Đây là giáo án (kế hoạch bài học) Ngữ văn 7 kì 2 soạn theo 5 bước mới nhất. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng... Đề kiểm tra có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 20202021.
Trang 1- Có ý thức tự giác, trung thực trong làm bài kiểm tra
4.Các năng lực cần đạt: Năng lực tự giải quyết vấn đề
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Chuẩn bị kế hoạch dạy học: ra đề kiểm tra và đáp án, biểu điểm
2 Học sinh: Ôn tập
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1 Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động:
a Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức đã học để làm bài.
b Nhiệm vụ: Học sinh thực hiện các yêu cầu của bài kiểm tra.
c Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân
d Phương án kiểm tra đánh giá: giáo viên đánh giá sản phẩm học tập của học sinh
e Sản phẩm hoạt động: Bài làm của học sinh
câu
Chỉ ra các câu rút gọn
Trang 2Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1330%
1330%
2/ Thêm
trạng ngữ
cho câu
Chỉ ra cácthành phầntrạng ngữ
Chỉ ra ý nghĩacủa từngthành phầntrạng ngữ
Biến đổi câu hoặcthêm từ ngữ để tạothành phần trạng
0,51,5 15%
1220%
25
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1220%
1220%
0,51,515%
2440%
410100%
Cho đoạn trích sau:
…“ Căn nhà tôi ở núp dưới rừng cọ Ngôi trường tôi học cũng khuất trong rừng cọ Ngày ngày đến lớp, tôi đi trong rừng cọ Không đếm được có bao nhiêu tàu lá cọ xòe ô lợp kín trên đầu Ngày nắng, bóng râm mát rượi Ngày mưa, cũng chẳng ướt đầu.”
( Trích Rừng cọ quê tôi-Nguyễn Thái Vận)
Câu 1 Hãy ghi lại các câu rút gọn có trong đoạn trích trên và nêu tác dụng của
chúng? ( 3 điểm)
Câu 2 Hãy chỉ ra các thành phần trạng ngữ có trong đoạn trích và cho biết chúng bổsung ý nghĩa gì trong câu? ( 3 điểm)
Câu 3 Hãy biến đổi câu sau: “Ngày ngày đến lớp, tôi đi trong rừng cọ.” thành hai
câu trong đó có một câu đặc biệt ( 2 điểm)
Câu 4 Hãy biến đổi câu sau: “Ngôi trường tôi học cũng khuất trong rừng cọ.”
thành câu có trạng ngữ chỉ không gian ( địa điểm, nơi chốn)? ( 2 điểm)
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Trang 3Câu 1 (3 điểm): Chỉ ra các câu rút gọn:
1 - Không đếm được có bao
nhiêu tàu lá cọ xòe ô lợp
3 - Ngày mưa, cũng chẳng
ướt đầu.
0,5 Làm câu gọn hơn, thông tin nhanh hơn 0,5 1
Đúng tất cả được 1 điểm cho mỗi thành phần ( Sai ở phần nào trừ điểm phần đó).
Câu 2 ( 3 điểm):
Chỉ ra các thành phần trạng ngữ và ý nghĩa của từng thành phần:
TT Thành phần trạng ngữ Điểm Ý nghĩa bổ sung Điểm Tổng điểm
Đúng tất cả được 1 điểm cho mỗi thành phần ( Sai ở phần nào trừ điểm phần đó).
Câu 3 ( 2 điểm): Biến đổi câu: “Ngày ngày đến lớp, tôi đi trong rừng cọ.” thành
hai câu trong đó có một câu đặc biệt bằng cách thay dấu phẩy (,) bằng dấu chấm (.)
như sau: “Ngày ngày đến lớp Tôi đi trong rừng cọ.”
- Ngày ngày đến lớp ( câu đặc biệt)
Câu 4 ( 2 điểm): Biến đổi câu sau: “Ngôi trường tôi học cũng khuất trong rừng
cọ.” thành câu có trạng ngữ chỉ không gian ( địa điểm, nơi chốn) như sau:
- Khuất trong rừng cọ, ngôi trường tôi học nằm đó.
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (1p).
a Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức đã học để làm bài.
b Nhiệm vụ: Học sinh thực hiện các yêu cầu của giáo viên.
c Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân
d Phương án kiểm tra đánh giá: Hs đánh giá lẫn nhau, giáo viên đánh giá sản phẩm
học tập của học sinh
e Sản phẩm hoạt động: Bài làm của học sinh
Trang 4g Tiến trình hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
? Viết đoạn văn ngắn có sử dụng câu đặc biệt theo chủ đề tự chọn Chỉ ra tác dụng của câu đặc biệt đó
- Hình thức hoạt động:
+ Hoạt động cá nhân ( làm ở nhà )
+ Sản phẩm: viết vào vở ghi
*Tổ chức thực hiện :
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
*Báo cáo sản phẩm:
*Dự kiến sản phẩm cần đạt: Đoạn văn tham khảo:
Đã qua những Tết cổ truyền, con lại bước chân lên tàu, và đi, đi đến một miền đất xa xôi mà con đã chọn để học tập Con đi xa mẹ, xa gia đình, xa bạn bè và
xa quê hương Ôi! Hai tiếng quê hương! Nhớ quê! Con chỉ biết khóc Ngày mai, con
sẽ rời xa nơi này, đến phương trời kia, không phải là phương trời quen thuộc như mỗi lần con nằm dưới bãi cỏ xanh và ngắm nhìn Đi! Đi thật xa! Gặp những con người mới của xứ lạ Con sẽ nhớ… Dưới bầu trời xa lạ ấy, quê hương con nằm ở đây, trong tim này của con.
Câu đặc biệt dùng để bộc lộ cảm xúc
* Đánh giá sản phẩm: tiết học sau.
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (1p):
a Mục tiêu: Hình thành cho học sinh năng lực tự học
b Nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ học tập của giáo viên giao.
c Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân.
d Phương án kiểm tra, đánh giá: học sinh tự đánh giá lẫn nhau, giáo viên nhận xét,
đánh giá…
e Sản phẩm hoạt động: viết vào vở.
g Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
? So sánh sự giống và khác nhau giữa câu rút gọn và câu đặc biệt ?
Trang 5+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Gv hướng dẫn, giúp đỡ, định hướng cho HS về nhà thực hiện nhiệm vụ:
* Dự kiến sản phẩm :
- Giống nhau: Cả hai loại câu này đều có cấu tạo là một từ hoặc một cụm từ
- Khác nhau:
Câu đặc biệt Câu rút gọn
- Không cấu tạo theo
Ngày dạy: / / 2020 , / / 2020
Bài 23 Tiết 91- 92: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5
(Văn lập luận chứng minh)
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Ôn tập về cách làm bài văn lập luận chứng minh, cũng như về các kiến thức Văn
và Tiếng Việt có liên quan đến bài làm, để có thể vận dụng kiến thức đó vào việc tập
làm một bài văn lập luận chứng minh cụ thể
2 Kĩ năng
Trang 6- Biết cách làm một bài văn lập luận chứng minh
1 Giáo viên: Kế hoạch dạy học: Nghiên cứu ra đề kiểm tra, đáp án và biểu điểm.
2 Học sinh: Ôn tập nội dung kiến thức về văn lập luận chứng minh
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1 Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động:
a Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức đã học để làm bài văn lập luận chứng minh.
b Nhiệm vụ: Làm bài kiểm tra
c Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân
d Phương án kiểm tra, đánh giá: giáo viên nhận xét, đánh giá bài kiểm tra của học
sinh
e Sản phẩm hoạt động: Bài viết của học sinh
g Tiến trình hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Đề văn: Hãy chứng minh rằng: Ca dao, dân ca Việt Nam là tiếng nói của tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước.
- Hình thức hoạt động:
+ Hoạt động cá nhân
+ Thời gian: 2 tiết
+ Sản phẩm: viết vào bài kiểm tra
*Tổ chức thực hiện :
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
*Báo cáo sản phẩm: HS nộp bài kiểm tra
*Dự kiến sản phẩm cần đạt: Sản phẩm của hs thực hiện được các yêu cầu của đề
văn
Trang 7sự ngợi ca, tự hào về vẻ giàu đẹp của quê hương đất nước.
Thân bài:
- Xây dựng các luận cứ thông qua các ý (các dẫn chứng)
- Sắp xếp d/c theo trình tự không gian phù hợp
a Ca dao là tiếng nói của tình cảm gia đình
- Ca dao thể hiện thái độ kính trọng, tình cảm nhớ thương ông bà, tổ tiên :
+ Con người có cố có ông
Như cây có cội, như sông có nguồn
+ Ngó lên nuộc lạt mái nhà
Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấy nhiêu
-Ca dao thể hiện tình cảm biết ơn ,hiếu nghĩa với cha mẹ
+ Chiều chiều ra đứng ngõ sau
Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều
+ Công cha như núi ngất trời
Nghĩa mẹ như nước ở ngoài biển Đông
Núi cao biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi!
+ Cây khô chưa dễ mọc chồi
Bác mẹ chưa dễ ở đời với ta
Non xanh bao tuổi mà già
Bởi vì sương tuyết hoá ra bạc đầu
- Ca dao thể hiện tình cảm vợ chồng đằm thắm, thiết tha chung thuỷ
+ Râu tôm nấu với ruột bầu
Chồng chan vợ húp gật đầu khen ngon
+ Một thuyền một bến một dây
Ngọt bùi ta hưởng đắng cay chịu cùng
+ Rủ nhau xuống bể mò cua
Trang 8Đem về nấu quả mơ chua trên rừng
Em ơi chua ngọt đã từng
Non xanh nước bạc xin đừng quên nhau
- Ca dao thể hiện tình yêu thương gắn bó giữa anh em trong gia đình và nhắc nhởmọi người đã là anh em phải hoà thuận để gia đình êm ấm
+ Anh em như chân với tay
Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần
+ Anh em nào phải người xa
Cùng chung bác mẹ, một nhà cùng thân
Yêu nhau như thể tay chân,
Anh em hoà thuận , hai thân vui vầy
b Ca dao là tiếng nói của tình yêu quê hương đất nước
- Ca dao thể hiện sự tự hào với bao cảnh đẹp của quê hương đất nước
+ Ở đâu năm cửa nàng ơi
Ở trên tỉnh Lạng có thành tiên xây
+ Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ
Hỏi ai gây dựng nên non nước này
+ Nam Kì sáu tỉnh em ơi
Cửu Long chín ngọn cùng khơi một nguồn
Sông Hương nước chảy trong luôn
Núi Ngự danh tiếng cả muôn dặm ngoài
- Ca dao thể hiện sự gắn bó, ca ngợi với bao vẻ đẹp của quê hương đất nước
+ Đường vô xứ Huế quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ
Ai vô xứ Huế thì vô
+ Gió đưa cành trúc la đà
+ Thấy dừa thì nhớ Bến Tre
Thấy bông sen nhớ đồng quê Tháp Mười
- Phân tích các dẫn chứng trên làm nổi bật tình cảm gia đình, vẻ giàu đẹp của từngmiền quê -> thể hiện tình yêu quê hương đất nước của người dân
Kết bài:
- Khẳng định lại luận điểm
Trang 9- Liên hệ, cảm nghĩ, rút ra bài học: Ca dao đã bồi dưỡng tâm hồn, lòng yêu nướctrong mỗi con người Việt Nam Nhiệm vụ của mỗi người
* Đánh giá sản phẩm:
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả sản phẩm học tập của học sinh
YÊU CẦU:
- Xác định được chính xác luận điểm cần phải chứng minh
- Từ luận điểm chính, xây dựng một hệ thống luận điểm phụ hợp lý, rõ ràng, mạchlạc đủ làm sáng tỏ luận điểm chính Tìm được hệ thống dẫn chứng tiêu biểu, đầy đủ,được sắp xếp hợp lý, có khả năng làm sáng rõ từng luận điểm
a Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức đã học để làm bài.
b Nhiệm vụ: Học sinh thực hiện các yêu cầu của giáo viên.
c Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân
d Phương án kiểm tra đánh giá: Hs đánh giá lẫn nhau, giáo viên đánh giá sản phẩm
học tập của học sinh
e Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của học sinh
g Tiến trình hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
? Muốn làm bài văn lập luận chứng minh cần phải thực hiện những bước nào ?Nhiệm vụ của phần MB, TB, KB trong bài văn lập luận chứng minh ?
- Hình thức hoạt động:
+ Hoạt động cá nhân (1p)
+ Sản phẩm: trình bày miệng
Trang 10*Tổ chức thực hiện :
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
*Báo cáo sản phẩm: HS đứng tại chỗ trình bày
*Dự kiến sản phẩm cần đạt:
- Muốn làm bài văn lập luận chứng minh cần phải thực hiện bốn bước: tìm hiểu đề vàtìm ý, lập dàn bài, viết bài, đọc lại và sửa chữa
- Dàn bài:
+ MB: Nêu luận điểm cần chứng minh
+ TB: Nêu lí lẽ và dẫn chứng để chứng tỏ luận điểm đó là đúng đắn
+ KB: Nêu ý nghĩa của luận điểm đã được chứng minh Chú ý lời văn phần KB hôứng với lời văn phần MB
Giữa các phần các đoạn văn cần có phương tiện liên kết
* Đánh giá sản phẩm:
+ Học sinh nhận xét phần báo cáo sản phẩm học tập của bạn
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả sản phẩm học tập của học sinh
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (1p):
a Mục tiêu: Hình thành cho học sinh năng lực tự học
b Nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ học tập của giáo viên giao.
c Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân.
d Phương án kiểm tra, đánh giá: học sinh tự đánh giá lẫn nhau, giáo viên nhận xét,
đánh giá…
e Sản phẩm hoạt động: viết vào vở.
g Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
Đánh giá về kho tàng tục ngữ Việt Nam, có ý kiến cho rằng:
“ Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, giàuhình ảnh; thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về thiên nhiên và lao động sảnxuất”
Bằng việc lựa chọn, phân tích những dẫn chứng tiêu biểu trong chương trình Ngữvăn 7 tập 2, NXB Giáo dục, em hãy chứng minh nhận định trên
Trang 11+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Gv hướng dẫn, giúp đỡ, định hướng cho HS về nhà thực hiện nhiệm vụ:
* Dự kiến sản phẩm : Bài làm của học sinh cần đảm bảo các nội dung sau:
a Mở bài : Giới thiệu vấn đề nghị luận.
b Thân bài:
1.Giải thích được thế nào là Tục ngữ :
2 Chứng minh hai luận điểm:
- Luận điểm 1: Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp
điệu, giàu hình ảnh
+ Tục ngữ là những câu nói rất ngắn gọn tồn tại như một lời nói chứ không
phải là lời kể Ngôn ngữ tiết kiệm tối đa về số lượng nó: “ép chặt từng từ như xiếtnắm tay thành quả đấm, dè sẻn từng tiếng làm cho lời nói cô đọng giàu ý nghĩa” –
M Groki Tục ngữ là thể loại nhỏ nhất, đơn giản nhất Mỗi câu tục ngữ chỉ gồm hai
từ ngắn gọn, dài nhất cũng chỉ dừng lại ở một khuôn khổ một cặp câu lục bát
VD:
“Lúa chiêm lấp ló đầu bờ
Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên”
+ Tuy ngắn gọn nhưng kết cấu của tục ngữ rất bền vững xuôi tai, có nhịp,điệu, vần lưng hoặc vần chân D/c…
+ Tục ngữ rất giàu hình ảnh
Nhận xét “Lời nói trần trụi không phải là tục ngữ” Hình ảnh tạo nên vẻ đẹptươi mát, sinh động, tính hàm xúc và trong nhiều trường hợp tạo khả năng mở rộngnghĩa cho tục ngữ vì hình ảnh có khả năng biểu trưng Cũng nhờ hình ảnh chính xác,sinh động cụ thể mà khái quát kinh nghiệm mà chân lí của tục ngữ trở lên có sứcthuyết phục hơn Tục ngữ không thể đơn thuần là những hình thức nhận thức duy lí
mà còn là những hình thức đánh giá thẩm mĩ về các hiện tượng tự nhiên - xã hội D/c…
- Luận điểm 2: Tục ngữ thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về thiênnhiên và lao động sản xuất”
+ Tục ngữ đúc kết những kinh nghiệm của cha ông về thiên nhiên:
(D/c… phân tích: khoảng 3 câu)
+ Tục ngữ đúc kết những kinh nghiệm của cha ông về lao động, sản xuất: (D/c… phân tích: khoảng 3,4 câu)
- Luận điểm 3: Khái quát, mở rộng
Khái quát những nét chính về hình thức và nội dung của tục ngữ
Trang 12Bộc lộ suy nghĩ cảm nhận của người viết về vấn đề trên: Tục ngữ là túi khơndân gian đã bồi đắp cho ta biết bao tình cảm cao đẹp, vì thế chúng ta cần cĩ ý thứctrong việc giữ gìn, bảo tồn, phát huy di sản tinh thần cao quý mà cha ơng ta đã đểlại
c Kết bài: Khẳng định lại vấn đề nghị luận.
* Đánh giá sản phẩm: tiết học sau, kiểm tra xác xuất 5 - 7 sản phẩm.
Bài 24 Tiết 93: Đọc – Hiểu văn bản:
Ý NGHĨA VĂN CHƯƠNG
Hồi Thanh
-I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức
- Sơn giản về nhà văn Hồi Thanh
- Quan niệm của tác giả về nguồn gốc, ý nghĩa, cơng dụng của văn chương
- Luận điểm và cách trình bày luận điểm về một vấn đề văn học trong một văn bản nghị luận của nhà văn Hồi Thanh
2 Kĩ năng
- Đọc - hiểu văn bản nghị luận văn học
- Xác định và phân tích luận điểm được triển khai trong văn bản nghị luận
- Vận dụng trình bày luận điểm trong bài văn nghị luận
3, Thái độ: Yêu mến các tác phẩm văn chương.
4 Các năng lực cần đạt: Năng lực hợp tác, tự giải quyết vấn đề, trình bày, tự
học
II Chuẩn bị
Trang 131.Giỏo viờn: Chuẩn bị kế hoạch dạy học,
Học liệu: Sỏch giỏo khoa Ngữ văn 7 tập II, sỏch giỏo viờn Ngữ văn 7
- PP/KT: Kiểm tra, gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận
2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà
III.Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy và học :
1 Mụ tả phương phỏp thực hiện chuỗi cỏc hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong cỏc hoạt động:
- Hoạt động A Khởi động: cỏ nhõn
- Hoạt động B Hỡnh thành kiến thức: Hoạt động cỏ nhõn, cặp đụi, nhúm, hoạt độngchung cả lớp…
- Hoạt động C Luyện tập: Cỏ nhõn, nhúm…
- Hoạt động D Vận dụng: Cỏ nhõn
- Hoạt động E Tỡm tũi mở rộng: Cỏ nhõn
2 Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4p)
a Mục tiờu: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho học sinh
b Nhiệm vụ: Học sinh trả lời cỏc cõu hỏi giỏo viờn yờu cầu
c Phương thức hoạt động: Hoạt động cỏ nhõn
d Phương ỏn kiểm tra đỏnh giỏ: học sinh tự đỏnh giỏ lẫn nhau, giỏo viờn nhận xột,
đỏnh giỏ
e Sản phẩm hoạt động: cõu trả lời của hs
g Tiến trỡnh hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
? Trong văn bản Đức tớnh giản dị của Bỏc Hồ, luận đề được triển khai thành mấy
luận điểm, đú là những luận điểm nào ?
* Tổ chức thực hiện:
+ Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Gv quan sỏt, theo dừi giỳp đỡ học sinh hoạt động
* Bỏo cỏo sản phẩm: Hs đứng tại chỗ trỡnh bày miệng.
* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Trong văn bản Đức tớnh giản dị của Bỏc Hồ, luận đề
được triển khai thành 2 luận điểm, đú là những luận điểm:
1 Bỏc giản dị trong lối sống
-> Dẫn chứng chọn lọc, tiờu biểu, giản dị đời thường, gần gũi với mọi người, dễ hiểu,
cú sức thuyết phục
* Bỏc giản dị trong quan hệ với mọi người:
Trang 14-> Cách liệt kê dẫn chứng tiêu biểu làm nổi rõ quan hệ của Bác với mọi người và đểlàm nổi rõ con người Bác: trân trọng, tỉ mỉ, yêu quý tất cả mọi người.
2 Bác giản dị trong cách nói và viết:
- Lời bình luận của tác giả “Những chân lí cách mạng” đề cao sức mạnh của lối nói
giản dị mà sâu sắc của Bác, đó là sức mạnh khơi dậy lòng yêu nước, ý chí cách mạng
trong quần chúng nhân dân, để tập hợp, lôi cuốn, cảm hoá lòng người
* Đánh giá sản phẩm:
+ Hs khác nhận xét phần báo cáo sản phẩm của bạn
+ Gv nhận xét và chốt kiến thức
Gv dẫn dắt vào bài mới: Chúng ta đã được học những áng văn chương như: cổ tích,
ca dao, thơ, truyện Chúng ta đến với văn chương một cách hồn nhiên, theo sự rung
động của tình cảm Nhưng mấy ai đã suy ngẫm về ý nghĩa của văn chương đối với
bản thân ta cũng như với mọi người Vậy văn chương có ý nghĩa gì ? Đọc văn
chương chúng ta thu lượm được những gì ? Muốn giải đáp những câu hỏi mang tính
lí luận sâu rộng rất thú vị ấy, hôm nay cô cùng các em tìm hiểu văn bản Ý nghĩa
văn chương của Hoài Thanh.
B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Giới thiệu chung
c Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân
d Phương án kiểm tra, đánh giá: học sinh tự
đánh giá lẫn nhau, giáo viên nhận xét, đánh
giá
e Sản phẩm hoạt động: phiếu học tập
g Tiến trình hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Phần chuẩn bị về tác giả, văn bản, cô đã
hướng dẫn các em chuẩn bị ở nhà Sau đây cô
mời đại diện các nhóm lên trình bày phần
chuẩn bị của nhóm mình
- Đại diện các nhóm trình bày qua USB hoặc
I GIỚI THIỆU CHUNG (6p):
1 Tác giả:
- Hoài Thanh ( 1909- 1982 ) là một trong những nhà phê bìnhvăn học
xuất sắc của nước ta ở thế kỉ XX HoàiThanh là tác giả của tập Thi Nhân ViệtNam- Một công trình nghiên cứu nổitiếng về phong trào Thơ mới
2 Tác phẩm:
- Văn bản được in trong cuốn “Vănchương và hành động.”
Trang 15tranh ảnh, bảng phụ
- Các nhóm tương tác với nhau
+Hd đọc: Giọng chậm rãi, sâu lắng, rành
mạch, biểu lộ cảm xúc
-> GV: đọc mẫu, gọi Hs đọc lại
? Văn bản được viết theo thể loại gì?
? Có thể chia bài văn thành mấy phần, ý của
từng phần là gì ?
+ Đoạn 1,2: Nguồn gốc của văn chương.
+ Đoạn 3,4,5,6,7, 8: Ý nghĩa và công dụng
của văn chương
Hoạt động 2: Tìm hiểu văn bản
a Mục tiêu: Hs nắm được nguồn gốc của văn
chương, ý nghĩa và công dụng của văn
chương
b Nhiệm vụ: Theo dõi vào văn bản và thực
hiện các nhiệm vụ học tập
c Phương thức hoạt động: Hoạt động cá
nhân, hoạt động chung cả lớp
d Phương án kiểm tra đánh giá: học sinh tự
đánh giá lẫn nhau, giáo viên nhận xét, đánh
? Ở đoạn 1, tác giả đi tìm ý nghĩa văn chương
bắt đầu từ câu chuyện gì ?
- Chuyện con chim bị thương - tiếng khóc
của thi sĩ.
? Đây có phải là dẫn chứng không ?
? Vậy đâu là câu văn nêu lí lẽ ?
-Tiếng khóc ấy, nhịp đau thương ấy chính là
nguồn gốc của thi ca
? Câu chuyện này cho thấy tác giả muốn cắt
a Đọc và chú thích.
b Thể loại: Nghị luận văn chương
c Bố cục: 2 phần
II Tìm hiểu văn bản
1 Nguồn gốc của văn chương (10p):
- Dẫn chứng thực tế
=> Văn chương xuất hiện khi conngười có cảm xúc mãnh liệt
Trang 16
nghĩa nguồn gốc của văn chương như thế
nào ?
? Từ câu chuyện ấy tác giả đi đến kết
luận gì ? Đây có phải là luận điểm không ?
- Nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng
thương người và rộng ra thương cả muôn vật,
muôn loài
? Em có nhận xét gì về vị trí của luận điểm
trong đoạn văn?
? vị trí ấy cho thấy luận điểm đã được trình
bày theo cách nào ?
-> Luận điểm ở cuối đoạn - Thể hiện cách
trình bày theo lối qui nạp từ cụ thể đến khái
quát
? Em hiểu luận điểm này như thế nào ?
+GV: Câu chuyện có lẽ là một chuyện hoang
đường, song không phải là không có ý nghĩa
Đây chính là lí lẽ để chuyển tiếp đến luận
điểm
+HS đọc đoạn 3,4,5,6,7,8
*Chuyển giao nhiệm vụ
? Hoài Thanh bàn về ý nghĩa của văn
chương qua câu văn nào? Đọc lại chú thích 5
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát học sinh thực hiện
Trang 17- Văn chương sẽ là hình dung của sự sống
muôn hình vạn trạng Chẳng những thế văn
chương còn sáng tạo ra sự sống
Cuộc sống của con người muôn hình vạn
trạng văn chương có nhiệm vụ phản ánh cuộc
sống đó
DC: Cuộc sống của người dân Việt Nam qua
ca dao, tục ngữ, chuyện cổ tích; đất nước quê
hương qua “cây tre Việt Nam”, “Sông nước
Cà Mau”
+Văn chương còn sáng tạo ra sự sống: Văn
chương dựng lên những hình ảnh, đưa ra
những ý tưởng mà cuộc sống hiện tại chưa có
hoặc chưa đủ mức cần có để mọi người phấn
? Hoài Thanh đã bàn về công dụng của văn
chương đối với con người bằng những câu
văn nào ?
- Một người hằng ngày chỉ hay sao ?
- Văn chương gây cho ta nghìn lần
? Ở câu thứ nhất, tác giả nhấn mạnh công
dụng nào của văn chương ?
- Khơi dậy những cảm xúc cao thượng của
con người
? Ở câu thứ 2, tác giả đã cho thấy công dụng
nào của văn chương ?
- Rèn luyện, mở rộng thế giới tình cảm của
con người
? Kết hợp lại, Hoài Thanh đã cho ta thấy công
dụng lạ lùng nào của văn chương đối với con
đời sống, làm cho đời sống trở nên tốtđẹp hơn
b Công dụng:
Trang 18người ?
? Em có nhận xét gì về nghệ thuật nghị luận
của tác giả ?
- Nghệ thuật nghị luận giàu cảm xúc nên có
sức lôi cuốn người đọc
? Tiếp theo, Hoài Thanh giành 2 câu văn để
nói về công dụng xã hội của văn chương, đó
là 2 câu văn nào ?
- Có kẻ nói mới hay
- Nếu pho lịch sử đến bực nào
? Câu 1, tác giả muốn ta tin vào sức mạnh nào
của văn chương ?
-Văn chương làm đẹp và hay những thứ bình
thường
? Câu 2, tác giả muốn ta cảm nhận sức mạnh
nào của văn chương ?
- Các thi nhân, văn nhân làm giàu sang cho
lịch sử nhân loại
? Hai câu văn trên, cho ta hiểu thêm gì về ý
nghĩa của văn chương ?
? Khái quát nghệ thuật lập luận của văn bản?
? Nêu ý nghĩa văn bản?
+Gv: Rõ ràng văn chương đã bồi đắp cho
chúng ta biết bao tình cảm trong sáng, hướng
ta tới những điều đúng, những điều tốt và
những cái đẹp Văn chương góp phần tôn
vinh cuộc sống của con người Có nhà lí luận
nói: chức năng của văn chương là hướng con
người tới những điều chân, thiện, mĩ Hoài
Thanh tuy không dùng những từ mang tính
khái quát như thế, nhưng qua lí lẽ giản dị, kết
hợp với cảm xúc nhẹ nhàng và lời văn giàu
hình ảnh, cũng đã nói được khá đầy đủ công
dụng, hiệu quả, tác dụng của văn chương Nói
khác đi bài viết của Hoài Thanh là những lời
=> Văn chương làm giàu tình cảm conngười
->Văn chương làm đẹp, làm giàu chocuộc sống
III Tổng kết (3p):
Trang 19đẹp, những ý hay ca ngợi văn chương, tôn
vinh tài hoa và công lao của các văn nghệ sĩ
Hoạt động 3: Tổng kết
a Mục tiêu: Hs nắm được nghệ thuật và nội
dung của văn bản ý nghĩa văn chương
b.Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV.
c Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân
d Phương án kiểm tra đánh giá: học sinh tự
đánh giá lẫn nhau, giáo viên nhận xét, đánh
giá
e Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs
g Tiến trình hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
? Bài văn đã cho em hiểu biết thêm gì về ý
nghĩa của văn chương ? Em học tập được gì
về cách nghị luận của tác giả ?
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát học sinh thực hiện
*Câu hỏi bổ sung:
? Qua văn bản này, em hiểu thêm gì về tác giả
- Có cách nêu dẫn chứng đa dạng: khitrước, khi sau, khi hòa với luận điểm,khi là một câu chuyện ngắn
- Diễn đạt bằng lời văn giản dị, giàuhình ảnh, cảm xúc
2 Nội dung văn bản:
Qua văn bản, Hoài Thanh muốn khẳng
định: nguồn gốc cốt yếu của vănchương là tình cảm, là lòng vị tha Vănchương là hình ảnh của sự sống muônhình vạn trạng và sáng tạo ra sự sống,gây những tình cảm ta không có, luyệnnhững tình cảm ta sẵn có Đời sống tinhthần của nhân loại nếu thiếu vănchương thì sẽ rất nghèo nàn
* Ghi nhớ ( sgk)
IV Luyện tập (5p):
Trang 20có quan điểm rõ ràng, xác đáng về văn
chương, trân trọng đề cao văn chương
Gv gọi học sinh đọc ghi nhớ
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức để làm
bài tập
b Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV
c Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân
d Phương án kiểm tra đánh giá: học sinh tự
đánh giá lẫn nhau, giáo viên nhận xét, đánh
giá
e Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs
g Tiến trình hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
? Hoài Thanh viết: "Văn chương gây cho ta
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên quan sát học sinh thực hiện
cuộc đời đầy vất vả, gian truân của
người xưa Từ đó chúng ta được tiếpnhận những tư tưởng, tình cảm mới :thương yêu những người lao động cónhững thân phận đầy đắng cay Vì vậy
có thể nói xoá bỏ văn chương đi thìcũng xoá bỏ hết những dấu vết lịch sử,loài người sẽ nghèo nàn về tâm hồn đếnmức nào
Trang 21D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG(6p)
a Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức đã học để làm bài.
b Nhiệm vụ: Học sinh thực hiện các yêu cầu của giáo viên.
c Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân
d Phương án kiểm tra đánh giá: Hs đánh giá lẫn nhau, giáo viên đánh giá sản phẩm
học tập của học sinh
e Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của học sinh
g Tiến trình hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
? Nêu nguồn gốc cốt yếu của văn chương và công dụng của nó?
- Hình thức hoạt động:
+ Hoạt động cá nhân ( 1p)
+ Sản phẩm: trình bày miệng
*Tổ chức thực hiện :
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
*Báo cáo sản phẩm: HS đứng tại chỗ trình bày
*Dự kiến sản phẩm cần đạt:
Qua văn bản, Hoài Thanh muốn khẳng định: nguồn gốc cốt yếu của văn chương
là tình cảm, là lòng vị tha Văn chương là hình ảnh của sự sống muôn hình vạn trạng
và sáng tạo ra sự sống, gây những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm tasẵn có Đời sống tinh thần của nhân loại nếu thiếu văn chương thì sẽ rất nghèo nàn
* Đánh giá sản phẩm:
+ Học sinh nhận xét phần báo cáo sản phẩm học tập của bạn
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả sản phẩm học tập của học sinh
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (1p):
a Mục tiêu: Hình thành cho học sinh năng lực tự học
b Nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ học tập của giáo viên giao.
c Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân.
d Phương án kiểm tra, đánh giá: học sinh tự đánh giá lẫn nhau, giáo viên nhận xét,
đánh giá…
e Sản phẩm hoạt động: viết vào vở.
g Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
? Khái quát lại nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy ?
- Hình thức hoạt động:
Trang 22+ Hoạt động cá nhân
+ Học sinh làm việc ở nhà
+ Sản phẩm: viết vào vở soạn văn ở nhà
* Tổ chức thực hiện:
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Gv hướng dẫn, giúp đỡ, định hướng cho HS về nhà thực hiện nhiệm vụ:
Trang 23- Phương phỏp lập luận chứng minh.
- Yờu cầu đối với một đoạn văn chứng minh
- Hệ thống cỏc văn bản nghị luận đó học, nội dung cơ bản, đặc trưng thể loại, hiểu được giỏ trị tư tưởng và nghệ thuật của từng văn bản, một số kiến thức liờn quan đếnđọc - hiểu văn bản như nghị luận văn học, nghị luận xó hội
2 Kĩ năng: Rốn kĩ năng viết đoạn văn chứng minh, ụn tập, củng cố kiến thức về
văn nghị luận
3 Thỏi độ:Cú thỏi độ yờu thớch bộ mụn, nghiờm tỳc học tập
4 Cỏc năng lực cần đạt: Năng lực hợp tỏc, tự giải quyết vấn đề, trỡnh bày, tự
học
II Chuẩn bị
1.Giỏo viờn: Chuẩn bị kế hoạch dạy học,
Học liệu: Sỏch giỏo khoa Ngữ văn 7 tập II, sỏch giỏo viờn Ngữ văn 7
- PP/KT: Kiểm tra, gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận
2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà
III.Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy và học :
1 Mụ tả phương phỏp thực hiện chuỗi cỏc hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong cỏc hoạt động:
- Hoạt động A Khởi động: cỏ nhõn
- Hoạt động B Hỡnh thành kiến thức: Hoạt động cỏ nhõn, cặp đụi, nhúm, hoạt độngchung cả lớp…
Trang 24- Hoạt động C Luyện tập: Cá nhân, nhóm…
- Hoạt động D Vận dụng: Cá nhân
- Hoạt động E Tìm tòi mở rộng: Cá nhân
2 Tiến trình tổ chức các hoạt động:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4p)
a Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh
b Nhiệm vụ: Học sinh trả lời các câu hỏi giáo viên yêu cầu.
c Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân
d Phương án kiểm tra đánh giá: học sinh tự đánh giá lẫn nhau, giáo viên nhận xét,
đánh giá
e Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs
g Tiến trình hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
? Cách làm bài văn lập luận chứng minh ?
* Tổ chức thực hiện:
+ Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Gv quan sát, theo dõi giúp đỡ học sinh hoạt động
* Báo cáo sản phẩm: Hs đứng tại chỗ trình bày miệng.
* Dự kiến sản phẩm cần đạt: Hs dựa vào ghi nhớ để trình bày
a Mục tiêu: Hs có ý thức thực hiện các nhiệm vụ học tập
mà giáo viên yêu cầu
b Nhiệm vụ: Đọc các đề văn trong sgk và thực hiện các
nhiệm vụ học tập
c Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân
d Phương án kiểm tra đánh giá: học sinh tự đánh giá lẫn
nhau, giáo viên nhận xét, đánh giá
e Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs
g Tiến trình hoạt động:
A LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH
I-Chuẩn bị ở nhà : 1-Qui trình xây dựng một đoạn văn chứng minh:
Trang 25-Gv: hướng dẫn hs qui trình xây dựng một đoạn văn.
Xác định luận điểm cho đoạn văn chứng minh
-Chọn lựa cách triển khai (qui nạp hay diễn dịch)
-Dự định số luận cứ triển khai:
+Bao nhiêu luận cứ giải thích
+Bao nhiêu luận cứ thực tế
-Triển khai đoạn văn thành bài văn
-Chú ý liên kết về nội dung và hình thức
+ Gv hướng dẫn hs cách viết một đoạn văn với một đề tài
đã cho- Chọn đề 3 sgk (65) Hs đọc đề bài
-Để viết được đoạn văn này, điều đầu tiên chúng ta phải
làm gì ?
? Xác định luận điểm cho đoạn văn
? Vậy luận điểm của đoạn văn này là gì ?
? Em dự định sẽ triển khai đoạn văn theo cách nào ?
- Triển khai theo cách diễn dịch
? Thế nào là diễn dịch ?
- Nêu luận điểm trước rồi mới dùng dẫn chứng và lí lẽ để
chứng minh
? Để chứng minh cho luận điểm trên, em cần bao nhiêu
luận cứ giải thích, bao nhiêu luận cứ thực tế ?
- Cần 2 luận cứ giải thích và 4 luận cứ thực tế
- Đó là những luận cứ nào ?
+Luận cứ giải thích: Văn chương có nội dung tình cảm
Văn chương có tác dụng truyền cảm
+Luận cứ thực tế: Ta tìm được tình cảm thực tế qua các
bài văn đã học:
Cổng trường mở ra: Nhớ lại tình cảm ngày đầu tiên đi
học
Mẹ tôi: Nhớ lại những lỗi lầm với mẹ.
Một thứ quà của lúa non: Cốm: Nhớ lại một lần ăn cốm.
Mùa xuân của tôi: Nhớ lại một ngày tết của quê hương
*Đoạn văn tham khảo :
2 Cách viết một đoạn văn với một đề bài đã cho:
* Đề 3: Chứng minh rằng "văn chương luyện những tình cảm ta sẵn có"
- Luận điểm: Văn chương luyện cho ta những tình cảm ta sẵn có
Trang 26Nói đến ý nghĩa văn chương, người ta hay nói đến:
"Văn chương luyện những ttình cảm ta sẵn có" Nội dung
của văn chương bao giờ cũng là tình cảm của nhà văn đối
với cuộc sống Khi đã thành văn, tình cảm nhà văn truyền
đến người đọc, tạo nên sự đồng cảm và làm phong phú
thêm các tình của ta vốn đã có Qua văn bản Cổng
trường mở ra (Lý Lan), em thấy yêu thương hơn những
ngôi trường đã học, thấy mình cần phải có trách nhiệm
hơn trong học tập và càng biết ơn các thầy, cô giáo đã
không quản ngày đêm dạy dỗ chúng em nên người Em đã
có lần phạm lỗi với mẹ và bức thư của người bố gửi cho
En- ri- cô trong văn bản Mẹ tôi (E A-mi-xi )đã làm cho
em nhớ lại các lần phạm lỗi với mẹ mà em không biết xin
lỗi mẹ Em đã có lần được ăn cốm, nhưng sau khi học bài
Một thứ quà của lúa non :Cốm (Thạch Lam), em mới cảm
thấy lần ấy, em thực sự chưa biết thưởng thức cốm Ai
cũng đã sống qua những ngày tết trong khung cảnh tình
cảm gia đình, nhưng sao bài Mùa xuân của tôi ( Vũ
Bằng) làm em ước ao trở lại quê hương khi xa cách Tóm
lại văn chương có tác động rất lớn đến tình cảm con
người, nó làm cho cuộc sống của con người trở nên tốt đẹp
hơn
Hoạt động 2 : Thực hành trên lớp
a Mục tiêu: Hs trình bày đoạn văn đã chuẩn bị trước tổ,
nhóm và lớp
b Nhiệm vụ: Trình bày đoạn văn đã chuẩn bị ở nhà
c Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân
d Phương án kiểm tra đánh giá: học sinh tự đánh giá lẫn
nhau, giáo viên nhận xét, đánh giá
e Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs
g Tiến trình hoạt động:
- Mỗi học sinh đọc đoạn văn đã chuẩn bị cho các bạn
trong tổ, nhóm nghe và góp ý
- Đọc và sửa chung trước lớp một số đoạn văn dưới sự
hướng dẫn của giáo viên
II-Thực hành trên lớp:
Trang 27
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
Hoạt động 1: Tóm tắt nội dung các bài nghị luận đã
học
a Mục tiêu: Hs ôn tập, hệ thống được tên tác phẩm, tác giả,
nội dung, nghệ thuật, đề tài nghị luận, luận điểm và pp lập
luận trong các văn bản nghị luận đã học
b Nhiệm vụ: Nhớ lại kiến thức đã học về các văn bản và
thực hiện các nhiệm vụ học tập
c Phương thức hoạt động: Hoạt động nhóm bàn
d Phương án kiểm tra đánh giá: học sinh tự đánh giá lẫn
nhau, giáo viên nhận xét, đánh giá
e Sản phẩm hoạt động: bảng thống kê của học sinh
g Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ:
? Đọc lại các bài văn nghị luận đã học ( Bài
20,21,22,23,24) và điền vào bảng kê theo mẫu?
- Hình thức hoạt động:
+ Hoạt động nhóm bàn ( 5p)
+ Sản phẩm: Hs lập bảng thống kê theo mẫu
*Tổ chức thực hiện :
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ học
1 Tóm tắt nội dung của bài nghị luận
Trang 28Tinh thần yêu nước của dân tộc Việt Nam
Dân tộc ta có một lòng nồng nànyêu nước Đó là một truyềnthống quí báu của ta
Chứngminh
2
Sự giàu đẹp
của Tiếng việt
ĐặngThai Mai
Sự giàu đẹp của Tiếng việt
Tiếng việt có những đặc sắc củamột thứ tiếng hay, một thứ tiếngđẹp
Chứngminh kếthợp giảithích
3
Đức tính giản
dị của Bác Hồ
PhạmVănĐồng
Đức tính giản dị củaBác Hồ
Bác giản dị trong mọi phươngdiện: Giản dị trong đời sống,trong quan hệ với mọi người,trong lời nói và bài viết
Chứngminh kếthợp giảithích vàbình luận 4
Ý nghĩa văn
chương
HoàiThanh
Văn chương và
ý nghĩa của nó đối với con người
Nguồn gốc của văn chương là ởtình thương người, thương muônloài muôn vật Văn chương hìnhdung và sáng tạo ra sự sống,nuôi dưỡng và làm giàu tìnhcảm con người
Giải thíchkết hợpbình luận
2 Đặc sắc nghệ thuật của các bài văn nghị luận:
Tinh thần yêu nước của nhân
dân ta
- Bố cục chặt chẽ, dẫn chứng chọn lọc, toàn diện,sắp xếp hợp lí; hình ảnh so sánh đặc sắc
Sự giàu đẹp của tiếng việt - Bố cục mạch lạc, kết hợp giải thích và chứng
minh; luận cứ xác đáng, toàn diện, chặt chẽ
Đức tính giản dị của Bác Hồ - Dẫn chứng cụ thể, xác thực,toàn diện, kết hợp
chứng minh, giải thích và bình luận, lời văn giản
dị và giàu cảm xúc
Ý nghĩa văn chương - Trình bày những vấn đề phức tạp một cách
ngắn gọn giản dị, kết hợp với cảm xúc; văn giàucảm xúc
3.a.
Truyện, ký(tự sự) - Cốt truyện Bài học đường đời đầu tiên,
Trang 29- Ca dao dân ca trữ tình
- Nam quốc sơn hà, Nguyêntiêu, Tĩnh dạ tứ, Lượm, Đêm nay Bác không ngủ
- Ý nghĩa văn chương
Bảng hệ thống, so sánh đối chiếu các yếu tố tự sự, trữ
tình với văn nghị luận
Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm (5p)
*Chuyển giao nhiệm vụ:
? Qua bảng thống kê đó em hãy nêu sự khác nhau giữa văn
bản nghị luận và các thể loại tự sự trữ tình ?
? Những câu tục ngữ trong bài 18, 19 có thể coi là loại văn
bản nghị luận đặc biệt không ?
- Hình thức hoạt động:
+ Hoạt động cặp đôi ( 4p)
+ Sản phẩm: viết vào vở ghi
*Tổ chức thực hiện :
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ học
- Văn tự sự chủ yếu để kể chuyện, thơ tự sự có vần, nhịp, văn thơ trữ tình chủ ỵếu là bộc lộ cảm xúc
- Có thể xem mỗi câu tụcngữ là một văn bản nghị
Trang 30+ Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả sản phẩm học
tập của học sinh
Hoạt động 2: Tổng kết
a Mục tiêu: Hs ôn tập, hệ thống được các nội dung đã
học
b.Nhiệm vụ: Trả lời câu hỏi của GV
c Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân
d Phương án kiểm tra đánh giá: học sinh tự đánh giá lẫn
nhau, giáo viên nhận xét, đánh giá
e Sản phẩm hoạt động: viết vào vở ghi
g Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ:
? Đặc điểm của văn nghị luận ?
? Phân biệt văn nghị luận với các thể loại văn tự sự, trữ
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ học
thuyết phục nhận thức của người đọc Bài văn nghị luận
nào cũng có đối tượng ( đề tài ) nghị luận, các luận điểm,
luận cứ và lập luận
* Đánh giá sản phẩm:
+ Hs nhận xét phần báo cáo sản phẩm học tập của bạn
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả sản phẩm học
II TỔNG KẾT
Trang 31- Học sinh đọc ghi nhớ sgk
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
*Ghi nhớ sgk
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG( 4p)
a Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức đã học để làm bài.
b Nhiệm vụ: Học sinh thực hiện các yêu cầu của giáo viên.
c Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân
d Phương án kiểm tra đánh giá: Hs đánh giá lẫn nhau, giáo viên đánh giá sản phẩm
học tập của học sinh
e Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của học sinh
g Tiến trình hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
? Giá trị nghệ thuật và nội dung của văn bản “ Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”( Hồ Chí Minh), “ Đức tính giản dị của Bác Hồ ” ( Phạm Văn Đồng )
- Hình thức hoạt động:
+ Hoạt động cá nhân ( 2p)
+ Sản phẩm: viết vào vở ghi
*Tổ chức thực hiện :
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
*Báo cáo sản phẩm: HS đứng tại chỗ trình bày
Trang 32- Có dẫn chứng cụ thể, lí lẽ bình luận sâu sắc, có sức thuyết phục
- Lập luận theo trình tự hợp lí
2, Nội dung
- Giản dị là đức tính nổi bật của Bác Hồ: giản dị trong đời sống, trong quan hệ với mọi người, trong lời nói và bài viết
- Ca ngợi phẩm chất cao đẹp, đức tính giản dị của Chủ tịch Hồ Chí Minh
- Bài học về việc học tập, rèn luyện noi theo tấm gương của Chủ tịch Hồ Chí Minh
* Đánh giá sản phẩm:
+ Học sinh nhận xét phần báo cáo sản phẩm học tập của bạn
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả sản phẩm học tập của học sinh
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (1p):
a Mục tiêu: Hình thành cho học sinh năng lực tự học
b Nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ học tập của giáo viên giao.
c Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân.
d Phương án kiểm tra, đánh giá: học sinh tự đánh giá lẫn nhau, giáo viên nhận xét,
đánh giá…
e Sản phẩm hoạt động: viết vào vở.
g Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
? Sưu tầm và ghi lại một số nhận định về tác phẩm văn chương ?
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Gv hướng dẫn, giúp đỡ, định hướng cho HS về nhà thực hiện nhiệm vụ:
* Dự kiến sản phẩm :
1 Cuộc sống còn tuyệt vời biết bao trong thực tế và trên trang sách Nhưng cuộc
sống cũng bi thảm biết bao Cái đẹp còn trộn lẫn niềm sầu buồn Cái nên thơ còn lóng lánh giọt nước mắt ở đời.(Trích trong Nhất ký của Nguyễn Văn Thạc)
2 Tác phẩm nghệ thuật sẽ chết nếu nó miêu tả cuộc sống chỉ để miêu tả, nếu
nó không phải là tiếng thét khổ đau hay lời ca tụng hân hoan, nếu nó không đặt
ra những câu hỏi hoặc trả lời những câu hỏi đó (Bêlinxki)
Trang 333 Văn học là nhân học (M Gorki)
4 Nhà văn là người cho máu ( Nữ văn sĩ Pháp Elsa Trisolet)
5 Nhà văn phải là người đi tìm gắng đi tìm những hạt ngọc ẩn giấu trong bề sâu
tâm hồn của con người (Nguyễn Minh Châu)
6 Nhà văn tồn tại ở trên đời trước hết để làm công việc giống như kẻ nâng giấc
cho những con người bị cùng đường, tuyệt lộ, bị cái ác hoặc số phận đen đủi
dồn đến chân tường Những con người cả tâm hồn và thể xác bị hắt hủi và đọa
đày đến ê chề, hoàn toàn mất hết lòng tin vào con người và cuộc đời Nhà văn
tồn tại ở trên đời để bênh vực cho những con người không có ai để bênh vực
(Nguyễn Minh Châu)
7 Giá trị của một tác phẩm nghệ thuật trước hết là ở giá trị tư tưởng của nó
Nhưng là tư tưởng đã được run lên ở các cung bậc và tình cảm và tình cảm
chứ không phải là tư tưởng nằm thẳng đơ trên trang giấy Có thể nói, tình cảm
của người viết là khâu đầu tiên và là khâu sau cùng trong quá trình xây dựng
một tác phẩm như thế nào (Nguyễn Khải)
8 Cảm động lòng người trước hết không gì bằng tình cảm và tình cảm là cái gốc
của văn chương (Bạch Cư Dị)
* Đánh giá sản phẩm: tiết học sau, kiểm tra xác xuất 5 - 7 sản phẩm.
Trang 34I Muùc tieõu caàn ủaùt:
- Hiểu thế nào là dựng cụm chủ - vị để mở rộng cõu
- Nhận biết cỏc cụm chủ - vị làm thành phần cõu trong văn bản
3 Thỏi độ:Cú thỏi độ yờu thớch bộ mụn, nghiờm tỳc học tập
4 Cỏc năng lực cần đạt: Năng lực hợp tỏc, tự giải quyết vấn đề, trỡnh bày, tự
học
II Chuẩn bị
1.Giỏo viờn: Chuẩn bị kế hoạch dạy học,
Học liệu: Sỏch giỏo khoa Ngữ văn 7 tập II, sỏch giỏo viờn Ngữ văn 7
- PP/KT: Kiểm tra, gợi mở, nêu vấn đề, thảo luận
2 Học sinh: Soạn và chuẩn bị bài ở nhà
III.Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy và học :
1 Mụ tả phương phỏp thực hiện chuỗi cỏc hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong cỏc hoạt động:
- Hoạt động A Khởi động: cỏ nhõn
- Hoạt động B Hỡnh thành kiến thức: Hoạt động cỏ nhõn, cặp đụi, nhúm, hoạt độngchung cả lớp…
- Hoạt động C Luyện tập: Cỏ nhõn, nhúm…
- Hoạt động D Vận dụng: Cỏ nhõn
- Hoạt động E Tỡm tũi mở rộng: Cỏ nhõn
2 Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động:
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (4p)
a Mục tiờu: Tạo tõm thế, định hướng chỳ ý cho học sinh
b Nhiệm vụ: Học sinh trả lời cỏc cõu hỏi giỏo viờn yờu cầu.
c Phương thức hoạt động: Hoạt động cỏ nhõn
d Phương ỏn kiểm tra đỏnh giỏ: học sinh tự đỏnh giỏ lẫn nhau, giỏo viờn nhận xột,
đỏnh giỏ
e Sản phẩm hoạt động: cõu trả lời của hs
g Tiến trỡnh hoạt động:
Trang 35* Chuyển giao nhiệm vụ:
? Kể tên các phép biến đổi câu ?
* Tổ chức thực hiện:
+ Hs tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Gv quan sát, theo dõi giúp đỡ học sinh hoạt động
* Báo cáo sản phẩm: Hs lên bảng báo cáo sản phẩm.
* Dự kiến sản phẩm cần đạt:
Các phép biến đổi câu
Thêm, bớt thành phần câu Chuyển đổi kiểu câu
Mở rộng câu
Rút gọn
câu
Dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu
Thêm trạng ngữ
cho câu
Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
Dùng cụm chủ - vị để mở rộng câu
a Mục tiêu: hs nắm được thế nào là dùng cụm chủ- vị
để mở rộng câu, lấy được ví dụ minh họa
b Nhiệm vụ: Hs quan sát ví dụ và thực hiện các nhiệm
vụ học tập
c Phương thức hoạt động: Hoạt động cặp đôi
d Phương án kiểm tra đánh giá: học sinh tự đánh giá
I Thế nào là dùng cụm C-V để
mở rộng câu? (10p)
1 Ví dụ:
2 Nhận xét
Trang 36lẫn nhau, giáo viên nhận xét, đánh giá
e Sản phẩm hoạt động: viết vào vở ghi
g Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ:
? Tìm các cụm danh từ có trong câu trên ?
? Phân tích cấu tạo của các cụm danh từ vừa tìm được
và cấu tạo của phụ ngữ trong mỗi cụm danh từ ?
- Hình thức hoạt động:
+ Hoạt động cặp đôi ( 4p)
+ Sản phẩm: viết vào vở ghi
*Tổ chức thực hiện :
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ
chủ - vị Nòng cốt của câu (chủ ngữ Văn chương và vị
Văn chương / gây cho ta
những
tình cảm ta / không có,
luyện
cho ta những tình cảm ta / sẵn có.
Trang 37
ngữ gây cho ta ) được mở rộng bằng hai cụm danh
từ, trong đó có những cụm chủ - vị tham gia cấu tạo
cụm danh từ Điều này là bình thường, khi viết người
ta có thể dùng cụm chủ - vị làm thành phần câu hoặc
làm thành phần của cụm từ
Hoạt động 2: Các trường hợp dùng cụm chủ-vị để
mở rộng câu.
a Mục tiêu: hs nắm được các trường hợp dùng cụm
chủ- vị để mở rộng câu, lấy được ví dụ minh họa
b Nhiệm vụ: quan sát ví dụ và thực hiện các nhiệm vụ
học tập
c Phương thức hoạt động: Hoạt động nhóm bàn
d Phương án kiểm tra đánh giá: học sinh tự đánh giá
lẫn nhau, giáo viên nhận xét, đánh giá
e Sản phẩm hoạt động: viết vào vở ghi
g Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ:
? Tìm kết cấu C-V của các câu trên ?
? Tìm cụm C-V làm thành phần câu hoặc thành phần
cụm từ trong các câu trên ?
? Cho biết trong mỗi câu, cụm C-V làm thành phần gì ?
- Hình thức hoạt động:
+ Hoạt động nhóm bàn ( 7p)
+ Sản phẩm: viết vào vở ghi
*Tổ chức thực hiện :
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ
học tập
*Báo cáo sản phẩm: Đại diện nhóm bàn báo cáo sản
phẩm
*Dự kiến sản phẩm cần đạt:
a-Chị Ba đến / khiến tôi rất vui và vững tâm
b-Khi bắt đầu kháng chiến, nhân dân ta / tinh thần rất
hăng hái
*Ghi nhớ 1: sgk (68 )
II Các trường hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu (10p):
1 Ví dụ :
2.Nhận xét
Trang 38c-Chúng ta / có thể nói rằng trời sinh lá sen để bao bọc
cốm, cũng như trời sinh cốm nằm ủ trong lá sen
d-Nói cho đúng thì phẩm giá của Tiếng Việt chỉ mới
thật sự được xác định và đảm bảo từ ngày CM/8 thành
c Phương thức hoạt động: Hoạt động cặp đôi.
d Phương án kiểm tra đánh giá: học sinh tự đánh giá
lẫn nhau, giáo viên nhận xét, đánh giá
e Sản phẩm hoạt động: viết vào vở ghi
g Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ:
Bài tập 1:
Tìm cụm C-V làm thành phần câu hoặc thành phần
cụm từ trong các câu dưới đây ?
? Cho biết trong mỗi cụm, cụm C-V làm thành phần
d làm phụ ngữ trong cụm độngtừ
*Ghi nhớ 2: sgk (69 )
II Luyện tập (16p)
Bài tập 1 (sgk trang 69 )
Trang 39- Hình thức hoạt động:
+ Hoạt động cặp đôi ( 4p)
+ Sản phẩm: viết vào vở ghi
*Tổ chức thực hiện :
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ
gặt mang về.->cụm c-v làm phụngữ trong cụm danh từ
b-Trung đội trưởng Bính / khuôn mặt đầy đặn.
-> cụm c-v làm VN
c-Khi các cô gái Vòng đỗ gánh, giở từng lớp lá sen, chúng ta thấy hiện ra từng lá cốm, sạch sẽ và tinh khiết, không có mảy may một chút bụi nào.
-> 1 cụm c-v làm phụ ngữ trong cụm danh từ, 1 cụm c-v làm phụ ngữ trong cụm động từ
d-Bỗng một bàn tay đập vào vai / khiến hắn giật mình ->
cụm c-v làm CN và làm phụ ngữ của động từ
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG( 4p)
a Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức đã học để làm bài.
b Nhiệm vụ: Học sinh thực hiện các yêu cầu của giáo viên.
c Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân
d Phương án kiểm tra đánh giá: Hs đánh giá lẫn nhau, giáo viên đánh giá sản phẩm
học tập của học sinh
e Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của học sinh
g Tiến trình hoạt động:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
Em hãy viết một đoạn văn (3 đến 5 câu) nói về tình mẫu tử, trong đó có sử
dụng cụm C-V làm thành phần câu hoặc của cụm từ để mở rộng câu.
- Hình thức hoạt động:
+ Hoạt động cá nhân ( 3p)
+ Sản phẩm: viết vào vở ghi
Trang 40*Tổ chức thực hiện :
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập
*Báo cáo sản phẩm: HS đứng tại chỗ trình bày
* Đánh giá sản phẩm:
+ Học sinh nhận xét phần báo cáo sản phẩm học tập của bạn
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá kết quả sản phẩm học tập của học sinh
E HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG (1p):
a Mục tiêu: Hình thành cho học sinh năng lực tự học
b Nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ học tập của giáo viên giao.
c Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân.
d Phương án kiểm tra, đánh giá: học sinh tự đánh giá lẫn nhau, giáo viên nhận xét,
đánh giá…
e Sản phẩm hoạt động: viết vào vở.
g Tiến trình hoạt động:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
? Khái quát lại nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy ?
+ Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ
+ Gv hướng dẫn, giúp đỡ, định hướng cho HS về nhà thực hiện nhiệm vụ:
* Dự kiến sản phẩm : Bài làm của hs đảm bảo yêu cầu của bài tập.