MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Hệ thống các kiến thức cơ bản của chương I:Các quy tắc: nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức, các hằng đẳng thức đáng nhớ, các phương pháp phân tí[r]
Trang 1Tuần 11
Tiết 19, 20: ÔN TẬP CHƯƠNG I.
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Hệ thống các kiến thức cơ bản của chương I:Các quy tắc: nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức, các hằng đẳng thức đáng nhớ, các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử,chia đơn thức cho đơn thức, chia đa thức cho đơn thức, chia đa thức cho
đa thức
2.Kĩ năng: Rèn kỹ năng giải bài tập trong chương: Có kĩ năng nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức, phân tích đa thức thành nhân tử, chia đơn thức cho đơn thức, chia
đa thức cho đơn thức, chia đa thức cho đa thức
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
- GV: SGK- SGV Bảng phụ ghi bảy HĐTĐN
- HS: Máy tính bỏ túi, SGK
- Phương pháp cơ bản: Nêu và giải quyết vấn đề, hỏi đáp, hoạt động nhóm
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: KTSS (1 phút)
2 Bài mới:
Hoạt độ̣>ng của GV và HS Nộ̣i dung cần đạt
Hoạt độ̣ng 1: Ôn tập lý thuyết(6ph).
GV cho HS lên bảng thực hiện:
1 Nhân một đơn thức với một đa thức sau:
A.( B + C ) = ?
2 Nhân đa thức với đa thức sau:
(A + B).(C + D) = ?
GV chốt lại:
- Muốn nhân 1 đơn thức với 1 đa thức ta lấy
đơn thức đó nhân với từng hạn tử của đa thức
rồi cộng các tích lại
- Muốn nhân 1 đa thức với một đa thức ta
nhân mỗi hạn tử của đa thức này với từng hạn
tử của đa thức kia rồi cộng các tích lại với
nhau
Khi thực hiện ta có thể tính nhẩm, bỏ qua các
phép tính trung gian
GV cho HS nhắc lại 7 HĐTĐN
HS nhắc lại
GV cho HS nhắc lại
3 Khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức
B?
HS: Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi
mỗi biến của B đều là biến của A với số mũ
không lớn hơn số mũ của nó trong A
4 Khi nào thì đa thức A chia hết cho đơn thức
B?
HS: Đa thức A chia hết cho đơn thức B khi
mỗi hạng tử của A đều chia hết cho B
5 Khi nào thì đa thức A chia hết cho đa thức
B?
HS: Đa thức A chia hết cho đa thức B nếu tìm
được một đa thức Q sao cho A = B.Q
1 Nhân một đơn thức với một đa thức: A.( B + C ) = A.B + A.C
2 Nhân đa thức với đa thức:
(A + B).(C + D) = A.C + B.C + A.D + B.D
trong đó: A, B, C, D là các số hoặc các biểu thức đại số
3.Bảy HĐTĐN:
1 (A + B)2 = A2 + 2AB + B2
2 (A – B)2 = A2 – 2AB + B2
3 A2 – B2 = (A – B)(A + B)
4 (A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 + B3
5 (A - B)3 = A3 - 3A2B + 3AB2 - B3
6 A3 + B3 = (A + B)(A2 – AB + B2)
7 A3 - B3 = (A - B)(A2 + AB + B2)
Hoạt độ̣ng 2: Luyện tập tại lớp(30ph).
Trang 2Bài 75a(SGK/trang33).
-Ta vận dụng kiến thức nào để thực hiện bài
này?
HS: Áp dụng quy tắc nhân đơn thức với đa
thức
xm xn = ?
HS: xm xn =xm+n
-Tích của hai hạng tử cùng dấu thì kết quả dấu
gì?
HS: Tích của hai hạng tử cùng dấu thì kết quả
dấu “ + ”
-Tích của hai hạng tử khác dấu thì kết quả dấu
gì?
HS: Tích của hai hạng tử khác dấu thì kết quả
dấu “ - “
HS lên bảng làm bài
Bài 76b(SGK/trang33).
-Ta vận dụng kiến thức nào để thực hiện?
HS: Áp dụng quy tắc nhân đa thức với đa
thức
-Tích của hai đa thức là mấy đa thức?
HS: Tích của hai đa thức là một đa thức
-Nếu đa thức vừa tìm được có các số hạng
đồng dạng thì ta phải làm sao?
HS: Nếu đa thức vừa tìm được có các số hạng
đồng dạng thì ta phải thu gọn các số hạng
đồng dạng
-Để cộng (trừ) hai số hạng đồng dạng ta làm
thế nào?
HS: Để cộng (trừ) hai số hạng đồng dạng ta
giữ nguyên phần biến và cộng (trừ) hai hệ số
HS lên bảng làm bài
Bài 78a(SGK/trang33).
Chúng ta khai triển các biểu thức bằng cách
nào?
HS: Nhân các đa thức lại với nhau
Bài 79a,b(SGK/trang33).
- Đề bài yêu cầu ta làm gì?
HS: Phân tích đa thức thành nhân tử
-Hãy nêu các phương pháp phân tích đa thức
thành nhân tử?
HS: Có ba phương pháp phân tích đa thức
thành nhân tử: đặt nhân tử chung, dùng hằng
đẳng thức, nhóm hạng tử
-Câu a) áp dụng phương pháp nào để thực
hiện?
HS: Nhóm hạng tử, dùng hằng đẳng thức và
đặt nhân tử chung
-Câu b) áp dụng phương pháp nào để thực
hiện?
Bài 75a(SGK/trang33).
Bài 76b(SGK/trang33).
b) (x-2y)(3xy+5y2+x)
= 3x2y+5xy2 - 6xy2 -
- 10y3- 2xy
= 3x2y- xy2 - 10y3- 2xy
Bài 78a(SGK/trang33).
a) (x+2) (x-2) -(x-3)(x+1)
= x4 - 4 - x2 +2x+3 = 2x-1
Bài 79a,b(SGK/trang33).
2 4
2
x x
b x x x xy
22 1 11
xxy xxyxy
Trang 3HS: Đặt nhân tử chung, nhóm hạng tử và dùng
hằng đẳng thức
Hai học sinh lên bảng làm bài
Bài 80a,b(SGK/trang33).
-Với dạng toán này trươc khi thực hiện phép
chia ta cần làm gì?
HS: Sắp xếp các hạng tử theo thứ tự giảm dần
của số mũ của biến
-Để tìm hạng tử thứ nhất của thương ta làm
như thế nào?
HS: Lấy hạng tử có bậc cao nhất của đa thức
bị chia chia cho hạng tử có bậc cao nhất của
đa thức chia
-Tiếp theo ta làm như thế nào?
HS: Lấy thương nhân với đa thức chia để tìm
đa thức trừ
HS lên bảng làm bài
Bài 81a(SGK/trang33).
-Nếu A.B = 0 thì A như thế nào với 0? ; B như
thế nào với 0?
HS: Nếu A.B = 0 thì hoặc A=0 hoặc B=0
-Vậy đối với bài tập này ta phải phân tích vế
trái về dạng tích A.B=0 rồi tìm x
-Dùng phương pháp nào để phân tích vế trái
thành nhân tử chung?
HS: Dùng phương pháp đặt nhân tử chung
-Nhân tử chung là gì?
HS: Nhân tử chung là x + 2
Bài 80a,b(SGK/trang33).
a) 6x3-7x2-x+2 2x + 1 6x3+3x2 3x2-5x+2 -10x2-x+2
-10x2-5x 4x+2 4x+2 0 Vậy (6x3-7x2-x+2):( 2x + 1) = 3x2-5x+2 c) (x2 - y2 + 6x + 9) :( x + y + 3 )
= (x + y + 3)(x + 3 -y): (x + y + 3) = ( x +
3 - y)
Bài 81a(SGK/trang33).
2
2
2
3
2;0;2
2
VâyS
VâyS
Hoạt độ̣ng 3: Củng cố̀́.
GV nhắc lại các dạng bài tập
Lưu ý:
- Đối với dạng bài tập chia hai đa thức đã sắp xếp thì ta phải cẩn thận khi thực hiện phép trừ
- Đối với dạng bài tập phân tích đa thức thành nhân tử thì cần xác định đúng phương pháp để phân tích
Hoạt độ̣ng 4: Hướng dẫn về nhà.
Xem lại các bài đã sửa
Làm các bài tập 75b,76a,78b,80b còn lại trong SGK/tr33
Chuẩn bị cho tiết sau kiểm tra
IV RÚT KINH NGHIỆM: