Hoạt động của GV và HS Hoạt động 1: HD đọc hiểu văn bản 15 phút:Trong các truyện cổ tích truyện Thạch Sanh để lại cho người đọc nhiều ấn tượng nhờ các chi tiết thần kỳ và nhân vật Thạch [r]
Trang 1Tuần 6 -Tiết 21-22
Ngày dạy:
THẠCH SANH
(Truyện cổ tớch) 1/ Mục tiờu :
1.1 Kiến thức:
- HS biết: Nhóm truyện cổ tích ca ngợi người dũng sĩ
- HS hiểu: Niềm tin thiện thắng ác, chính nghĩa thắng tà gian của tác giả dân gian và nghệ thuật tự sự dân gian của truyện cổ tích Thạch Sanh
1.2 Kĩ năng:
-HS thực hiện được: Bước đầu biết cách đọc- hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại
-HS thực hiện được: Biết trình bày những cảm nhận, suy nghĩ của mình về các nhân vật và các chi tiết đặc sắc trong truyện
-HS thực hiện thành thạo: Kể lại một cõu chuyện cổ tớch
1.3 Thái độ:
- Thúiquen: GD lòng hướng thiện, căm ghét cái ác
- Tớnh cỏch: Lũng nhõn ỏi
2/Nội dung học tập: Gớa trị nội dung và nghệ thuật của truyện.
3/ Chuẩn bị:
3.1.GV: Tranh minh họa.
3.2.HS: Đọc kỹ truyện và trả lời cõu hỏi.
4/ Tổ chức cỏc hoạt động học tập:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
6A2:TS /38 Vắng:
6A3:TS /36 Vắng:
4.2 Kiểm tra miệng:
1/Vỡ sao tỏc giả dõn gian khụng để Lờ
Lợi được trực tiếp nhận cả chuụi gươm
và lưỡi gươm cựng một lỳc?(4đ)
2/Nờu ý nghĩa của truyền thuyết Hồ
Gươm?(4đ)
3/Truyện Thạch Sanh kể về sự việc
gỡ?(2đ)
1/Gươm thần được trao cho mỗi đại diện của nghĩa quõn Lam Sơn để thể hiện ý nguyện đoàn kết dõn tộc trong khỏng chiến
2/Truyện giải thớch tờn gọi hồ Hoàn Kiếm,ca ngợi cuộc khỏng chiến chớnh nghĩa chống giặc Minh do Lờ Lợi lónh đạo đó chiến thắng vẻ vang và ý nguyện đoàn kết,khỏt vọng hũa bỡnh của dõn tộc ta
3/Chiến cụng của Thạch Sanh
4.3 Tiến trỡnh bài học:
Trang 2Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: HD đọc hiểu văn bản (15
phút):Trong các truyện cổ tích truyện Thạch
Sanh để lại cho người đọc nhiều ấn tượng nhờ
các chi tiết thần kỳ và nhân vậtThạch Sanh
- HS đọc khái niệm truyện cổ tích
- Phân biệt cổ tích với truyền thuyết
- GV hướng dẫn cách đọc
GV gọi HS đọc phần chú thích.
GV:Cĩ thể chia văn bản thành mấy đoạn?
I/ Đọc- hiểu văn bản:
1.Khái niệm truyện cổ tích:
SGK/53
2 Đọc:
3.Giải nghĩa từ: Chú ý các chú thích: (3), (6), (7), (8), (9), (11), (12), (13)
4.Bố cục:4 đoạn
- Đoạn 1: từ đầu đến “mọi phép
thần thơng”: giới thiệu nhân vật TS
- Đoạn 2: Tiếp theo đến
“phong cho làm Quận Cơng”: kết nghĩa với Lí Thơng và bị hãm hại
- Đoạn 3: Tiếp theo đến “hố kiếp thành bọ hung”: TS cứu cơng chúa Mẹ con Lí Thơng bị trừng trị
- Đoạn 4: Phần cịn lại: TS đánh lui mười tám nước chư hầu và được vua truyền ngơi
Hoạt động 2: HD Tìm hiểu văn bản(30
phút):Nhân vật truyện cổ tích xuất hiện cĩ
nhiều chi tiết kỳ lạ,sự kỳ lạ ấy thể hiện ngay sự
ra đời của nhân vật
GV:Sự ra đời và lớn lên của TS cĩ gì khác
thường?
HS: Sự bình thường:
+ Là con của một gia đình nơng dân tốt bụng
+ Sống nghèo khổ bằng nghề kiếm củi
GV:Kể về sự ra đời và lớn lên của T.S như
vậy, theo em ND muốn thể hiện điều gì?
HS:Thạch Sanh là con của người dân thường,
cuộc đời và số phận rất gần gũi với ND
GV:Những chi tiết về sự ra đời và lớn lên khác
thường của T.S cĩ ý nghĩa tơ đậm tính chất kì lạ
đẹp đẽ cho người nhân vật lí tưởng, làm tăng
sức hấp dẫn cho câu chuyện ND quan niệm
II/ Tìm hiểu văn bản:
1.Sự ra đời và lớn lên của TS:
- Sự ra đời khác thường của T.S:
+ Do Ngọc Hồng sai thái tử xuống đầu thai làm con
+ Bà mẹ mang thai trong nhiều năm mới sinh ra T.S
+T.S được thiên thần dạy cho
đủ các mơn võ nghệ và mọi phép thần thơng
*Sự ra đời và lớn lên khác thường như vậy cĩ ý nghĩa tơ đậm tính chất kì lạ đẹp đẽ cho nhân vật làm tăng sức hấp dẫn cho câu chuyện
Trang 3rằng nhân vật ra đời và lớn lên kì lạ như vậy, tất
là sẽ lập được chiến công và những con người
có khả năng phẩm chất kì lạ, khác thường
Tiết 2 Hoạt động 3:Phẩm chất của nhân vật Thạch
sanh(20 phút):Trong các nhân vật truyện:phẩm
chất nhân vật chính diện luôn được thể hiện
bằng những thử thách
GV:Trước khi được kết hôn với công chúa, T.S
đã phải trãi qua những thử thách như thế
nào?
GV:Trong truyện cổ tích khó khăn trắc trở do
các lực lượng đối kháng gây ra cho nhân vật lí
tưởng cứ tăng dần và do vậy, thử thách sau bao
giờ cũng khó khăn hơn thử thách trước, ở truyện
nhân vật TS đã vượt qua tất cả nhờ tài năng,
phẩm chất và sự giúp đỡ của các phương tiện
thần kì
HS:Diệt chằn tinh, diệt đại bàng có nhiều phép
lạ
- Tha tội chết cho mẹ con Lí Thông, tha tội và
thết đãi quân sĩ mười tám nước chư hầu
GV:Những phẩm chất trên của TS cũng là
những phẩm chất rất tiêu biểu cho ND ta Vì thế,
truyện cổ tích TS được ND rất yêu thích
GV:T.S bộc lộ phẩm chất gì qua những lần thử
thách ấy?
HS: thật thà, chất phát, dũng cảm và tài năng.
GV:Trong truyện, hai nhân vật TS và Lí Thông
luôn đối lập nhau về tính cách và hành động
Hãy chỉ ra sự đối lập này?
HS:+ Sự thật thà và xảo trá.
+ Giữa vị tha và ích kỉ
+ Giữa thiện và ác
+ Dũng cảm và hèn nhát
GV:Trong truyện cổ tích, nhân vật chính diện và
phản diện luôn tương phản đối lập về hành động
và tính cách Đây là đặc điểm XD nhân vật của
thể loại
GV:Truyện TS có nhiều chi tiết thần kì, trong đó
đặc sắc nhất là chi tiết tiếng đàn và niêu cơm đãi
quân sĩ mười tám nước chư hầu Em hãy nêu ý
2.Những phẩm chất của TS:
a Những thử thách T.S
phải trãi qua:
- Bị mẹ con Lí Thông lừa đi canh miếu, thế mạng, T.S diệt chằn tinh
- Xuống hang diệt đại bàng cứu công chúa, Lí Thông lấp cửa hang
- Bị hồn chằn tinh và đại bàng báo thù, TS bị bắt hạ ngục
- Sau khi kết hôn với công chúa, Hoàng tử mười tám nước chư hầu kéo quân sáng đánh
b Qua những lần thử thách,
TS đã bộc lộ những phẩm chất:
- Sự thật thà, chất phát
- Sự dũng cảm và tài năng
- Lòng nhân đạo và yêu hoà bình
3.Sự đối lập giữa TS vàLí
Thông.
+ Sự thật thà và xảo trá
+ Giữa vị tha và ích kỉ
+ Giữa thiện và ác
+ Dũng cảm và hèn nhát
Chi tiết thần kì:
- Tiếng đàn thần thể hiện ước
mơ về công lí., là đại diện cho cái thiện và tinh thần yêu chuộng hòa bình của ND Nó là
vũ khí đặc biệt để cảm hoá kẻ thù
- Niêu cơm thần kì có khả năng phi thường chứng tỏ sự tài giỏi của TS,niêu cơm thần kì tượng trưng cho tấm lòng nhân đạo,
tư tưởng yêu hòa bình của ND
Trang 4nghĩa của những chi tiết đó?
GV:Âm nhạc thần kì là chi tiết rất phổ biến
trong truyện cổ tích dân gian (tiếng đàn TS,
tiếng hát Trương Chi, tiếng sáo Sọ Dừa, ở mỗi
truyện có ý nghĩa khác nhau.)
HS:Tiếng đàn giúp nhân vật được giải oan, giải
thoát
- Tiếng đàn làm công chúa hết câm giải thoát
cho TS vạch mặt Lí Thông
GV:Niêu cơm thần kì Chi tiết này cũng có
nhiều trong cổ tích nhiều nước (cái khăn, cái túi,
trong truyện dân gian Nga, Pháp; cái giỏ - truyện
Mông Cổ; cái đĩa - truyện Xiri ) ở mỗi truyện
có một ý nghĩa riêng
- Niêu cơm thần kì ở đây có khả năng phi
thường làm cho quân mười tám nước chư hầu
ngạc nhiên, khâm phục
*Tích hợp GDKNSTự nhận thức giá trị của
lòng nhân ái,sự công bằng trong cuộc
sống:Trong phần kết thúc truyện, mẹ con Lí
Thông phải chết, còn TS thì được kết hôn cùng
công chúa và lên ngôi vua Qua cách kết thúc
này ND ta muốn thể hiện điều gì Kết thúc ấy có
phổ biến trong truyện cổ tích không? Hãy nêu
một số VD
HS:Cách kết thúc có hậu thể hiện công lí XH “Ở
hiền gặp lành, ở ác gặp ác” và ước mơ về sự đổi
đời
HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 4: Luyện tập(15 phút)
Câu 1: HS tự do chọn theo ý thích
- GV hướng dẫn HS lưu ý mấy điểm sau:
+ Chọn những chi tiết hay có ấn tượng, (TS và
túp liều cạnh cây đa, TS diệt chằn tinh, TS diệt
đại bàng, cây đàn của TS)
+ Tên gọi bức tranh phải đạt các yêu cầu: đúng
với ND, gọn và hay
Câu 2: gọi HS kể
* Đọc thêm
ta
Cách kết thúc:
Cách kết thúc có hậu thể hiện
công lí XH “Ở hiền gặp lành, ở
ác gặp ác” và ước mơ về sự đổi đời Đây là cách kết thúc phổ biến trong cổ tích, có thể thấy ở nhiều truyện khác như Sọ Dừa, Tấm Cám, Cây bút thần, Cây tre trăm đốt
Ghi nhớ:
III.Luyện tập:
1
2
- Kể đúng các chi tiết chính và trình tự của chúng
- Dùng ngôn ngữ của mình để kể
- Kể diễn cảm
4.4 Tổng kết:
Trong truyện em nên học hỏi nhân vật
nào?Tại sao? HS phát biểu tự do :nêu được ý học tập tính thật thà,vị tha,lòng nhân ái
Trang 54.5 Hướng dẫn học tập: (10 phút)
*Đối với bài học ở tiết này:
- Tập kể lại truyện Thạch Sanh, tóm tắt truyện
- Hiểu được ý nghĩa các chi tiết thần kỳ trong truyện :niêu cơm thần ,tiếng đàn
*Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Soạn “Chữa lỗi dùng từ”,xem ví dụ và phát hiện các lỗi và sửa
5.Phụ lục:
KIỂM TRA CỦA BGH VÀ TỔ TRƯỞNG
Trang 6Tuần 6-Tiết 23 CHỮA LỖI DÙNG TỪ
Ngày dạy:
1/ Mục tiờu:
1.1 Kiến thức:
-HS biết:Các lỗi dùng từ: lỗi lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm
-HS hiểu:Cách chữa các lỗi lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm
1.2 Kĩ năng:
-HS thực hiện được:Bước đầu có kĩ năng phát hiện lỗi, phân tích nguyên nhân mắc lỗi dùng từ
- HS thực hiện thành thạo:Dùng từ chính xác khi nói, viết
13 Thái độ:
- Thúi quen:GD ý thức giữ gìn sự trong sáng của TV
- Tớnh cỏch: Tớnh cẩn thận
2/Nội dung học tập: Các lỗi dùng từ: lỗi lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm Cách
chữa các lỗi lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm
3/ Chuẩn bị:
3.1.GV: Tham khảo bài viết của HS.
3.2.HS: Đọc bài trước ở nhà.
4/ Tổ chức cỏc hoạt động học tập:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
6A2:TS /38 Vắng:
6A3:TS /36 Vắng:
4.2 Kiểm tra miệng:
1/Chuyển nghĩa là hiện tượng gỡ?(2đ)
2/Trong từ nhiều nghĩa thỡ cú những
nghĩa nào?Trong cõu từ thường được
dựng cú mấy nghĩa?Cho vớ dụ.(7đ)
3/HS thường mắc cỏc lỗi dựng từ
nào?(1đ)
1/ Chuyeồn nghúa laứ hieọn tửụùng thay ủoồi cuỷa tửứ, taùo ra nhửừng tửứ nhieàu nghúa
2/Nghúa goỏc laứ nghúa xuaỏt hieọn tửứ ủaàu, laứm cụ sụỷ ủeồ hỡnh thaứnh caực nghúa
khaực Nghúa chuyeồn laứ nghúa ủửụùc
hỡnh thaứnh treõn cụ sụỷ cuỷa nghúa goỏc Thoõng thửụứng trong caõu, tửứ chổ coự moọt nghúa nhaỏt ủũnh Tuy nhieõn trong moọt soỏ trửụứng hụùp, tửứ coự theồ ủửụùc hieồu ủoàng thụứi theo caỷ nghúa goỏc laón nghúa chuyeồn
-HS cho vớ dụ 3/ Lỗi lặp từ,lẫn lộn cỏc từ gần õm
Trang 74.3 Tiến trình bài học:
Hoạt động 1:Lỗi lặp từ (15 phút) Lỗi phổ biến
thường găp khi viết văn
GV cho HS đọc các văn bản (a,b)
GV: Ở văn bản a và b những từ nào được lặp
lại nhiều lần?
HS trả lời
GV:Việc lặp lại từ tre ở a nhằm mục đích gì?
HS:Nhấn mạnh vai trò của tre, tạo nhịp điệu
hài hòa cho đoạn văn
GV:Việc lặp lại ở b có tác dụng gì không?Em
hãy so sánh hai cách lặp trên?
HS:- Lặp ở văn bản a là đúng.
- Lặp ở văn bản b là sai
GV:Hãy chữa lại văn bản (b) cho đúng?
HS: (có thể sắp xếp lại trật tự của câu, đem CN
đứng trước), bỏ các từ lặp đi câu vẫn rõ nghĩa,
cách diễn đạt thanh thoát nhẹ nhàng
Hoạt động 2: Chữa lỗi lẫn lộn các từ gần âm
(15 phút) Việc lẫn lộn các từ gần âm là lỗi dùng
từ HS hay nhầm
GV cho HS đọc 2 VD a và b (SGK)
GV:Trong 2 câu trên những từ nào dùng
không đúng?
HS:- Thăm quan (từ này không có trong Tiếng
Việt)
+ Sửa lại là tham quan (xem thấy tận mắt để
mở rộng hiểu biết hoặc học tập kinh nghiệm)
- Nhấp nháy (mở ra và nhắm lại liên tiếp hoặc
có ánh sáng lóe ra, khi tắt liên tiếp)
+ Sửa lại là mấp máy (cử động khẽ và liên tục)
GV:Nguyên nhân mắc các lỗi trên là gì?
HS: Nhớ không chính xác.
Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
Bài tập 1
I/ Lặp từ:
1
a)
- Tre (bảy lần)
- giữ (bốn lần)
- anh hùng (hai lần)
b) Truyện dân gian (hai lần)
2.
- Việc lặp từ ở VD a nhằm mục
đích nhấn mạnh vai trò cây tre, tạo nhịp điệu hài hòa cho đoạn văn
- Việc lặp từ ở văn bản (b) là sự
dư thừa làm cho câu văn nặng
nề, dài dòng, gây sự nhàm chán
3 Chữa lại:
Em rất thích đọc truyện dân gian vì truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo
II/ Lẫn lộn các từ gần âm:
- Trong câu (a) dùng sai từ thăm quan
- Sửa lại là tham quan
- Trong câu b dùng sai từ nhấp nháy
- Sửa lại là mấp máy
III/ Luyện tập:
1.a bỏ: bạn, ai, cũng, rất, lấy
làm, bạn, lan
- Lan là một lớp trưởng gương mẫu nên cả lớp đều quý mến
b bỏ: câu chuyện ấy và thay
bằng chuyện ấy; thay những
nhân vật ấy bằng đại từ thay thế
họ; thay những nhân vật bằng người.
Trang 8- Sau khi nghe cô giáo kể, chúng tôi ai cũng thích nhân vật trong câu chuyện vì họ đều là những người có phẩm chất đạo
Từ: Trưởng thành là từ Hán Việt đồng
nghĩa với “lớn lên” là từ Thuần Việt
GV:Theo em nguyên nhân mắc lỗi trên
là gì?
- Lặp từ không cân nhắc làm cho câu
văn dài dòng, nhàm chán
Bt2.a
Linh động, uyển chuyển điều khiển
công việc
b
GV liên hệ GD
Bạn trong lớp gặp khó khăn gì đó mà
mình có thể giúp đỡ được nhưng em lại
làm ngơ, đó là thái độ bàng quan
c
VD như trong XH phong kiến ngày xưa
hôn nhân không được tìm hiểu Cha mẹ
đặt đâu con ngồi đó
GV: Nguyên nhân của việc dùng sai
trên là gì?
đức tốt đẹp
c bỏ: lớn lên vì nghĩa của từ này trùng với trưởng thành.
- Quá trình vượt núi cao cũng
là quá trình con người trưởng thành
2 a Dùng sai từ linh động (không
quá câu nệ vào nguyên tắc)
- Sửa lại là sinh động (có khả năng gợi ra những hình ảnh nhiều dạng khác nhau, hợp với hiện thực đời sống
b Viết sai từ bàng quang (bọng chứa nước tiểu)
- Sửa lại bàng quan (đứng ngoài cuộc
mà nhìn, coi như không có quan hệ tới mình)
c Dùng sai từ thủ tục (những việc phải làm theo quy định)
- Sửa lại là hủ tục (phong tục đã lỗi thời)
- Nguyên nhân mắc lỗi: nhớ không chính xác hình thức ngữ âm
4.4 Tổng kết: ( 5 phút)
*Tích hợp GDKNS:Phát hiện lỗi trong
đoạn văn sau:
Trong các câu chuyện em đã học được
những câu chuyện và em đã được đọc
những chuyện cổ tích nhưng em thích
nhất truyện cổ tích Sọ dừa
HS phát hiện các lỗi sau: không sử dụng dấu câu,lặp từ đã học được,đã đọc được,những chuyện cổ tích,truyện cổ tích HS sửa được lỗi trên
4.5 Hướng dẫn học tập:
*Đối với bài học ở tiết này:
- Chú ý các lỗi thường gặp và tránh lặp từ,lẫn lộn các từ gần âm.
- Xem lại bài viết để phát hiện lỗi và sửa
*Đối với bài học ở tiết tiếp theo:
- Soạn bài “Em bé thông minh”:đọc kỹ truyện ,tập kể tóm tắt,trả lời câu hỏi
5.Phụ lục:
Trang 9Tuaàn 6-Tiết 24 TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
Ngaứy daùy:
1/ Mục tiờu:
1.1 Kiến thức:
-HS bieỏt : Qua bài kiểm tra giúp học sinh nhận thấy những ưu khuyết điểm trong nhận thức về văn kể chuyện
-HS hieồu : Xaực ủũnh ủửụùc caực sửù vieọc trong caõu chuyeọn
1.2 Kĩ năng:
-HS thửùc hieọn ủửụùc:Rèn kĩ năng phát hiện, sửa lỗi
-HS thửùc hieọn thaứnh thaùo: kĩ năng viết bài
1.3 Thái độ:
-Thoựi quen: GD ý thức rèn luyện thường xuyên
-Tớnh caựch: Tớnh caồn thaọn khi laứm baứi vieỏt
2/Noọi dung hoùc taọp: Rèn kĩ năng phát hiện, sửa lỗi, kĩ năng viết bài.
3/ Chuẩn bị:
3.1.GV: Nhận xột, sửa chữa.
3.2.HS: Nhận lại bài, xem lại và sửa lỗi.
4/ Toồ chửực caực hoaùt ủoọng hoùc taọp:
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện:
6A2: TS / Vắng:
6A3: TS / Vắng:
4.2 Kiểm tra miệng:
4.3 Tieỏn trỡnh baứi hoùc:
Hoạt động 1: (15’) Tỡm hieồu ủeà vaứ laọp yự
GV ghi lại đề và yờu cầu HS
Xỏc định thể loại?
Cõu chuyện gỡ?
Ai kể?
Cũn yờu cầu nào nữa khụng?
Truyện cú những nhõn vật nào?
Kể về sự việc gỡ?
Lập dàn ý
MB:
- Vua Hựng cú người con gỏi đẹp
- Vua cú ý định kộn rể
TB: Kể diễn biến cỏc sự việc theo một trật tự
Đề:Kể lại truyện truyền thuyết (hoặc cổ tớch ) bằng lời văn của em
1 Tỡm hiểu đề:
- Văn kể (tự sự)
- Truyện truyền thuyết hoặc cổ tớch
- Kể bằng lời văn của em (khụng sao chộp)
2 Lập ý:
- Truyện cú những nhõn vật:
ST – TT, vua Hựng, Mỵ Nương
- Vua Hựng kộn rể, ST – TT đến cầu hụn ST được vợ, TT tức giận đỏnh ST nhưng khụng thắng nổi
Trang 10KB: kết thúc sự việc
Hoạt động 2: Nhận xét và sửa lỗi (25’)
- GV đọc những bài văn hay, đoạn văn hay
trước lớp
- Nhận xét ưu khuyết điểm
Hoạt động 3 : Phát bài,đọc bài hay (5’)
- Câu chuyện cĩ ý nghĩa: ST thắng, ND ta muốn thể hiện ước
mơ chế ngự thiên tai, làm chủ thiên nhiên
3 Lập dàn ý:
MB: Giới thiệu tình huống câu
chuyện
TB: Kể diễn biến sự việc:
- Hai chàng trai đến cầu hơn
- Vua Hùng khơng biết gã cho
ai nên ra điều kiện kén rể
- ST đến trước
- TT đến sau
- Hai thần đánh nhau kịch liệt
- Cuối cùng TT thua
KB: Năm nào TT cũng trả thù
nhưng điều thua cả
II/ Nhận xét về ưu khuyết: *Ưu:
- Khơng đi lạc đề
- Kể khá đủ sự việc chính
- Khơng sao chép nguyên bản
* Khuyết:
- Một số HS chưa xác định
được người kể
- Cịn một số bài kể lộn xộn -Chưa giới thiệu tình huống truyện
-Chữ viết quá xấu, sai chính tả nhiều
- Sắp xếp các sự việc chưa theo trình tự
- Lời văn cịn lủng củng khơng
rõ ràng
- Chưa biết phân đoạn
4.4 Tổng kết:
GV chốt lại cách làm bài văn tự sự
4.5 Hướng dẫn học tập:
*Đối với bài học ở tiết này:
- Đọc và tập tĩm tắt truyện để làm tiếp những bài sau