1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuong II 5 Xac suat cua bien co

10 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Luyện tập Tính xác suất của biến cố Phương pháp sử dụng: vấn đáp gợi mở + hoạt động nhóm + sơ đồ tư duy Gv chiếu nội dung ví dụ Hv trả lời các câu hỏi Ví dụ 2: từ một hộp ch[r]

Trang 1

UBND HUYỆN CÔN ĐẢO

TRUNG TÂM GDTX&HN

GIÁO ÁN THAO GIẢNG MÔN TOÁN – LỚP 11 BTVH

BÀI: XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ-T1

Tháng 11 năm 2014 Người thực hiện: Nguyễn Thị Hà Nga

Trang 2

Tiết 30 Ngày dạy:

BÀI 5 XÁC SUẤT CỦA BIẾN CỐ (T1)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Giúp học viên hiểu được:

- Khái niệm cổ điển của xác suất

- Tính chất của xác suất

2 Kỹ năng

- Hiểu và sử dụng được định nghĩa cổ điển của xác suất

- Vận dụng tính chất của xác suất trong bài toán cụ thể

3 Thái độ

- Tự giác, tích cực trong học tập

- Tư duy các vấn đề của toán học thực tế một cách logic và hệ thống

II CHUẨN BỊ

1 Học viên

Đọc trước nội dung bài học ở nhà Có sách giáo khoa, vở ghi, Một số dụng cụ học tập khác

Ôn tập các kiến thức các bài đã học trong chương

2 Giáo viên

- Sách thiết kế bài học, sách giáo khoa, sách giáo viên.

- Máy chiếu, màn chiếu, bài giảng powpoint để trình chiếu

- Phấn màu, các phiếu học tập, bút dạ, bảng phụ, 5 quả bóng nhỏ màu xanh và đỏ Con súc

sắc, đồng tiền

Phiếu học tập số 1

Gieo ngẫu nhiên một đồng tiền cân đối đồng chất 2 lần Tính xác suất của các biến cố sau:

A: “ Mặt ngửa xuất hiện 1 lần”

B: “ Lần đầu xuất hiện mặt ngửa”

C: “ Mặt sấp xuất hiện ít nhất 1 lần”

Phiếu học tập số 2:

Gieo ngẫu nhiên một con xúc sắc cân đối đồng chất 1 lần Tính xác suất của các biến cố sau: A: “ Xuất hiện mặt có số chấm nhỏ hơn hoặc bằng 3”

B: “ Xuất hiện mặt chẳn chấm”

C: “ Xuất hiện mặt có số chấm chia hết cho 2 và 3”

III PHƯƠNG PHÁP

Vận dụng linh hoạt các phương pháp với nhau: thuyết giảng, vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm, cũng cố bài học bằng sơ đồ tư duy và bài tập trắc nghiệm nhỏ

IV PHÂN PHỐI THỜI LƯỢNG

Bài xác suất của biến cố chia làm 2 tiết:

- Tiết 1: Mục I: định nghĩa cổ điển của xác suất và Mục II Tính chất của xác suất

Trang 3

- Tiết 2: mục III Biến cố độc lập, công thức nhân xác suất và bài tập

V TIẾN TRÌNH BÀI HỌC

1 Ổn định lớp: 1p

2 Kiểm tra bài cũ: lồng vào quá trình dạy bài mới

3 Bài mới: Đặt vấn đề vào bài: 3p

Giáo viên Đặt câu hỏi:

1 Một biến có luôn luôn xẩy ra Đúng hay Sai? -> Sai

2 Nếu 1 biến cố xẩy ra, ta luôn tìm được khả năng nó xẩy ra Đúng hay Sai? -> Đúng

Việc đánh giá khả năng xẩy ra của biến cố được gọi là xác suất của biến cố đó

Thờ

i

gian

Hoạt động giáo viên Hoạt động của học viên Nội dung ghi nhớ

Hoạt động 1: Định nghĩa cổ điển của xác suất Phương pháp sử dụng: vấn đáp gợi mở

4p Gv chiếu ví dụ 1 lên

màn chiếu: Gieo ngẫu

nhiên một con súc sắc

cân đối đồng chất

H1: Hãy mô tả không

gian mẫu?

H2: Hãy nhận xét khả

năng xuất hiện các mặt?

H3: xác định số khả năng

xuất hiện mặt lẻ?

GV: Số khả năng xuất

hiện mặt lẻ là xác suất

của biến cố A “ Con súc

sắc xuất hiện mặt lẻ”

GV mời một học viên

nêu định nghĩa cổ điển

của xác suất

Gv chốt ý chính lên bảng

Đ1 Ω = {1;2;3;4;5;6}

Đ2 Đồng khả năng xuất hiện => Khả năng xuất hiện của mỗi mặt là 61

Đ3 Khả năng xuất hiện mặt

lẻ là: 61+1

6+

1

6=

1 2

Hv trả lời

Hv tiếp nhận và ghi nhớ kiến thức

I Định nghĩa cổ điển của xác suất

1 Định nghĩa(SGK/66)

Xác suất của biến cố A, ký hiệu là P(A)

P(A) = n( A) n(Ω) Trong đó: n(A) là số phần tử của biến cố A

n(Ω) là số phần tử của không gian mẫu

Hoạt động 2: Luyện tập Tính xác suất của biến cố Phương pháp sử dụng: vấn đáp gợi mở + hoạt động nhóm + sơ đồ tư duy

4p Gv chiếu nội dung ví dụ

2 lên màn chiếu

GV đặt câu hỏi gợi mở:

H1: Có mấy khả năng

xuất hiện biến cố A?

Hv trả lời các câu hỏi Đ1: n(A) = 4

Ví dụ 2: từ một hộp chứa 4 quả cầu ghi chữ a, hai quả cầu ghi chữ b, hai quả cầu ghi chữ c lấy ngẫu nhiên 1 quả Ký hiệu: A: “Lấy được qủa cầu ghi chữ

Trang 4

H2: Có mấy khả năng

xuất hiện biến cố B?

H3: Có mấy khả năng

xuất hiện biến cố C?

H4: Nêu số phần tử của

không gian mẫu?

H5: Tính xác suất của

biến cố A; B; C?

Đ2: n(B) = 2 Đ3: n(C) = 2 Đ4: n(Ω) = 8 Đ5:

P(A)= n( A) n(Ω)= 4

8=

1 2 P(B)= n(B) n(Ω)=2

8=

1 4 P(C)= n(C) n(Ω)= 2

8=

1 4

a”

B: “Lấy được qủa cầu ghi chữ b”

C: “Lấy được qủa cầu ghi chữ c”

Tính xác suất của biến cố A; B; C

Giải:

Số phần tử không gian mẫu là: n(Ω) = 8

n(A) = 4 =>P(A) = 1/2 n(B) = 2 => P(B) =1/4 n(C) = 2 => P(C) = 1/4

11p GV chia lớp thành 2

nhóm Cử nhóm trưởng

phát phiếu học tập cho

các nhóm và yêu cầu các

nhóm thực hiện bài tập

trong 5 phút

Gv quan sát và trợ giúp

các nhóm khi cần thiết

Gv đặt câu hỏi gợi ý cho

các nhóm:

H1: Xác định không gian

mẫu-> tính n( Ω)?

H2: Xác định các biến cố

-> tính số phần tử của

biến cố?

H3: Tính xác suất theo

công thức P(A) =

n( A)

n(Ω) ?

GV mời đại diện các

nhóm lên trình bày kết

quả

GV mời hv nhận xét

chéo giữa các nhóm

GV nhận xét và cho

điểm

GV đặt câu hỏi cũng cố

phần 1:

H: Muốn tính xác suất

của biến cố có mấy bước

?

Hv thực hiện theo nhóm

Nhóm trưởng cử đại diện làm thư ký và điều khiển hoạt động của nhóm thực hiện yêu cầu

Hv lên trình bày kết quả

Hv nhận xét chéo các nhóm

Hv trả lời câu hỏi để cũng

cố phần 1

Có 3 bước:

B1: Tính n(Ω) B2: Đặt tên các biến cố là A, B… và tính n(A), n(B)

Nhóm 1: Phiếu học tập 1

Ω ={SS, SN, NS, NN }

n(Ω) = 4 A={SN, NS} =>n(A) =2 P(A) =1/2

B = {NS, NN} => n(B) = 2 P(B) = 1/2

C = {SS, SN, NS} =>n(C) = 3 P(C) = 3/4

Nhóm 2: Phiếu học tập 2

Ω ={1,2,3,4,5,6}; n(Ω) = 6

A = {1,2,3} => n(A) =3 P(A) =3/6 =1/2

B = {2,4,6} => n(B) = 3 P(B) =1/2

C = {6} => n(C) =1 P(C) =1/6

Trình chiếu sơ đồ tư duy 1:

Trang 5

GV trình chiếu kết quả

bằng sơ đồ tư duy B3: Tính xác suất theo công thức:

P(A) = n( A) n(Ω)

Hoạt động 3: Tính chất của xác suất biến cố Phương pháp Thuyết giảng + Sử dụng sơ đồ tư duy

5p Gv nêu định lý và hệ quả

bằng sơ đồ tư duy Hv tiếp nhận kiến thức Trình chiếu sơ đồ tư duy 2

Hoạt động 4 Luyện tập tính chất của xác suất biến cố

PP: vấn đáp gợi mở + thuyết giảng

5p H1:Tính số phần tử

không gian mẫu?

H2: tính số phần tử của

biến cố lấy hai quả khác

màu?

 P(A)?

H3: Áp dụng hệ quả tính

P(B)?

Đ1 n(Ω) = C52 = 10

Đ2 n(A) =6 P(A) = 3/5

Đ3 Vì B = Ā nên theo hệ quả thì

P(B)=P(Ā) = 1- p(A) = 2/5

Vd 5 Từ một hộp chứa ba quả cầu trắng, hai quả cầu đen Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 quả Hãy tính xác suất sao cho hai quả đó:

a) Khác màu b) Cùng màu Giải

Số phần tử không gian mẫu là : n(Ω) = C52 = 10

Gọi A là biến cố “ Lấy được hai quả khác màu”

B là biến cố “ Lấy được hai quả cùng mau”

Tá có:

n(A) =6 => P(A) = 3/5

Vì B = Ā nên theo hệ quả thì P(B)=P(Ā) = 1- p(A) = 2/5

Hoạt động 5: Cũng cố toàn bài học bằng sơ đồ tư duy và câu hỏi trắc nghiệm

6p Gv trình chiếu sơ đồ tư duy của bài học Sơ đồ tư duy 1 và 2 kết hợp

Câu 1 Xét tính đúng sai của

A) P(A) ≤ 1

B) P(Ω) = 1

C) P(A) < 0

D) P(Ø) = 1

Câu 2 Công thức cộng xác suất: P(A ∪ B) = P(A)

+P(B)

Ta nói A và B là hai biến cố:

A Xung khắc

B Độc lập

C Biến cố đối

Câu 3 Gieo súc sắc cân đối đồng chất 1 lần Xác suất

để gieo được mặt chẳn chấm là:

A P(A) = 0

Câu 1:

A) Đúng B) Đúng C) Sai D) Sai

Câu 2.

A xung khắc

Câu 3.

B P(A) = ½

Trang 6

B P(A) = ½

C P(A) = 1

Câu 4 Gieo đồng tiền cân đối đồng chất 2 lần xác suất

để xuất hiện ít nhất 1 mặt Sấp là:

A 1/4

B 2/4

C 3/4

Câu 4

C 3/4

Dặn dò và Bài tập về nhà(1p)

Học viên đọc tiếp nội dung bài học mục III

Thực hiện các bài tập 1 đến 6 trang 74 vào vở

VI RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

-SƠ ĐỒ TƯ DUY 1

Trang 8

SƠ ĐỒ TƯ DUY 2

Trang 9

SƠ ĐỒ TƯ DUY TOÀN BÀI HỌC

Côn Đảo, ngày tháng năm 2014

Duyệt của TTCM

Ngày đăng: 17/09/2021, 03:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w