Ưu điểm - Tuy vậy cũng có những hs làm bài khá tốt, biết cách làm một bài ngữ văn theo cách trắc nghiệm Đạt điểm cao - Biết cách viết một đoạn văn, trình bày được suy nghĩ của bản thân[r]
Trang 1Tuần: 10 Ngày soạn: 23/ 10/ 2015
Văn bản: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Có hiểu biết bước đầu về truyện ngụ ngôn
- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyện Ếch ngồi đáy giếng
- Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn
- Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn
- Nghệ thuật đặc sắc của truyện: mượn chuyện loài vật để nói chuyện con người, ẩn bài học triết
lí, tình huống bất ngờ, hài hước, kính đáo
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyện ngụ ngôn
- Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hòan cảnh thực tế
- Kê lại được truyện
3 Thái độ:
- Cần mở mang học hỏi nhiều, phê phán những người kiêu ngạo, chủ quan
C PHƯƠNG PHÁP:
- Phát vấn, phân tích, giảng bình
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ lớp:
Lớp: 6A1 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… ) Lớp: 6A3 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… ) Lớp: 6A4 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… )
2 Kiểm tra bài cũ:
Có những thứ tự kể nào trong văn tự sự?
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
Môi trường sống có tác động tới suy nghĩ và tầm nhìn nhận, đánh giá sự vật của con người vô cùng quan trọng Chúng ta phải biết tự học hỏi để mở mang kiến thức, để làm giàu thêm hiểu biết Những kẻ chủ quan, kiêu ngạo sẽ phải gánh chịu hậu quả Điều đó sẽ thể hiện rõ nét trong bài học hôm nay.
* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu chung
(?) Dựa vào chú thích em hãy cho biết
truyện ngụ ngôn là loại truyện như nthế
nào? (GV giải thích nghĩa: ngụ: hàm
ý kín đáo, ngôn: lời nói.)
(?) Hãy tóm tắt lại câu chuyện ?
* HOẠT ĐỘNG 2: Đọc hiểu văn
I GIỚI THIỆU CHUNG
- Thể loại: Truyện ngụ ngôn
- Hình thức: Có cốt truyện bằng văn xuôi hoặc văn
vần
- Đối tượng: Mượn chuyện về loài vật, đồ vật hoặc
về chính con người để nói bóng gió, kín đáo chuyện con người
Trang 2(?) Vì sao Ếch tưởng bầu trời trên đầu
chỉ bé bằng cái vung và nó thì oai như
một vị chúa tể?
(?) Mức độ nhận thức của Ếch về môi
trường xung quanh Ếch ra sao? Qua đó,
muốn ngụ ý phê phán điều gì ở con
người?
(?) Sống trong môi trường ấy, tính
cách của Ếch ra sao? Nó luôn xem mình
là gì?
(?) Thế rồi Ếch đã gặp biến cố gì trong
hoàn cảnh sống của mình? Ếch đón
nhận sự thay đổi môi trường sống với
thái độ ra sao?
(?) Với hai từ nghêng ngang, nhâng
nháo là những từ chỉ thái độ của ai? Ơ
đây được gán cho ai?
(?) Thái độ đó của Ếch đã dẫn đến hậu
quả gì? Em có nhận xét gì về cái chết
của Ech?
(?) Do đâu Ếch có kết cục bi thảm này?
(HS khá)
(?) Câu chuyện kết thúc bất ngờ nhưng
hợp lí và thú vị Bài học ngụ ý khuyên
răn ta rút ra từ câu chuyện này là gì?
(HS khá)
(?) Em có nhận xét gì về nghệ thuật
của truyện? (HS khá)
Yêu cầu học sinh đọc phần ghi nhớ
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự học
Qua câu chuyện ngụ ngôn vừa học, em
rút ra được cho bản thân điều gì?
- Nêu những tình huống mà em bắt gặp
trong cuộc sống có biểu hiện giống như
câu chuyện đã học
b Phân tích:
b1 Hoàn cảnh sống và thái độ của ếch
* Sống trong giếng
- Không gian: chật hẹp
- Tiếng kêu làm các con vật khác hoảng sợ -> có chút uy lực
- Suy nghĩ, nhận thức: coi trời bằng vung, còn mình
như vị chúa tể.
=> Tầm nhìn hẹp, nhận thức chủ quan, nông cạn.
* Ra khỏi giếng:
- Không gian: Mở rộng
- Nhận thức thái độ: nghênh ngang đi lại, chả thèm
để ý đến xung quanh
- Kết quả: bị trâu giẫm bẹp
=>kết cục bi thảm: bài học cho kẻ chủ quan, kiêu ngạo, xem thường người khác.
b2 Bài học nhận thức
- Hoàn cảnh sống hạn hẹp sẽ ảnh hưởng đến nhận thức về chính mình và thế giới xung quanh
- Không được chủ quan, kiểu ngạo, coi thường kẻ khác bởi những kẻ đó sẽ bị trả giá đắt, có khi bằng
cả mạng sống
3 Tổng kết:
a Nghệ thuật: Xây dựng hình tượng gần gũi với
đời sống
- Cách nói bằng ngụ ngôn, cách giáo huấn tự nhiên, đặc sắc
- Cách kể bất ngờ, hài hước kín đáo
b Nội dung: Ghi nhớ (sgk)
* Ý nghĩa văn bản:
- Phê phán những kẻ có hiểu biết cạn hẹp nhưng huênh hoang, kiêu ngạo
- Khuyên nhủ chúng ta phải mở rộng tầm hiểu biết của mình, không chủ quan, kiêu ngạo
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Qua câu chuyện ngụ ngôn vừa học, em
rút ra được cho bản thân điều gì?
- Nêu những tình huống mà em bắt gặp trong cuộc sống có biểu hiện giống như câu chuyện đã học
* Bài mới: Đọc trước truyện Thầy bói xem voi
E RÚT KINH NGHIỆM:
. - & -&
Trang 3Tuần: 10 Ngày soạn: 24/ 10/ 2015
Văn bản: THẦY BÓI XEM VOI
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu nội dung, ý nghĩa của truyện Thầy bói xem voi
- Hiểu một số nét chính về nghệ thuật của truyện ngụ ngôn
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn
- Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngơn
- Cách kể chuyện ý vị, tự nhiên, độc đáo
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyện ngụ ngôn
- Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hòan cảnh thực tế
- Kể diễn cảm truyện Thầy bói xem voi
3 Thái độ:
- Phải có cái nhìn tòan diện khi xem xét sự việc
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, thuyết trình, thảo luận
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ lớp:
Lớp: 6A1 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… ) Lớp: 6A3 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… ) Lớp: 6A4 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… )
2 Kiểm tra bài cũ :
Qua câu chuyện ếch ngồi đáy giếng em rút ra được cho bản thân bài họcgì?
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
Trong cuộc sống, chúng ta phải đánh giá nhìn nhận mọi vấn đề như thế nào? Cần phải xem xét một vấn đề thông qua điều gì để có thể nhận thức đúng? Bài học hôm nay sẽ giúp ta phần nào hiểu rõ.
* HOẠT ĐỘNG 1: Giới thiệu
chung
Gv: Qua việc tìm hiểu truyện ở nhà
em hãy cho cô biết nội dung ý nghĩa
của truyện? Gv gọi ý sự việc, ý nghĩa
từ sự việc?
* HOẠT ĐỘNG 2: Đọc hiểu văn
bản (5’)
Giáo viên đọc và yêu cầu học sinh
đọc lại, lưu ý học sinh về giọng đọc
I GIỚI THIỆU CHUNG
* Nội dung ý nghĩa:Thông qua việc thầy bói xem voi, truyện khuyên chúng ta không nên đánh giá sự vật sự việc một cách phiến diện mà cần phải có cái nhìn toàn diện
II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc-hiểu chú thích
2 Tìm hiểu văn bản
a Hoàn cảnh các thầy bói xem voi
Trang 4voi này
(?) Các thầy đã sờ bộ phận và nhận
xét về voi ra sao?
(?) Các chi tiết ấy đều được tả bằng
hình thức nghệ thuật gì? (So sánh, ví
von)
(?) Thái độ của các thầy bói khi phán
về voi thế nào?
(?)Vì sao họ lại khăng khăng bác bỏ ý
kiến của nhau? Vì mỗi người chỉ sờ
được 1 bộ phận, nên họ tin rằng mình
là đúng
(?) Thế các thầy tả voi đúng sai như
thế nào? Sai lầm của họ là ở chỗ nào?
( chỉ đúng từng bộ phận,không đúng
toàn bộ con voi)
(?) Các thầy có tìm được tiếng nói
chung trong miêu tả voi không? Kết
quả cuộc thảo luận thế nào?
(?) Vậy các thầy đã có thái độ ra sao
khi nhận xét về voi?
(?) Qua sai lầm của các thầy bói, em
đã rút ra được bài học gì cho bản
thân? (HS khá)
(?) Truyện Thầy bói xem voi khuyên
ta điều gì
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn tự
học
Qua câu chuyện ngụ ngôn này, em rút
ra được cho bản thân điều gì?
- Nêu những tình huống mà em bắt
gặp trong cuộc sống có biểu hiện
giống như câu chuyện đã học
- Con voi nó : sừng sững như cái cột đình (chân)
- Con voi nó : tun tủn như cái chổi sể cùn (đuôi)
Các thầy sờ từng bộ phận voi để nhận xét toàn bộ con voi.ai cũng chủ quan, cương quyết cho mình đúng
c Kết quả:
- Tranh luận không xong, các thầy đánh nhau chảy
máu
=> Các thầy bói rất chủ quan và phiến diện khi nhận xét về voi
3 Tổng kết:
a Nghệ thuật:
- Cách giáo huấn bóng gió, tự nhiên mà sâu sắc
- Phóng đại, lặp lại các sự việc
- Xây dựng đoạn thoại sinh động, nhốn nháo tạo ra tiếng cười hài hước
b Nội dung: ghi nhớ SGK/101
* Ý nghĩa văn bản: Truyện khuyên nhủ con người
khi tìm hiểu về một sự vật, sự việc nào đó cần xem xét chúng một cách toàn diện và kĩ lưỡng
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ: Qua câu chuyện ngụ ngôn này, em rút ra
được cho bản thân điều gì?
- Nêu những tình huống mà em bắt gặp trong cuộc sống có biểu hiện giống như câu chuyện đã học
* Bài mới: Đọc trước truyện Đeo nhạc cho mèo;
Chân, Tay, Tai, Mắt, Miệng
E RÚT KINH NGHIỆM:
. - & -&
Trang 5Tuần: 10 Ngày soạn: 25/ 10/ 2015
Tiếng việt: DANH TỪ (Tiếp theo)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được định nghĩa của danh từ
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Các tiểu loại danh từ chỉ sự vật: danh từ chung và danh từ riêng
- Quy tắc viết hoa danh từ riêng
2 Kĩ năng:
- Nhận biết danh từ chung và danh từ riêng
- Viết hoa danh từ riêng đúng quy tắc
3 Thái độ:
- GD HS có ý thức viết đúng các danh từ riêng
C PHƯƠNG PHÁP:
- Vấn đáp, thảo luận
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định tổ lớp:
Lớp: 6A1 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… ) Lớp: 6A3 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… ) Lớp: 6A4 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… )
2 Kiểm tra bài cũ:
Danh từ là những từ như thế nào? Cho VD?
3 Bài mới : GV giới thiệu bài
Trong khi nói và viết, chúng ta cần tuân thủ các cách viết danh từ chung và danh từ riêng theo đúng quy tắc Vậy thế nào là danh từ chung, danh từ riêng, cách viết các loại danh từ này, chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay.
* HOẠT ĐỘNG 1: Danh từ
chung và danh từ riêng
(?) Hãy xác định tất cả các danh
từ teo trật tự xuất hiện của chúng
trong câu?
(?) Em có nhận xét gì về ý nghĩa
và hình thức chữ viết của các danh
từ ấy?
(?) Vậy danh từ chỉ sự vật được
chia làm mấy loại? Nêu đặc điểm
của mỗi loại
(?) Hãy điền Danh từ chung, Danh
từ riêng vào bảng phụ
I TÌM HIỂU CHUNG
1 Danh từ chung và danh từ riêng
Ví dụ 1:
a vua, công ơn, tráng sĩ, làng, xã,…
Tên gọi một loại sự vật
Danh từ chung
b Phù Đổng Thiên Vương, Gióng, Gia Lâm…
Tên người, tên đất Việt Nam
c Đỗ Phủ, Lí Bạch, Mao Trạch Đông; Anh, Pháp, Trung Quốc,…
Tên người, tên đất nước ngoài được phiên âm qua âm Hán Việt
d A-lếch-xan-đrơ Xéc-ghê-ê-vích Pu-skin, Ma-lai-xi-a,
Trang 6chức hoặc danh hiệu, giải thưởng
mà em biết Nhận xét về cách viết
hoa của các ví dụ em vừa nêu
(?) Qua một số ví dụ trên, em hãy
nêu các qui tắc viết hoa đối với
các danh từ riêng
* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn
luyện tập
Luyện tập
GV hướng dẫn HS làm BT trong
SGK:
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn
tự học
Đặt câu có sử dụng danh từ chung,
danh từ riêng
- Luyện tập cách viết danh từ
riêng
II LUYỆN TẬP Bài 1
- Các DT chung: ngày xưa, miền đất, đất, nước, thần, nòi, rồng, con trai, tên
- Các DT riêng: Lạc Việt, Bắc Bộ, Long Nữ, Lạc Long Quân
Bài 2Các từ in đậm:
a Chim, Mây, Nước, Hoa, Họa Mi
b Út
c Cháy
Đều là những DT riêng vì chúng được dùng để gọi tên riêng của một sự vật cá biệt, duy nhất không phải để gọi chung một loại sự vật
Bài 3
- Viết lại đúng các DT riêng trong đoạn thơ:
- Tiền Giang, Hậu Giang, Thành phố, Đồng Tháp, Pháp, Khánh Hòa, Phan Rang, Phan Thiết, Tây Nguyên, Công Tum, Đắc Lắc, Trung, Sông Hương, Bến Hải, Cửa Tùng…
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Đặt câu có sử dụng danh từ chung, danh từ
riêng
- Luyện tập cách viết danh từ riêng
* Bài mới: Soan bài Chân tay tai mắt miệng.
E RÚT KINH NGHIỆM:
E RÚT KINH NGHIỆM:
. - & -&
Trang 7Tuần: 10 Ngày soạn: 27/ 10/ 2015
TRẢ BÀI KIỂM TRA VĂN
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Qua tiết trả bài giúp cho hs thấy được những ưu và khuyết điểm khi làm bài Ngữ văn bằng phương pháp trắc nghiệm Từ đó khắc phục những nhược điểm Qua đó củng cố phương pháp làm bài Ngữ văn theo cách trắc nghiệm
B CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Chấm bài, sửa lỗi trong bài làm của HS, thống kê điểm
2 Học sinh
- Xem lại bi lm của mình, sửa lỗi
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Ổn định tổ lớp:
Lớp: 6A1 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… ) Lớp: 6A3 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… ) Lớp: 6A4 : Sĩ số: … Vắng:…… (P:………; KP:……… )
2 Kiểm tra bài cũ: không
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Tiết trước chúng ta có bài kiểm tra văn, để giúp các em có sự chuẩn bị tốt
trong các bài kiểm tra tiết theo, thầy sẽ trả bài và sửa lỗi cho các em.
* Bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
* HOẠT ĐỘNG 1: Phân
tích đề :
Tự luận + trắc nghiệm
* HOẠT ĐỘNG 2: Công bố
đáp án :
GV công bố đáp án cho HS
biết
* HOẠT ĐỘNG 3: Nhận xét
ưu, khuyết điểm :
1 Nhược điểm
- Một số HS còn lười, chuẩn
* HOẠT ĐỘNG 1: Phân tích đề :
Đề : Tự luận + trắc nghiệm
* HOẠT ĐỘNG 2: Công bố đáp án :
Phần trắc nghiệm Câu 1: A Câu 2: A Câu 3: D Câu 4: B Câu 5: B Câu 6: B Phần tự luận
Câu 1: Học sinh trả lời được ý nghĩa của truyện
- Nhằm giải thích hiện tượng lũ lụt
- Thể hiện sức mạnh ước mong của người Việt cổ muốn chế ngự thiên tai, ca ngợi công lao dựng nước của các vua Hùng
Câu 2: Học sinh phải đảm bảo được những yêu cầu sau:
- Đảm bảo đủ về số lượng câu, không sai lỗi chính tả, sử dụng dấu câu phù hợp
- Có sử dụng được từ mượn hoặc một cặp từ trái nghĩa
- Nêu được cảm nghĩ của mình qua em bé thông minh
* HOẠT ĐỘNG 3: Nhận xét ưu, khuyết điểm :
1 Nhược điểm
Trang 8- Chưa biết cách viết một đoạn
văn
- Xác non sai nội dung câu hỏi
2 Ưu điểm
- Tuy vậy cũng có những hs
làm bài khá tốt, biết cách làm
một bài ngữ văn theo cách trắc
nghiệm Đạt điểm cao
- Biết cách viết một đoạn văn,
trình bày được suy nghĩ của
bản thân về mota nhân vật đã
học
* HOẠT ĐỘNG 4: Thống kê
chất lượng bài làm
*
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
Về nhà học lại các nội dung
bài học liên quan đến bài kiểm
tra
2 Ưu điểm
- Tuy vậy cũng có những hs làm bài khá tốt, biết cách làm một bài ngữ văn theo cách trắc nghiệm Đạt điểm cao
- Biết cách viết một đoạn văn, trình bày được suy nghĩ của bản thân về mota nhân vật đã học
* HOẠT ĐỘNG 4: Thống kê chất lượng bài làm :
Lớp Điểm
9-10 Điểm 7-8 Điểm 5-6 Điểm 3-4 Điểm 0-2 6ª1/31
6ª3/33 6ª4/33
*
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Về nhà học lại các nội dung bài học liên quan đến
bài kiểm tra
* Bài mới: Chuẩn bị bài: “Chân, tay, tai, mắt, miệng”
E RÚT KINH NGHIỆM:
E RÚT KINH NGHIỆM:
. - & -&