1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 12

giáo án tuần 5 lớp 2

31 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 268,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Gv chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các nhóm: nhận xét xem nơi học và sinh hoạt của các bạn trong mỗi tranh đó gọn gàng, ngăn nắp chưa.. Vì sao.[r]

Trang 1

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi hs lên bảng làm bài tập 3 SGK

trang 20

- Gv và hs nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (1’)

- Nêu yêu cầu, mục tiêu bài học

- Gv ghi đầu bài

b Dạy bài mới:

73 84 81 77

- Hs đọc yêu cầu BT

Trang 2

vào VBT.

- Gv gọi hs lên bảng làm

- Gv nhận xét

Bài 2: Giải toán

- Gọi hs đọc yêu cầu BT

- Gọi hs tóm tắt

- Hỏi:

+ Bài toán cho ta biết những gì?

+ Bài toán hỏi gì?

- Gọi 1 hs lên bảng làm, dưới lớp làm

- 1 hs làm bảng lớp:

Bài giảiĐoạn đường con kiến phải bò là:

18 + 25 = 43 (dm) Đáp số: 43 dm

- Hs đọc yêu cầu BT

- Hs làm:

8 + 5 > 8 + 4 ; 18 + 9 = 19 + 8

- Hs đọc yêu cầu BT

- Hs làm:

Sốhạng

8 18 48 58 10 88

Sốhạng

- Hiểu nghĩa của các từ: hồi hộp, ngạc nhiên, loay hoay

- Hiểu nội dung bài: khen ngợi Mai và cô bé ngoan, biết giúp bạn

2 Kĩ năng

- Đọc trơn toàn bài Đọc đúng các từ: hồi hộp, nức nở, ngạc nhiên, loay hoay

- Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời kể chuyện và lời nhân vật (cô giáo, Lan, Mai)

3 Thái độ

- Ham thích môn học

* QTE: Quyền được học tập, được các thầy cô giáo và các bạn khen ngợi, quan tâm giúp đỡ.

II Giáo dục kĩ năng sống

- Thể hiện sự cảm thông với bạn khi gặp khó khăn

- Hợp tác

Trang 3

- Ra quyết định giải quyết vấn đề

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- 2 hs nối tiếp nhau đọc bài "Trên chiếc

bè" và trả lời các câu hỏi nội dung bài

- Gv nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (1’)

- Nêu yêu cầu, mục tiêu bài học

- Gv ghi đầu bài

b Dạy bài mới

* Luyện đọc: (30’)

- Đọc mẫu: giọng đọc chậm rãi; giọng

Lan buồn; giọng Mai dứt khoát, pha chút

nuối tiếc; giọng cô giáo dịu dàng, thân

mật

- Hướng dẫn hs đọc nối tiếp câu.

+ Gv ghi một số từ cần lưu ý lên bảng:

hồi hộp, nức nở, ngạc nhiên, loay hoay

- Hs đọc nối tiếp câu

+ Đọc từng đoạn trước lớp:

- Chú ý cho hs đọc một số câu sau:

+ Thế là trong lớp / chỉ còn mình em /

viết bút chì //

+ Nhưng hôm nay / cô cũng định cho em

viết bút mực / vì em viết khá hơn rồi //

- Hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong

bài

- Gv hỏi hs những từ khó hiểu trong bài,

chú thích: hồi hộp, loay hoay, ngạc

- Hs đọc

- Hs đọc phần chú thích

- Hs hợp thành nhóm 4 người đọc bài

- Các nhóm thi đọc, nhóm khác nhậnxét

- Cả lớp đọc đồng thanh

- Đọc thầm đoạn 1 + 2 và trả lời:

- Thấy Lan được cô cho viết bút mực, Mai hồi hộp nhìn cô Mai buồnlắm vì trong lớp chỉ còn mình em viết bút chì

- Lan được viết bút mực nhưng lại

Trang 4

- Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp

bút?

* KNS: Cuối cùng Mai quyết định ra

sao?

- Khi biết mình cũng được viết bút mực,

Mai nghĩ và nói thế nào?

- Vì sao cô giáo khen Mai?

* KNS: Nếu em là Mai, em có hành

động như Mai không? Vì sao?

* QTE: Mai là cô bé tốt bụng, chân thật.

Em cũng tiếc khi phải đưa bút cho bạn

mượn, tiếc khi biết cô giáo cũng cho

mình viết bút mực mà mình đã cho bạn

mượn bút mất rồi nhưng em luôn hành

động đúng vì em biết nhường nhịn, giúp

+ Câu chuyện này nói về điều gì?

+ Em thích nhân vật nào trong truyện?

- Mai lấy bút đưa cho Lan mượn.

- Mai thấy tiếc nhưng rồi em vẫn nói: cứ để bạn ấy viết trước

- Cô giáo khen Mai vì Mai ngoan, biết giúp đỡ bạn bè /Mai đáng khen

vì em biết nhường nhịn, giúp đỡ bạn./ Mai đáng khen vì mặc dù em chưa được viết bút mực nhưng khi thấy bạn khóc vì quên bút, em đã lấybút của mình đưa cho bạn

- 1 vài hs nêu ý kiến

Trang 5

- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép cộng dạng 8 + 5; 28 + 25 (cộng có nhớ qua 10).

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Hs lên bảng làm bài tập 3 SGK

- Gv nhận xét

2 Bài mới: (30’)

a Giới thiệu bài: (1’)

- Gv giới thiệu trực tiếp

- Ghi đầu bài

b Dạy bài mới:

Ôn lại kiến thức đã học: (4’)

Bài 3: Giải toán.

- Gọi hs đọc yêu cầu

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Muốn tìm được kết quả ta làm thế nào?

- Gọi hs lên bảng làm bài

- Hs lắng nghe

- Hs thực hiện theo yêu cầu của gv

- Hs đọc yêu cầu bài tập

- Hs làm bài rồi đổi chéo vở cho nhau kiểm tra

- Hs đọc yêu cầu BT

- Hs nhẩm và điền nhanh vào ô trống

Trang 6

- Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp kế với điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể

cho phù hợp với nội dung

3 Thái độ

- Hs thêm yêu thích môn kể chuyện

II Giáo dục kĩ năng sống

- Thể hiện sự cảm thông với bạn khi bạn có khó khăn

- Giải quyết vấn đề: cho bạn mượn bút để bạn viết trước mình sẽ viết sau

III Đồ dùng học tập

- Tranh minh hoạ trong SGK

IV Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- 4 hs lên bảng kể lại câu chuyện: Bím

tóc đuôi sam

- Gv nhận xét

2 Bài mới: (30’)

a Giới thiệu bài: (1’)

- Nêu yêu cầu, mục tiêu bài học

- Gv ghi đầu bài

b Dạy bài mới:

* Kể lại từng đoạn câu chuyện: (9’)

- Gv hướng dẫn hs nói câu mở đầu

- Gv hướng dẫn hs kể theo từng bức

tranh:

- Bức tranh 1: Quan sát và trả lời câu

hỏi;

+ Cô giáo gọi Lan lên bàn cô làm gì?

+ Thái độ của Mai thế nào?

+ Không được viết bút mực thái độ Mai

- Hs lắng nghe

- Một hôm ở lớp 1A hs đã bắt đầu viết bút mực…

Trang 7

ra sao?

- Bức tranh 2:

- Bức tranh 3:

- Bức tranh 4: Gv làm tương tự, gợi ý

bằng những câu hỏi phụ cho hs kể

* Kể lại toàn bộ câu chuyện: (10’)

- Gv hướng dẫn hs kể lại toàn bộ câu

+ Lần 2: 4 hs phối hợp với nhau để kể

lại câu chuyện

- Cô giáo: dịu dàng,thân mật

- Lan: giọng buồn

- Mai: giọng dứt khoát có chút nuốitiếc

- Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài “Chiếc bút mực”

- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu l / n

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Yêu cầu hs viết bảng con những chữ

sau:

- Say ngắm, trong vắt, dỗ dành

- Nhận xét phần bài cũ

2 Bài mới

a Giới thiệu bài: (1’)

- Nêu yêu cầu, mục tiêu bài học

- Gv ghi đầu bài

- Hs viết bảng con

- 2 hs lên bảng

- Hs nhắc lại tên bài

Trang 8

b Dạy bài mới

Hướng dẫn tập chép: (20’)

* Ghi nhớ nội dung đoạn chép

- Gv đọc bài viết ở bảng phụ

- Gọi hs đọc lại bài ở bảng

- Đoạn viết kể về chuyện gì?

- Gv gọi hs nhận xét

* Hướng dẫn cách trình bày

- Đoạn văn có mấy câu?

- Tìm tên riêng chỉ người trong bài chính

Lan, Mai, bút mực, mượn

- Yêu cầu hs viết từ khó vào bảng con

- Yêu cầu hs đọc lại những chữ đã luyện

viết

* Chép bài

- Gv đọc bài viết ở bảng

- Gọi hs nhắc lại tư thế ngồi viết

- Yêu cầu hs nhìn bảng viết bài

Bài 2: Điền vào chỗ trống ia / ya?

- T….nắng, đêm khu… , cây m……

- Trái nghĩa với chê?

- Cùng nghĩa với xấu hổ?

- Hs nhận xét

- Đoạn văn có 4 câu

- Lan, Mai Vì những chữ ấy viết hoa

- Hs làm theo yêu cầu của gv

- Hs viết từ tìm được vào bảng con

- khen

- e thẹn

- Hs lắng nghe

- Hs lắng nghe

Trang 9

- Hs biết yêu mến những người sống gọn gàng, ngắn nắp.

* GDMT: sống ngon gàng, ngăn nắp làm cho khuôn viên, nhà cửa thêm gọn gàng,

ngăn nắp, sạch sẽ, góp phần BVMT

II Các kĩ năng sống cơ bản

- Kĩ năng giải quyết vấn đề để thực hiện gọn gàng, ngăn nắp.

- Kĩ năng quản lí thời gian để thực hiện gọn gàng, ngăn nắp

III Đồ dùng học tập

- Bộ tranh thảo luận nhóm hoạt động 2 -tiết

- Dụng cụ diễn kịch.- VBT

IV Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Tại sao chúng ta phải biết nhận lỗi và

sửa lỗi?

- Gv nhận xét, đánh giá

2 Dạy bài mới: (30’)

a Giới thiệu bài:

- Hôm nay chúng ta sẽ học bài mới, bài

học sẽ giúp các em biết những biểu hiện

và ích lợi của sống ngăn nắp, gọn gàng

- Dương đang chơi bi thì Trung gọi:

Dương ơi, đi học thôi!

- Dương: - Đợi tý! tớ lấy cặp sách đó

- Dương loay hoay tìm nhưng không thấy

- Trung (vẻ sốt ruột): - Sao lâu thế! Thế

cặp sách của ai trên bệ cửa sổ kia?

- Dương (vỗ vào đầu): - À! tớ quên Hôm

qua vội đi đá bóng, tớ để tạm đấy

- Dương (mở cặp sách): - Sách Toán đâu

rồi? Hôm qua, tớ vừa làm bài tập cơ mà

- Cả hai cùng loay hoay tìm quanh nhà và

- 1 hs trả lời

- Hs lắng nghe

- Gv chia nhóm và giao kịch bản cho các nhóm chuẩn bị

- 1 nhóm hs trình bày hoạt cảnh

Trang 10

gọi:

- Sách ơi! sách ở đâu? Sách ơi! Hãy ơi lên

1 tiếng đi

- Trung (giơ hai tay): các bạn ơi chúng

mình nên khuyên Dương thế nào đây?

- Hỏi: Vì sao Dương lại không tìm thấy

cặp và sách?

- Qua hoạt cảnh trên, em rút ra điều gì?

- KL: Tính bừa bãi của bạn Dương khiến

nhà cửa lộn xộn, làm bạn mất rất nhiều

thời gian tìm kiếm sách vở, đồ dùng khi

cần đến Do đó, các em nên rèn luyện cho

mình thói quen gọn gàng, ngăn nắp trong

sinh hoạt

* Hoạt động 2: Thảo luận nhận xét nội

dung tranh

- Gv chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các

nhóm: nhận xét xem nơi học và sinh hoạt

của các bạn trong mỗi tranh đó gọn gàng,

ngăn nắp chưa? Vì sao?

- KL: + Nơi học và sinh hoạt của các bạn

trong tranh 1, 3 là gọn gàng, ngăn nắp

+ Nơi học và sinh hoạt của các bạn

trong tranh 2, 4 là chưa gọn gàng, ngăn

nắp vỡ đồ dùng, sách vở để không đúng

nơi quy định

- Hỏi: Nên sắp xếp đồ dùng, sách vở như

nào cho gọn gàng?

* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến

- Gv nêu tình huống: bố mẹ xếp cho Nga

một góc học tập riêng nhưng mọi người

trong gia đình thường để đồ dùng lên bàn

học của Nga

- Theo em, Nga cần làm gì để mọi người

giữ góc học tập luôn gọn gàng, ngăn nắp?

- KL: Nga nên bày tỏ ý kiến, yêu cầu mọi

người trong gia đình để đồ dùng đúng nơi

+ Tranh 3: Quân đang ngồi học

đồ dùng trên mặt bàn

+ Tranh 4: Trong lớp 2A cô giáo

- Đại diện các nhóm lên trình bày

Trang 11

- Ôn 4 động tác vươn thở, tay, chân, lườn của bài TD phát triển chung.

- Học cách chuyển đội hình hàng dọc thành vòng tròn và ngược lại

2 Kĩ năng:

- Biết cách thực hiện 4 động tác của bài TD phát triển chung

3 Thái độ:

- HS yêu thích môn học

II Địa điểm - phương tiện:

1 Địa điểm: Tập tại sân trường.Vệ sinh an toàn sân tập.

2 Phương tiện: Chuẩn bị còi.

III Thời gian: 35 ph

IV Nội dung và phương pháp giảng dạy:

A Mở đầu: (5’)

- GV nhận lớp HS điểm số báo cáo

- GV phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài học

- Giậm chân tại chổ, đếm to theo nhịp

Trang 12

TẬP ĐỌC

Tiết 15: MỤC LỤC SÁCH

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nắm được nghĩa các từ ngữ mới

- Bước đầu biết dùng mục lục sách để tra cứu

- Bảng phụ viết 1, 2 dòng trong mục lục để hướng dẫn hs luyện đọc

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- 3 hs đọc nối tiếp bài "Chiếc bút mực" và

trả lời câu hỏi 1, 2 SGK

- Gv và hs nhận xét

2 Bài mới

a Giới thiệu bài: (1’)

- Nêu yêu cầu, mục tiêu bài học

- Gv ghi đầu bài

b Dạy bài mới:

* Luyện đọc: (12’)

+ Gv đọc mẫu:

+ Hướng dẫn hs luyện đọc nối tiếp câ

- Gv đưa ra các từ dễ phát âm sai: quả cọ,

cỏ nội, Quang Dũng, Phùng Quán, Vương

lục (đã ghi sẵn trên bảng phụ), đọc theo

thứ tự từ trái sang phải (ngắt nghỉ hơi rõ

Trang 13

- Tuyển tập này có những truyện nào?

- Truyện "Người học trò cũ" ở trang nào?

- Truyện "Mùa quả cọ" của nhà văn nào?

- Hs đọc mục lục tuần 5 theo hàng ngang

- Hs thi hỏi đáp nhanh về nội dung trong

mục lục

* Luyện đọc lại: (6’)

- Hs thi đọc lại toàn văn bài mục lục sách

- Bài đọc với giọng rõ ràng, rành mạch

- Truyện Người học trò cũ trang 62

- Truyện Mùa quả cọ của nhà văn Quang Dũng

- Mục lục sách dung để xem, tra cứu

- Hs lắng nghe, làm theo hướng dẫn

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Làm gì để xương và cơ phát triển tốt?

- Giáo viên và học sinh nhận xét

2 Bài mới: (30p)

- 2 HS lên bảng trả lời

- HS nhận xét

Trang 14

a Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu trực tiếp

b Bài mới:

* Hoạt đông 1: Quan sát và chỉ đường

đi của thức ăn trên sơ đồ ống tiêu hóa.

* Bước 1: Làm việc theo cặp:

- Yêu cầu 2 học sinh cùng quan sát hình 1

trong SGK trang 12 đọc chú thích và chỉ

vị trí của miệng, thực quản, dạ dày, ruột

non, ruột già, hậu môn trên sơ đồ Sau đó

cùng thảo luận câu hỏi: Thức ăn sau khi

vào miệng được nhai, nuốt rồi đi đâu?

* Bước 2: Làm việc cả lớp:

- Giáo viên treo tranh vẽ ống tiêu hoá

phóng to (hình câm) lên bảng Gọi HS lên

bảng chỉ đường đi của ống tiêu hóa

* Kết luận: Thức ăn vào miệng rồi xuống

thực quản, dạ dày, ruột non và biến thành

chất bổ dưỡng Ở ruột non các chất bổ

dưỡng được thấm vào máu đi nuôi cơ thể,

các chất bã được đưa xuống ruột già và

thải ra ngoài

* Hoạt động 2: Quan sát nhận biết các

cơ quan tiêu hóa trên sơ đồ.

Bước 1: Giáo viên giảng

- Thức ăn vào miệng rồi được đưa xuống

thực quản, dạ dày, ruột non và được biến

thành chất bổ dưỡng đi nuôi cơ thể Quá

trình tiêu hoá cần có sự tham gia của các

dịch tiêu hoá

VD: Nước bọt do tuyến nước bọt tiết ra

Mật do gan tiết ra

- Nhìn vào sơ đồ ta thấy có gan, túi mật

(chứa mật) và tuỵ

* Bước 2:

- Y/c HS cả lớp quan sát hình 2 trong

SGK trang 13 và chỉ đâu là tuyến nước

bọt, gan, túi mật, tuỵ

- Giáo viên đặt câu hỏi cả lớp: kể tên các

cơ quan tiêu hoá?

* Kết luận: Cơ quan tiêu hoá gồm có:

miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột

già và các tuyến tiêu hoá như tuyến nước

bọt, gan, tuỵ.

* Hoạt động 3: Trò chơi " Ghép chữ vào

- HS lắng nghe

- HS làm việc theo cặp

- 3 HS lên bảng chỉ đường đi của

cơ quan tiêu hóa

Trang 15

Bước 1: Phát cho mỗi nhóm một bộ tranh

gồm hình vẽ các cơ quan tiêu hoá, các

phiếu rời ghi tên các cơ quan tiêu hoá

* Bước 2: Giáo viên yêu cầu học sinh gắn

chữ vào bên cạnh các cơ quan tiêu hoá

- Hs nhận dạng được các hình chữ nhật, hình tứ giác qua hình dạng tổng thể chưa

đi vào yếu tố của các hình

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- 2 hs lên bảng làm bài tập 2 SGK trang

22

- Gv nhận xét

2 Bài mới: (30’)

a Giới thiệu bài: (1’)

- Nêu yêu cầu, mục tiêu bài học

- Gv ghi đầu bài

b Dạy bài mới:

* Giới thiệu hình chữ nhật: (5’)

- Gv treo lên bảng một miếng bìa hình

chữ nhật và nói: Cô xin giới thiệu với các

Trang 16

ABCD và hỏi: Các con nhìn sang hình vẽ

bên cạnh cô đã treo ở bảng phụ và nói cho

cô biết "Đây là hình gì?"

- Hãy đọc tên hình đó cho cô?

- Các con quan sát hình chữ nhật và cho

cô biết hình có mấy cạnh? Các con quan

sát xem các cạnh của hình thế nào? (4

cạnh: 2 cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh ngắn

bằng nhau)

- Hình có mấy đỉnh?

- Con hãy đọc tên các hình chữ nhật treo

trên bảng phụ cho cô

tứ giác đúng hay sai? Vì sao?

- Các con đã được biết hình chữ nhật

chính là hình tứ giác đặc biệt vậy bây giờ

các con hãy nêu tên các hình tứ giác có

trong bảng phụ cho cô?

* Lưu ý:

- Vậy các con đã được biết hình chữ nhật,

hình tứ giác rồi bây giờ các con hãy tự

liên hệ xem những đồ vật xung quanh

- ABCD, MNPQ, EGHI, CDEG, PQRS, HKMN

Trang 17

- Hãy đọc tên hình tứ giác con nối được?

- Gv và hs nhận xét, chốt lại kết quả đúng

Bài 2: Tô màu vào hình tứ giác có trong

mỗi hình vẽ

- Hướng dẫn hs cách tô màu

- Vậy các hình còn lại các con không tô

màu con có biết đó là những hình gì

- Hình tam giác, hình tròn, …

- Hs nhận xét

- Hs đọc yêu cầu

- Hs làm vào VBT, 1 hs làm vào bảng phụ

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi hs lên bảng làm bài tập 3 SGK

- Giáo viên nhận xét

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài: (1’)

- Nêu yêu cầu, mục tiêu bài học

- Gv ghi đầu bài

- Hs thực hiện

- Hs lắng nghe

Trang 18

b Dạy bài mới:

Giới thiệu bài toán về nhiều hơn: (10’)

- Hướng dẫn hs quan sát tranh trong SGK

+ Hàng trên có 5 quả cam (gài 5 quả cam

vào bảng gài)

+ Hàng dưới có nhiều hơn hàng trên 2

quả Gv giải thích: tức là đã có như hàng

trên (ứng 5 quả trên, trống hình), rồi thêm

2 quả nữa (gài tiếp 2 quả cam vào bên

phải)

- Gv nhắc lại bài toán: hàng trên có 5 quả

cam (gv chỉ hình 5 quả cam), hàng dưới

có nhiều hơn hàng trên 2 quả (gv chỉ 2

quả bên phải theo hình vẽ) Hỏi hàng dưới

có mấy quả cam? (gv viết dấu? vào bảng

dưới)

- Gv gợi ý để hs nêu phép tính và câu trả

lời rồi hướng dẫn hs trình bày bài giải,

chẳng hạn:

Bài giải

Số quả cam ở hàng dưới là:

5 + 2 = 7 (quả) Đáp số: 7 quả cam

c Thực hành: (19’)

Bài 1: Giải toán

- Gọi hs đọc yêu cầu bài toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Gọi hs trình bày bài giải

- Gv nhận xét

Bài 2: (tương tự bài 1).

- Gv yêu cầu hs làm bài vào VBT

- Gv nhận xét

Bài 3: (tương tự bài 1 + 2).

- Yêu cầu hs làm bài

Gv gọi hs chữa bài.

- Gv nhận xét

- Hs lắng nghe

- Hs quan sát, suy nghĩ tìm cách giải bài toán

- Hs tự nêu phép tính

- Hs lắng nghe, quan sát

- Hs đọc

- 1 hs tóm tắt đề toánTóm tắt:

Hoà có : 6 bút chìLan có nhiều hơn Hoà : 2 bút chìLan có : bút chì?

Bài giảiLan có số bút chì màu là:

6 + 2 = 8 (bút chì) Đáp số: 8 bút chì màu

- 1 hs làm bài trên bảng, dưới lớp làm VBT

Bài giảiBắc có số nhãn vở là:

12 + 4 =16 (nhãn vở) Đáp số: 16 nhãn vở

- Hs làm bài

Bài giảiHồng cao là:

95 + 4 = 99 (cm)

Ngày đăng: 03/03/2021, 18:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w