2, Kĩ năng: - Rèn luyện và củng cố kĩ năng thực hành các phép toán: Cộng, trừ, nhân, chia, luỹ thừa, kĩ năng thực hiện theo thứ tự các phép tính trong một biểu thức.. Củng cố kĩ năng vận[r]
Trang 1- Rèn cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng các cách khác nhau để viết một tập hợp.
- Rèn kỹ năng sống: giá trị hợp tác, trách nhiệm, hoà bình, tôn trọng thông qua hđ nhóm
4 Năng lực: Tư duy, giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên : Các ví dụ về tập hợp , cách viết tập hợp
- Học sinh: Đọc trước bài: “Tập hợp, phần tử của tập hợp”
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Hoạt động khởi động
Hai học sinh đối thoại :
Trên bàn học của bạn thướng dể những đồ vật gì ?
Trong cặp sách bạn có những đồ vật gì?
GV ĐVĐ: Giới thiệu chương và bài học như sách giáo khoa
*Ho t a động hình th nh ki n th c m i a ế ứ ơ
Hoạt động của GV và HS Nội dung
? Kể tên các đồ vật trên bàn giáo viên ?
- Tập hợp các số tự nhiên nhỏ hơn 5 là :
Trang 2Hoạt động của GV và HS Nội dung
-GV: Ta có thể lấy được vô số ví dụ về
tập hợp Vậy khi đưa nó vào trong toán
học ta sẽ hiểu nó ntn ? Có những cách viết
hay kí hiệu gì ?
- GV:
+ Đặt tên tập hợp bằng chữ cái in hoa
+ Giới thiệu cách việt tập hợp các số tự
- GV: Đưa bài tập sau:
Bài tập:Điền số hoặc kí hiệu thích hợp?
- GV: Đưa ra phần tổng quát như SGK
- GV: Giới thiệu minh họa tập hợp như
Kí hiệu 1 A: 1 thuộc A hoặc 1 là phần tử
của A.
Kí hiệu 5 A : 5 không là phần tử của A
Chú ý: (sgk)
Tổng quát: (sgk)
Trang 3Hoạt động của GV và HS Nội dung
- GV: Cho học sinh làm ?1 và ?2 ra giấy
- HS: 1 học sinh lên bảng trình bày - GV:
Cho học sinh làm bài tập 2
- HS: Nhận xét, đánh giá
- GV: Vẽ hai vòng kín trên bảng
- HS: Lên bảng ghi các phần tử của các
TH ở bài 1 và bài 2 vào hai vòng tròn kín
- Nắm được hai cách viết của một tập hợp
- Biết sử dụng các kí hiệu và để biểu thị mối quan hệ giữa phần tử và tập hợp
Trang 4+ Nắm được tập hợp các số tự nhiên và tập hợp các số tự nhiên khác 0.
+ Biết cách biểu diễn tập hợp số tự nhiên trên tia số
+ Nắm được các kí hiệu ≤ và ≥, biết viết số tự nhiên liền sau và số tự nhiên liền trướccủa một số tự nhiên
Trang 5- Nắm được tập hợp các số tự nhiên, nắm được quy ước về thứ tự trong tập hợp số tựnhiên, nắm được điểm biểu diễn số tự nhiên nhỏ hơn nằm ở bên trái
- Phân biệt được tập hợp N và N*, biết sử dụng các kí hiệu ≥ và ≤
2 Kĩ năng :
- Biết biểu diễn một số tự nhiên trên tia số
3 Tư duy:
- Rèn cho học sinh tư duy linh hoạt khi dùng các cách khác nhau để viết một tập hợp
- Rèn kỹ năng sống: giá trị hợp tác, trách nhiệm, hoà bình, tôn trọng thông qua hđ nhóm
4 Năng lực: Tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp
II CHUẨN BỊ
-Giáo viên: SGK, SBT, bài tập thêm
-Học sinh: Đọc trước bài: “Tập hợp các số tự nhiên”
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- GV: Nhận xét, chốt lại và cho điểm
*Hoạt động hình thành kiến thức mới
- GV: Đưa ra kí hiệu tập hợp các số tự nhiên
- GV: Đưa ra bài tập trên bảng
Điền các kí hiệu hoặc :
12 N ;
3
4 N ; 1,25 N
- GV: Vẽ một tia số rồi biểu diễn các số tự
nhiên 0 ; 1 ; 2 trên tia đó Các điểm đó gọi là
điểm 0, điểm 1, điểm 2
? Hãy ghi trên tia số các điểm 3; điểm 4;
điểm 5 ?
? Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi mấy
điểm trên tia số ?
Trang 6Hoạt động của GV và HS Nội dung
? Nhận xét vị trí của điểm 2 so với điểm 5 ?
Điểm 9 so với điểm 3 trên tia số ?
- GV: Giới thiệu kí hiệu ≤ và ≥ như sgk
? Trong các số tự nhiên số nào nhỏ nhất ?
Có số tự nhiên lớn nhất hay không ? Vì sao ?
d)e)
Trang 7- GV yêu cầu học sinh thảo luận
nhóm 5 học sinh Các nhóm chấm
chéo Báo cáo điểm nhóm cho GV
+ Bài tập 5 ( tr 6- sgk)
*Hoạt động phát tri n m r ng.ể ở ộ
GV : có thể cho bài về nhà nếu k còn
Thời gian làm bài.
- Gợi ý nếu HS nào chưa hiểu.
+ Bài tập:
Trong các dòng sau đây, dòng nào chỉ
ba số tự nhiên liên tiếp giảm dần
- Đọc trước bài: “Ghi số tự nhiên”.
+ Phân biệt được số và chữ số
+ Biết đọc và viết số La Mã không quá 30
- Hiểu được thế nào là hệ thập phân, phân biệt được số và chữ số trong hệ thập phân
- Hiểu rõ trong hệ thập phân, gtrị của mỗi chữ số trong một số là thay đổi theo vị trí
2 Kĩ năng:
- Biết đọc và biết viết số La Mã không quá 30
3 Tư duy:
- Thấy được ưu điểm của hệ thập phân trong việc ghi số và tính toán
- Rèn kỹ năng sống: giá trị hợp tác, trách nhiệm, hoà bình, tôn trọng thông qua hđ nhóm
4 Năng lực: Hợp tác, giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ
Trang 8- Giáo viên: SGK, SBT, hệ thống bài tập
- Học sinh: Đọc trước bài: “Ghi số tự nhiên”
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
+HS2 - Viết tập hợp B các số tự nhiên không vượt qua 10 bằng hai cách
- Biểu diễn các phần tử của tập hợp B trên tia số ?
- GV: Nhận xét, chốt lại và cho điểm
*Hoạt động hình thành kiến thức mới
ĐVĐ: Trong hệ thập phân, giá trị của mỗi chữ số thay đổi theo vị trí như thế nào?Ta nghiên cứu trong bài học hôm nay :
-Gv:Ghi số: một nghìn chín trăm tám mươi bảy
? Để ghi số trên ta đã dùng những chữ số nào ?
?Có bao nhiêu chữ số đó là những chữ số nào ?
- GV: Dùng các chữ số để ghi số tự nhiên
? Các số 8 ; 24 ; 197 ; 1762 có bao nhiêu chữ số ?
Đó là các chữ số nào ?
- GV: Ghi số ba bảy triệu một trăm tám hai nghìn
ba trăm hai mươi bảy
- GV: Đưa ra chú ý a)
- GV: Lấy ví dụ số 3895 để phân biệt số và chữ số
- GV: Giới thiệu số trăm, chữ số hàng trăm, số
2307: Số trăm: 23; chữ số hàngtrăm: 3; …
- GV: Giới thiệu hệ thập phân như sgk
- GV: Chú ý cho học sinh:
Giá trị của mỗi chữ số trong một số vừa phụ thuộc
vào bản thân chữ số dó, vừa phụ thuộc vào chữ số
ab = a.10 + b
xyz = x.100 + y.10 + z
? Số tự nhiên
+ lớn nhất có ba chữ số : 999+ lớn nhất có 3 chữ số khác nhau :987
? Học sinh đọc 12 số La Mã trên mặt đồng hồ ? 3 Chú ý
Trang 9Hoạt động của GV và HS Nội dung
? Ghi các số La Mã trên đã dùng các chữ số nào ?
Giá trị của các chữ số trong hệ thập phân ?
- GV: Giới thiệu cách ghi số La Mã
+ Các chữ số: I, V, X và hai chữ số đặc biệt IV; IX
+ Nhóm các số: IV ; IX
Ví dụ:
VII = V + I + I = 5 + 1 + 1 = 7XIV = X + IV = 10 + 4 = 14
ta có A = 2 ; 0
Bài 13 (sgk/6)
Bài 11 (sgk/6)a) 135.10 + 7 = 1357
số đó
- Phân biệt được số và chữ số
- Nắm được cấu tạo của số trong hệ thập phân
Trang 10- Rèn kỹ năng sống: giá trị hợp tác, trách nhiệm, hoà bình, tôn trọng thông qua hđ nhóm.
4 Năng lực: Tính toán , giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Phiếu học tập cho học sinh
Phiếu số 1 Nối mỗi ý cột A với mỗi ý ở cột B để được kết quả đúng
Trang 115) là 166) là 16
Phiếu số 2 Cho tập hợp A = 8 ; 12 ; 16 Chỉ ra cách viết sai:
a) 16 A ; b) 8 ; 12 ; 16 A ; c) 8 ; 16 A; 16 A ; 20 A
- Học sinh: Đọc trước bài: “Số phần tử của một tập hợp Tập hợp con”
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
* Hoạt động khởi động
+ HS1 Nêu cách viết một tập hợp ?
Viết tập hợp các số tự nhiên không quá 20
+ HS 2 Cho B = { a , b , c } Hãy điền kí hiệu và thích hợp vào ô vuông
a B , e B , c B
*Hoạt động hình thành kiến thức mới
- ĐVĐ: Một tập hợp có thể có bao nhiêu phần tử ?để trả lời câu hỏi này ta nghiên cứu bài học hôm nay
- GV: Chốt lại và đưa ra kết luận sgk
- GV: Đưa phiếu số 1 trên bảng phụ và đồng
Trang 12Hoạt động của GV và HS Nội dung
- GV: Giới thiệu khái niệm tập hợp con, kí
- GV: Đưa tiếp phiếu số 2 trên bảng
- HS: Thảo luận nhóm theo bàn thực hiện
btập 2
- GV: Nhấn mạnh: kí hiệu “” và để diễn tả
quan hệ giữa một phần tử với một tập hợp,
còn kí hiệu “” diễn tả quan hệ giữa hai tập
Kí hiệu A B
Chú ý
Nếu A B và B A thì A và B là haitập hợp bằng nhau
để thể hiện mối quan hệ giữa hai trong ba tập hợp.
*Hoạt động phát tri n m r ng.ể ở ộ
- GV gợi ý nếu cần + Bài tập:
Có bao nhiêu số chẵn có ba chữ số?
Có bao nhiêu số lẻ có 4 chữ số?
Trang 13- Nắm được cách xác định số lượng các phần tử của một tập hợp.
- Nắm được khái niệm và kí hiệu của tập hợp rỗng
- Biết sử dụng các kí hiệu để biểu thị mối quan hệ giữa hai tập hợp
- Bài tập về nhà: 3) ; 4) ; 5) trang 6 sgk
- Chuẩn bị giờ sau: “Luyện tập” + Xem lại các kiến thức đã học về tập hợp
+ Xem lại cách ghi số trong hệ thập phân
- Nắm được thế nào là số chẵn, thế nào là số lẻ
- Củng cố các khái niệm: số phần tử của một tập hợp, tập hợp con
2 Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng viết các tập hợp khi cho trước các tính chất đặc trưng của các phần tử
- Biết tìm số phần tử của một tập hợp của một số tập hợp đặc biệt: tập hợp số tự nhiênliên tiếp, tập hợp các số chẵn liên tiếp, tập hợp các số lẻ liên tiếp
3 Thái độ, tư duy:
- Rèn tính chính xác khi làm tính và trình bày bài toán
- Chủ động phát hiện kiến thức, chiếm lĩnh kiến thức, có tính hợp tác trong nhóm
4 Năng lực: Tính toán , giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Hệ thống kiến thức và bài tập
- Học sinh: Ôn lại các kiến thức đã học
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
+ Khi nào tập hợp A được gọi là tập hợp con của tập hợp B ?
- GV: Nhận xét, chốt lại và cho điểm
Trang 14A N ; B N ; N* N
*Hoạt động v n d ngậ ụ
Bài toán thực tể: HS đọc đề.
Hoạt động nhóm hai Hs đối thạo và
viết tập hợp theo yêu cầu.
Chấm chéo
Bài 2 5 ( sgk/14)
*Hoạt động phát triển mở rộng.
Bài tập : Một cô nhân viên đánh máy liên tục dãy số chẵn bắt đầu từ 2:
2, 4 , 6, 8 cô phải đánh 2000 chữ số Tìm chữ số cuối cùng cô đã đánh
- Nắm được cách xác định số lượng các phần tử của 1 tập hợp trong các T.H đặc biệt
- Bài tập về nhà: 25) trang 14 sgk và 35) ; 36) ; 38) ; 40) ; 41) sbt/8
- Xem trước bài: “Phép cộng và phép nhân”.
Trang 15+ Ôn lại định nghĩa phép cộng và phép nhân đã học.
+ Xem lại các tính chất của phép cộng và phép nhân
1 Kiến thức: - HS nắm vững các tính chất giao hoán và kết hợp của phép cộng,
phép nhân các số tự nhiên, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, biết phát biểu và viết dưới dạng tổng quát của các tính chất đó
2 Kĩ năng :
- Học sinh có kĩ năng thực hiện các phép toán cộng
3 Thái độ:
- Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi tính toán
- Rèn kỹ năng sống: giá trị hợp tác, trách nhiệm, hoà bình, tôn trọng thông qua hđ nhóm
4 Năng lực: Tính toán , giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ
Giáo viên: Hệ thống kiến thức và bài tập
Học sinh: Đọc trước bài: “Phép cộng và phép nhân”;
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
b) Dùng kí hiệu để biểu thị quan hệ của hai tập hợp trên
HS2 : Cho tập hợp M = { x , y , z } Viết tập con có hai phần tử của M
- GV: Nhận xét, chốt lại và cho điểm
*Hoạt động hình thành kiến thức mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: Giới thiệu phép cộng như SGK Trong
phép cộng có các tính chất là cơ sở giúp ta tính
nhẩm, tính nhanh Đó là nội dung của bài học
1 Tổng của hai số tự nhiên
Trang 16Hoạt động của GV và HS Nội dung
a.Giao hoán
a + b = b + a
b Kết hợp
( a + b) + c = a + ( b + c)( a b ) c = a ( b c)
c Cộng với 0
a + 0 = 0 + a = a
?3aa) 46+17+54 =(46+54)+17
= 100 +17 =117
*Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 27 trang16 sgk:
GV: Gọi 2 HS lên bảng làm bài.
Hỏi : Hãy nêu các bước thực hiện phép tính?
HS: Lên bảng thực hiện và trả lời:
- Câu a, b áp dụng tính chất giao hoán và kết
hợp của phép cộng
Bài tập 31 trang 17 Sgk:
GV: Tương tự như trên, yêu cầu HS hoạt động
theo nhóm bàn, GV gọi HS lên bảng thực hiện
= (72+128) + 69 = 200 + 69 = 269
Bài tập 31 trang17 Sgk :
Tính nhanh : a) 135 + 360 + 65 + 40
= (135 + 65) + (360 + 40)
= 200 + 400 = 600b) 463 + 318 + 137 + 22 = (463 + 137) + (138 + 22) =
600 + 340 = 940c) 20 + 21 + 22 + … + 29 + 30
= (20 + 30) + (21 + 29) +…
…+ (24 + 26) + 25 = 275
Bài 32 trang 17 Sgk:
Trang 17Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: chiếu máy tính bỏ túi như SGK.
- Giới thiệu các Phím trên máy tính và hướng
dẫn cách sử dụng máy tính bỏ túi như SGK
GV: Cho HS nhận xét, đánh giá.
Tính nhanh.
a) 996 + 45 = 996 + (4 + 41)
= (996 + 4) + 41= 1000 + 41 = 1041b) 37 + 198 = (35 + 2) + 198
a) 1364 + 4578 = 5942b) 6453 + 1469 = 7922c) 5421 + 1469 = 6890d) 3124 + 1469 = 4593e) 1534 + 217 + 217 + 217 = 2185
Trang 18- Rèn kĩ năng vận dụng các tính chất trong trong các dạng BT tính nhẩm, tính nhanh
- Rèn kĩ năng vận dụng hợp lí các tính chất của phép cộng và phép nhân trong việc giảibài tập
3 Thái độ, tư duy:
- HS có ý thức trong việc sử dụng tính chất để làm tính nhanh
- Chủ động phát hiện kiến thức, chiếm lĩnh kiến thức, có tính hợp tác trong nhóm
- Rèn kỹ năng sống: giá trị hợp tác, trách nhiệm, hoà bình, tôn trọng thông qua hđ nhóm
4 Năng lực: Tính toán , giải quyết vấn đề
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Hệ thống kiến thức và bài tập
- Học sinh: Đọc trước mục 2 bài: “Phép cộng và phép nhân”; Ôn lại t/c của phép cộng
và phép nhân đã biết; mang MTBT
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- GV: Nhận xét, chốt lại và cho điểm
*Hoạt động hình thành kiến thức mới
- ĐVĐ: Phép cộng và phép nhân số tự nhiên có tính chất gì giống nhau ?Tiết học hôm nay sẽ giúp ta trả lời được câu hỏi này :
GV: Giới thiệu phép nhân như SGK Trong
phép nhân có các tính chất là cơ sở giúp ta
tính nhẩm, tính nhanh Đó là nội dung của
bài học hôm nay
GV: Giới thiệu phép nhân, các thành phần
của nó như SGK
1 Tích của hai số tự nhiên: ( Sgk )
a b = c
Trang 19Hoạt động của GV và HS Nội dung
GV: Giới thiệu qui ước: Trong một tích mà
các thừa số đều bằng chữ, hoặc chỉ có một
thừa số bằng số, ta viết không cần ghi dấu
nhân giữa các thừa số
Ví dụ: a.b = ab ; x.y.z = xyz ; 4.m.n = 4mn
Củng cố: chiéu bài ?1 (phần nhân) ; ?2
GV: Hãy cho biết tính chất nào có liên quan
giữa phép cộng và phép nhân số tự nhiên
?2
( tr 15-sgk)
a) Tích của một số với số 0 thì bằng 0.b) Nếu tích của 2 thừa số mà bằng 0 thì
có ít nhất 1 thừa số bằng 0
2
Tính chất của phép nhân số tự nhiên :(sgk-15)
=87.(36+64) =87 100 =8700
*Hoạt động luyện tập thực hành
c)25.5.4.27.2 = (25.4) (2.5).27
= 100.10.27 = 27000d) 28 64 + 28 36 = 28.(64+36) = 28
Trang 20Hoạt động của GV và HS Nội dung
ấy viết theo thứ tự khác
*Hoạt động vận dụng
? Phép cộng và phép nhân các số tự nhiên có gì giống nhau?
(Đều có tính chất giao hoán và kết hợp )
? Tính chất nào liên quan đến cả phép tính cộng và phép tính nhân?
(Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng)
- Tổng hai số tự nhiên bằng 0 khi nào ?
- Tích hai số tự nhiên bằng 0 khi nào ?
- Nắm vững định nghĩa của hai phép toán cộng và nhân
- Nắm vững tính chất của hai phép toán để áp dụng vào bài tập
- Làm bài tập 35, 36, 37, 38, 39, 40 trang 19, 20 SGK
Trang 21- Làm bài 43, 44, 45, 46, 47, 48, 49 trang 9 SBT
- Chuẩn bị giờ sau: “Luyện tập”.
+ Ôn tập kĩ các tính chất của phép cộng hai số tự nhiên
- Rèn kĩ năng quan sát trong các bài tập tính nhanh, tính hợp lí
- Rèn kĩ năng sử dụng MTBT để tìm tích của hai hay nhiều số tự nhiên
Trang 223 Thái độ, tư duy:
- HS biết phát hiện và đưa những dạng toán mới về dạng toán quen thuộc
- HS biết nhận xét bài của bạn và tự đánh giá được bài học của mình
- Có tinh thần hợp tác theo nhóm
4 Năng lực: Tính toán , tư duy, giao tiếp
II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Hệ thống bài tập rèn kĩ năng cho học sinh, MTBT
- Học sinh: Ôn lại các tính chất của phép nhân, MTBT
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
- Phát biểu các tính chất của phép nhân
- Viết các hệ thức diễn tả các tính chất của phép nhân
bài toán tính nhanh, tính nhẩm
? Dựa vào các tính chất của phép cộng
trên bảng, hãy viết hệ các tính chất của
phép nhân?
- HS lên bảng viết
- GV: Nhấn mạnh tính chất phân phối
A Lý thuyết 1.Tính chất của phép cộng
Trang 23Hoạt động của GV và HS Nội dung
của phép nhân đối với phép cộng để vận
dụng giải các bài toán tính nhanh, tính
- ở phần trên: 10+11+12+ 1 + 2 + 3 = 39
- ở phần dưới: 9 + 8 + 7 + 6 + 5 + 4 = 39Tổng các số ở mỗi phần đều bằng 39
- GV: Viết đề bài trên bảng
= 240 + 30 = 270a) 15.4 = 15.2.2 = 30.2 = 60 25.12 = 25.4.3 = 100.3 = 300 125.16 = 125.8.2 = 1000.2 = 2000b) 25.12 = 25.(10 + 2) = 250 + 50 = 30034.11 = 34.(10 + 1) = 340 + 34 = 37447.101 = 47.(100 + 1) = 4700 + 47 = 4747
? Tên gọi của tính chất a(b – c) ? Cách
tính ?
-GV: Minh họa tính chất bằng ví dụ bên
? Áp dụng tính chất trên tính nhẩm các
tích sau ? (giáo viên ghi đề bài trên
bảng – học sinh tại chỗ trình bày)
Bài 37 ( sgk/20 ) Tính chất: a(b – c) = ab – ac
Ví dụ: 13.99 = 13.(100 – 1) = 1300 – 13 = 1287
Áp dụng16.19 = 16.(20 – 1) = 220 – 16 = 30446.99 = 46.(100 – 1) = 4600 – 46 = 455435.98 = 35.(100 – 2) = 3500 – 70 = 3430
*Hoạt động vận dụng
SỬ DỤNG MÁY TÍNH
-GV: Giới thiệu một số nút trong máy
tính và cách cộng hai hay nhiều số bằng
MTBT như sgk
-GV: Cho học sinh thực hành cộng các
phép toán ở bài 34c)
-GV: Hướng dẫn cho học sinh dùng
MTBT để tìm tích của hai hay nhiều
Bài 34 ( sgk/17 ) a) 1364 + 4578 = 5942
6453 + 1469 = 7922
5421 + 1469 = 6890
3124 + 1469 = 4593
Bài 38 ( sgk/20 ) 375.376 = 141000
Trang 24Hoạt động của GV và HS Nội dung
thừa số như sgk
? Dùng MTBT để tính các tích sau ?
624.625 = 39000013.81.21 = 126395
*Hoạt động phát triển mở rộng.
- GV: Nhắc lại các tính chất của phép nhân và phép cộng hai số tự nhiên ?
- GV: Ứng dụng của các tính chất này ?
- Nắm chắc các tính chất của phép cộng và phép nhân các số tự nhiên
- Biết sử dụng thành thạo MTBT để thực hiện phép cộng nhiều số tự nhiên
- Bài tập về nhà: 40) trang 20 sgk và 51) ; 52) ; 53) trang 9 sbt
+ Ôn lại các kiến thức về phép trừ và phép chia ở tiểu học Đọc trước bài: “Phép trừ và
- Biết được khi nào kết quả của phép trừ là một số tự nhiên, kết quả của phép chia là một
số tự nhiên ; hiểu quan hệ giữa các số trong phép trừ, trong phép chia hết, phép chia có
dư
2 Kĩ năng :
- Vận dụng các kiến thức về phép trừ và phép chia để giải toán
- Chú ý kiểm tra kĩ các điều kiện để thực hiện được phép trừ và phép chia hết
3 Thái độ và tư duy:
- HS biết đưa những kiến thức, kĩ năng mới về kiến thức và kĩ năng đã biết để hiểu vàghi nhớ
- HS biết phát hiện và chiếm lĩnh tri thức mới
- Có tinh thần hợp tác trong nhóm
4 Năng lực: Tính toán , GQVĐ, giao tiếp
Trang 25II CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Sắp xếp hệ thống ví dụ và bài tập để HS tìm hiểu bài
- Học sinh: Đọc trước bài: “Phép trừ và phép chia”; Ôn lại kiến thức ở Tiểu học.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC :
- Vấn đáp, thuyết trình, hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
* Hoạt động khởi động
Hai hs đối thoại kt các t/c phép cộng và phép nhân
*Hoạt động hình thành kiến thức mới
- ĐVĐ:
- ĐVĐ: Kết quả của phép cộng và kết quả phép nhân các số tự nhiên bao giờ cũng là số
tự nhiên ; nhưng liệu kết quả của phép trừ và phép chia các số tự nhiên có phải lúc nào cũng là số tự nhiên không ? Bài học hôm nay ta sẽ tìm hiểu vấn đề đó :
Hoạt động 1 PHÉP TRỪ HAI SỐ TỰ NHIÊN
- GV: Đưa ra tình huống: Xét xem có số
tự nhiên x nào mà:
a) 2 + x = 5 hay không ?
b) 6 + x = 5 hay không ?
- GV: Như vậy, trong tập hợp số tự nhiên,
không phải bao giờ cũng thực hiện được
phép trừ
- HS: Đọc phần in đậm về phép trừ trong
sgk/21
- GV: Giới thiệu cách xác định hiệu của
hai số bằng tia số trong trường hợp 5 – 2
và trường hợp 5 – 6
- GV: Dùng phấn mầu minh họa việc di
chuyển bút trên tia số để tìm hiệu
- GV: Giải thích trường hợp 5 không trừ
?1: a) a – a = 0
b) a – 0 = ac) Điều kiện để hiệu a – b là a b
*Hoạt động luyện tập thực hành
Hoạt động 2: CỦNG CỐ KĨ NĂNG VẬN DỤNG PHÉP TRỪ VÀO TOÁN TÌM X
? Nhận xét hai số có giá trị như thế nào
thì có hiệu bằng không?
2 Luyện tập Bài 47/ sgk:
Trang 26Hoạt động của GV và HS Nội dung
- GV: Tìm x ?
? Trong một tổng muốn tìm thừa số chưa
biết ta làm như thế nào?
? Trong một hiệu nêu cách tìm số trừ nếu
biết số bị trừ và hiệu?
? Tương tự ví dụ c?
- GV: cho ba HS lên bảng chữa, ở dưới
HS làm bài vào vở và nhận xét bài của
? Tìm giá trị của x - 15 = ? Sau đó tìm x
- Tương tự với hai phần còn lại GV mời
-Cách 1:Thực hiện phép tính trong ngoặc
trước,ngoài ngoặc sau
=>6x+70=575- 445
=>6x+70=130
=>6x=60
=>x=10c/315+(125-x)=435
=1026:57-741:57
=18-13=5
Hoạt động 3: RÈN LUYỆN KĨ NĂNG TÍNH NHẨM CHO HS MỘT CÁCH
THÍCH HỢP
? 96 cộng bao nhiêu đơn vị để có số tròn
trăm? 4 đơn vị này lấy ở đâu? Thực hiện