhất thì, nhì thục
->Sd câu rút gọn vàphép đối xứng – Nhấnmạnh 2 yếu tố thì, thục,vừa thông tin nhanh,gọn lại vừa dễ thuộc, dễ
Trang 10III.Đánh giá khái quát
GV chia nhóm nhỏ theo bàn
thảo luận trả lời nhanh (thực
hiện theo gợi ý bài tập 3 vở
- Ý nghĩa của những câu tục
ngữ này trong đời sống hiện
nay?
- Qua đây, em suy nghĩ gì về
sự hiểu biết, khả năng quan sát
cách diễn đạt của nhân dân?
- GV cho học sinh đọc ghi
nhớ
Học sinh rút ra kết luận qua tìm hiểu về khái niệm, nội dung, hình thức tục ngữ.
- HS trả lời: chia nhóm nhỏ theo bàn thảo luận trả lời nhanh
Tục ngữ là một trongnhững thể loại của văn họcdân gian Khác với ca dao,dân ca là những khúc háttâm tình, thiên về khíacạnh tinh thần, tình cảm,tục ngữ có chức năng chủyếu là đúc kết kinh nghiệmsống trên rất nhiều lĩnhvực của cuộc sống hằngngày Vì thế, tục ngữ đượcxem là kho kinh nghiệm
và tri thức thực tiễn vôcùng phong phú
Phần lớn các câu tụcngữ có hình thức ngắn, cóvần hoặc không vần
- Học sinh đọc ghi nhớ
III – GHI NHỚ
1- Nội dung
Phản ánh, truyền đạtnhững kinh nghiệm quýbáu của nhân dân trongviệc quan sát các hiệntượng thiên nhiên vàtrong lao động sản xuất
Những câu tục ngữ ấy
là túi khôn của nhândân nhưng chỉ có tínhchất tương đối chínhxác vì không ít kinhnghiệm được tổng kếtchủ yếu là dựa vào quansát
2- Nghệ thuật
Lối nói ngắn gọn, cóvần, có nhịp điệu, cácbiện pháp tu từ,
Trang 11* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy
* Thời gian: 7- 10 phút
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt
Ghi chú
Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
- Cho học sinh tinh thần xung phong
trình bày các câu tục ngữ , phân tích
các câu TN đó
GV cho học sinh làm theo bài tập 4,5
vở BTNV 7/2 (trang 5,6)
Học sinh luyện tập theo yêu cầu của giáo viên
HS theo nhóm chạy tiếpsức
- học sinh trình bày (làmtheo bài tập 4,5 vở BTNV 7/2 trang 5,6)
IV Luyện tập
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác
* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy
* Thời gian: 5 phút
trò
Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt
Ghi chú
- Vẽ tranh minh họa cho câu tục ngữ em thích
Bài tập
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu
Trang 12- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
Bài tập Kiến thức trọngtâm của bài
Bước 4 :Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà
1 Bài cũ
- Học bài và làm bài tập phần vận dụng sáng tạo
2 Bài mới
Chuẩn bị bài tiết 77,78 : Tục ngữ về con người và xã hội
- Soạn bài : Chương trình địa phương
- Hiểu nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận
- Bước đầu biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc - hiểu văn bản
II trọng tâm Kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
- Khái niệm văn bản nghị luận
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống
Trang 13- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận.
2 Kĩ năng
- Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo , chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ
hơn về kiểu văn bản quan trọng này
3.Thái độ
- Vận dụng kiến thức của văn nghị luận vào đọc- hiểu VB
4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:
* Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề,
- Năng lực sáng tạo,
- Năng lực hợp tác
*Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tự học ,hợp tác, giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản
III Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học Soạn bài giảng điện tử
2- Chuẩn bị của học sinh
- Đọc bài,soạn bài ở nhà.
IV Tổ chức dạy và học.
Bước 1 : Ổn định trật tự :( 1 phút)
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
Bước 2 Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút)
Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh
Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới (linh hoạt, không nhất nhất vào đầu giờ học)
- Trình bày những hiểu biết của em về văn biểu cảm?
- Tác phẩm trữ tình là
A thơ và tùy bút
B những tác phẩm kể lại một câu chuyện cảm động
C những văn bản thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả
D những áng văn bản viết bằng thơ
Bước 3 Tổ chức dạy và học bài mới:
Hoạt động 1: khỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý.
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác
phẩm truyện
- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề.
Trang 14Ghi chú
Trong đời sống con người thường gặp nhiều tình
huống giao tiếp khác nhau, đòi hỏi phải sử dụng
những phương thức biểu đạt tương ứng khác nhau
Khi kể 1 câu truyện – phương thức tự sự; khi giới
thiệu hình ảnh 1 con người, 1 con vật, 1 cảnh sinh
hoạt, cảnh thiên nhiên – phương thức miêu tả; khi bộc
lộ cảm xúc – phương thức biểu cảm Trong giao tiếp
con người cần phải bộc lộ, phát biểu những nhận
định, suy nghĩ, quan niệm, tư tưởng của mình trước 1
vấn đề nào đó của cuộc sống – phương thức nghị
luận Vậy nghị luận là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài
học ngày hôm nay
* Nghe ->
ghi bài
Hoạt động 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
- Mục tiêu: Học sinh hiểu sơ lược nội dung của loại văn bản nghị luận
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác
phẩm truyện
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận
- Kĩ thuật: Khăn trải bàn, phiếu học tập, động não
đề nào đó; Văn nghị luận là lối
văn nhằm trình bày các ý kiến,
các lí lẽ để giải thích, chứng
minh, biện luận, thuyết phục về
một vấn đề gì đó Nó nhằm tác
- HS nghe-
I Tìm hiểu bài:
Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận
1 Nhu cầu nghị luận:
VD1: Muốn sống đẹp
ta phải làm gì?
-Vấn đề cần giảiquyết: Bàn bạc tìm ra
Trang 15động vào trí tuệ, lí trí của người
đọc nhiều hơn vào cảm xúc,
tình cảm hay tưởng tượng
- Vì sao tự sự, miêu tả, biểu
cảm không đáp ứng yêu cầu trả
lời của các câu hỏi?
- Trong đời sống, trên báo chí,
qua các phương tiện thông tin
trong ba thứ giặc rất nguy hại
sau CMT8 1945 (giặc đói, giặc
Đó là những câu hỏi mà tavẫn thường bắt gặp trongđời sống
- Câu hỏi khác tương tự:
+ Vì sao em thích đọcsách?
+ Muốn sống đẹp ta phảilàm gì?
+ Vì sao hút thuốc lá cóhại ?
…
- Em sẽ trả lời các câu hỏi
đó bằng thể văn nghị luậntức là dùng lí lẽ để phântích, bàn bạc, đánh giá vàgiải quyết vấn đề mà câuhỏi nêu ra
- HS thảo luận
- Bài xã luận, bình luận ,phát biểu cảm nghĩ, các ýkiến trong cuộc họp
+ Vì nó chỉ có tác dụng hỗtrợ làm cho lập luận thêmsắc bén, thêm sức thuyếtphục, chứ không phải là lí
lẽ để đáp ứng yêu cầu trảlời vào các câu hỏi trên
hành động đúng đắntạo nên lối sống đẹp
=> Dùng lý lẽ, dẫnchứng minh họa đểthuyết phục ngườinghe
VD2: Vì sao hút thuốc lá có hại?
- Vấn đề cần giảiquyết: Thuyết phụcmọi người hạn chếhoặc xóa bỏ thói quenhút thuốc lá
=> Dùng lý lẽ, dẫnchứng để người nghe,người đọc thấy rõ táchại của thuốc lá
* Kết luận: Trong đời
sống, ta thường gặpvăn nghị luận dướidạng các ý kiến nêu ra
2 Đặc điểm chung của văn bản nghị luận:
VD3: Văn bản:
THẤT HỌC (Luận
đề)
Trang 16dốt, giặc ngoại xâm)
- Bác viết cho ai đọc?
- Để thực hiện mục đích ấy, bài
viết nêu ra những ý kiến nào?
- Những ý kiến ấy được diễn
đạt thành những luận điểm nào?
+ GV giảng: Luận điểm: Câu
mang quan điểm của tác giả ->
Câu luận điểm là những câu
khẳng định một ý kiến, một tư
tưởng
- Để luận điểm có sức thuyết
phục, bài viết đã nêu lên những
lí lẽ nào? Hãy liệt kê các lí lẽ
mình bằng văn kể chuyện, miêu
tả, biểu cảm được không ?Vì
- Bác viết cho toàn thểnhân dân đọc
- Nhân dân phải có kiếnthức mới để tham gia vàocông cuộc xây dựng đấtnước -> Muốn vậy phảibiết đọc, biết viết chữquốc ngữ, truyền bá chữquốc ngữ giúp đồng bàothất học thoát khái cảnh
mù chữ
- Luận điểm:
+ Một trong những côngviệc phải thực hiện cấp tốctrong lúc này, là nâng caodân trí…
+ Mọi người VN phảihiểu biết quyền lợi củamình, bổn phận của mình,
- Luận điểm:
+ Một trong nhữngcông việc phải thựchiện cấp tốc trong lúcnày, là nâng cao dântrí…
+ Mọi người VN phảihiểu biết quyền lợi củamình, bổn phận củamình, phải có kiếnthức … chữ Quốc ngữ
- Lý lẽ, dẫn chứng + 95% người VN mùchữ thì tiến bộ saođược (cần phải nângcao dân trí)
+ Người biết chữ dạycho người chưa biếtchữ
+ Những người chưabiết gắng sức học chobiết
Trang 17đời sống như văn nghị luận.
- Cho HS đọc ghi nhớ 3 và đọc
lại toàn bộ ghi nhớ SGK / 9
phải có kiến thức … chữQuốc ngữ
- Lýlẽ:
* Vì sao nhân dân ta aicũng phải biết đọc, biếtviết?
+ Chính sách ngu dân củathực dân Pháp đã làm chohầu hết người VN mù chữ-> lạc hậu, dốt nát
+ Phải biết đọc, biết viếtQuốc ngữ thì mới có kiếnthức để tham gia xây dựngnước nhà
* Việc chống nạn mù chữ
có thể thực hiện đượckhông ?
+ Người biết chữ dạy chongười chưa biết chữ
+ Những người chưa biếtchữ gắng sức học cho biết
+ Các người giàu có thì
mở lớo học tư gia + Phụ nữ càng cần phảihọc …
- Bằng mọi cách phảichống lại nạn thất học đểxây dựng nước nhà, giúpcho đất nước tiến bộ, pháttriển
- Văn nghị luận phải cóluận điểm rõ ràng, có lý lẽdẫn chứng thuyết phục
- HS đọc ghi nhớ ý 2SGK / 9
- Không Vì văn kể chuyệnkhông tạo nên được những
Tư tưởng, quanđiểm: Bằng mọi cáchphải chống nạn thấthọc để xây dựng nướcnhà giúp cho đất nướctiến bộ, phát triển
Lý lẽ, dẫn chứngthuyết phục
II Ghi nhớ:
- SGK / 9
III Luyện tập:
Trang 18lập luận ngắn gọn để cóthể tranh luận, phản bác …
; Văn miêu tả, biểu cảmchỉ đóng vai trò minh họacho vấn đề khi cần biểuhiện thái độ lập trường củamình đối với vấn đề ấychứ không thể trình bàynhững tư tưởng, quanđiểm của người nói, ngườiviết;
- HS đọc
Hoạt động 3 : luyện tập.
- Mục tiêu: - Củng cố lại những nội dung kiến thức đó học
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác
phẩm truyện
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận
- Kĩ thuật: động não, hoạt động nhúm
- Thời gian: 18’
Hoạt động của thầy Hoạt động của trũ Chuẩn kiến thức kỹ
năng cần đạt
Ghi chỳ Giáo viên hướng dẫn học làm bài
tập luyện tập Đưa ra hệ thống bài
tập từ đơn giản đến phức tạp.
Đọc văn bản: “Cần tạo ra thói quen
tốt trong đời sống xã hội.”
- Đây có phải văn bản nghị luận
không? Vì sao?
- Tìm bố cục của bài văn ?
- Tác giả đề xuất ý kiến gì? Đọc
những câu thể hiện ý kiến đó
- Để thuyết phục ngời đọc, tác giả đã
- Học sinh tỡm bốcục
- Học sinh tìm đọc
- Học sinh tự bộc lộ
IV Luyện tập
- Cỏc bài tập phầnluyện tập và cỏc bàitập mở rộng
Bài tập 1
Trang 19không? Em có đồng ý với những ý
kiến nêu ở bài viết không? Vì sao?
- Văn bản nghị lụân theo cách nào?
Đọc văn bản “Hai biển hồ” Có ý
kiến cho rằng:
A.Văn bản trên từ nhan đề cho đến
nội dung đều thuộc văn bản miêu tả
B Kể chuyện hai biển hồ
C Biểu cảm về hai biển hồ
D Nghị luận về cách sống qua việc
kể truyện “hai biển hồ”
- Theo em ý kiến nào đúng ? Vì
sao?
- Như vậy cách nghị luận của văn
bản này có gì khác so với văn bản ở
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
Ghi chú
Sưu tầm 2 đoạn văn nghị luận, giải thích tại sao
em cho đó là văn nghị luận Các nhóm tìm , thảo
luận
Lắng nghe, tìmhiểu, nghiên cứu ,trao đổi, trìnhbày
Trang 20- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
Sưu tầm văn bản nghị luận dạng nói
Lắng nghe, tìm hiểu,nghiên cứu , trao đổi, trình
bày
Bài tập Kiến thức trọngtâm của bài
Bước IV Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà
Trang 21- Thấy được đặc điểm hình thức của những cõu tục ngữ về con người và xó hội.
II trọng tâm Kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
- Nội dung và đặc điểm hình thức của những cõu tục ngữ về con người và xó hội
2 Kĩ năng
- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ
- Đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội
- Vận dụng ở một mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống
3 Thái độ
- Có lối sống đạo đức đúng đắn theo những lời khuyên của các câu tục ngữ
4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh
* Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề,
- Năng lực sáng tạo,
- Năng lực hợp tác
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tiếp nhận văn bản
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ
- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản
III Chuẩn bị
1- Chuẩn bị của giáo viên
- SGK, bài soạn, Soạn giáo án; Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học.
Sưu tầm giới thiệu một số tác phẩm của Xuân Quỳnh
1- Chuẩn bị của học sinh
Đọc bài,soạn bài, trả lời câu hỏi Vẽ bản đồ tư duy giới thiệu tác giả và tác phẩm
IV tổ chức dạy và học
Bước 1 ổn định tổ chức
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
Bước 2 Kiểm tra bài cũ(3 phút)
- Đọc thuộc các câu tục ngữ về thiên nhiên và nêu ý hiểu của em về các câu tục ngữ đó ?1.Câu tục ngữ "Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa" được hiểu như thế nào?
Trang 22A Câu TN giúp cho con người có ý thức biết quan sát bầu trời để dự đoán thời tiết, sắp xếpcông việc (1)
B Kinh nghiệm này không phải luôn luôn đúng (2)
C Đây là một kinh nghiệm rút ra từ sự quan sát thực tiễn: đêm nào trời nhiều sao, ngàyhôm sau sẽ nắng; đêm nào trời ít sao, ngày hôm sau sẽ mưa (3)
D Cả (1), (2), (3) đều đúng
2 Câu tục ngữ: "Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt" diễn tả điều gì?
A Tháng bảy (ở miền Bắc) hễ nhìn thấy kiến bò hàng đàn lên tường là dự báo sắp có mưa
to, lũ lớn xảy ra
B Tháng bảy có kiến bò thì hết lo lũ lụt
C Tháng bảy kiến bò, là có nắng to
D Người dân lo sợ mưa to lũ lụt
Bước 3.Tổ chức dạy và học bài mới
Hoạt động 1: Tạo tâm thế
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý
Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác
Ghi chú
Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh
nghiệm, trí tuệ của nhân dân qua bao đời Ngoài những
kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ
còn là kho báu những kinh nghiệm dân gian về con
người và xã hội Dưới hình thức những nhận xét, lời
khuyên nhủ, tục ngữ truyền đạt rất nhiều bài học bổ ích,
vô giá trong cách nhìn nhận giá trị con người, trong cách
học, cách sống và cách ứng xử hàng ngày
- Học sinhlắng nghe vàghi tên bài
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Trang 23- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác
* Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình, thảo luận
nhóm
* Kỹ thuật: Động não, giao việc, thảo luận nhóm* Thời gian: 27- 30’.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KT-KN cần đạt Ghi
1,2,3 và cho biết cả 3 câu
TN này cùng nói về điều
gì?
2 Hãy phân tích từng câu
TN trong nhóm trên để
thấy được hình thức diễn
đạt, nội dung ý nghĩa, giá
trị của kinh nghiệm mà
từng câu tục ngữ thể
hiện?
- Gọi đại diện nhóm trình
bày kết quả thảo luận
- ND: Nói về con người
2 *Câu 1: - Hình thức sosánh, đối lập (một ><
mười), nhân hoá (mặt của), hoán dụ (mặt người chỉngười)
- Đặt giá trị con ngườilên mọi giá trị của cải,khẳng định sự trọng conngười, người quý hơncủa, quý gấp bội lần của
- Phê phán những trườnghợp coi người khôngbằng của
- Những cái gì thuộc hìnhthức con người đều thểhiện nhân cách con người
- Hạn chế: Không thể
II Tìm hiểu văn bản
1 Những câu tục ngữ nói về con người
*Câu 1:
- Hình thức: so sánh,nhân hoá, hoán dụ
- Nội dung: người quýhơn của -> tư tưởng coitrọng giá trị con người
*Câu 2:
- Hình ảnh so sánh, hailớp nghĩa
- Nội dung: Đề cao giá trịcủa con người về vẻ đẹphình thức và phẩm giácủa con người
*Câu 3:
- Hình thức: phép đối, hailớp nghĩa
- Nội dung:
+ Dù đói rách vẫn phải
Trang 24- Nhắc nhở con ngườinên chú ý đến hình thức
- Thể hiện cách nhìnnhận, đánh giá bình phẩmcon người của nhân dân
*Câu 3: - Hình thức đối,câu TN vừa có nghĩa đen(đói vẫn phải ăn uốngsạch sẽ, rách vẫn phải ănmặc sạch sẽ) vừa mangnghĩa bóng (dù nghèovẫn phải sống lươngthiện)
- Câu TN giáo dục conngười phải giữ gìn nhânphẩm, phải có lòng tựtrọng
+ Trình bày các câu TNsưu tầm được
- Đọc văn bản (câu 4,5,6)
- Tóm tắt nội dung nhữngcâu TN trên: Đề cập đếnnhững kinh nghiệm vềviệc học tập tu dưỡng củacon người
* Câu 4: - Sử dụng điệpngữ “ học” có tới 4 vếcâu quan hệ vừa đẳng lậpvừa bổ sung cho nhau,câu TN chỉ ra những điềucon người cần phải học:
Học cách ăn, cách nói,cách làm (biết làm, biếtgiữ mình và biết giao tiếpvới người khác),
ăn mặc sạch sẽ+ Dù nghèo vẫn phảisống trong sạch, lươngthiện
-> Lời khuyên giữ gìnphẩm giá, nhân cáchtrong mọi hoàn cảnh
2 Những câu tục ngữ nói về việc học tập tu dưỡng
*Câu 4: Học tập toàn
diện
- Hình thức: các vế đốixứng, điệp ngữ, liệt kê-Nội dung: Nhấn mạnh,
mở ra những điều conngười cần phải học để trởthành người có văn hoá,
có nhân cách
Trang 25giao tiếp khéo léo)
này và cho biết theo em
những điều ông cha ta
khuyên răn trong 2 câu
TN trên có mâu thuẫn với
nhau không? Vì sao?
H: Em biết được những
câu TN nào cũng có nội
dung tư tưởng ngược
nhau nhưng lại bổ sung
cho nhau như 2 câu TN
trên )?
- Gv chốt.
- Khuyên nhủ con ngườiphải học để mọi hành viứng xử đều chứng tỏmình là người lịch sự tếnhị, thành thạo mọi việc,biết đối nhân xử thế
ơn của thầy (người dạychúng ta về tri thức, cáchsống, đao đức ), mọi sựthành đạt của học trò đều
có công sức của thầy Vìvậy phải kính trọng thầy,tìm thầy để học
*Câu 6: Hình thức sosánh, câu TN đề cao ýnghĩa, vai trò của việchọc bạn, khuyến khíchcon người mở rộng đốitượng, phạm vi cách họchỏi và khuyên nhủ vềviệc kết bạn, có tình bạnđẹp
- So sánh: Hai câu TNnói về 2 vấn đề khácnhau, chúng không mẫu
*Câu 5,6:
- Hình thức: cách nói phủđịnh để khẳng định
- Nội dung: Khẳng định,
đề cao vai trò của ngườithầy và ý nghĩa của việchọc hỏi bạn bè
Trang 26thuẫn mà bổ sung chonhau Một câu nhấnmạnh vai trò của ngườithầy, 1 câu lại nói về tầmquan trọng của việc họcbạn.
- HS đọc những câu TNsưu tầm được
VD: + Máu chảy ruột mềm và Bán anh em xa mua láng giềng gần.
+ Có mình thì giữ và Sảy đàn tan nghé.
- GV cho hs đọc lại 3 câu
TN 7,8,9
? Những câu TN trên thể
hiện kinh nghiệm về mặt
nào trong đời sống XH
con người?
- Tổ chức HS thảo luận
nhóm bàn (5 phút) theo
nội dung câu hỏi :
? Hãy phát hiện và phân
tích hình thức nghệ thuật,
nội dung ý nghĩa của
từng câu tục ngữ?
H: Em hãy tìm đọc một
vài câu TN đồng nghĩa
với những câu TN trên?
- Gọi đại diện HS trình
bày kết quả
- GV thống nhất ý kiến
- GV chốt bài.
- Đọc VB, phát hiện,phân tích
*Câu 7: Diễn đạt bằnghình thức so sánh
Khuyên nhủ con ngườithương yêu người khácnhư chính bản thân mình,lấy bản thân mình soi vàongười khác, coi ngườikhác như bản thân mình
để quý trọng, đồng cảm
và thương yêu đồng loại
- Thảo luận, cử đại diệntrình bày
- Nhận xét, bổ sung
3 Những câu tục ngữ nói quan hệ ứng xử
*Câu 7:
- Hình thức: so sánh
- Nội dung: Phải biếtđồng cảm yêu thươngđồng loại
*Câu 8:
- Hình thức: cách nói ẩndụ
- Nội dung:
+ nghĩa hẹp: ăn quả nhớ
ơn người trồng+ Nghĩa rộng: hưởng thụthành quả lao động phảinhớ ơn ngưòi gây dựng
*Câu 9:
- Hình thức: ẩn dụ, hoándụ
- Nội dung: Khẳng địnhsức mạnh to lớn của tinhthần đoàn kết
Trang 27về quan điểm và thái độ
của n.dân ta?
- Gv phổ biến luật thi
- Giám sát các đội thi
- Tôn vinh giá trị conngười, đưa ra những nhậnxét, lời khuyên về nhữngphong cách và lối sống
mà con người cần phải có
để con người hoàn thiệnhơn
- Đọc to, rõ ràng phần ghinhớ
- thành lập đội thi
- Theo dõi
- Thi viết trên bảng
- Các nhóm cùng đánhgiá
1 Nghệ thuật:
- Sử dụng phép tu từ sosánh, ẩn dụ
- Cách diễn đạt ngắn gọn,
cô đúc, có vần, nhịp điệu
2 Nội dung:
- Thể hiện truyền thốngtôn vinh giá trị con người
- Đưa ra những bài học,lời khuyên về cách ứng
xử, về phẩm chất, lốisống con người cần phảicó
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm
* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy
Trang 28* Thời gian: 7- 10 phút
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn kiến thức
kỹ năng cần đạt
Ghi chú
Giáo viên hướng dẫn học sinh
làm bài tập luyện tập
GV cho HS làm bài tập trong vở
BTNV 7 Bài tập 3,4,5,6 và phần
câu hỏi trắc nghiệm
Học sinh luyện tập theo yêu cầu của giáo viên
HS làm bài tập trong SGK tương ứng với Bài tập trong
Vở BTNV7
IV Luyện tập
Một số gợi ý làm bài tập trong SGK và Vở BTNV 7
Bài tập 3.* Câu tục ngữ nêu mối quan hệ thầy trò, bình luận, đánh giá vai trò của ngườithầy và xác định việc tiếp thu học hỏi từ bạn bè được nhân dân đúc kết:
– Không thầy đố mày làm nên
– Học thầy không tày học bạn
Mới đọc tưởng chừng hai câu tục ngữ đối lập nhau nhưng thực chất lại bổ sung chặt chẽcho nhau Cả hai câu, câu nào cũng đề cao việc học, chỉ có học tập, biết tìm thầy mà học thìcon người mới có thể thành tài, có khả năng đóng góp cho xã hội và sống mới có ý nghĩa.4.Các giá trị nổi bật của các đặc điểm trong tục ngữ:
* Diễn đạt bằng so sánh:
– Một mặt người bằng mười mặt của
– Học thầy không tày học bạn
– Thương người như thể thương thân
Phép so sánh được sử dụng rất đa dạng, linh hoạt Trong câu thứ nhất, so sánh "bằng",hai âm "ươi" (người mười) vần và đối nhau qua từ so sánh Trong câu thứ hai cũng diễnđạt quan hệ đó, dân gian so sánh "tày", vần với âm "ay" trong vế đưa ra so sánh (thầy) Câuthứ ba dùng phép so sánh "như" Các cách sử dụng đó có tác dụng dễ thuộc, dễ nhớ, chuyểntải ý tưởng một cách dễ dàng
* Diễn đạt bằng hình ảnh ẩn dụ:
– ăn quả nhớ kẻ trồng cây
– Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
Hình ảnh ẩn dụ trong câu thứ nhất: từ quả – cây nghĩa đen chuyển sang thành quả vàngười có công giúp đỡ, sinh thành Tương tự như vậy, cây và non chuyển sang nghĩa một
cá nhân và việc lớn, việc khó là những phép ẩn dụ có tác dụng mở rộng nghĩa, diễn đạtuyển chuyển các ý tưởng cần nêu
* Dùng từ và câu có nhiều nghĩa:
Trang 29– Cái răng, cái tóc (không những chỉ răng tóc cụ thể, mà còn chỉ các yếu tố hình thứcnói chung – là những yếu tố nói lên hình thức, nhân cách con người).
– Đói, rách (không những chỉ đói và rách mà còn chỉ khó khăn, thiếu thốn nói chung);sạch, thơm chỉ việc giữ gìn tư cách, nhân phẩm tốt đẹp
– Ăn, nói, gói, mở ngoài nghĩa đen còn chỉ việc học cách giao tiếp, ứng xử nóichung
– Quả, kẻ trồng cây, cây, non cũng là những từ có nhiều nghĩa, như đã nói trong câu3
Các cách dùng từ này tạo ra các lớp nghĩa phong phú, thích ứng với nhiều tình huốngdiễn đạt và hoàn cảnh giao tiếp.8
1.Câu tục ngữ "Thương người như thể thương thân" nói về điều gì?
A Con người phải biết thương yêu mọi người như thương yêu bản thân mình (2)
B Câu tục ngữ nên lên bài học về lòng nhân ái bao la (3)
C Cả (1), (2), (3) đều đúng
D Con người phải có lòng nhân ái biết yêu thương, đùm bọc, quý trọng mọi người (1)
2.Trong câu tục ngữ "Không thầy đố mày làm nên" ta phải hiểu thế nào về đố và làm nên?
A Đố là không thể còn làm nên là trưởng thành, có sự nghiệp
B Đố là không thể còn làm nên là tu dưỡng, rèn luyện đạo đức
C Đố là yêu cầu còn làm nên là lên lớp, hoàn thành một đợt học
D Đố là thách đố còn làm nên là hoàn thành một việc cụ thể
3.Dòng nào sau đây nói không đúng về nội dung câu tục ngữ "Học ăn, học nói, học gói, họcmở"?
A Cách ăn mặc đẹp
B Cách sống chu đáo, khôn ngoan, mực thước
C Cách ăn nói lễ độ, văn minh, lịch sự
D Cách học làm người có nhân cách, có văn hóa
4 Trường hợp nào cần bị phê phán trong việc sử dụng câu tục ngữ "Một mặt người bằng mười mặt của"?
A Khuyến khích việc sinh đẻ nhiều con
C Nói về tư tưởng đạo lí, triết lí sống của nhân dân ta: đặt con người lên trên mọi thứcủa cải
D Phê phán những trường hợp coi trọng của cải hơn người
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
Trang 30- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác.
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác
phẩm truyện
* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy
- Vẽ tranh minh họa cho câu tục ngữ mà em
Bài tập
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
Ghi chú
- Sưu tầm tục ngữ cùng chủ đề Thi đọc các
câu tục ngữ ấy
Lắng nghe, tìm hiểu,nghiên cứu , traođổi, trình bày
Bài tập Kiến thức trọngtâm của bài
Bước 4 :Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà
Trang 31- Khái niệm và cách dùng câu rút gọn.
- Tác dụng của việc rút gọn câu
- Nhận biết và phân tích câu rút gọn
- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Hiểu thế nào là rỳt gọn cõu
- Nhận biết được rút gọn trong văn bản
- Biết cỏch sử dụng cõu rỳt gọn trong núi và viết
II.trọng tâm Kiến thức, kĩ năng.
1 Kiến thức
- Khái niệm và cách dùng câu rút gọn
- Tác dụng của việc rút gọn câu
2 Kĩ năng
- Nhận biết và phân tích câu rút gọn
- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
Tích hợp giáo dục kĩ năng sống:
- Ra quyết định : lựa chon cách sử dụng từ ngữ phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân
- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sửdụng câu rút gọn
- Kĩ năng ra quyết định
- Kĩ năng giáo tiếp
3 Thái độ
- Hiểu thêm về ngôn ngữ Việt Nam, vận dụng khi nói và viết
- Biết cách sử dụng câu rút gọn trong nói và viết
4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh
* Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề,
- Năng lực sáng tạo,
- Năng lực hợp tác
* Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tổng hợp kiến thưc
- Năng lực thực hành ứng dụng
III Chuẩn bị
Trang 32Giáo viên: bài giảng điện tử, hình ảnh minh họa, trò chơi,…
Học sinh: xem trước bài học, trả lời các câu hỏi theo hướng dẫn học bài ở nhà
IV Tổ chức dạy và học.
Bước 1.ổn đinh tổ chức:
- KT sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
Bước 2 Kiểm tra bài cũ: 3 phút
Kiểm tra trước khi vào tỡm hiểu bài mới
(linh hoạt, không nhất nhất vào đầu giờ học)
- Đọc thuộc các câu tục ngữ về con người, xó hội, chọn phõn tớch một cõu?
- Nội dung của câu tục ngữ: “Không thầy đố mày làm nên” và câu “Học thầy không tày học bạn” có mối quan hệ như thế nào?
A Hoàn toàn trái ngược nhau B Bổ sung ý nghĩa cho nhau
C Hoàn toàn giống nhau D Gần nghĩa với nhau
- Lý giải vỡ sao chọn phương án đó?
Bước 3 Tổ chức dạy và học bài mới.
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác
Chuẩn KTKN cần đạt
Ghi chú
Từ câu trả lời bài cũ của học sinh -> Gv dẫn vào bài: Mặc dù
những câu tục ngữ này không có chủ ngữ (rút gọn chủ ngữ)
nhưng chúng ta vẫn hiểu câu tục ngữ khuyên tất cả mọi người
Các câu được làm như thế gọi là rút gọn câu
Rút gọn câu là gì? Có phải chỉ có rút gọn câu CN? Cần
lưu ý gì khi rút gọn câu? Để làm gì?
- Họcsinh lắngnghe vàghi tênbài
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
*Mục tiêu:Tìm hiểu, phân tích ví dụ rút ra khái niệm thế nào là rút gọn
câu,cách dùng câu rút gọn
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
Trang 33- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác
* Phương pháp : Vấn đáp thyết trình làm việc nhóm
*Định hướng năng lựctự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các
vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản
* Kỹ thuật: Động não, giao việc,
*Thời gian : 15 phút
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn kiến thức kỹ
năng cần đạt
Ghi chú
H Qua các câu văn trên,
em hãy cho biết thế nào là
- Báo cáo kết qủa thảo luận, nhận xét, bổ sung
1 Học ăn, học nói, học gói, học mở -> lược bỏ CN
2 Rồi ba bốn người, sáu bảy người -> lược bỏ VN
3 Ngày mai -> lược bỏ
1 Câu thiếu CN -> khôngnên rút gọn vì khó khôiphục CN, làm cho câu khóhiểu
2 Bài kiểm tra toán ->
thái độ không lẽ phép ->
I Thế nào là rút gọn câu?
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
- VD1: Lược bỏ CN-> ngụ ý hành động nóitrong câu là của chungmọi người
- VD2: Lược bỏ VN
VD3: Lược bỏ cả CN VN
> thông tin nhanh, gọn,tránh lặp từ
+ Ngụ ý hành động, đặcđiểm trong câu là củachung mọi người
II Cách dùng câu rút gọn
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
Trang 34câu hỏi sau:
1 Những câu in đậm trong
VD1,2 thiếu thành phần
nào? Có nên rút gọn câu
như vậy không? Vì sao?
2 Thêm từ để câu biểu hiện
thái độ lễ phép?
- Gọi HS nhận xét
H Từ kết quả trên, em hãy
cho biết, khi rút gọn câu cần
thái độ không lễ phép
- Rút ra kết luận từ VD
- Không làm cho ngườiđọc hiểu sai, hiểu khôngđầy đủ nội dung câu nói
- Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã
3 Bài học:
Khi rút gọn câu cần chúý:
- Không làm cho ngườiđọc hiểu sai, hiểu khôngđầy đủ nội dung câunói
- Không biến câu nóithành một câu cộc lốc,khiếm nhã
* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm
* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn kiến thức kỹ năng
cần đạt
Ghi chú Giáo viên cho học sinh
chuyển sang phần
luyện tập
- Giáo viên chia học
sinh các tổ tìm hiểu
từng bài hướng học sinh
tìm hiểu sau đó trả lời
Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
HS luyện tập cách dùngcâu rút gọn theo HD củaGV
Trang 35- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn.
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác
* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.
* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy
* Thời gian: 3 phút
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn kiến thức
kỹ năng cần đạt
Ghi chú
- Xem clip về cuộc sống, viết
đoạn văn dài từ 8 đến 10 câu,
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG
* Mục tiêu:
- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo
Tìm hiểu thêm về các trường hợp sử dụng
câu rút gọn trong sáng tác văn học và trong
cuộc sống
Lắng nghe, tìmhiểu, nghiêncứu , trao đổi,trình bày
Bài tập Kiến thức trọng tâm
Chuẩn bị tiết 81 “Đặc điểm văn bản nghị luận” đọc trước bài để nắm kiến thức:
- Xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một VB nghị luận
- Xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài
cụ thể
************************************
Trang 36Tuần 21
Tiết 79
ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
I Mức độ cần đạt
- Nhận biết các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau.
- Biết vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc – hiểu văn bản
II trọng tâm Kiến thức, kĩ năng
1 Kiến thức
- Đặc điểm của VB nghị luận với các yếu tố luận điểm , luận cứ và lập luận gắn bó mậtthiết với nhau
2 Kĩ năng
- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một VB nghị luận
- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luậncho một đề bài cụ thể
- Suy nghĩ phê phán, sáng tạo: phân tích bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm bốcục, phương pháp làm bài văn nghị luận
- Ra quyết định lựa chọn : lựa chọ cách lập luận, lấy dẫn chứng khi tạo lập và giao tiếp hiệu
quả bằng văn nghị luận (GDKNS)
3.Thái độ
Có ý thức vận dụng những kiến thức của văn nghị luận vào đọc – hiểu VB
4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:
* Năng lực chung:
- Năng lực giải quyết vấn đề,
Trang 37- Năng lực sáng tạo,
- Năng lực hợp tác
*Năng lực chuyên biệt:
- Năng lực tự học ,hợp tác, giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản
III Chuẩn bị
1 Chuẩn bị của giáo viên
- Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học Soạn bài giảng điện tử
Tài liệu tham khảo; Đồ dùng: Bảng phụ
-Những điều cần lưu ý: ở bài này HS phải tìm hiểu các yếu tố nội dung của văn bản nghịluận, do đó cần cho HS hiểu luận điểm, luận cứ và lập luận.(Cho HS chuẩn bị trước)
2- Chuẩn bị của học sinh
- Đọc bài,soạn bài.
IV Tổ chức dạy và học.
Bước 1 : Ổn định trật tự :( 1 phút)
- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp
Bước 2 Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút)
Giáo viên kiểm tra bài cũ bằng cách đưa ra hai câu hỏi nhận diện – đặt câu
Thế nào là văn nghị luận ? (ghi nhớ : SGK Trang 9 )
1 Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm của văn nghị luận
A.Tái hiện sự vật, con người, phong cảnh
B.Thuyết phục người đọc người nghe về 1 ý kiến, 1 quan điểm, 1 nhận xét nào đó.C.Luận điểm rõ ràng, lý lẽ dẫn chứng thuyết phục
D.ý kiến nhận xét nêu trong bài phải hướng tới giải quyết những vấn đề của cuộc sống
2 Văn nghị luận không được trình bày dưới dạng nào
A Kể lại diễn biến sự việc
B Đề xuất 1 ý kiến
C Đưa ra 1 nhận xét
D Bàn bạc thuyết phục người đọc người nghe bằng dẫn chứng và lý lẽ
3 Để thuyết phục người đọc người nghe, 1 bài văn nghị luận cần phải đạt được những yêu cầu gì?
A Luận điểm phải rõ ràng
B Lý lẽ phải thuyết phục
C Dẫn chứng phải cụ thể, sinh động
D Cả 3 yêu cầu trên
Bước 3 Tổ chức dạy và học bài mới:
Trang 38Hoạt động 1: khỞI ĐỘNG
- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý.
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác
Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt
Ghi chú
Như chúng ta đã biết văn nghị luận nhằm xác định cho người đọc,
người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó để có sức thuyết phục
người viết phải có quan điểm rõ ràng, có lí lẽ dẫn chứng thuyết
phục Vậy luận điểm, luận cứ và lập luận được thể hiện như thế nào
trong bài văn nghị luận và vai trò của chúng ra sao? Tiết học hôm
nay, chúng ta cùng đi tìm hiểu
* Nghe ->
ghi bài
Hoạt động 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
- Mục tiêu: Học sinh nắm đượcđặc điểm của văn bản nghị luận
+ Định hướng phát triển năng lực tự học, giao tiếp, chia sẻ và năng lực cảm thụ tác
phẩm truyện
- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận
- Kĩ thuật: Khăn trải bàn, phiếu học tập, động não
( Luận điểm: Tư tưởng ,
quan điểm của người viết)
- Luận điểm đó được nêu
- Luận điểm: Mọi người
I Tìm hiểu bài:
1 Luận điểm là gì?
VD1: Văn bản : Chống nạn thất học.
* Luận điểm chính:
Chống nạn thất học
* Luận điểm phụ:
- Một trong những công
Trang 39thể hóa thành những câu
văn như thế nào?
- Luận điểm đóng vai trò gì
trong bài nghị luận?
GV kết luận: Trong văn
nghị luận, người ta thường
gọi ý chính là luận điểm
Luận điểm là linh hồn, tư
tưởng, quan điểm của bài
nghị luận Luận điểm được
thể hiện trong nhan đề, dưới
các câu khẳng định nhiệm
vụ chung (luận điểm chính),
nhiệm vụ cụ thể (luận điểm
phụ) trong bài văn
- Câu văn cụ thể hóa ýchính:
+ Những người đã biết chữ hãy dạy cho những người chưa biết chữ.
+ Những người chưa biết chữ …học cho biết.
+ Phụ nữ càng cần phải học.
- Luận điểm là ý kiến thểhiện tư tưởng của bài vănnghị luận
- Muốn có sức thuyếtphục , ý chính cần phải rõràng, sâu sắc, có tính phổbiến (vấn đề được nhiềungười quan tâm)
- HS đọc ghi nhớ ý 2 – SGK / 19
- Người viết triển khailuận điểm bằng cách đưa
ra những lý lẽ, dẫn chứng
cụ thể làm cơ sở cho luậnđiểm , giúp cho luậnđiểm đạt tới sự sáng rõ,
việc … là nâng cao dân trí.
- Mọi người VN … biết viết chữ Quốc ngữ.
Trang 40- Hãy tìm các dẫn chứng ?
- Luận cứ phải như thế
nào thì luận điểm mới có
-Lý lẽ:
+ Do chính sách ngu dân của thực dân Pháp làm cho hầu hết người
VN mù chữ, tức là thất học, nước VN không tiến
bộ được.
+ Nay nước độc lập rồi, muốn tiến bộ thì phải cấp tốc nâng cao dân trí để xây dựng đất nước.
- Dẫn chứng:
+ Vợ chưa biết thì chồng bảo,
+ Em chưa biết thì anh bảo , …
- Luận cứ phải chân thật,đúng đắn, tiêu biểu thìluận điểm mới có sứcthuyết phục
- HS đọc ghi nhớ ý 3 – SGK / 19
- Trình tự lập luận:
+ Nêu lý do vì sao vìsao phải chống nạn thấthọc , chống nạn thất học
- Muốn xây dựng đất nước trước hết phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ.
* Dẫn chứng:
- Vợ chưa biết thì chồng bảo,
- Em chưa biết thì anh bảo,…