Giáo án Ngữ Văn lớp 6 năm 20172018 mới nhất: tuần 10:TUẦN 10Tiết 3738 Ngày soạn: 10102017Ngày dạy: …………… …………………………TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠOCHỦ ĐỀ: SÂN KHẤU HÓA TRUYỆN DÂN GIANBước 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT: Tên bài học: HĐTNST chủ đề: Sân khấu hóa truyện dân gian Hình thức dạy học: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm từ 35 người, tại lớp học. Chuẩn bị của GV – HS:Sgk Ngữ văn lớp 6 tập 1, lịch sử 6,7Máy tính có kết nối Intenet, băng đĩa về các tiểu phẩm biểu diễnBút viết, bút đánh dấu, sổ tay, nguyên vật liệu chế tạo đạo cụ sân khấu: bìa, giấy màu, hồ dán, …Bước 2: XÂY DỰNG NỘI DUNG BÀI HỌC Chuyển thể được một (hoặc một vài) tác phẩm truyện dân gian đã học thành một kịch bản sân khấu. Biểu diễn tiểu phẩm kịch dựa trên kịch bản đã chuyển thể+ Tiết 37: Hoạt động2. 1,2: Học sinh làm việc tại phòng máy: Tìm kiếm và xử lí thông tin từ các nguồn : sgk, internet, và các nguồn khác… sau đó báo cáo+Tiết 38: Hoạt động2. 3,4: Xây dựng ý tưởng và sáng tác kịch bản chuyển thể từ những câu chuyện dân gian đã học. Bước 3: XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNGI. Mục tiêu hoạt độngHS củng cố và khắc sâu nội dung ý nghĩa những truyện dân gian đã học qua hình thức sân khấu hóaBiết cách chuyển thể truyện dân gian thành kịch bản sân khấu, bước đầu làm quen với phương pháp học văn theo hướng “trả tác phẩm về cho học sinh”2.Kỹ năng HS hình thành và rèn một số kĩ năng: tìm kiếm thông tin, làm việc nhóm, thuyết trình, diễn xuất… Thái độ: Học sinh được bồi dưỡng tình yêu văn chương, nghệ thuật; yeâu thích truyện cổ dân gian nước nhà.3. Định hướng phát triển năng lực:Giúp học sinh phát triển một số năng lực: Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo. Năng lực xã hội: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. Năng lực công cụ: Năng lực sử dụng ngôn ngữ , biểu diễn nghệ thuật: Diễn xuất kịch bản… Kĩ năng sống: Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng văn bản sáng tác kịch bản sáng tạo Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận, chia sẻ những ý tưởng của cá nhân về kịch bản, thuyết trình, diễn xuất…Bước 4: Thiết kế tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học1. Ổn định tổ chức.2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc chuẩn bị của HS3. Bài mới : Tổ chức các hoạt động:Hoạt động 1: Khởi động: Gv Kiểm tra việc chuẩn bị của HS Hoạt động 2: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI............
Trang 1Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học 2017 - 2018
TUẦN 10 Tiết 37-38
Ngày soạn: 10/10/2017
Ngày dạy: ………
………
………
TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CHỦ ĐỀ: SÂN KHẤU HÓA TRUYỆN DÂN GIAN Bước 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT:
- Tên bài học: HĐTNST chủ đề: Sân khấu hóa truyện dân gian
- Hình thức dạy học: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm từ 3-5 người, tại lớp học
- Chuẩn bị của GV – HS:
Sgk Ngữ văn lớp 6 tập 1, lịch sử 6,7
Máy tính có kết nối Intenet, băng đĩa về các tiểu phẩm biểu diễn
Bút viết, bút đánh dấu, sổ tay, nguyên vật liệu chế tạo đạo cụ sân khấu: bìa, giấy màu, hồ dán, …
Bước 2: XÂY DỰNG NỘI DUNG BÀI HỌC
- Chuyển thể được một (hoặc một vài) tác phẩm truyện dân gian đã học thành một
kịch bản sân khấu
- Biểu diễn tiểu phẩm kịch dựa trên kịch bản đã chuyển thể
+ Tiết 37: Hoạt động2 1,2: Học sinh làm việc tại phòng máy: Tìm kiếm và xử lí thông tin từ các nguồn : sgk, internet, và các nguồn khác… sau đó báo cáo
+Tiết 38: Hoạt động2 3,4: Xây dựng ý tưởng và sáng tác kịch bản chuyển thể từ những câu chuyện dân gian đã học
Bước 3: XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG
I Mục tiêu hoạt động
HS củng cố và khắc sâu nội dung ý nghĩa những truyện dân gian đã học qua hình thức sân khấu hóa
Biết cách chuyển thể truyện dân gian thành kịch bản sân khấu, bước đầu làm quen với phương pháp học văn theo hướng “trả tác phẩm về cho học sinh”
Trang 22.Kỹ năng
- HS hình thành và rèn một số kĩ năng: tìm kiếm thông tin, làm việc nhóm, thuyết trình, diễn xuất…
- Thái độ: Học sinh được bồi dưỡng tình yêu văn chương, nghệ thuật; yeâu
thích truyện cổ dân gian nước nhà
3 Định hướng phát triển năng lực:
Giúp học sinh phát triển một số năng lực:
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo
- Năng lực xã hội: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
- Năng lực công cụ: Năng lực sử dụng ngôn ngữ , biểu diễn nghệ thuật: Diễn xuất kịch bản…
* Kĩ năng sống:
- Ra quyết định: Lựa chọn cách sử dụng văn bản sáng tác kịch bản sáng tạo
- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận, chia sẻ những ý tưởng của cá nhân về kịch bản, thuyết trình, diễn xuất…
Bước 4: Thiết kế tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
3 Bài mới : Tổ chức các hoạt động:
Hoạt động 1: Khởi động: Gv - Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
Hoạt động 2: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Trang 3Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học 2017 - 2018
Hoạt động2 1: Tìm kiếm và xử lí thông tin:
* Mục tiêu hoạt động:
Hs đọc và tìm hiểu lại những truyện dân gian đã hoc để nắm vững
cốt truyện; tìm hiểu trang phục, ngôn ngữ, lối sống của người Việt
thời đại Hùng Vương, thời Trung đại thông qua sách lịch sử 6,7 và
nguồn Internet
*Hình thức hoạt động: nhóm học sinh từ 3-5 em, tìm kiếm thông
tin trên Internet về chủ đề truyện dân gian Việt Nam
*GV: giao nhiệm vụ:
Hs làm việc nhóm với sách giáo khoa, máy tính:
- Đọc lại các truyện dân gian/sgk Ngữ văn 6 tập 1
- Lựa chọn truyện dân gian sẽ chuyển thể thành kịch bản sân khấu
- Tìm hiểu sgk Sử 6,7 và Internet … về trang phục, ngôn ngữ, lối
sống của người Việt thời đại Hùng Vương, thời Trung đại:
+ Những bài viết, hình ảnh minh họa về trang phục
+ Cách thức chuyển thể một tác phẩm truyện sang tiểu phẩm kịch và
một số hình thức sân khấu khác
+ Ví dụ một vài kịch bản sân khấu
GV: Hướng dẫn hs lập folder lưu lại các bài viết và hình ảnh đã tìm
kiếm được hoặc ghi vào phiếu thông tin của nhóm hoặc cắt lưu lại
những bài viết của tạp chí, báo
*HS tìm kiếm và xử lí thông tin và báo cáo sản phẩm:
- Nhóm trưởng phân công các thành viên trong nhóm lựa chọn tìm
kiếm thông tin trong sgk, trên Intenet theo các từ khóa: trang phục
thời Hùng Vương, Phương pháp, Kịch bản sân khấu, Hình thức sân
khấu hóa truyện dân gian…
- Mỗi thành viên trong nhóm trình bày kết quả tìm kiếm theo các từ
khóa được phân công
- Cả nhóm thống nhất xây dựng các thông tin tìm được theo sơ đồ tư
duy về hình thức sân khấu hóa truyện dân gian
Gv Kiểm tra: các phiếu thu thập thông tin, các tư liệu học sinh tìm
được
-> Định hướng sản phẩm báo cáo theo sơ đồ tư duy sau:
Tiết 37
Biểu diễn thời
trang
HÌNH THỨC SÂN KHẤU HÓA TRUYỆN DÂN
GIAN
Kịch hát
Trang 44 Củng cố, dặn dò:
- Các nhóm tiết tục hoàn thiện các sản phẩm của nhóm theo yêu cầu Báo cáo và trình bày sản phẩm của nhóm vào tiết 55-56
V/ Rút kinh nghiệm
-Tiết 39 Ngày soạn: 13/9/2017 Ngày dạy: ………
………
………
Văn bản: ẾCH NGỒI ĐÁY GIẾNG (Truyện ngụ ngôn) Bước 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT: - Tên bài học: Truyện ngụ ngôn: Ếch ngồi đáy giếng - Hình thức dạy học: 1 Phương pháp :Vấn đáp, nêu vấn đề, phân tích, bình giảng, khái quát-tổng hợp 2 Cách thức: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm - Chuẩn bị của GV – HS: 1 Giáo viên: - Soạn bài - Đọc sách giáo viên và sách bài soạn 2 Học sinh: - Soạn bài: Đọc, tóm tắt văn bản, trả lời câu hỏi phần đọ hiểu văn bản /Sgk Bước 2: XÂY DỰNG NỘI DUNG BÀI HỌC 1 Tìm hiểu chung về thể loại truyện ngụ ngôn 2 Đọc kể, tìm hiểu chi tiết nội dung ý nghĩa câu chuyện ………
Trang 5Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học 2017 - 2018
Bước 3: XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU BÀI HỌC
1.Kiến thức:
- Đặc điểm của nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn
- Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn
- Nghệ thuật đặc sắc của truyện: mượn chuyện loài vật để hỏi chuyện con người,
ẩn bài học triết lí; tình huống bất ngờ, hài hước; độc đáo
2.Kỹ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyện ngụ ngôn
- Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế
- Kể lại được truyện
* Kỹ năng sống:
- Tự nhận thức giá trị của ứng xử khiêm tốn,biết học hỏi trong cuộc sống
- Giao tiếp: phản hồi /lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung, nghệ thuật về bài học của truyện ngụ ngôn
3.Thái độ: HS không nên kiêu ngạo, chủ quan trong mọi tình huống giống như
nhân vật ếch
4 Định hướng phát triển năng lực:
Giúp học sinh phát triển một số năng lực:
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, phân tích cảm nhận ý nghĩa của một tác phẩm truyện dân gian
- Năng lực xã hội: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, hoạt động nhóm
- Năng lực công cụ: Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Giao tiếp: phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung, nghệ thuật và bài học của truyện ngụ ngôn
Bước 4: Thiết kế tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: - Em hãy kể tóm tắt truyệEEchsOOng lão đánh cá và con cá
vàng"? Nêu nội dung ,ý nghĩa của truyện?
3 Bài mới :
Trang 6HĐ1: Khởi động: Giới thiệu bài mới:
Truyện ngụ ngôn đầu tiên hôm nay chúng ta tìm hiểu đó là truyện: “ Ếch ngồi đáy giếng” Một truyện ngụ ngôn rất hóm hỉnh, nhưng cũng nêu ra một bài học lý thú, sâu sắc
về cách nhìn trước cuộc sống
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
HĐ 2.1 Hướng dẫn hs Đọc - Tìm chung về văn bản.
Bước 1: Giáo viên nêu nhiệm vụ : HS hoạt động cá
nhân - làm việc với sgk theo những yêu cầu sau
H đọc truyện theo hai đoạn:
Đoan1: Từ đầu -> Như
một vị chúa tể
Đoạn2: Tiếp -> Hết.
GV hướng dẫn hs đọc (lời kể tự nhiên,hóm hỉnh, đến
cuối câu chuyện thể hiện kết thúc bất ngờ).
- Nghĩa của từ: Chúa tể: được giải thích theo cách
nào ? ( Trình bày khái niệm) Nghĩa của từ nhâng nháo:
được giải thích theo cách nào ?
- Truyện thuộc thể loại nào ? Truyện ngụ ngôn là gì ?
Truyện chia làm mấy đoạn ? Nêu ý chính của mỗi
đoạn ?
- Truyện có phải là một văn bản không ? Văn bản là
gì ?
- Văn bản được viết theo phương thức biểu đạt chính
nào ?
Hs: thực hiện nhiệm vụ, trình bày.
GV, Hs nhận xét, chốt lại ý chính
- Quan sát các bức tranh minh họa, các em hãy tóm tắt
văn bản theo tranh?
- Truyện được kể theo ngôi thứ mấy?( ngôi 3)
- Văn bản sử dụng phương thức biểu đạt nào?( Tự sự)
I Đọc – Tìm hiểu chung
1.Khái niệm truyện ngụ ngôn( Sgk).
2.Tóm tắt
3 Bố cục: 2 phần:
- Phần 1: “từ đầu đến vị chúa tể”-> Ếch khi ở trong giếng
- Phần 2: đoạn còn lại -> Ếch
Trang 7Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học 2017 - 2018
- Văn bản này có thể chia làm mấy phần?
HĐ 2.2 Tìm hiểu phần nội dung chính của văn bản.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS: GV hướng dẫn HS
thảo luận nhóm theo những câu hỏi gợi ý sau:
1- Truyện kể về ai ? Ếch có phải là nhân vật chính
không ? Nhân vật chính là gì ? Nhân vật phụ là gì ?
2- Hoàn cảnh sống của ếch như thế nào ? Môi
trường mà con ếch đang sống tượng trưng cho một
cuộc sống như thế nào ?
3- Vì sao ếch tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng cái
vung, còn nó thì lại oai như một vị chúa tể ?
4- Do đâu ếch bị trâu giẫm bẹp ?
Bước 2: thực hiện của HS
- HS ghi những thông tin chính
- Bầu nhóm trưởng, nhóm phó, thư kí và phân công
nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm
Bước 3+4: GV nhận xét, phản biện, chốt lại kết quả
thảo luận – Ghi bảng
1 Con ếch Nhân vật chính là
2 Hoàn cảnh: sống trong cái giếng chật, hẹp, không
thay đổi Môi trường sống tượng trưng cho một cuộc
sống chật hẹp, đơn giản, trì trệ
3 Vì nó đã sống quá lâu ngày( trong lòng một cái
giếng ), không hề biết chỗ nào khác nữa, xưa nay chưa
từng ra khỏi giếng, nên không nhìn thấy bầu trời và
tưởng bầu trời chỉ bé nhỏ như một cái vung ( cảm nhận
của nó về thế giới xung quanh rất hạn hẹp )
Câu hỏi phản biện: Xung quanh nó có những con vật
nào ? Tiềng kêu của nó có tác động như thế nào đối với
khi ra khỏi giếng
II TÌM HIỂU VĂN BẢN
+ Hoàn cảnh: Sống trong
giếng nhỏ, hẹp
+ Môi trường: Xung quanh
toàn những con vật bé nhỏ
+ Nhận thức: chủ quan, kém
hiểu biết
+ Hậu quả: Trâu giẫm bẹp,
chết
Trang 8các con vật khác ? Vì sao ếch lại nghĩ mình như một vị
chúa tể ?
H Xung quanh chỗ ở của nó chỉ toàn những con vật bé
nhỏ ( nháy, cua, ốc ) Tiếng kêu của nó làm vang động
cả giếng, khiến các con vật xung quanh hoảng sợ Vì
chưa từng gặp kẻ nào mạnh hơn mình, nên nó nghĩ
mình oai như một vị chúa tể
4 Do ếch quen thói cũ, nghêng ngang đi lại, cứ tưởng
mình là một vị chúa tể, “ nhâng nháo” đưa mắt nhìn bầu
trời “ chả thèm để ý đến xung quanh Ếch bị giẫm bẹp
là do thói chủ quan, kiêu ngạo của mình Nhưng cơ bản
là do nhận thức kém vì do ở trong một môi trường hạn
hẹp
HĐ 2.3 Tổng kết truyện: Hđộng cá nhân:
T Truyện nêu lên bài học gì ? Nêu ý nghĩa của bài
học đó ?
- Bài học: Dù điều kiện sống có hạn chế thì ta phải cố
gắng tìm cách mở rộng tầm hiểu biết của mình, phải
biết nhìn xa trông rộng, luôn học hỏi để mở rộng tầm
hiểu biết của mình
- Không nên chủ quan, kiêu ngạo coi thường mọi
người xung quanh mà chuốc tai hoạ vào thân
=> Truyện nhắc nhở, khuyên bảo mọi người phải
luôn khiêm tốn và học hỏi thường xuyên, để mở
rộng tầm hiểu biết của mình, không chủ quan kiêu
ngạo Như câu thành ngữ: “ Ếch ngồi đáy giếng,
coi trời bằng vung”.
HOẠT ĐỘNG 3: THỰC HÀNH LUYỆN TẬP
HĐ3 Hướng dẫn H làm bài tập.( SGK Tr 101 ).
T Cho H đọc BT1 Tìm và gạch chân 2 câu văn
quan trọng:
- Ếch cứ tưởng bầu trời và nó thì oai như một vị
chúa tể”
- Nó nhâng nháo đưa cặp mắt con trâu đi qua giẫm
bẹp”
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
T Cho H đọc BT2 Nêu một số hiện tượng trong
=> Thiếu hiểu biết mà lại huênh hoang.
III TỔNG KẾT.
+ Truyện phê phán những kẻ
hiểu biết cạn hẹp mà lại huênh hoang, khuyên nhủ mọi người phải cố gắng mở rộng tầm hiểu biết của mình, không được chủ quan, kiêu ngạo như thành ngữ: “ Ếch ngồi đáy giếng”
IV Luyện tập
Bài tập 1:
Trang 9Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học 2017 - 2018
cuộc sống ứng với thành ngữ: “Ếch ngồi đáy giếng”.
H.* Khoe khoang, khoác lác về thành tích học tập của
mình, coi thường bạn bè
*Cả đời chẳng đi ra ngõ, kém hiểu biết Nhưng khi
nói chuyện với bạn bè thì toàn những chuyện bốn biển,
năm châu
* Nếu có điểm xấu trong sổ liên lạc, thì giải thích đó
là thành kiến của thầy cô giáo
HOẠT ĐỘNG 5: TÌM TÒI MỞ RỘNG
3 Do đâu ếch bị trâu giẫm bẹp ?
H Tự trả lời
Do ếch quen thói cũ, nghêng ngang đi lại, cứ tưởng
mình là một vị chúa tể, “ nhâng nháo” đưa mắt nhìn bầu
trời “ chả thèm để ý đến xung quanh Ếch bị giẫm bẹp
là do thói chủ quan, kiêu ngạo của mình Nhưng cơ bản
là do nhận thức kém vì do ở trong một môi trường hạn
hẹp
GV giao nhiệm vụ cho HS:
- HỌC BÀI:
1 Truyện ngụ ngôn là gì ?
2 Truyện “ ENĐG” phê phán, khuyên nhủ
mọi người điều gì ?
- SOẠN BÀI: Thầy bĩi xem voi ( Sgk tr 101 )
Hs: thực hiện nhiệm vụ : Ở nhà
- Câu 1: “ Ếch cứ tưởng vị
chúa tể”
- Câu 2: “ Nó nhâng nháo
giẫm bẹp” Bài tập 2: 2 Khoe khoang, khoác lác về thành tích học tập của mình, coi thường bạn bè IV Rút kinh nghiệm
………
-Tiết 40
Ngày soạn:10/10/2017 Ngày dạy: ………
………
………
Trang 10Văn bản THẦY BÓI XEM VOI
(Truyện ngụ ngôn)
Bước 1: XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ CẦN GIẢI QUYẾT:
- Tên bài học: Truyện ngụ ngôn Thầy bói xem voi
- Hình thức dạy học:
1 Phương pháp :Vấn đáp, nêu vấn đề, phân tích, bình giảng, khái quát-tổng hợp
2 Cách thức: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
- Chuẩn bị của GV – HS:
1 Giáo viên:
- Soạn bài
- Đọc sách giáo viên và sách bài soạn
2 Học sinh:
- Soạn bài: Đọc, tóm tắt văn bản, trả lời câu hỏi phần đọ hiểu văn bản /Sgk
Bước 2: XÂY DỰNG NỘI DUNG BÀI HỌC
1 Tìm hiểu chung về thể loại truyện ngụ ngôn
2 Đọc kể, tìm hiểu chi tiết nội dung ý nghĩa câu chuyện ………
Bước 3: XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức:
- Đặc điểm nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong một tác phẩm ngụ ngôn
- Ý nghĩa giáo huấn sâu sắc của truyện ngụ ngôn
- Cách kể chuyện ý vị, tự nhiên, độc đáo
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu văn bản truyện ngụ ngôn
- Liên hệ các sự việc trong truyện với những tình huống, hoàn cảnh thực tế
- Kể diễn cảm truyện
3 Thái độ:
Trang 11Giáo án Ngữ Văn 6 Năm học 2017 - 2018
- Qua nội dung bài học, giáo dục học sinh cách nhận thức sự vật: để đánh giá đúng
sự vật, sự việc cần xem xét chúng một cách toàn diện
4 Định hướng phát triển năng lực:
Giúp học sinh phát triển một số năng lực:
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, phân tích cảm nhận ý nghĩa của một tác phẩm truyện dân gian
- Năng lực xã hội: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, hoạt động nhóm
- Năng lực công cụ: Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Giao tiếp: phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng, cảm nhận của bản thân về giá trị nội dung, nghệ thuật và bài học của truyện ngụ ngôn
Bước 4: Thiết kế tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
HĐ1: Khởi động: Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại truyện Ếch ngồi đáy giếng.
- Bài học rút ra sau khi học xong truyện là gì?
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung kiến thức
HĐ 2.1: Tìm hiểu chung văn bản
- GV: Hướng dẫn đọc ->HS đọc
- GV nhận xét cách đọc
? Tìm những chú thích là từ láy?
? XĐ bố cục truyện theo 3 phần, MB, TB,
KB
HĐ 2.2: Tìm hiểu chi tiết văn bản
I TÌM HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc- tìm hiểu chú thích
2 Bố cục
- Mở truyện: đoạn đầu Giới thiệu 5 ông thày bói ế hàng đi xem voi
- Thân truyện: Diễn biến sự việc xem voi
- Kết truyện: Hậu quả của việc cãi nhau
3 Phân tích
a Các thầy bói xem voi: