1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn 7 kì 2 soạn 5 hoạt động mới nhất

263 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 263
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án (kế hoạch bài học) môn Ngữ văn lớp 7, kì 2 có đầy đủ chủ đề tích hợp soạn theo 5 bước mới nhất. Giáo án đảm bảo yêu cầu phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng... Đề kiểm tra giữa kì có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2020 2021.

Trang 1

- Hiểu khái niệm tục ngữ.

- Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ

II trọng tâm Kiến thức, kĩ năng

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tiếp nhận văn bản

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ

- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản

III Chuẩn bị

1- Chuẩn bị của giáo viên

- SGK, bài soạn, Soạn giáo án;

Thiết kế bài giảng(soạn giảng máy chiếu Pozector)

Đọc và hướng dẫn học sinh đọc các tài liệu tham khảo

Trang 2

1 Tục ngữ Việt Nam (Chu Xuân Diên, Lương Văn Đang)

2- Chuẩn bị của học sinh

- Soạn bài sưu tầm các câu tục ngữ cùng đề tài

IV tổ chức dạy và học

Bước 1 ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

Bước 2 Kiểm tra bài cũ(3 phút)

Em hiểu gì về văn học dân gian ? Hãy kể tên các thể loại của văn học dân gian mà

em biết ?

Văn học dân gian là những sản phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể thể hiện nhận thức, tư tưởng tình cảm của nhân dân lao độngvề tự nhiên, xã hội nhằm mục đích phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng

Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam gồm có:

1.Thần thoại: tác phẩm tự sự dân gian thường kể về các vị thần, nhằm giải thích tự

nhiên, thể hiện khát vọng chinh phục tự nhiên và phản ánh quá trình sáng tạo văn hóa của con người thời cổ đại

2 Sử thi: tác phẩm tự sự dân gian có quy mô lớn, sử dụng ngôn ngữ có vần, nhịp,

xây dựng những hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hung để kể về một hoặc nhiều biến cố diễn ra trong đời sống cộng đồng của cư dân thời cổ đại

3 Truyền thuyết: tác phẩm tự sự dân gian kể về sự kiện hoặc nhân vật lịch sử

(hoặc có lien quan đến lịch sử) phần lớn theo xu hướng lý tưởng hóa, qua đó thể hiện sự ngưỡng mộ và tôn vinh của nhân dân với những người có công với đất nước, dân tộc hoặc cộng đồng dân cư của một vùng Bên cạnh đó cũng có những truyền thuyết vừa đề cao, vừa phê phán nhân vật lịch sử

4.Truyện cổ tích: tác phẩm tự sự dân gian mà cốt truyện và hình tượng được hư

cấu có chủ đích, kể về số phận con người bình thường trong xã hôi, thể hiện tinh thần nhân đạo và lạc quan của nhân dân lao động

5 Truyện cười: tác phẩm tự sự dân gian ngắn, có kết cấu chặt chẽ, kết thúc bất

ngờ , kể về sự việc xấu trái tự nhiên trong cuộc sống, có tác dụng gây cười nhằm mục đích giải trí , phê phán

6 Truyện ngụ ngôn: tác phẩm tự sự dân gian ngắn có kết cấu chặt chẽ, thông qua

các ẩn dụ (phần lớn là hình tượng loài vật) để kể về các sự việc liên quan đến con

Trang 3

người, từ đó nêu lên triết lí nhân sinh hoặc những bài học kinh nghiệm về cuộc

sống

7 Tục ngữ: câu nói ngắn gọn, hàm xúc, phần lớn có hình ảnh , vần, nhịp, đúc kêt

kinh nghiệm thực tiễn, thường được dùng trong ngôn từ giao tiếp hàng ngày của

nhân dân

8 Câu đố: bài văn vần hoặc câu nói thường có vần, mô tả vật đó bằng ẩn dụ hoặc

những hình ảnh, hình tượng khác lạ để người nghe tìm lời giải, nhằm mục đích giảitrí , rèn luyện tư duy, cung cấp các tri thức về đời sống

9 Ca dao: tác phẩm thơ trữ tình dân gian, thường kết hợp với âm nhạc khi diễn

xướng, được sáng tác nhằm diễn tả thế giới nội tâm của con người

10 Vè: tác phẩm tự sự dân gian bằng văn vần, có lối kể mộc mạc, phần lớn nói về

các sự vật, của làng, của nước mang tính thời sự

11 Truyện thơ: tác phẩm tự sự dân gian bằng thơ, phản ánh số phận và khát vọng

của con người về hạnh phúc lứa đôi và sự công bằng xã hội

12 Chèo: các phẩm kịch hát dân gian, kết hợp các yếu tố trữ tình và trào lộng đẻ

ca ngợi những tấm gương đạo đức và phê phán, đả kích cái xấu trong xã hội (ngoàichèo , sân khấu dân gian còn các hình tức khác như tuồng,dân gian, múa rối, các

trò diễn mang tính truyện)

Bước 3.Tổ chức dạy và học bài mới

GV giới thiệu: - Tục ngữ là một thể loại văn học dân

gian Nó được ví là một kho báu của kinh nghiệm và trí

tuệ dân gian, là “túi khôn dân gian” Tục ngữ là thể loại

triết lý nhưng đồng thời cũng là “cây đời xanh tươi”

Tục ngữ có thể nhiều chủ đề – mà thiên nhiên và lao

động sản xuất chỉ là một trong số đó Tiết học này chỉ

giới thiệu 8 câu trong chủ đề Mục đích giúp các em làm

quen với khái niệm về cách nhìn nhận các hiện tượng

thiên nhiên và công việc lao động sản xuất

- Học sinh lắng nghe và ghi tên bài

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Trang 4

-Ta có thể chia 8 câu tục ngữ

trong bài thành mấy nhóm ?

-Học sinh dựa vào SGK giải thíchTục ngữ: sgk (3.4)

- HS đọc: giọng điệu chậmrãi, rõ ràng, chú ý các vần lưng, ngắt nhịp ở vế đối trong câu hoặc phép đối giữa 2 câu

- Học sinh trả lời(Học sinh làm BT 1 vở BTNV 7 trang 3)

- Học sinh trả lời(2 nhóm: Nói về thiên nhiên (câu1->4), nói về laođộng sản xuất (câu 5->8)

- 2- 3 Học sinh trả lời theo

ý hiểu

- Hình thức: là một câu nói (diễn đạt 1 ý trọn vẹn)

b Nội dung tục ngữdiễn đạt kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất, con người, xã hội

Trang 5

ngữ đã học?

*GV: Bổ sung sau khi HS

trả lời.(SD máy chiếu)

Những điều cần lưu ý: Phân

biệt tục ngữ với thành ngữ:

Thành ngữ là cụm từ cố định

còn tục ngữ thường là câu

hoàn chỉnh; tục ngữ với ca

dao:.Tục ngữ là câu nói diễn

đạt khái niệm, còn ca dao là

lời thơ biểu hiện tả nội tâm

của con người

cấu bền vững, có hình ảnh

và nhịp điệu

- Nội dung: diễn đạt kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất, con người, xã hội

- Có câu tục ngữ chỉ có nghĩa đen, có câu được hiểu theo nghĩa bóng

- Tục ngữ được nhân dân sử dụng vào mọi hoạt động đời sống để nhìn nhận, ứng xử thực hành đểlời nói thêm hay, sinh động sâu sắc

c Hình thức tục ngữ

là một câu nói (diễn đạt 1 ý trọn vẹn) Có đặc điểm ngắngọn, kết cấu bền vững, có hình ảnh và nhịp điệu

d Phân biệt tục ngữ với thành ngữ

Phân biệt tục ngữ với thành ngữ: Thành ngữ là cụm từ

cố định còn tục ngữ thường

là câu hoàn chỉnh; tục ngữ với ca dao:.Tục ngữ là câu nói diễn đạt khái niệm, còn

ca dao là lời thơ biểu hiện tảnội tâm của con người

Tìm hiểu tục ngữ về thiên nhiên: câu 1->4

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

- Học sinh thực hiện nhómtheo y/c của giáo viên

(Học sinh hoạt động nhóm: 3’) hoàn thành

bảng

II: Phân tích 1-Tục ngữ về thiên nhiên: câu 1->4

Trang 6

TN

Nghĩa Cơ

sở thựctiễn

Khả năng

áp dụng

(HS hoạt động nhóm: 3’).

Sau 3’ giáo viên gọi các

nhóm trình bày

(hoặc có thể GV đặt các câu

hỏi gởi mở nếu học sinh chưa

giải quyết được hết nội dung

bài tập)

Câu 1: Câu tục ngữ có mấy

vế câu, mỗi vế nói gì, và cả

-Ở nước ta, tháng năm thuộc

mùa nào, tháng mười thuộc

mùa nào và từ đó suy ra câu

nghĩa của mỗi vế là gì và

nghĩa của cả câu là gì ?

-Em có nhận xét gì về cấu

tạo của 2 vế câu ? Tác dụng

của cách cấu tạo đó là gì ?

-Kinh nghiệm được đúc kết

từ hiện tượng này là gì ?

-Trong thực tế đời sống kinh

- Các nhóm báo cáo kết quả và nhận xét chéo

- Học sinh sưu tầm các câutục ngữ khác cùng chủ đề

->Cách nói thậm xưng - Nhấn mạnh đặc điểm của đêm tháng năm và ngày tháng mười; gây ấn tượng độc đáo khó quên

Hai vế đối xứng

(Đêm tháng năm ngắn và ngày tháng mười cũng ngắn)

(Sử dụng thời gian trong cuộc sống sao cho hợp lí)

(lịch làm việc mùa hè khácmùa đông)

-Hs đọc câu 2

Hai vế đối xứng –

a - Câu 1:

->Cách nói thậm xưng - Nhấn mạnh đặc điểm của đêm tháng năm và ngày tháng mười; gây ấn tượng độc đáo khó quên

b - Câu 2:

->Hai vế đối xứng – Nhấn mạnh sự khác biệt về sao sẽ dẫn đến sự khác biệt về mưa, nắng và làm cho câu tục ngữ cân đối nhịp nhàng,

dễ thuộc, dễ nhớ

=>Trông sao đoán thời tiết mưa, nắng

Trang 7

nghiệm này được áp dụng

như thế nào ? (Biết thời tiết

để chủ động bố trí công việc

ngày hôm sau)

-Hs đọc câu 3

-Câu 3 có mấy vế, em hãy

giải nghĩa từng vế và nghĩa

cả câu ?

-Kinh nghiệm được đúc kết

từ hiện tượng “ráng mỡ gà”

là gì ?

-Dân gian không chỉ trông

ráng đoán bão, mà còn xem

chuồn chuồn để báo bão Câu

tục ngữ nào đúc kết kinh

nghiệm này ?

-Hiện nay khoa học đã cho

phép con người dự báo bão

khá chính xác Vậy kinh

nghiệm “trông ráng đoán

bão” của dân gian còn có tác

dụng không ?

GV bổ sung: ở vùng sâu,

vùng xa, phương tiện thông

tin hạn chế thì kinh nghiệm

đoán bão của dân gian vẫn

còn có tác dụng

-Hs đọc câu 4

-Câu tục ngữ có ý nghĩa gì ?

-Kinh nghiệm nào được rút

ra từ hiện tượng này ?

-Dân gian đã trông kiến đoán

lụt, điều này cho thấy đặc

điểm nào của kinh nghệm

dân gian ?

- Bài học thực tiễn từ kinh

nghiệm dân gian này là gì ?

(Đêm có nhiều sao thì ngày hôm sau sẽ nắng, đêm không có sao thì ngàyhôm sau sẽ mưa)

(Tháng 7 heo may, chuồn chuồn bay thì bão)

-Hs đọc câu 3

Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ

(Khi chân trời xuất hiện sắc vàng màu mỡ gà thì phải chống đỡ nhà cửa cẩnthận)

=>Trông ráng đoán bão

(Kiến bò ra n vào tháng 7, thì tháng 8 sẽ còn lụt)

- Quan sát tỉ mỉ những biểu hiện nhỏ nhất trong tựnhiên, từ đó rút ra được những nhận xét to lớn, chính xác

(Phải đề phòng lũ lụt sau tháng 7 âm lịch)

-Hs đọc câu 4

Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt

=>Trông kiến đoán lụt

c - Câu 3:

Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ

=>Trông ráng đoán bão

d - Câu 4:

Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt

=>Trông kiến đoán lụt

2-Tục ngữ về lao động sản xuất:

a - Câu 5:

Tấc đất, tấc vàng

->Sử dụng câu rút gọn, 2 vế

Trang 8

Giáo viên hướng dẫn học

sinh tìm hiểu tục ngữ về

thiên nhiên: từ câu 5->8

-Học sinh đọc câu 5->câu 8

Bốn câu tục ngữ này có điểm

hỏi theo gợi ý)

-Câu 5 có mấy vế, giải nghĩa

từng vế và giải nghĩa cả

câu ?

-Em có nhận xét gì về hình

thức c.tạo của câu tục ngữ

này ? Tác dụng của cách cải

-Kinh nghiệm sản xuất được

rút ra từ đây là kinh nghiệm

gì ?

-Bài học từ kinh nghiệm đó

là gì ?

-Trong thực tế, bài học này

được áp dụng như thế nào ?

-Hs đọc câu 7

(Một mảnh đất nhỏ bằng một lượng vàng lớn)

Học sinh tìm hiểu tục ngữ về thiên nhiên: câu 5->8

- Học sinh đọc và trả lời câu hỏi

(HS hoạt động nhóm: 3’).

- HS Hoạt động theo nhóm

- Nhóm 1 : Thảo luận tìm hiểu câu 5

- Nhóm 2 : câu 6

- Nhóm 3 : câu 7

- Nhóm 4: Câu 8

- Các nhóm báo cáo kết quả và nhận xét chéo

- Học sinh tìm thêm các câu tục ngữ cùng đề tài

- Nuôi cá có lãi nhất, rồi mới đến làm vườn và trồng lúa

- Chỉ thứ tự lợi ích của cácnghề đó

- Nghề nuôi tôm, cá ở nc

ta ngày càng được đầu tư

đối xứng – Thông tin nhanh,gọn; nêu bật được g.trị của đất, làm cho câu tục ngữ cânđối, nhịp nhàng, dễ thuộc,

dễ nhớ

=>Đất quý như vàng

b - Câu 6:

Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền

Trang 9

-Nghĩa của câu tục ngữ là

đảm bảo đủ 4 yếu tố trên có

như vậy thì lúa mới tốt)

-Kinh nghiệm này đi vào

thực tế nông nghiệp ở nước

ta như thế nào ? (Lịch gieo

cấy đúng thời vụ, cải tạo đất

sau mỗi thời vụ)

- HS trả lời câu hỏi

Nhất nc, nhì phân, tam cần, tứ giống

-Hs đọc câu 8 Nhất thì, nhì thục

->Sd câu rút gọn và phép đối xứng – Nhấn mạnh 2 yếu tố thì, thục, vừa thông tin nhanh, gọn lại vừa dễ thuộc, dễ nhớ

nghề trồng lúa

=>Nghề trồng lúa cần phải

đủ 4 yếu tố: Nước, phân, cần, giống trong đó q.trọng hàng đầu là nước

d - Câu 8:

Nhất thì, nhì thục

->Sd câu rút gọn và phép đối xứng – Nhấn mạnh 2 yếu tố thì, thục, vừa thông tin nhanh, gọn lại vừa dễ thuộc, dễ nhớ

III.Đánh giá khái quát

GV chia nhóm nhỏ theo bàn

thảo luận trả lời nhanh (thực

hiện theo gợi ý bài tập 3 vở

BTNV 7/2 trang 5)

- Những câu tục ngữ trong

Học sinh rút ra kết luận qua tìm hiểu về khái niệm, nội dung, hình thức tục ngữ.

- HS trả lời: chia nhóm

III – GHI NHỚ

1- Nội dung

Phản ánh, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu của nhân dân trong việc quan sát

Trang 10

bài diễn đạt có gì đặc biệt?

Đặc điểm chung về hìnhh tức

của tục ngữ?

- Ý nghĩa của những câu

tục ngữ này trong đời sống

hiện nay?

- Qua đây, em suy nghĩ gì

về sự hiểu biết, khả năng

quan sát cách diễn đạt của

và tri thức thực tiễn vô cùng phong phú

Phần lớn các câu tục ngữ có hình thức ngắn, có vần hoặc không vần

- Học sinh đọc ghi nhớ

các hiện tượng thiên nhiên

và trong lao động sản xuất Những câu tục ngữ ấy là túi khôn của nhân dân nhưng chỉ có tính chất tương đối chính xác vì không ít kinh nghiệm được tổng kết chủ yếu là dựa vào quan sát

2- Nghệ thuật

Lối nói ngắn gọn, có vần, cónhịp điệu, các biện pháp tu từ,

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy

- Cho học sinh tinh thần xung phong

trình bày các câu tục ngữ , phân tích

Học sinh luyện tập theo yêu cầu của giáo viên

HS theo nhóm chạy tiếpsức

- học sinh trình bày (làmtheo bài tập 4,5 vở BTNV 7/2 trang 5,6)

IV Luyện tập

Trang 11

các câu TN đó

GV cho học sinh làm theo bài tập 4,5

vở BTNV 7/2 (trang 5,6)

Bài tập củng cố

Câu 1.Những kinh nghiệm được đúc kết trong các câu tục ngữ về thiên nhiên

và lao động sản xuất có ý nghĩa gì?

A Là bài học dân gian về khí tượng, là hành trang, là "túi khôn" của nhân dân lao động, giúp họ chủ động dự đoán thời tiết và nâng cao năng suất lao động

B Giúp nhân dân lao động chủ động đoán biết được cuộc sống và tương lai của mình

C Giúp nhân dân lao động sống lạc quan, tin tưởng vào cuộc sống và công việc của mình

D Giúp nhân dân lao động có một cuộc sống vui vẻ, nhàn hạ và sung túc hơn

Câu 2.Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm về mặt hình thức của tục ngữ?

A Ngắn gọn, lập luận chặt chẽ

B Giàu hình ảnh, các vế thường đối xứng

C Đúc kết kinh nghiệm của nhân dân qua bao đời

D Thường có vần, nhất là vần lưng

Câu 3.Câu nào dưới đây không phải là tục ngữ?

A "Vẽ đường cho hươu chạy"

B "Rau nào sâu nấy"

C "Cơn đằng đông vừa trông vừa chạy"

D "Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa"

Câu 4.Nội dung những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất nói về điều gì?

A Công việc lao động sản xuất của nhà nông

B Những kinh nghiệm quý báu của nhân dân lao động trong việc quan sát các hiệntượng tự nhiên và trong lao động sản xuất

C Mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người

D Các hiện tượng thuộc về quy luật tự nhiên

Câu 5.Câu tục ngữ nào không nói về kinh nghiệm trong lao động sản xuất?

A "Ăn kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa"

B "Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo"

C "Chuồng gà hướng đông cái lông chẳng còn"

D "Làm ruộng ba năm không bằng chăm tằm một lứa"

Câu 6.Em hiểu thế nào là tục ngữ?

A Là một thể loại văn học dân gian (3)

B Là những câu nói thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (2)

Trang 12

C Là những câu nói ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh (1)

D Cả (1), (2), (3) đều đúng

Câu 7.Câu "Chuồn chuồn bay thấp thì mưa - Bay cao thì nắng, bay vừa thì

râm." thuộc thể loại văn học dân gian nào?

A Thành ngữ

B Tục ngữ

C Ca dao

D Vè

Câu 8.Câu tục ngữ: "Nhất thì, nhì thục" nói lên kinh nghiệm gì?

A Cần lựa chọn đất thích hợp cho việc trồng trọt

B Cần bón phân nhiều cho cây và chọn giống thích hợp với đất

C Cần cung cấp đủ nước tưới cho cây trồng và thường xuyên làm cỏ cho cây

D Cần lựa chọn thời điểm thích hợp để gieo trồng, mùa nào trồng cây ấy và làm

đất cho kĩ, tơi xốp trước khi gieo trồng

Câu 9.Câu nào trái nghĩa với câu tục ngữ: "Rét tháng ba bà già chết cóng."?

A "Tháng ba mưa đám, tháng tám mưa cơn."

B "Bao giờ cho đến tháng ba - Hoa gạo rụng xuống thì tra hạt vừng."

C "Mưa tháng ba hoa đất - Mưa tháng tư hư đất."

D "Bao giờ cho đến tháng ba - Hoa gạo rụng xuống bà già cất chăn."

Câu 10.Câu tục ngữ: "Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng - Ngày tháng mười chưa cười đã tối" sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy

* Thời gian: 5 phút

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

- Vẽ tranh minh họa cho câu tục ngữ em thích

nhất

- Sưu tầm các câu tục ngữ cùng chủ đề

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày

Bài tập

Trang 13

- Thảo luận : phân biệt thành ngữ và tục ngữ

ở nhà

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

Bài tập Kiến thức trọng tâm của bài

Bước 4 :Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1 Bài cũ

- Học bài và làm bài tập phần vận dụng sáng tạo

2 Bài mới

Chuẩn bị bài tiết 77,78 : Tục ngữ về con người và xã hội

- Soạn bài : Chương trình địa phương

- Hiểu nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận

- Bước đầu biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc - hiểu

văn bản

II trọng tâm Kiến thức, kĩ năng

Trang 14

1 Kiến thức

- Khái niệm văn bản nghị luận

- Nhu cầu nghị luận trong đời sống

- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận

2 Kĩ năng

- Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách báo , chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu, kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này

3.Thái độ

- Vận dụng kiến thức của văn nghị luận vào đọc- hiểu VB

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực hợp tác

*Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tự học ,hợp tác, giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản

III Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của giáo viên.

- Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học Soạn bài giảng điện tử

2- Chuẩn bị của học sinh

- Đọc bài,soạn bài ở nhà.

IV Tổ chức dạy và học.

Bước 1 : Ổn định trật tự :( 1 phút)

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

Bước 2 Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút)

Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh

Kiểm tra trước khi vào tìm hiểu bài mới (linh hoạt, không nhất nhất vào đầu

giờ học)

- Trình bày những hiểu biết của em về văn biểu cảm?

- Tác phẩm trữ tình là

A thơ và tùy bút

B những tác phẩm kể lại một câu chuyện cảm động

C những văn bản thể hiện tình cảm, cảm xúc của tác giả

D những áng văn bản viết bằng thơ

Bước 3 Tổ chức dạy và học bài mới:

Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý.

- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề.

Trang 15

Trong đời sống con người thường gặp nhiều tình

huống giao tiếp khác nhau, đòi hỏi phải sử dụng

những phương thức biểu đạt tương ứng khác nhau

Khi kể 1 câu truyện – phương thức tự sự; khi giới

thiệu hình ảnh 1 con người, 1 con vật, 1 cảnh sinh

hoạt, cảnh thiên nhiên – phương thức miêu tả; khi bộc

lộ cảm xúc – phương thức biểu cảm Trong giao tiếp

con người cần phải bộc lộ, phát biểu những nhận

định, suy nghĩ, quan niệm, tư tưởng của mình trước 1

vấn đề nào đó của cuộc sống – phương thức nghị

luận Vậy nghị luận là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài

học ngày hôm nay

Nghe -> ghi

Hoạt động 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

- Mục tiêu: Học sinh hiểu sơ lược nội dung của loại văn bản nghị luận

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

- Kĩ thuật: Khăn trải bàn, phiếu học tập, động não

đề nào đó; Văn nghị luận là lối

văn nhằm trình bày các ý kiến,

các lí lẽ để giải thích, chứng

minh, biện luận, thuyết phục về

một vấn đề gì đó Nó nhằm tác

động vào trí tuệ, lí trí của người

đọc nhiều hơn vào cảm xúc,

tình cảm hay tưởng tượng

- Cho HS đọc BT 1a SGK/7,

hãy nêu thêm các câu hỏi về

các vấn đề tương tự

- HS nghe-

-Vấn đề cần giải quyết: Bàn bạc tìm ra hành động đúng đắn tạo nên lối sống đẹp

=> Dùng lý lẽ, dẫn chứng minh họa để thuyết phục người nghe

VD2: Vì sao hút thuốc lá có hại?

- Vấn đề cần giải quyết: Thuyết phục mọi người hạn

Trang 16

- Gặp các vấn đề và câu hỏi loại

đó, em có thể trả lời bằng cách

nào trong các cách sau đây: Tự

sự, Miêu tả, Biểu cảm, Nghị

luận ?

- Vì sao tự sự, miêu tả, biểu

cảm không đáp ứng yêu cầu trả

lời của các câu hỏi?

- Trong đời sống, trên báo chí,

qua các phương tiện thông tin

trong ba thứ giặc rất nguy hại

sau CMT8 1945 (giặc đói, giặc

dốt, giặc ngoại xâm)

- Bác viết cho ai đọc?

- Để thực hiện mục đích ấy, bài

viết nêu ra những ý kiến nào?

- Những ý kiến ấy được diễn

đạt thành những luận điểm nào?

+ GV giảng: Luận điểm: Câu

Đó là những câu hỏi mà ta vẫn thường bắt gặp trong đời sống

- Câu hỏi khác tương tự:

+ Vì sao em thích đọc sách?

+ Muốn sống đẹp ta phải làm gì?

+ Vì sao hút thuốc lá có hại ?

- Em sẽ trả lời các câu hỏi

đó bằng thể văn nghị luận tức là dùng lí lẽ để phân tích, bàn bạc, đánh giá và giải quyết vấn đề mà câu hỏi nêu ra

- HS thảo luận

- Bài xã luận, bình luận , phát biểu cảm nghĩ, các ý kiến trong cuộc họp

+ Vì nó chỉ có tác dụng hỗtrợ làm cho lập luận thêm sắc bén, thêm sức thuyết phục, chứ không phải là lí

lẽ để đáp ứng yêu cầu trả lời vào các câu hỏi trên

chế hoặc xóa bỏ thói quen hút thuốc lá

=> Dùng lý lẽ, dẫn chứng để người nghe, người đọc thấy

rõ tác hại của thuốc lá

* Kết luận: Trong đời sống,

ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng các ý kiến nêu ra

2 Đặc điểm chung của văn bản nghị luận:

VD3: Văn bản: CHỐNG NẠN THẤT HỌC (Luận

đề)

- Luận điểm:

+ Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc trong lúc này, là nâng cao dân trí…

+ Mọi người VN phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình, phải có kiến thức … chữ Quốc ngữ

- Lý lẽ, dẫn chứng

Trang 17

mang quan điểm của tác giả ->

Câu luận điểm là những câu

khẳng định một ý kiến, một tư

tưởng

- Để luận điểm có sức thuyết

phục, bài viết đã nêu lên những

lí lẽ nào? Hãy liệt kê các lí lẽ

mình bằng văn kể chuyện, miêu

tả, biểu cảm được không ?Vì

sao ?

=> Văn miêu tả, tự sự, biểu

cảm không có được những lập

luận sắc bén, thuyết phục để

giải quyết vấn đề trong thực tế

đời sống như văn nghị luận

- Bác viết cho toàn thể nhân dân đọc

- Nhân dân phải có kiến thức mới để tham gia vào công cuộc xây dựng đất nước -> Muốn vậy phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ, truyền bá chữ quốc ngữ giúp đồng bào thất học thoát khỏi cảnh

mù chữ

- Luận điểm:

+ Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốctrong lúc này, là nâng cao dân trí…

+ Mọi người VN phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình, phải có kiến thức … chữ Quốc ngữ

- Lýlẽ:

* Vì sao nhân dân ta ai cũng phải biết đọc, biết viết?

+ Chính sách ngu dân của thực dân Pháp đã làm cho hầu hết người VN mù chữ -> lạc hậu, dốt nát

+ Phải biết đọc, biết viết

+ 95% người VN mù chữ thì tiến bộ sao được (cần phảinâng cao dân trí)

+ Người biết chữ dạy cho người chưa biết chữ

+ Những người chưa biết gắng sức học cho biết

 Tư tưởng, quan điểm: Bằng mọi cách phải chống nạn thất học để xây dựng nước nhà giúp cho đất nước tiến bộ, phát triển

 Lý lẽ, dẫn chứng thuyết phục

II Ghi nhớ:

- SGK / 9

III Luyện tập:

Trang 18

Quốc ngữ thì mới có kiến thức để tham gia xây dựngnước nhà

* Việc chống nạn mù chữ

có thể thực hiện được không ?

+ Người biết chữ dạy chongười chưa biết chữ

+ Những người chưa biết chữ gắng sức học cho biết + Các người giàu có thì

mở lớo học tư gia

+ Phụ nữ càng cần phải học …

- Bằng mọi cách phải chống lại nạn thất học để xây dựng nước nhà, giúp cho đất nước tiến bộ, phát triển

- Văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lý lẽ dẫn chứng thuyết phục

- HS đọc ghi nhớ ý 2 SGK / 9

- Không Vì văn kể chuyệnkhông tạo nên được nhữnglập luận ngắn gọn để có thể tranh luận, phản bác …

; Văn miêu tả, biểu cảm chỉ đóng vai trò minh họa cho vấn đề khi cần biểu hiện thái độ lập trường củamình đối với vấn đề ấy chứ không thể trình bày những tư tưởng, quan điểm của người nói, người viết;

- HS đọc

Trang 19

Hoạt động 3 : luyện tập.

- Mục tiêu: - Củng cố lại những nội dung kiến thức đó học

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

- Kĩ thuật: động não, hoạt động nhúm

- Thời gian: 18’

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn kiến thức kỹ

năng cần đạt Giỏo viờn hướng dẫn học làm bài

tập luyện tập Đưa ra hệ thống bài

tập từ đơn giản đến phức tạp.

Đọc văn bản: “Cần tạo ra thói quen

tốt trong đời sống xã hội.”

- Đây có phải văn bản nghị luận

không? Vì sao?

- Tìm bố cục của bài văn ?

- Tác giả đề xuất ý kiến gì? Đọc

những câu thể hiện ý kiến đó

- Để thuyết phục ngời đọc, tác giả đã

nêu ra những lí lẽ và dẫn chứng nào?

- Bài văn nghị luận này có nhằm giải

quyết những vấn đề trong thực tế

không? Em có đồng ý với những ý

kiến nêu ở bài viết không? Vì sao?

- Văn bản nghị lụân theo cách nào?

Đọc văn bản “Hai biển hồ” Có ý

kiến cho rằng:

A.Văn bản trên từ nhan đề cho đến

nội dung đều thuộc văn bản miêu tả

B Kể chuyện hai biển hồ

C Biểu cảm về hai biển hồ

D Nghị luận về cách sống qua việc

kể truyện “hai biển hồ”

- Theo em ý kiến nào đúng ? Vì

sao?

- Như vậy cách nghị luận của văn

bản này có gì khác so với văn bản ở

- Học sinh tỡm bố cục

- Học sinh tìm đọc

- Học sinh tự bộc lộ

- Văn bản có miêu tả

về hồ, về thiên nhiên,con ngời, kể về cuộc sống cư dân xung quanh hồ qua đó làm sáng tỏ 2 cách sống:

Bài tập 1

- Bài tập 2

Trang 20

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

Sưu tầm 2 đoạn văn nghị luận, giải thích tại sao

em cho đó là văn nghị luận Các nhóm tìm ,

thảo luận

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

Bài tập Kiến thức trọng tâm của bài

Bước IV Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

Trang 21

- Hiểu ý nghĩa chùm tục ngữ tôn vinh giá trị con người, đưa ra nhận xét, lời khuyên

về lối sống đạo đức đúng đắn, cao đẹp, tỡnh nghĩa của người Việt Nam

- Thấy được đặc điểm hình thức của những cõu tục ngữ về con người và xó hội

II Trọng tâm Kiến thức, kĩ năng

1 Kiến thức

- Nội dung và đặc điểm hình thức của những cõu tục ngữ về con người và xó hội

2 Kĩ năng

- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ

- Đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội

- Vận dụng ở một mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống

3 Thái độ

- Có lối sống đạo đức đúng đắn theo những lời khuyên của các câu tục ngữ

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tiếp nhận văn bản

- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ

- Năng lực tự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản

III Chuẩn bị

1- Chuẩn bị của giáo viên

- SGK, bài soạn, Soạn giáo án; Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học.

Sưu tầm giới thiệu một số tác phẩm của Xuân Quỳnh

1- Chuẩn bị của học sinh

Đọc bài,soạn bài, trả lời câu hỏi Vẽ bản đồ tư duy giới thiệu tác giả và tác phẩm

IV tổ chức dạy và học

Bước 1 ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

Bước 2 Kiểm tra bài cũ(3 phút)

- Đọc thuộc các câu tục ngữ về thiên nhiên và nêu ý hiểu của em về các câu tục ngữ đó ?

1.Câu tục ngữ "Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa" được hiểu như thế nào?

A Câu TN giúp cho con người có ý thức biết quan sát bầu trời để dự đoán thời tiết,sắp xếp công việc (1)

B Kinh nghiệm này không phải luôn luôn đúng (2)

Trang 22

C Đây là một kinh nghiệm rút ra từ sự quan sát thực tiễn: đêm nào trời nhiều sao,

ngày hôm sau sẽ nắng; đêm nào trời ít sao, ngày hôm sau sẽ mưa (3)

D Cả (1), (2), (3) đều đúng

2 Câu tục ngữ: "Tháng bảy kiến bò, chỉ lo lại lụt" diễn tả điều gì?

A Tháng bảy (ở miền Bắc) hễ nhìn thấy kiến bò hàng đàn lên tường là dự báo sắp

có mưa to, lũ lớn xảy ra

B Tháng bảy có kiến bò thì hết lo lũ lụt

C Tháng bảy kiến bò, là có nắng to

D Người dân lo sợ mưa to lũ lụt

Bước 3.Tổ chức dạy và học bài mới

Hoạt động 1: Tạo tâm thế

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý

Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết tinh kinh

nghiệm, trí tuệ của nhân dân qua bao đời Ngoài những

kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ

còn là kho báu những kinh nghiệm dân gian về con

người và xã hội Dưới hình thức những nhận xét, lời

khuyên nhủ, tục ngữ truyền đạt rất nhiều bài học bổ ích,

vô giá trong cách nhìn nhận giá trị con người, trong cách

học, cách sống và cách ứng xử hàng ngày

- Học sinh lắng nghe vàghi tên bài

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

* Mục tiêu

- Học sinh đọc, nắm được, phân loại nội các câu tục ngữ, tìm hiểu chú thích

tìm hiểu ý nghĩa các câu tục ngữ

- Hs hiểu các giá trị của văn bản

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp: Đọc diễn cảm, vấn đáp, thuyết trình, phân tích, giảng bình,

thảo luận nhóm

* Kỹ thuật: Động não, giao việc, thảo luận nhóm* Thời gian: 27- 30’.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn KT-KN cần đạt

II Tìm hiểu văn bản

II Tìm hiểu văn bản

1 Những câu tục ngữ nói về con người

*Câu 1:

Trang 23

1 Đọc các câu tục ngữ

1,2,3 và cho biết cả 3 câu

TN này cùng nói về điều

gì?

2 Hãy phân tích từng câu

TN trong nhóm trên để

thấy được hình thức diễn

đạt, nội dung ý nghĩa, giá

trị của kinh nghiệm mà

từng câu tục ngữ thể

hiện?

- Gọi đại diện nhóm trình

bày kết quả thảo luận

mười), nhân hoá (mặt của), hoán dụ (mặt người chỉ người)

- Đặt giá trị con người lên mọi giá trị của cải, khẳng định sự trọng con người, người quý hơn của, quý gấp bội lần của

- Phê phán những trường hợp coi người không bằng của

- Những cái gì thuộc hìnhthức con người đều thể hiện nhân cách con người

- Hạn chế: Không thể nhìn hình thức để đánh giá bản thân con người

- Nhắc nhở con người nên chú ý đến hình thức

- Thể hiện cách nhìn nhận, đánh giá bình phẩmcon người của nhân dân

*Câu 3: - Hình thức đối, câu TN vừa có nghĩa đen (đói vẫn phải ăn uống sạch sẽ, rách vẫn phải ăn mặc sạch sẽ) vừa mang nghĩa bóng (dù nghèo

- Hình thức: so sánh, nhân hoá, hoán dụ

- Nội dung: người quý hơn của ->

tư tưởng coi trọng giá trị con người

*Câu 2:

- Hình ảnh so sánh, hai lớp nghĩa

- Nội dung: Đề cao giá trị của con người về vẻ đẹp hình thức và phẩm giá của con người

*Câu 3:

- Hình thức: phép đối, hai lớp nghĩa

Trang 24

- Câu TN giáo dục con người phải giữ gìn nhân phẩm, phải có lòng tự trọng.

+ Trình bày các câu TN sưu tầm được

- Đọc văn bản (câu 4,5,6)

- Tóm tắt nội dung nhữngcâu TN trên: Đề cập đến những kinh nghiệm về việc học tập tu dưỡng củacon người

* Câu 4: - Sử dụng điệp ngữ “ học” có tới 4 vế câu quan hệ vừa đẳng lậpvừa bổ sung cho nhau, câu TN chỉ ra những điềucon người cần phải học:

Học cách ăn, cách nói, cách làm (biết làm, biết giữ mình và biết giao tiếpvới người khác),

- Khuyên nhủ con người phải học để mọi hành vi ứng xử đều chứng tỏ mình là người lịch sự tế nhị, thành thạo mọi việc, biết đối nhân xử thế

-Nội dung: Nhấn mạnh, mở ra những điều con người cần phải học để trở thành người có văn hoá,

có nhân cách

*Câu 5,6:

- Hình thức: cách nói phủ định để khẳng định

- Nội dung: Khẳng định, đề cao vai trò của người thầy và ý nghĩa của việc học hỏi bạn bè

Trang 25

H: Hãy so sánh 2 câu TN

này và cho biết theo em

những điều ông cha ta

khuyên răn trong 2 câu

TN trên có mâu thuẫn với

nhau không? Vì sao?

H: Em biết được những

câu TN nào cũng có nội

dung tư tưởng ngược

nhau nhưng lại bổ sung

cho nhau như 2 câu TN

trên )?

- Gv chốt.

*Câu 5: Hình thức một câu thách đố câu TN đã khẳng định vai trò, công

ơn của thầy (người dạy chúng ta về tri thức, cách sống, đao đức ), mọi sựthành đạt của học trò đều

có công sức của thầy Vì vậy phải kính trọng thầy, tìm thầy để học

*Câu 6: Hình thức so sánh, câu TN đề cao ý nghĩa, vai trò của việc học bạn, khuyến khích con người mở rộng đối tượng, phạm vi cách học hỏi và khuyên nhủ về việc kết bạn, có tình bạn đẹp

- So sánh: Hai câu TN nói về 2 vấn đề khác nhau, chúng không mẫu thuẫn mà bổ sung cho nhau Một câu nhấn mạnh vai trò của người thầy, 1 câu lại nói về tầm quan trọng của việc học bạn

- HS đọc những câu TN sưu tầm được

VD: + Máu chảy ruột

mềm và Bán anh em xa mua láng giềng gần.

*Câu 7: Diễn đạt bằng

3 Những câu tục ngữ nói quan

hệ ứng xử

*Câu 7:

Trang 26

hiện kinh nghiệm về mặt

nào trong đời sống XH

con người?

- Tổ chức HS thảo luận

nhóm bàn (5 phút) theo

nội dung câu hỏi :

? Hãy phát hiện và phân

tích hình thức nghệ thuật,

nội dung ý nghĩa của

từng câu tục ngữ?

H: Em hãy tìm đọc một

vài câu TN đồng nghĩa

với những câu TN trên?

- Gọi đại diện HS trình

để quý trọng, đồng cảm

và thương yêu đồng loại

- Thảo luận, cử đại diện trình bày

về quan điểm và thái độ

của n.dân ta?

- Gv phổ biến luật thi

- Các câu đều được diễn đạt một cách ngắn gọn, bằng cách so sánh, các hình ảnh ẩn dụ, từ nhiều nghĩa, nghệ thuật đối

- Tôn vinh giá trị con người, đưa ra những nhậnxét, lời khuyên về những phong cách và lối sống

mà con người cần phải có

để con người hoàn thiện hơn

- Đọc to, rõ ràng phần ghinhớ

- thành lập đội thi

* Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Sử dụng phép tu từ so sánh, ẩn dụ

III Sưu tầm tục ngữ

Trang 27

- Giám sát các đội thi

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP.

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập thực hành

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy

câu hỏi trắc nghiệm

Học sinh luyện tập theo yêu cầu của giáo viên

HS làm bài tập trong SGK tương ứng với Bài tập trong

Vở BTNV7

IV Luyện tập

Một số gợi ý làm bài tập trong SGK và Vở BTNV 7

Bài tập 3.* Câu tục ngữ nêu mối quan hệ thầy trò, bình luận, đánh giá vai trò

của người thầy và xác định việc tiếp thu học hỏi từ bạn bè được nhân dân đúc kết:

– Không thầy đố mày làm nên

– Học thầy không tày học bạn

Mới đọc tưởng chừng hai câu tục ngữ đối lập nhau nhưng thực chất lại bổ sung

chặt chẽ cho nhau Cả hai câu, câu nào cũng đề cao việc học, chỉ có học tập, biết

tìm thầy mà học thì con người mới có thể thành tài, có khả năng đóng góp cho xã

hội và sống mới có ý nghĩa

4.Các giá trị nổi bật của các đặc điểm trong tục ngữ:

* Diễn đạt bằng so sánh:

– Một mặt người bằng mười mặt của

– Học thầy không tày học bạn

– Thương người như thể thương thân

Phép so sánh được sử dụng rất đa dạng, linh hoạt Trong câu thứ nhất, so sánh

"bằng", hai âm "ươi" (người  mười) vần và đối nhau qua từ so sánh Trong câu thứ

hai cũng diễn đạt quan hệ đó, dân gian so sánh "tày", vần với âm "ay" trong vế đưa

ra so sánh (thầy) Câu thứ ba dùng phép so sánh "như" Các cách sử dụng đó có tác

Trang 28

dụng dễ thuộc, dễ nhớ, chuyển tải ý tưởng một cách dễ dàng.

* Diễn đạt bằng hình ảnh ẩn dụ:

– ăn quả nhớ kẻ trồng cây

– Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

Hình ảnh ẩn dụ trong câu thứ nhất: từ quả – cây nghĩa đen chuyển sang thành quả và người có công giúp đỡ, sinh thành Tương tự như vậy, cây và non chuyển sang nghĩa một cá nhân và việc lớn, việc khó là những phép ẩn dụ có tác dụng

mở rộng nghĩa, diễn đạt uyển chuyển các ý tưởng cần nêu

* Dùng từ và câu có nhiều nghĩa:

– Cái răng, cái tóc (không những chỉ răng tóc cụ thể, mà còn chỉ các yếu tố hình thức nói chung – là những yếu tố nói lên hình thức, nhân cách con người).– Đói, rách (không những chỉ đói và rách mà còn chỉ khó khăn, thiếu thốn nói chung); sạch, thơm chỉ việc giữ gìn tư cách, nhân phẩm tốt đẹp

– Ăn, nói, gói, mở ngoài nghĩa đen còn chỉ việc học cách giao tiếp, ứng xử nói chung

– Quả, kẻ trồng cây, cây, non cũng là những từ có nhiều nghĩa, như đã nói trong câu 3

Các cách dùng từ này tạo ra các lớp nghĩa phong phú, thích ứng với nhiều tìnhhuống diễn đạt và hoàn cảnh giao tiếp.8

1.Câu tục ngữ "Thương người như thể thương thân" nói về điều gì?

A Con người phải biết thương yêu mọi người như thương yêu bản thân mình (2)

B Câu tục ngữ nên lên bài học về lòng nhân ái bao la (3)

A Đố là không thể còn làm nên là trưởng thành, có sự nghiệp

B Đố là không thể còn làm nên là tu dưỡng, rèn luyện đạo đức

C Đố là yêu cầu còn làm nên là lên lớp, hoàn thành một đợt học

D Đố là thách đố còn làm nên là hoàn thành một việc cụ thể

3.Dòng nào sau đây nói không đúng về nội dung câu tục ngữ "Học ăn, học nói, họcgói, học mở"?

A Cách ăn mặc đẹp

B Cách sống chu đáo, khôn ngoan, mực thước

C Cách ăn nói lễ độ, văn minh, lịch sự

D Cách học làm người có nhân cách, có văn hóa

Trang 29

4 Trường hợp nào cần bị phê phán trong việc sử dụng câu tục ngữ "Một mặt ngườibằng mười mặt của"?

A Khuyến khích việc sinh đẻ nhiều con

C Nói về tư tưởng đạo lí, triết lí sống của nhân dân ta: đặt con người lên

trên mọi thứ của cải

D Phê phán những trường hợp coi trọng của cải hơn người

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp:Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy

* Thời gian: 5 phút

trò

Chuẩn kiến thức kỹ năng cần đạt

- Vẽ tranh minh họa cho câu tục ngữ mà em

Bài tập

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

Bài tập Kiến thức trọng tâm của bài

Bước 4 :Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1 Bài cũ

- Học bài và làm bài tập phần vận dụng sáng tạo

Trang 30

2 Bài mới

soạn bài : “Câu rút gọn” cần nắm trước:

- Khái niệm và cách dùng câu rút gọn

- Tác dụng của việc rút gọn câu

- Nhận biết và phân tích câu rút gọn

- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

- Hiểu thế nào là rỳt gọn cõu

- Nhận biết được rút gọn trong văn bản

- Biết cỏch sử dụng cõu rỳt gọn trong núi và viết

II.trọng tâm Kiến thức, kĩ năng.

1 Kiến thức

- Khái niệm và cách dùng câu rút gọn

- Tác dụng của việc rút gọn câu

2 Kĩ năng

- Nhận biết và phân tích câu rút gọn

- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

- Hiểu thêm về ngôn ngữ Việt Nam, vận dụng khi nói và viết

- Biết cách sử dụng câu rút gọn trong nói và viết

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực hợp tác

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tổng hợp kiến thưc

- Năng lực thực hành ứng dụng

Trang 31

III Chuẩn bị

1 Giáo viên: bài giảng điện tử, hình ảnh minh họa, trò chơi,…

2 Học sinh: xem trước bài học, trả lời các câu hỏi theo hướng dẫn học bài ở

nhà

3 IV Tổ chức dạy và học.

4 Bước 1.ổn đinh tổ chức:

5 - KT sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp.

6 Bước 2 Kiểm tra bài cũ: 3 phỳt

7 Kiểm tra trước khi vào tỡm hiểu bài mới

8 (linh hoạt, không nhất nhất vào đầu giờ học)

9 - Đọc thuộc các câu tục ngữ về con người, xó hội, chọn phõn tớch một cõu?

10.- Nội dung của câu tục ngữ: “Không thầy đố mày làm nên” và câu “Học

thầy không tày học bạn” có mối quan hệ như thế nào?

11.A Hoàn toàn trái ngược nhau . B Bổ sung ý nghĩa cho nhau

12.C Hoàn toàn giống nhau D Gần nghĩa với nhau

13.- Lý giải vỡ sao chọn phương án đó?

14.Bước 3 Tổ chức dạy và học bài mới.

Chuẩn KTKN cần đạt

Từ câu trả lời bài cũ của học sinh -> Gv dẫn vào bài: Mặc dù

những câu tục ngữ này không có chủ ngữ (rút gọn chủ ngữ)

nhưng chúng ta vẫn hiểu câu tục ngữ khuyên tất cả mọi người

Các câu được làm như thế gọi là rút gọn câu

Rút gọn câu là gì? Có phải chỉ có rút gọn câu CN? Cần

lưu ý gì khi rút gọn câu? Để làm gì?

- Học sinh lắngnghe và ghi tên bài

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

*Mục tiêu:Tìm hiểu, phân tích ví dụ rút ra khái niệm thế nào là rút gọn

câu,cách dùng câu rút gọn

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp : Vấn đáp thyết trình làm việc nhóm

*Định hướng năng lựctự học ,hợp tác, phân tích cắt nghĩa,giải quyết các

Trang 32

vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản

* Kỹ thuật: Động não, giao việc,

H Qua các câu văn trên,

em hãy cho biết thế nào là

đôi tìm hiểu VD theo các

câu hỏi sau:

1 Những câu in đậm trong

VD1,2 thiếu thành phần

nào? Có nên rút gọn câu

như vậy không? Vì sao?

2 Thêm từ để câu biểu hiện

- Quan sát và đọc ví dụ

- Thảo luận nhóm (4 HS) theo yêu cầu

- Báo cáo kết qủa thảo luận, nhận xét, bổ sung

1 Học ăn, học nói, học gói, học mở -> lược bỏ CN

2 Rồi ba bốn người, sáu bảy người -> lược bỏ VN

3 Ngày mai -> lược bỏ

1 Câu thiếu CN -> không nên rút gọn vì khó khôi phục CN, làm cho câu khóhiểu

2 Bài kiểm tra toán ->

thái độ không lẽ phép ->

không nên rút gọn

- Nhận xétKhông nên rút gọn câu ->

- VD2: Lược bỏ VN

- VD3: Lược bỏ cả CN - VN-> thông tin nhanh, gọn, tránhlặp từ

- Không biến câu nói thành

Trang 33

thái độ lễ phép?

- Gọi HS nhận xét

H Từ kết quả trên, em hãy

cho biết, khi rút gọn câu cần

- Không biến câu nói thành một câu cộc lốc, khiếm nhã

* Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm

* Kỹ thuật: Động não, bản đồ tư duy

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn kiến thức kỹ năng cần

đạt Giáo viên cho học sinh

chuyển sang phần

luyện tập

- Giáo viên chia học

sinh các tổ tìm hiểu

từng bài hướng học sinh

tìm hiểu sau đó trả lời

Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên

HS luyện tập cách dùng câu rút gọn theo HD của GV

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Rèn kỹ năng làm việc độc lập và hợp tác

* Phương pháp: Nêu vấn đề, thuyết trình, giao việc.

* Kỹ thuật: Động não, hợp tác, bản đồ tư duy

* Thời gian: 3 phút

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn kiến thức kỹ

năng cần đạt

- Xem clip về cuộc sống, viết

đoạn văn dài từ 8 đến 10 câu,

trong đó có sử dụng câu rút

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu, trao đổi, trình bày

Có thể hoàn thành bài tập ở

Trang 34

gọn nhà

HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI, MỞ RỘNG

* Mục tiêu:

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

Tìm hiểu thêm về các trường hợp sử dụng

câu rút gọn trong sáng tác văn học và trong

cuộc sống

Lắng nghe, tìmhiểu, nghiên cứu , trao đổi, trình bày

Bài tập Kiến thức trọng tâm của bài

Bước 4 :Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

1 Bài cũ:

- Học bài, làm bài tập trong vở bài tập và bài tập phần vận dụng sáng tạo

2 Bài mới:

Chuẩn bị tiết 81 “Đặc điểm văn bản nghị luận” đọc trước bài để nắm kiến thức:

- Xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một VB nghị luận

- Xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho

một đề bài cụ thể

************************************

Trang 35

- Biết vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc – hiểu văn bản

II trọng tâm Kiến thức, kĩ năng

1 Kiến thức

- Đặc điểm của VB nghị luận với các yếu tố luận điểm , luận cứ và lập luận

gắn bó mật thiết với nhau

2 Kĩ năng

- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một VB nghị luận

- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài cụ thể

- Suy nghĩ phê phán, sáng tạo: phân tích bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm bố cục, phương pháp làm bài văn nghị luận

- Ra quyết định lựa chọn : lựa chọ cách lập luận, lấy dẫn chứng khi tạo lập và giao

tiếp hiệu quả bằng văn nghị luận (GDKNS)

3.Thái độ

Có ý thức vận dụng những kiến thức của văn nghị luận vào đọc – hiểu VB

4 Định hướng phát triển năng lực cho học sinh:

* Năng lực chung:

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực sáng tạo,

- Năng lực hợp tác

*Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực tự học ,hợp tác, giải quyết các vấn đề đặt ra trong văn bản ,năng lực sử dụng ngôn ngữ để tạo lập văn bản

III Chuẩn bị

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Đọc tài liệu có nội dung liên quan đến bài học Soạn bài giảng điện tử

Tài liệu tham khảo; Đồ dùng: Bảng phụ

-Những điều cần lưu ý: ở bài này HS phải tìm hiểu các yếu tố nội dung của văn bản nghị luận, do đó cần cho HS hiểu luận điểm, luận cứ và lập luận.(Cho HS chuẩn bị trước)

2- Chuẩn bị của học sinh

- Đọc bài,soạn bài.

Trang 36

IV Tổ chức dạy và học.

Bước 1 : Ổn định trật tự :( 1 phỳt)

- Kiểm tra sĩ số, trật tự, nội vụ của lớp

Bước 2 Kiểm tra bài cũ : ( 3 phút)

Giáo viên kiểm tra bài cũ bằng cách đưa ra hai câu hỏi nhận diện – đặt câu

Thế nào là văn nghị luận ? (ghi nhớ : SGK Trang 9 )

1 Nhận định nào sau đây không đúng với đặc điểm của văn nghị luận

A.Tái hiện sự vật, con người, phong cảnh

B.Thuyết phục người đọc người nghe về 1 ý kiến, 1 quan điểm, 1 nhận xét

nào đó

C.Luận điểm rõ ràng, lý lẽ dẫn chứng thuyết phục

D.ý kiến nhận xét nêu trong bài phải hướng tới giải quyết những vấn đề của

cuộc sống

2 Văn nghị luận không được trình bày dưới dạng nào

A Kể lại diễn biến sự việc

B Đề xuất 1 ý kiến

C Đưa ra 1 nhận xét

D Bàn bạc thuyết phục người đọc người nghe bằng dẫn chứng và lý lẽ

3 Để thuyết phục người đọc người nghe, 1 bài văn nghị luận cần phải đạt được

những yêu cầu gì?

A Luận điểm phải rõ ràng

B Lý lẽ phải thuyết phục

C Dẫn chứng phải cụ thể, sinh động

D Cả 3 yêu cầu trên

Bước 3 Tổ chức dạy và học bài mới:

Hoạt động 1: khỞI ĐỘNG

- Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý.

- Phương pháp: Thuyết trình, nêu vấn đề.

- Kĩ thuật: Động não

- Thêi gian: 1 phút

Hoạt động của thầy

Hoạt động của trò

Chuẩn kiến thức

kỹ năng cần đạt

Như chúng ta đã biết văn nghị luận nhằm xác định cho người đọc,

người nghe một tư tưởng, quan điểm nào đó để có sức thuyết phục

người viết phải có quan điểm rõ ràng, có lí lẽ dẫn chứng thuyết

phục Vậy luận điểm, luận cứ và lập luận được thể hiện như thế nào

trong bài văn nghị luận và vai trò của chúng ra sao? Tiết học hôm

* Nghe ->

ghi bài

Trang 37

nay, chúng ta cùng đi tìm hiểu

Hoạt động 2 : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

- Mục tiêu: Học sinh nắm đượcđặc điểm của văn bản nghị luận

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

- Kĩ thuật: Khăn trải bàn, phiếu học tập, động não

( Luận điểm: Tư tưởng ,

quan điểm của người viết)

- Luận điểm đó được nêu

ra dưới dạng nào? Và cụ

thể hóa thành những câu

văn như thế nào?

- Luận điểm đóng vai trò gì

trong bài nghị luận?

 GV kết luận: Trong văn

nghị luận, người ta thường

gọi ý chính là luận điểm

- Luận điểm: Mọi người

VN … trước hết phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ.

- Câu văn cụ thể hóa ý chính:

+ Những người đã biết

chữ hãy dạy cho những người chưa biết chữ.

+ Những người chưa biết chữ …học cho biết.

+ Phụ nữ càng cần phải học.

- Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng của bài vănnghị luận

- Muốn có sức thuyết phục , ý chính cần phải rõràng, sâu sắc, có tính phổ biến (vấn đề được nhiều người quan tâm)

- HS đọc ghi nhớ ý 2 –

I Tìm hiểu bài:

1 Luận điểm là gì?

VD1: Văn bản : Chống nạn thất học.

* Luận điểm chính: Chống nạn

thất học

* Luận điểm phụ:

- Một trong những công việc …

là nâng cao dân trí.

- Mọi người VN … biết viết chữ

Quốc ngữ.

 Những ý kiến thể hiện tư

tưởng, quan điểm của bài văn.

Trang 38

Luận điểm là linh hồn, tư

tưởng, quan điểm của bài

nghị luận Luận điểm được

thể hiện trong nhan đề, dưới

các câu khẳng định nhiệm

vụ chung (luận điểm chính),

nhiệm vụ cụ thể (luận điểm

phụ) trong bài văn

- Luận cứ phải như thế

nào thì luận điểm mới có

bộ được.

+ Nay nước độc lập rồi,

muốn tiến bộ thì phải cấp tốc nâng cao dân trí để xây dựng đất nước.

- Dẫn chứng:

+ Vợ chưa biết thì

chồng bảo, + Em chưa biết thì anh bảo , …

- Luận cứ phải chân thật, đúng đắn, tiêu biểu thì luận điểm mới có sức thuyết phục

- HS đọc ghi nhớ ý 3 – SGK / 19

2 Luận cứ là gì?

*Lý lẽ:

- Do chính sách ngu dân … hầu

hết người VN mù chữ.

- Muốn xây dựng đất nước

trước hết phải biết đọc, biết viết chữ Quốc ngữ.

* Dẫn chứng:

- Vợ chưa biết thì chồng bảo,

- Em chưa biết thì anh bảo,…

 Luận cứ: Lý lẽ, dẫn chứng

3 Lập luận là gì?

 Trình tự sắp xếp các lý lẽ, dẫn chứng hợp lý để làm rõ luậnđiểm

Trang 39

chứng đáng tin cậy làm cho

điểm của văn nghị luận:

Luận điểm, luận cứ, lập

luận

- Trình tự lập luận:

+ Nêu lý do vì sao vì sao phải chống nạn thất học , chống nạn thất học

để làm gì?

+ Nêu tư tưởng chống nạn thất học

+ Chống nạn thất học bằng cách nào?

 Lập luận như vậy rất chặt chẽ

- Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận

- Kĩ thuật: Động não, hoạt động nhóm

- Thêi gian: 18’

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Chuẩn kiến thức kỹ

năng cần đạt Giáo viên hướng dẫn học

Trang 40

- Gọi học sinh đọc văn bản:

Cần tạo thói quen tốt trong

đời sống xã hội- Bài 18

- Nêu luận điểm, luận cứ,

lập luận trong bài văn

- GV cho HSHĐ theo KT

Khăn trải bàn để tìm luận

điểm luận cứ trong bài, sau

- Luận điểm là tiêu đề của bài

+ Tạo nên thói quen tốt là rất khó nhưng nhiễm thói quen xấu thì rất dễ

* Cách lập luận có sức thuyết phục vì đi từ khía niệm cơ bản(thói quen tốt,thói quen xấu) đến dẫn chứng sâu xa,cụ thể ( có ýphê phán)các thói quen xấu tứ đó nêu lời kêu gọi động viên

sống”

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

* Mục tiêu

- Học sinh vận dụng kiến thức để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn

- Định hướng phát triển năng lực tự học, hợp tác, sáng tạo

- Đọc phần đọc thêm Học thuộc ghi nhớ

- Sưu tầm các bài văn, đoạn văn nghị luận

ngắn trên báo chi Tìm hiểu đặc điểm nhgị

luận của văn bản đó

- Viết một đoạn văn nghị luận chủ đề môi

Lắng nghe, tìm hiểu, nghiên cứu ,trao đổi, trình bày

Bài tập

Ngày đăng: 08/01/2021, 21:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w