*1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài 1 phút Chúng ta đã đợc tìm hiểu về các bài văn tự sự, các thể loại truyện dân gian nh: truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn mỗi câu chuyện ấy đều gửi đến ngờ[r]
Trang 1Tuần 11
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 10 Phần tập làm văn Tiết 41: luyện nói kể chuyện.
A - Mục tiêu.
Giúp HS:
1 Về kiến thức:
- Nắm chắc kiến thức đã học về văn tự sự : Chủ đề, dàn bài, đoạn văn, lời kể và ngôi kể trong văn tự sự
- Yêu cầu của việc kể một câu chuyện của bản thân
2 Về kỹ năng:
- Lập dàn y và trình bày rõ ràng, mạch lạc một câu chuyện của bản thân trớc lớp
- Giao tiếp, ứng xử: trình bày suy nghĩ/ ý tởng để kể các câu chuyện phù hợp với mục
đích giao tiếp
3 Về thái độ:
- HS bình tĩnh, tự tin, có ý thức tôn trọng tập thể trong khi trình bày bài làm trớc lớp
- Yêu thích văn tự sự , giao tiếp ngôn ngữ t/ Việt trong sáng
B - Chuẩn bị.
1 Giáo viên:
- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo
2 Học sinh
- Chuẩn bị đề bài ở nhà theo yêu cầu của GV
C -Tiến trình.
1 ổn định lớp: Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS ở nhà
3 Bài mới.
Chúng ta đã đợc tìm hiểu về các bài văn tự sự, các thể loại truyện dân gian nh: truyền thuyết, cổ tích, ngụ ngôn mỗi câu chuyện ấy đều gửi đến ngời đọc một thông điệp về cuộc sống,
đạo lý,… còn những câu chuyện đời thờng hiện tại mà bản thân chúng ta ai cũng có dịp gặp hay
chải qua Giờ học hôm nay giúp các em kể về một câu chuyện của bản thân, một kỉ niệm của chính bản thân các em
(33phút)
- GV chép các đề trong sgk lên bảng
- Trên cơ sở các tổ đã chuẩn bị bài ở nhà yêu
cầu các em thảo luận xem lại dàn bài theo
hệ thống câu hỏi của GV
H: Dàn bài của bài văn tự sự gồm những
phần nào ?
H: Bài văn của em sẽ kể theo ngôi nào ? Có
mấy loại ngôi kể trong văn tự sự ?
H: Em sẽ lựa chọn thứ tự kể ntn trong bài
làm của mình ? Có mấy thứ tự kể trong văn
tự sự ? Nêu đặc điểm của mỗi thứ tự kể ấy ?
- Mỗi nhóm cử 1 đại diện lên trình bày bài
I - Chuẩn bị.
1 Lập dàn bài theo các đề:
- Các nhóm thảo luận xem lại đề bài đã chuẩn
bị ở nhà
II - Luyện nói.
Trang 2làm của nhóm mình
- Các nhóm đóng góp bổ sung cho nhau
- Thành viên của các nhóm có thể lên trình
bày bổ sung
- GV nhận xét, đóng góp cho từng bài
- Cho điểm những bài trình bày tốt (theo
nhóm)
4 Củng cố.
- GV nhận xét giờ học, ý thức học tập của học sinh
5 Dặn: HS về học bài, chuẩn bị bài sau
Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 11 Phần tập làm văn Tiết 42: cụm danh từ.
A - Mục tiêu.
Giúp HS:
1 Về kiến thức:
- Nghĩa của cụm danh từ
- Chức năng ngữ pháp của cụm danh từ
- Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ
- y nghĩa của phụ ngữ trớc và phụ ngữ sau của cụm danh từ
2 Về kỹ năng:
- Đặt câu có sử dụng cụm DT
- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng danh từ phù hợp với thực tiễn giao tiếp
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tởng, thảo luận và chia sẻ những kinh nghiệm cá nhân
về cách sử dụng danh từ
3 Về thái độ:
- Yêu thích, giữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiến Việt
B - Chuẩn bị.
1 Giáo viên:
- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo
- Chuẩn bị bảng phụ
2 Học sinh
- Học bài, chuẩn bị bài theo sgk
C -Tiến trình.
1 ổn định lớp: Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: - Trình bày những hiểu biết của em về danh từ chỉ sự vật ? Khi viết
danh từ riêng ta phải lu ý những điêm nào ?
3 Bài mới.
Khi DT hoạt động trong câu, để dảm nhiệm một chức vụ cú pháp nào đó, trớc và sau
DT còn có thêm một số từ ngữ phụ Những từ ngữ này cùng với DT tạo thành một cụm, đó là cụm DT bài học hôm nay sẽ nghiên cứu về cụm từ đó.
Trang 3thành khái niệm (25 phút)
- Gọi HS đọc vd trong sgk, chú ý các từ in
đậm
H: Các từ in đậm bổ nghĩa cho những từ ngữ
nào ? Các từ đó thuộc từ loại gì ?
- Các từ in dậm bổ nghĩa cho các từ:
Ngày, vợ chồng, túp lều đều là DT
- GV: Muốn xác định đúng các từ phụ trớc
hết tìm đúng các từ trung tâm.
H: Vậy trong câu đầu tiên, các từ trung tâm
là những từ nào ? Các từ ngữ phụ là những
từ nào ?
- Từ trung tâm: Ngày, vợ chồng, túp lều
- Từ ngữ phụ: xa, hai, Ông lão đánh cá, một,
nát, trên bờ biển
* GV dùng bảng phụ cho HS so sánh:
H: So sánh các cách nói sau :
a Túp lều - Một túp lều (cụm danh từ)
b Một túp lều (cụm danh từ)
Một túp lều nát (cụm danh từ phức tạp)
c Một túp lều nát (cụm danh từ phức tạp)
Một túp lều nát trên bờ biển(cụm danh từ
phức tạp hơn nữa)
+ túp lều/ một túp lều
DT / Cụm DT
+ một túp lều / một túp lều nát
St + DT / ST + DT + TT
+ một/ túp lều/ nát trên bờ biển
St + DT + TT + DT chỉ vị trí
H: Em hãy rút ra nhận xét về nghĩa của cụm
DT so với nghĩa của một DT ?
H: Vậy cụm danh từ là gì ?
phút )
- HS thảo luận theo các bàn
- Gọi 2 - 3 em lên bảng, các em cùng GV
khác nhận xét sửa chữa
- HS thảo luận theo 3 nhóm
- Mỗi nhóm cử một đại diện lên bảng
- 3 nhóm nhận xét chéo
- GV nhận xét, bổ sung
1 Ví dụ:
- "Ngày xa, có hai vợ chồng ông lão đánh cá
ớ với nhau trong một túp lều nát bên bờ biển".
- Nghĩa của cụm danh từ phức tạp, cụ thể hơn nghĩa của danh từ
- Cụm danh từ càng phức tạp (càng thêm các
từ ngữ phụ) thì nghĩa của nó càng phức tạp hơn
- VD : Sông -> Dòng sông Cửu Long
* Ghi nhớ.
Sgk T 117
III - Luyện tập.
khai thành cụm danh từ ?
Đáp án:
- Gạo nếp - gạo nếp Tú Lệ - gạo nếp Tú Lệ nổi tiếng khắp nơi
1 Bài tập 1 T upload.123doc.net
Đáp án:
a Một ngời chồng thật xứng đáng
b Một lỡi búa của cha dể lại
c Một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều phép lạ
4 Củng cố:
- Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ
5 Dặn: HS về làm bài tập, chuẩn bị phần II.
Trang 4Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 11 Phần tập làm văn Tiết 43: cụm danh từ (Tiếp)
A - Mục tiêu.
Giúp HS:
1 Về kiến thức:
- Nghĩa của cụm danh từ
- Chức năng ngữ pháp của cụm danh từ
- Cấu tạo đầy đủ của cụm danh từ
- y nghĩa của phụ ngữ trớc và phụ ngữ sau của cụm danh từ
2 Về kỹ năng:
- Đặt câu có sử dụng cụm DT
- Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng danh từ phù hợp với thực tiễn giao tiếp
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tởng, thảo luận và chia sẻ những kinh nghiệm cá nhân
về cách sử dụng danh từ
3 Về thái độ:
- Yêu thích, giữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiến Việt
B - Chuẩn bị.
1 Giáo viên:
- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo
- Chuẩn bị bảng phụ
2 Học sinh
- Học bài, chuẩn bị bài theo sgk
C -Tiến trình.
1 ổn định lớp: Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: - Thế nào là cụm danh từ ? Cho ví dụ.
3 Bài mới.
Giờ trớc chúng ta đã đợc tìm hiểu về cụm DT là những DT kết hợp với một số từ ngữ phụ tạo thành Các cụm DT có ý nghĩa đầy đủ hơn so với một mình DT Vậy, các cụm DT thờng có cấu tạo ntn ? Chúng ta sẽ tiếp tục đi tìm hiểu trong giờ học hôm nay
thành khái niệm (25 phút)
- Gọi HS đọc vd trong sgk
H: Em hãy tìm các cụm DT trong câu trên ?
Chỉ rõ các từ ngữ đứng trớc và sau DT ?
- Các cụm DT:
+ làng ấy
+ ba thúng gạo nếp
+ ba con trâu đực
+ ba con trâu ấy
+ chín con
+ năm sau
+ cả làng
- Phụ ngữ đứng trớc có hai loại:
+ cả: chỉ số lợng ớc chừng
+ ba: chỉ số lợng chính xác
- Phụ ngữ đứng sau có hai loại:
+ ấy chỉ vị trí để phân biệt
II - Cấu tạo của cụm danh từ.
1 Ví dụ:
Trang 5+ đực, nếp: chỉ đặc điểm
* GV: Phần trung tâm của cụm DT là
một từ ghép sẽ tạo thành trung tâm 1 và
TT2 TT1 chỉ đơn vị tính toán, chỉ chủng
loại khái quát, TT2 chỉ đối tợng cụ thể.
- GV treo bảng phụ ghi mô hình CDT và cho
câu vd
H: Em hãy điền câu trên vào mô hình ?
H: Qua vd em thấy cụm DT thờng có cấu
tạo nh thế nào ?
H: Em hãy cho biết vai trò của phụ ngữ trớc
và sau trong cụm danh từ ?
H: Nêu nhận xét của em về cụm danh từ ?
phút )
- HS thảo luận theo 3 nhóm, yêu cầu các em
điền các CDT ở bài tập 1 vào mô hình
a Một ngời chồng thật xứng đáng
b Một lỡi búa của cha để lại
c Một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều
phép lạ
- HS TL theo các bàn
- Gọi 1 - 3 em trả lời, các em khác nhận xét
- GV nhận xét, sửa chữa
- GV chia lớp làm 4 nhóm TL
- Mỗi nhóm cử một đại diện lên trình bày,
GV cùng HS nhận xét sửa chữa
* Các câu:
- Làng ấy
- Ba thúng gạo nếp ấy Phần trớc Phần trung
- Cụm DT gồm ba phần:
+ Phần TT: DT đảm nhiệm + Phần phụ trớc: phụ ngữ bổ nghĩa cho DT về
số lợng + Phụ sau: nêu đặc điểm của DT hoặc xác
định vị trí của DT ấy trong không gian và thời gian
* Ghi nhớ.
Sgk upload.123doc.net
III - Luyện tập.
1 Bài tập 2 T118
Đáp án:
Cụm Danh từ
Một ngời chồng thật xứng
đáng
cha để lại
tinh
ở trên núi
có nhiều phép lạ
2 Bài tập 3 T upload.123doc.net
Đáp án: Các phụ ngữ thích hợp điền
vào chỗ trống :
- Rỉ, cũ, mềm, nặng, kì lạ
- ấy, đó, hôm trớc
3 Bài tập 3 Viết đoạn văn có sử dụng cụm
DT.
4 Củng cố:
- Gọi HS đọc lại các phần ghi nhớ
5 Dặn: HS về nhà học bài, tiếp tục viết đoạn văn.
Trang 6Ngày soạn:
Ngày giảng:
Bài 11 Phần văn học Tiết 44: chân, tay, tai, mắt, miệng.
(Hớng dẫn đọc thêm) (Truyện ngụ ngôn)
A - Mục tiêu.
Giúp HS:
1 Về kiến thức:
- Đặc điểm thể loại ngụ ngôn trong văn bản
- Nét đặc sắc của truyện: Cách kể y vị với ngụ y sâu sắc, đúc kết bài học về sự đoàn kết
2 Về kỹ năng:
- Đọc hiểu văn bản truyện ngụ ngôn theo đặc trng thể loại
- Phân tích, hiểu ngụ y của truyện
- Kể lại đợc truyện
- Tự nhận thức giá trị của tinh thần trách nhiệm, sự đoàn kết tơng thân tơng ái trong cuộc
sống
- ứng xử có trách nhiệm và có tinh thần đoàn kết tơng thân tơng ái
3 Về thái độ:
- Biết ứng dụng nội dung truyện vào thực tế cuộc sống
B - Chuẩn bị.
1 Giáo viên:
- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo
2 Học sinh
- Học bài, chuẩn bị bài ở nhà theo yêu cầu của GV
C -Tiến trình.
1 ổn định lớp: Sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Bài học em rút ra đợc từ truyện ngụ ngôn ”Thầy bói xem voi”
3 Bài mới.
Văn học dân gian là một kho tàng kiến thức vô giá đối với chúng ta bởi lẽ đằng sau mỗi câu chuyện bao giờ cũng ẩn chứa những bài học luân lý đầy giá trị cho cuộc sống ở mọi thời
đại Hôm nay các em sẽ đợc tìm hiểu thêm một lời khuyên, một bài học mới cho cuộc sống từ truyện ngụ ngôn
(34phút)
- GV đọc mẫu, hớng dẫn HS cách đọc
- Chú ý đọc phân biệt và thể hiện đợc thái
độ của các nhân vật.
- HS đọc một số chú thích
H: Truyện Chân, tay, thuộc thể loại nào ?
Truyện này có gì khác so với những truyện
các em đã đợc học ? (về nhân vật)
H: Theo em truyện có thể chia thành mấy
phần ? nội dung của mỗi phần ?
- P1: Từ đầu đến kéo nhau về chân tay,
tai, mắt, miệng, quyết định không làm lụng,
không chung sống với lão miệng
- P2: Tiếp đến họp nhau lại để bàn hậu
I - Tìm hiểu chung.
1 Thể loại:
- Thể loại truyện ngụ ngôn
- Mợn bộ phận cơ thể ngời để nói chuyện ng-ời
2 Bố cục: 3 phần
Trang 7quả của quyết định này
- P3: Còn lại cách sửa chửa hậu quả
H: Truyện có bao nhiêu nhân vật ? Cách đặt
tên nh vậy gợi cho em suy nghĩ gì ?
- Truyện có 5 nhân vật Nhân vật Miệng là
đầu mối của truyện -> Lấy tên các bộ phận
của cơ thể ngời để đặt tên cho từng nhân vật
H: ở đây tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì ?
- Biện pháp nhân hóa, ẩn dụ
H: Tại sao lại gọi là cô Mắt, cậu Chân, Tay,
bác Tai, lão Miệng ?
- Cô Mắt : Duyên dáng
- Câu Chân, Tay : Làm việc Khoẻ
- Bác Tai : Chuyên nghe
- Miệng : Vốn bị ghét nên gọi là Lão
H: Đang sống hòa thuận, giữa mọi ngời với
lão Miệng bỗng xảy ra truyện gì ?
- GV nêu hệ thống câu hỏi để HS tiến hành
TL theo nhóm (4 nhóm)
H: Ai là ngời phát hiện ra vấn đề ? Vì sao cô
Mắt lại là ngời khơi chuyện ?
H: Thái độ của cậu Chân, cậu Tay, bác Tai?
H: Tại sao phát hiện của cô Mắt lại đợc cậu
Chân, cậu Tay, bác Tai đồng tình ủng hộ ?
H: Tuy khác nhau ở cử chỉ, lời nói nhng họ
giống nhau ở điểm nào ?
H: Lòng ghen ghét, đố kị đã khiến họ đi đến
quyết định gì ?
H: Thái độ của cả bọn khi đi đến nhà lão
Miệng ?
- HS tiếp tục thảo luận theo 4 nhóm dới sự
hớng dẫn của GV:
H: Cuộc đình công ấy đã có kết quả ntn ?
H: Em có nhận xét gì về cách tả từng bộ
phận (nhân vật) ?
- Chân, Tay không hoạt động nổi
- Mắt lờ đờ, muốn ngủ mà không ngủ đợc
- Tai ù
- Miệng nhợt nhạt,
=> Cách tả lí thú cụ thể từng biểu hiện thiếu
ăn của từng bộ phận cơ thể, mặt khác cho
thấy sự thống nhất cao độ của các bộ phận,
tạo nên sự sống cho cơ thể, suy rộng ra là sự
thống nhất của cả xã hội, cộng đồng
H: Vì sao cả bọn phải chịu hậu quả đó ? Ai
là ngời đã phát hiện ra sai lầm ?
H: Tại sao cả bọn lại đồng tình với ý kiến
của bác Tai ?
=> đồng tình vì đã thấm thía, ngấm đòn do
chính mình tạo ra
H: Em hãy đánh giá câu nói : “Lão Miệng
không ăn, chúng ta cũng bị tê liệt” ?
II - Tìm hiểu chi tiết văn bản.
1 Chân, Tay, Tai, Mắt quyết định không làm lụng, không chung sống cũng lão Miệng:
- Cô mắt khơi chuyện, tìm cách kích động cậu Chân, cậu Tay
- Cậu Chân, cậu Tay đồng tình ủng hộ
- Tất cả đều ghen ghét đố kị với lão Miệng
- Quyết định: đình công không ai làm gì nữa
- Thái độ dứt khoát, từ chối mọi sự bàn bạc
2 Hậu quả của quyết định không cùng chung sống:
- Tất cả mệt mỏi, uể oải, chán chờng gần nh sắp chết
Trang 8H: Khi đã nhận ra sai lầm cả bọn đã làm gì
để sửa chữa sai lầm đó ?
H: Qua câu chuyện em rút ra đợc bài học gì
cho cuộc sống ?
H: Truyện có ý nghĩa ntn ?
H: Nhận xét của em về nghệ thuật dựng
truyện ?
H: Nêu tóm tắt nhận xét của em về những
giá trị từ câu chuyện ?
=> khẳng định sự thống nhất chặt chẽ, sự gắn
bó không thể tách rời giữa các bộ phận khác nhau trong cơ thể con ngời Suy rộng ra là trong cộng đồng xã hội
3 Cách sửa chữa hậu quả:
III - Tổng kết.
1 Bài học :
- Đóng góp của mỗi cá nhân với cộng đồng khi họ thực hiện khả năng, nhiệm vụ của bản thân
- Hành động, ứng xử của mỗi ngời vừa tác
động đến chính bản thân họ, vừa tác động đến tập thể
2 ý nghĩa: Truyện nêu bài học về vai trò của
mỗi thành viên trong cộng đồng Vì vậy, mỗi thành viên không thể sống đơn độc, tách biệt
mà cần đoàn kết, nơng tựa, gán bó vào nhau
để cùng tồn tại và phát triển
3 Nghệ thuật: Sử dụng nghệ thuật ẩn dụ,
nhân hoá: Mợn các bộ phận của cơ thể để nói chuyện con ngời
* Ghi nhớ.
Sgk T 116
4 Củng cố.
- Tóm tắt lại truyện Chân, tay,
- Qua câu chuyện em rút ra đợc bài học gì cho cuộc sống ?
5 Dặn: HS về học bài, chuẩn bị bài sau
========================== Hết tuần 11 =========================