Vì thế, doanh nghiệp cần theo dõi chi tiết đối tượng và thời hạn các khoản nợ phải trả nhằm đảm bảo việc thanh toán, duy trì tốt mối quan hệ với các • Nắm vững nguyên tắc ghi nhận các k
Trang 1BÀI 8: KẾ TOÁN CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ
Giới thiệu
Bài học này sẽ hướng dẫn bạn nguyên tắc
và phương pháp kế toán các khoản nợ phải trả
Nợ phải trả của doanh nghiệp bao gồm các khoản vay, nợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp Đây là một phần quan trọng trong nguồn vốn của doanh nghiệp Vì thế, doanh nghiệp cần theo dõi chi tiết đối tượng và thời hạn các khoản nợ phải trả nhằm đảm bảo việc thanh toán, duy trì tốt mối quan hệ với các
• Nắm vững nguyên tắc ghi nhận các khoản
nợ phải trả của doanh nghiệp
• Nắm được các chứng từ, tài khoản, trình
tự ghi sổ một số nghiệp vụ chủ yếu và sổ
sách kế toán liên quan đến các khoản nợ
phải trả
Thời lượng học
• 12 tiết
• Các quy định chung về nợ phải trả
• Kế toán các khoản nợ phải trả nhà cung cấp
• Kế toán các khoản thanh toán với Nhà nước
• Kế toán các khoản phải trả nội bộ
• Kế toán các khoản vay ngắn hạn và dài hạn
• Kế toán nợ dài hạn đến hạn trả
• Kế toán trái phiếu phát hành
• Kế toán các khoản ký cược, ký quỹ
Trang 2TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP
Tình huống
Các khoản nợ phải trả quan trọng bởi vì chúng có liên quan
chặt chẽ tới mục tiêu lợi nhuận và khả năng thanh toán của
doanh nghiệp Việc đạt được mức độ thích hợp về các khoản
nợ quyết định đến thành công của doanh nghiệp Một công ty
có quá ít các khoản nợ có thể không đạt được tối đa các tiềm
năng của mình Tuy nhiên, có quá nhiều các khoản nợ cũng có
thể khiến công ty phải chịu những rủi ro quá mức Thông
thường các khoản nợ phải trả thường chiếm 75% trên tổng tài sản, trong đó các khoản nợ ngắn hạn thường chiếm từ 25 – 50 % tổng tài sản
(Nguồn Giáo trình Financial Accounting, Belverd E.Needles- DePaul University & Marian Powers -
Trang 38.1 Các quy định chung về nợ phải trả
8.1.1 Khái niệm và nội dung của nợ phải trả
Nợ phải trả là tổng các khoản nợ phát sinh do doanh
nghiệp đi vay và nợ các tổ chức hoặc cá nhân
Các mối quan hệ vay, nợ chủ yếu và phát sinh thường
xuyên bao gồm các quan hệ thanh toán giữa doanh
nghiệp với nhà cung cấp; khách hàng; ngân hàng; các
đối tác liên doanh, liên kết; các khoản thuế, phí, lệ phí
phải nộp cho ngân sách Nhà nước; và các khoản thanh
toán nội bộ của doanh nghiệp
Các khoản nợ phải trả được phân loại theo thời hạn
thanh toán được chia thành:
• Nợ phải trả ngắn hạn: Là các khoản vay, nợ có thời hạn trả trong vòng một chu kỳ hoạt động bình thường hoặc trong vòng một năm Vay ngắn hạn được sử dụng cho các mục đích về vốn lưu động trong cả ba giai đoạn của quá trình sản xuất (dự trữ, sản xuất và tiêu thụ)
• Nợ phải trả dài hạn: Là các khoản vay, nợ có thời hạn trên một năm hoặc ngoài một chu kỳ hoạt động bình thường Vay dài hạn được sử dụng cho các mục đích xây dựng cơ bản và mua sắm tài sản cố định, mở rộng sản xuất kinh doanh, đầu tư dài hạn…
Ngành điện tử qua BCTC 2008
Số liệu đánh giá hệ số nợ của các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực vật liệu thiết bị điện, điện tử, vật liệu viễn thông Việt Nam năm 2008:
Nợ ngắn hạn chiếm phần lớn trong cơ cấu nợ phải trả của các doanh nghiệp Trong năm
2008, bình quân trong ngành tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng nợ phải trả lên đến 87.82%; ở mức
độ toàn thị trường, tỷ lệ bình quân này chỉ đạt 59.77%
Các khoản nợ của nhóm doanh nghiệp trong ngành có xu hướng giảm dần cả về số lượng tuyệt đối lẫn tỷ trọng trong tương quan với tài sản và nguồn vốn Đến năm 2008, với tỷ lệ chỉ là 25.57%, cơ cấu nợ của ngành có thể coi đã ở mức an toàn thậm chí là ở mức độ khá bảo thủ khi so với tỷ lệ Nợ/TS của bình quân thị trường là xấp xỉ 60%
2006 2007 2008 2006 2007 2008 Toàn
Ngành thiết bị,
điện tử
62.34% 40.19% 25.57% 165.54% 67.19% 34.35%
Trong điều kiện khó khăn của nền kinh tế, duy trì hoạt động và tồn tại sẽ là mục tiêu quan trọng nhất, nên việc hạ thấp tỷ lệ vay nợ có thể là một quyết định hợp lý của nhóm doanh nghiệp Tuy nhiên, khi nền kinh tế hồi phục, một cơ cấu nợ thấp sẽ khó có thể gia tăng mức sinh lợi so với các doanh nghiệp khác có tỷ lệ nợ cao hơn
Trần Văn Nhiên http://vietstock.com.vn/
Trang 48.1.2 Nguyên tắc kế toán nợ phải trả
• Nguyên tắc chi tiết theo từng đối tượng: Kế toán phải theo dõi chi tiết theo từng đối tượng (khoản vay, loại vay, lần vay, hình thức vay) Thường xuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc để việc thanh toán được kịp thời
• Nguyên tắc phân loại theo thời hạn thanh toán: Kế toán phải tiến hành phân loại các khoản vay, nợ theo thời hạn thanh toán để có kế hoạch và biện pháp huy động nguồn và trả nợ kịp thời
• Nguyên tắc đánh giá: Đối với các khoản vay, nợ bằng ngoại tệ, vàng, bạc, kim loại quý hiếm, khi kết thúc kỳ kế toán theo quy định, nếu có sự biến động lớn về giá cả,
về tỷ giá, kế toán phải tiến hành đánh giá lại các khoản vay, nợ để phản ánh đúng giá trị thực của tài sản kinh doanh
• Nguyên tắc trình bày báo cáo tài chính: Kế toán cần phải căn cứ vào số dư chi tiết từng bên của các tài khoản nợ phải trả để lấy số liệu để ghi vào các chỉ tiêu liên quan trên Bảng cân đối kế toán và các báo cáo tài chính liên quan khác mà tuyệt đối không được bù trừ số dư giữa hai bên Nợ, Có của bản thân các tài khoản với nhau
8.2 Kế toán các khoản nợ phải trả nhà cung cấp
An toàn trong thanh toán: Cẩn trọng
Một chu kỳ từ sản xuất cho đến bán hàng thường qua nhiều khâu Đầu tiên là doanh nghiệp mua hàng nhập kho để sản xuất Nếu mua chịu, doanh nghiệp sẽ phát sinh một khoản phải trả người bán Sau đó, doanh nghiệp còn phải trả các chi phí hoạt động khác như tiền lương, điện, nước, thuế, bảo hiểm Việc không trả được các khoản nợ có thể đẩy doanh nghiệp đến mức phá sản Do vậy việc quản lý khoản phải trả là tính toán sao cho có thể tận dụng mọi nguồn lực sẵn có để sinh lợi cho công ty, nhưng không làm mất uy tín công ty Chẳng hạn, công ty có thể cân nhắc giữa mức chiết khấu 20% nếu thanh toán sớm tiền hàng với khả năng thu lợi từ tận dụng cơ hội sử dụng vốn là 18% Hay doanh nghiệp có thể ứng dụng công nghệ thông tin để theo dõi, tính toán các khoản mua, thời hạn phải thanh toán, nguồn tài chính cho việc thanh toán cho các nhà cung cấp Ngoài ra, doanh nghiệp cũng có thể quản lý khoản phải trả bằng cách giám sát số dư khoản phải trả v.v…
Nguồn: www.doanhnhan360.com.vn
8.2.1 Tài khoản kế toán sử dụng
Để phản ánh tình hình thanh toán với các nhà cung
cấp, kế toán sử dụng tài khoản 331: “Phải trả cho
người bán”
Tài khoản 331 có thể có số dư bên Nợ trong các trường
hợp: nhận ứng trước tiền hàng hoặc số tiền trả thừa cho
người bán
Tài khoản 331 mở chi tiết theo từng người bán
Trang 5Tài khoản 331
- Số tiền đã trả cho người bán (kể cả tiền
đặt trước)
- Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng mua và trả lại hàng mua, chiết khấu thanh
toán được người bán chấp nhận trừ vào số nợ
phải trả
- Các nghiệp vụ khác phát sinh làm giảm nợ phải
trả người bán (thanh toán bù trừ, nợ vô chủ…)
SDĐK
- Tổng số tiền hàng phải trả cho người bán
- Số tiền ứng thừa được người bán trả lại
- Các nghiệp vụ khác phát sinh làm tăng nợ phải trả người bán (chênh lệch tỷ giá, điều chỉnh tăng giá tạm tính…)
Dư Nợ: Số tiền ứng trước cho người bán
SDCK
Dư Có: Số tiền còn phải trả người bán
Kết cấu của tài khoản 331 “Phải trả cho người bán”
Bạn sẽ quản lý các khoản nợ phải trả nhà cung cấp của doanh nghiệp như thế nào?
Có thể tham khảo một chế độ kiểm soát các khoản phải trả nhà cung cấp của Công ty Bảo Minh như sau:
1) Thủ tục kiểm soát mua hàng :
- Mỗi khi có nhu cầu mua hàng, kho hàng và bộ phận kiểm soát hàng tồn kho sẽ chuẩn bị
và lập phiếu đề nghị mua hàng gửi cho bộ phận mua hàng Phiếu này được lập khi có nhu cầu đột xuất hay thường xuyên
Khi nghiệp vụ mua hàng đã hoàn thành, chứng từ sẽ được lưu trữ riêng và đính kèm với chứng từ liên quan như Đơn đặt hàng, phiếu nhập kho,…sau khi đã đối chiếu
- Bộ phận mua hàng căn cứ vào phiếu đề nghị mua hàng để xem xét về nhu cầu và chủng loại cần mua, đồng thời khảo sát về các nhà cung cấp về chất lượng, giá cả, điều khoản thanh toán… Sau đó bộ phận mua hàng phát hành đơn đặt hàng, đơn này được đánh số liên tục và lập thành 4 liên :
+ Liên 1 : Gửi nhà cung cấp
+ Liên 2 : Gửi bộ phận kho
+ Liên 3 : Gửi bộ phận nhận hàng
+ Liên 4 : Gửi bộ phận kế toán NPT
- Việc nhận hàng : Khi tiếp nhận hàng tại kho, bộ phận nhận hàng kiểm tra lô hàng về số lượng , chất lượng, mẫu mã, thời gian nhận hàng và các điều khoản ghi trên đơn đặt hàng Mọi nghiệp nhận hàng phải phải được lập phiếu nhập kho hoặc báo cáo nhận hàng , có chữ
ký của người giao hàng , bộ phận nhận hàng và thủ kho Báo cáo nhận hàng là bằng chứng
về việc nhận hàng và kiểm tra hàng hóa, dùng để theo dõi thanh toán Báo cáo này gửi bộ phận mua hàng, bộ phận kho và bộ phận kế toán NPT
2) Thủ tục kiểm soát về thanh toán:
Ở bộ phận kế toán NPT, tất cả các chứng từ cần được đóng dấu ngày nhận và các chứng từ khác phát sinh trong bộ phận này phải được đánh số liên tục
So sánh số lượng trên hóa đơn với số lượng trên báo cáo nhận hàng mục đích là để không thanh toán vượt quá số lượng đặt hàng hoặc số lượng thực nhận
So sánh giá cả chiết khấu trên đơn đặt hàng và trên hoá đơn để đảm bảo không thanh toán vượt số NPT người bán
Cuối tháng, bộ phận kế toán NPT cần đối chiếu giữa sổ chi tiết người bán với sổ cái Việc đối chiếu được thực hiện trên bảng tổng hợp chi tiết
Hàng tháng, kế toán đối chiếu bảng kê của nhà cung cấp với sổ chi tiết để tìm mọi sai biệt nếu có, và sửa chữa sai sót trên sổ sách hoặc thông báo cho nhà cung cấp
Trang 63) Hệ thống sổ chi tiết người bán:
Theo dõi tình hình công nợ của từng nhà cung cấp, theo từng hoá đơn hay hợp đồng Đây là một công cụ quan trọng trong kiểm soát NPT người bán
Nguồn http://webketoan.com/
8.2.2 Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu
(1) Mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ, BĐS đầu tư:
(1.1) Khi mua chịu vật tư, hàng hoá, dịch vụ, TSCĐ,
BĐS đầu tư, căn cứ vào trị giá hàng mua, kế toán ghi sổ:
Nợ TK liên quan (151, 152, 153, 156, 211, 213…): Giá
mua (không thuế GTGT)
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 331 (chi tiết đối tượng): Tổng giá thanh toán
phải trả cho người bán
Khi nghiệm thu bàn giao công trình xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn, sửa chữa nâng cấp TSCĐ, kế toán ghi:
Nợ TK 241 (chi tiết công trình): Giá giao thầu (không thuế GTGT)
Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 331 (chi tiết đối tượng): Tổng giá thanh toán
(1.2) Khi phản ánh các khoản mua chịu khác phải trả người bán, được sử dụng trực tiếp cho hoạt động kinh doanh, kế toán ghi:
Nợ TK liên quan (611, 627, 641, 642, 635, 811…): Giá mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 (chi tiết đối tượng): Tổng giá thanh toán phải trả cho người bán
(2) Khi thanh toán tiền hàng cho người bán, kế toán ghi:
Nợ TK 331 (chi tiết đối tượng): Giảm số phải trả cho người bán
Có TK liên quan (111, 112, 311, 341…): Số tiền đã thanh toán cho người bán
Trường hợp doanh nghiệp đặt trước một số tiền cho người bán để mua vật tư, hàng hoá, BĐS đầu tư, TSCĐ hay dịch vụ hoặc ứng trước tiền xây dựng cơ bản, sửa chữa TSCĐ, căn cứ vào số tiền đặt trước, kế toán ghi:
Nợ TK 331 (chi tiết đối tượng): Ghi tăng số tiền phải
thu do đặt trước cho người bán
Có TK liên quan (111, 112, 311, 341…): Số tiền đặt trước cho người bán
(3) Trường hợp thanh toán bù trừ, căn cứ vào biên bản
thanh toán bù trừ, kế toán ghi:
Nợ TK 331 (chi tiết đối tượng): Giảm số tiền phải trả
Có TK 131 (chi tiết đối tượng): Giảm số tiền phải thu
(4) Đối với các khoản nợ không ai đòi, sau nhiều lần gửi giấy báo để thanh toán mà không có ai nhận, doanh nghiệp được phép ghi tăng thu nhập khác theo bút toán:
Nợ TK 331 (chi tiết đối tượng): Xử lý số nợ vô chủ
Có TK 711: Ghi tăng thu nhập khác
Kế toán nợ phải trả
Trang 7TK 331 TK 111, 112
Thanh toán bằng tiền (kể cả đặt trước)
Thu hồi tiền trả thừa
Thuế GTGT đầu vào
Dịch vụ mua chịu khác
Thu hồi tiền trả thừa
Thuế GTGT đầu vào
Dịch vụ mua chịu khác
Sơ đồ 8.2: Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán các khoản nợ phải trả nhà
cung cấp (tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ) 8.3 Kế toán các khoản thanh toán với Nhà nước
Khoản thanh toán với Nhà nước phát sinh trong hoạt động của doanh nghiệp chủ yếu liên quan đến các khoản thuế như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất, nhập khẩu, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên,…và các loại thuế khác Doanh nghiệp phải có trách nhiệm tính toán đầy đủ số thuế phải nộp và nộp đủ, kịp thời theo quy định của luật thuế Ngoài ra còn có các loại phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác như lệ phí giao thông, cầu phà v.v…
8.3.1 Sổ sách và chứng từ sử dụng
• Hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thông thường
• Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ chịu thuế TTĐB
• Các loại chứng từ khác theo mẫu quy định riêng cho từng loại thuế như biên lai thu thuế, tờ khai thuế, các mẫu phụ lục,…
8.3.2 Tài khoản kế toán
Để theo dõi tình hình thanh toán với Ngân sách về thuế, phí, lệ phí, kế toán sử dụng tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”
CHÚ Ý
Các bạn có thể tham khảo thêm tài liệu: Thông tư 60 và Thông tư 32 của Chính phủ; trang web về thuế xuất nhập khẩu, website của ngành thuế Việt Nam ( http://www.gdt.gov.vn/)
Trang 8Tài khoản 333
- Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong kỳ
- Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp, đã
nộp vào ngân sách Nhà nước
- Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải nộp
- Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, bị
Dư Nợ: (Trường hợp đặc biệt) Số thuế và các
khoản đã nộp lớn hơn số thuế và các khoản phải
nộp cho Nhà nước
SDCK
Dư Có: Số thuế, phí, lệ phí và các khoản khác còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước
Sơ đồ 8.3: Kết cấu của tài khoản 333 “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”
Tài khoản 333 có 9 tài khoản cấp 2:
• TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
• TK 3332: Thuế Tiêu thụ đặc biệt
• TK 3333: Thuế xuất, nhập khẩu
• TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp
• TK 3335: Thuế thu nhập cá nhân
• TK 3336: Thuế tài nguyên
• TK 3337: Thuế nhà đất, tiền thuê đất
• TK 3338: Các loại thuế khác (thuế môn bài, thuế trước bạ…)
• TK 3339: Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác (lệ phí giao thông, lệ phí cầu phà )
8.3.3 Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu
Các khoản phải nộp Nhà nước:
Kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ: Bạn hãy xem lại Bài 4 – Kế toán các khoản phải thu
Kế toán thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
• Cuối tháng, tiến hành xác định số thuế GTGT phải nộp của từng hoạt động, kế toán ghi sổ bằng bút toán:
Nợ TK 511, 512: Giảm doanh thu tiêu thụ trong kỳ
Nợ TK 515: Giảm doanh thu hoạt động tài chính
Nợ TK 711: Giảm thu nhập hoạt động khác
Có TK 3331 (33311): Số thuế GTGT phải nộp
• Khi nhập khẩu hàng hoá, vật tư, tài sản thuộc diện chịu thuế TTĐB, số thuế phải nộp được ghi tăng trị giá vật tư, hàng hoá, tài sản:
Nợ TK liên quan (151, 152, 153, 156, 211…): Tăng giá thực tế vật tư, HH, TS
Có TK 333 (3332): Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp khâu nhập khẩu
• Khi bán hàng hoá, dịch vụ thuộc diện chịu thuế TTĐB, hoặc thuế xuất khẩu, doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, kế toán ghi:
Nợ TK liên quan (131, 1368, 111, 112…): Tổng giá thanh toán của hàng hoá, dịch
vụ tiêu thụ
Trang 9Có TK 511, 512: Doanh thu tiêu thụ (giá bán có thuế TTĐB, không có thuế GTGT)
Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT phải nộp
• Phản ánh số thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu phải nộp:
Nợ TK 511: Giảm doanh thu tiêu thụ
Có TK 333 (3332): Số thuế TTĐB phải nộp
Có TK 333 (3333): Số thuế xuất khẩu phải nộp
Số thuế TNCN phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế của người lao động, kế toán ghi:
Nợ TK 334: Giảm số tiền phải trả cho người lao động
Có TK 333 (3335): Số thuế TNCN thu hộ Nhà nước
• Liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp:
Căn cứ số thuế TNDN phải nộp vào ngân sách Nhà nước hàng quý theo quy định,
kế toán ghi:
Nợ TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp
Khi tạm nộp tiền thuế TNDN vào ngân sách Nhà nước, kế toán ghi:
Nợ TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 111, 112…
Cuối năm, khi xác định số thuế TNDN phải nộp của năm tài chính:
Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế TNDN tạm nộp, kế toán ghi
sổ số chênh lệch:
Nợ TK 3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 8211: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp lớn hơn số thuế TNDN tạm nộp, kế toán ghi ngược lại bút toán trên
Liên quan đến các khoản thanh toán khác với Ngân sách
o Số thuế tài nguyên phải nộp:
Nợ TK 627 (6278): Tăng chi phí sản xuất chung
Có TK 333 (3336): Số thuế tài nguyên phải nộp
o Số thuế nhà đất, tiền thuê đất phải nộp:
Nợ TK 642 (6425): Tăng chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 333 (3337): Số thuế nhà đất, tiền thuế đất phải nộp
o Số thuế môn bài phải nộp:
Nợ TK 642 (6425): Tăng chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 333 (3338 - Thuế môn bài): Số thuế môn bài phải nộp
o Số lệ phí trước bạ phải nộp (tính vào giá trị tài sản):
Nợ TK 211: Tăng nguyên giá TSCĐ
Có TK 333 (3339 - Lệ phí trước bạ): Số lệ phí trước bạ phải nộp
o Số phí, lệ phí khác phải nộp:
Nợ TK 642 (6425): Tăng chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 333 (3339 – Chi tiết từng loại): Số phí, lệ phí phải nộp
Trang 10Khi nộp các khoản thuế và các khoản phí, lệ phí vào ngân sách Nhà nước, căn
cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi:
Nợ TK 333 (chi tiết từng loại): Số thuế, phí, lệ phí từng loại đã nộp cho Nhà nước
Có TK liên quan (111, 112, 311…)
TK 333 Thuế và các khoản phải nộp NN
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán hoặc
CKTM
Thuế GTGT đầu ra thanh toánTổng giá
Khi phát sinh doanh thu và thu nhập khác
Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB
Thuế nhập khẩu, thuế TTĐB của hàng nhập khẩu phải nộp NSNN
Thuế GTGT của hàng NK phải nộp NSNN
Nếu không được khấu trừ
Nếu được khấu trừ
Thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp phải nộp NSNN
Chi phí thuế TNDN hiện hành
Thuế môn bài, thuế nhà đất, tiền thuê
đất phải nộp NSNN
Thuế TNCN phải nộp
Các khoản thuế được NSNN hoàn lại ghi tăng thu nhập khác
Khi nộp thuế
và các khoản khác vào NSNN
Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
TK 333 Thuế và các khoản phải nộp NN
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán hoặc
CKTM
Thuế GTGT đầu ra thanh toánTổng giá
Khi phát sinh doanh thu và thu nhập khác
Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB
Thuế nhập khẩu, thuế TTĐB của hàng nhập khẩu phải nộp NSNN
Thuế GTGT của hàng NK phải nộp NSNN
Nếu không được khấu trừ
Nếu được khấu trừ
Thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất nông nghiệp phải nộp NSNN
Chi phí thuế TNDN hiện hành
Thuế môn bài, thuế nhà đất, tiền thuê
đất phải nộp NSNN
Thuế TNCN phải nộp
Các khoản thuế được NSNN hoàn lại ghi tăng thu nhập khác
Khi nộp thuế
và các khoản khác vào NSNN
Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Sơ đồ 8.4: Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán tổng hợp
các khoản phải nộp NSNN 8.4 Kế toán các khoản phải trả nội bộ
8.4.1 Quy định chung về kế toán các khoản phải trả nội bộ
Tài khoản thanh toán nội bộ: Chỉ phản ánh quan hệ thanh toán nội bộ đối với các
khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên và cấp dưới, giữa các đơn bị cấp dưới với nhau Các đơn vị cấp trên và cấp dưới đều là các đơn vị có tổ chức kế toán riêng Không phản ánh quan hệ đầu tư vốn của doanh nghiệp vào công ty con, công ty liên kết, cơ
sở kinh doanh đồng kiểm soát và giao dịch giữa công ty mẹ và công ty con
Trang 118.4.2 Tài khoản kế toán sử dụng
Để theo dõi tình hình thanh toán nội bộ, kế toán sử dụng các tài khoản 336 “Phải trả nội bộ”:
Tài khoản 336
- Số tiền đã trả cho đơn vị trực thuộc, phụ thuộc
- Số tiền đã nộp cho Tổng công ty, công ty
- Số tiền đã trả về các khoản mà đơn vị nội bộ chi hộ hoặc thu hộ
- Bù trừ các khoản phải thu, phải trả của cùng một đơn vị có quan hệ thanh toán
SDĐK
- Số tiền phải nộp cho Tổng công ty, công ty
- Số tiền phải trả cho đơn vị trực thuộc, phụ thuộc
- Số tiền phải trả về các khoản mà đơn vị nội
bộ chi hộ hoặc thu hộ
SDCK
Số tiền còn phải trả, phải nộp cho các đơn vị
nội bộ
Sơ đồ 8.5: Kết cấu của tài khoản 336 “Phải trả nội bộ”
8.4.3 Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán chủ yếu
Kế toán ở đơn vị trực thuộc, phụ thuộc có tổ chức kế toán
• (1) Tính số phải nộp về các quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng phúc lợi theo quy định cho Tổng công ty, công ty:
Nợ TK 414, 415, 431: Quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng phúc lợi
Có TK 336: Phải trả nội bộ
• (2) Tính số lợi nhuận phải nộp về Tổng công ty, công ty, kế toán ghi:
Nợ TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 336 (cấp trên): Phải trả nội bộ
Trang 12(2) Lợi nhuận nộp về Tổng công ty, công ty
(5) Bù trừ các khoản phải thu, phải trả với cùng một đơn vị
(2) Lợi nhuận nộp về Tổng công ty, công ty
(5) Bù trừ các khoản phải thu, phải trả với cùng một đơn vị
(6) Tính chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 8.6: Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán ở đơn vị trực thuộc,
phụ thuộc
Kế toán ở Tổng công ty, công ty
(1) Số tiền quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ khen thưởng phúc lợi
mà Tổng công ty, công ty phải cấp cho các đơn vị trực thuộc:
Nợ TK 414, 415, 431
Có TK 336
(2) Khi Tổng công ty, công ty cấp tiền cho đơn vị trực
thuộc, kế toán ghi:
Nợ TK 336
Có TK 111, 112
(3) Trường hợp Tổng công ty, công ty phải cấp bù lỗ
về hoạt động kinh doanh cho các đơn vị trực thuộc, kế
toán ghi:
Nợ TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 336
(4) Tổng công ty, công ty xác định số phải trả cho các đơn vị trực thuộc về các khoản
mà các đơn vị trực thuộc đã chi trả hộ, hoặc Tổng công ty, công ty thu hộ các đơn vị trực thuộc, kế toán ghi:
Trang 13(1) Số tiền TCty, Cty phải cấp cho đơn
vị phụ thuộc, trực thuộc về các quỹ
(3) TCty, Cty cấp bù lỗ cho Đ.vị phụ thuộc, trực thuộc
(5) TCty, Cty trả tiền cho đơn vị phụ thuộc, trực thuộc về các khoản chi
(1) Số tiền TCty, Cty phải cấp cho đơn
vị phụ thuộc, trực thuộc về các quỹ
(3) TCty, Cty cấp bù lỗ cho Đ.vị phụ thuộc, trực thuộc
(5) TCty, Cty trả tiền cho đơn vị phụ thuộc, trực thuộc về các khoản chi
hộ, thu hộ, trả hộ
Sơ đồ 8.7: Trình tự ghi sổ một số nghiệp vụ kế toán ở Tổng công ty, công ty
Ví dụ: Công ty A trong kỳ có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau: (ĐV tính : nghìn đồng
1 Ngày 18/03 công ty tiến hành cấp tiền cho đơn vị trực thuộc của công ty với số tiền tương ứng là 450.000
2 Ngày 19/04 công ty tiến hành tính số lợi nhuận phải nộp về Tổng công ty với số tiền tương ứng là 750.000
1) Công ty tiến hành cấp tiền cho đơn vị trực thuộc:
8.5 Kế toán các khoản vay ngắn hạn và dài hạn
Vay ngân hàng và vay các nhà cung cấp khác gì nhau?
Có một số chủ doanh nghiệp nhỏ đang tự hào rằng họ không bao giờ bị mắc nợ, điều đó không phải lúc nào cũng là thực tế Sự tăng trưởng luôn đòi hỏi một số vốn đáng kể và để
có được nó bạn cần phải tìm kiếm một khoản vay từ ngân hàng, từ các cá nhân hoặc các kiểu vay nợ tài chính khác
Lựa chọn vay nợ dài hạn hay ngắn hạn
Ngoài việc bạn phải chắc chắn vay tiền là cần thiết, bạn cũng phải đảm bảo rằng bạn đang vay đúng loại nợ mà bạn cần Ví dụ, bạn đi vay một khoản ngắn hạn trong khi việc kinh doanh cần một khoản vay dài hạn hơn thì bạn sẽ nhanh chóng gặp rắc rối tài chính khi bạn bị buộc phải thực hiện các biện pháp không cần thiết để đáp ứng nghĩa vụ trả nợ
Nói chung, chỉ sử dụng các khoản vay ngắn hạn khi có các nhu cầu ngắn hạn Điều này giúp bạn tránh phải trả lãi cao và các điều kiện hạn chế của việc vay dài hạn Ví dụ, nếu việc bán hàng của bạn tạm thời tăng đột biến do thời vụ, bạn nên xem xét lựa chọn kiểu vay ngắn hạn Nếu việc tăng trưởng vẫn tiếp tục trong một thời gian dài, bạn hãy xem xét kiểu vay dài hạn hơn như tăng hạn mức nợ dựa vào doanh thu, khoản phải thu, hoặc tỉ lệ
Trang 14hàng tồn trong kho Việc tăng nợ lúc này sẽ không tác động lên tỉ lệ nợ trên vốn của bạn
Do vậy các khoản vay dài hạn có thể tác động tích cực lên các tỷ số thanh toán bằng tiền mặt của bạn
Theo Diễn đàn doanh nghiệp (http://www.dddn.com.vn)
Giữa việc lựa chọn nguồn vay ngân hàng và vay các nhà cung cấp sẽ có sự khác biệt gì?
8.5.1 Tài khoản kế toán
Tiền vay ngắn hạn được theo dõi ở tài khoản 311 “Vay ngắn hạn” Kế toán tiền vay
ngắn hạn phải theo dõi chi tiết số tiền đã vay, lãi vay, số tiền vay đã trả (gốc và lãi), số tiền còn phải trả cho từng đối tượng và từng khế ước vay
Tiền vay dài hạn được theo dõi ở tài khoản 341 “Vay dài hạn” Kế toán tiền vay dài
hạn phải theo dõi từng đối tượng vay và từng khế ước vay
Tài khoản 311
- Số tiền đã trả về các khoản vay ngắn hạn
- Số chênh lệch tỷ giá hối đoái giảm (do đánh
giá lại nợ vay bằng ngoại tệ)
Sơ đồ 8.8: Kết cấu của tài khoản 341 “Vay dài hạn”
Tài khoản 341
- Số tiền đã trả của các khoản vay dài hạn
- Số chênh lệch tỷ giá giảm (do đánh giá lại
số dư vay nợ dài hạn bằng ngoại tệ cúôi năm tài chính)
SDĐK
- Số tiền vay dài hạn phát sinh trong kỳ
- Số chênh lệch tỷ giá hối đoái tăng (do đánh giá lại số nợ vay bằng ngoại tệ cuối năm tài chính)
8.5.2.1 Kế toán các khoản vay ngắn hạn
(1) Khi vay ngắn hạn để mua vật tư, hàng hoá, căn cứ
vào các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh số tiền
vay ngắn hạn theo từng đối tượng cho vay:
Nợ TK 151,152, 153, 156: Vay mua vật liệu, dụng cụ
hàng hoá
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 311: Số vay ngắn hạn tăng thêm
(2) Các khoản vay ngắn hạn bằng tiền Việt Nam:
Nợ TK 111 (1111), 112 (1121): Vay nhập quỹ hay gửi ngân hàng
Nợ TK 121, 128: Vay đầu tư ngắn hạn
Có TK 311: Số vay ngắn hạn
Trang 15(3) Vay ngắn hạn để thanh toán cho người cung cấp, cho khách hàng trả nợ tiền vay ngắn hạn trước đó nay đến hạn trả:
Nợ TK 331: Trả nợ (hoặc ứng trước) cho nhà cung cấp
Nợ TK 311: Vay trả nợ vay ngắn hạn đến hạn
Nợ TK 315: Vay trả nợ dài hạn đến hạn
Có TK 311: Vay thanh toán
(4) Vay bằng ngoại tệ, căn cứ tỷ giá thực tế vào thời điểm vay, nếu doanh nghiệp sử dụng tỷ giá thực tế để ghi sổ, khi vay ghi:
Nợ TK 111 (1112), 112 (1122): Vay ngoại tệ nhập quỹ hay gửi ngân hàng theo tỷ giá hối đoái thực tế vay
Nợ TK liên quan (151, 152, 153, 156…): Vay mua vật tư, hàng hoá tính theo tỷ giá thực tế tại thời điểm mua
Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 311: Số tiền vay tính theo tỷ giá thực tế
Đồng thời ghi đơn bên Nợ TK 007
(5) Trường hợp nợ gốc bằng ngoại tệ và thanh toán nợ
vay bằng ngoại tệ, khoản chênh lệch về tỷ giá hối đoái
được ghi tăng chi phí hoặc doanh thu hoạt động tài
chính bằng bút toán:
Nợ TK 311: Số nợ vay đã trả tính theo tỷ giá hối đoái
thực tế tại thời điểm thanh toán
Nợ TK 635: Số lỗ về tỷ giá hối đoái, hoặc
Có TK 515: Lãi về tỷ giá hối đoái
Có TK liên quan (1112, 1113, 1122, 1123): Số ngoại tệ, vàng bạc, đá quý xuất trả theo tỷ giá hối đoái ghi sổ
Đồng thời ghi đơn bên Có TK 007 Nếu nhập ngoại tệ vào quỹ hoặc gửi vào ngân hàng (6) Khi thanh toán các khoản tiền vay (gốc) bằng tiền Việt Nam:
Nợ TK 311: Ghi giảm số tiền vay ngắn hạn
Có TK liên quan (1111, 1112)
(7) Số lãi tiền vay phải trả, đã trả:
Nợ TK 635: Số lãi vay ngắn hạn tính vào chi phí tài chính
Nợ TK 311: Số lãi tính vào gốc
Có TK liên quan (111, 112, 3388): Số lãi vay đã trả hay còn phải trả
(8) Cuối niên độ kế toán, tiến hành đánh giá ghi lại số dư nợ vay ngắn hạn bằng ngoại
tệ theo tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố
Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:
Nợ TK 413: Phần chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái
Có TK 311: Ghi tăng số tiền vay ngắn hạn phải trả
Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, kế toán ghi bút toán ngược lại
Đồng thời ghi Có TK 007
Trang 16TK 111, 112
(6) Khi thanh toán các khoản tiền vay
(7) Lãi vay phải trả, đã trả tính
vào chi phí tài chính
(4) Vay bằng Ngoại tệ
TK 111, 112, 151, 152…
(2) Vay bằng tiền VN, bằng vàng bạc, đá quý nhập quỹ, gửi NH
TK 111, 112 (1111, 1121)
TK 121,128
(3) Vay thanh toán cho người bán, vay trả nợ vay
ngắn hạn, dài hạn đến hạn (2) Vay đầu tư ngắn hạn, đầu tư ngắn hạn khác
TK 635
TK 331, 311, 315
TK 413
(8) Chênh lệch giảm tỷ giá
Chênh lệch tăng tỷ giá
(6) Khi thanh toán các khoản tiền vay
(7) Lãi vay phải trả, đã trả tính
vào chi phí tài chính
(4) Vay bằng Ngoại tệ
TK 111, 112, 151, 152…
(2) Vay bằng tiền VN, bằng vàng bạc, đá quý nhập quỹ, gửi NH
TK 111, 112 (1111, 1121)
TK 121,128
(3) Vay thanh toán cho người bán, vay trả nợ vay
ngắn hạn, dài hạn đến hạn (2) Vay đầu tư ngắn hạn, đầu tư ngắn hạn khác
TK 635
TK 331, 311, 315
TK 413
(8) Chênh lệch giảm tỷ giá
Chênh lệch tăng tỷ giá
(1) Phản ánh số tiền vay đầu tư XDCB, mua sắm TSCĐ:
Nợ TK 211, 213: Vay mua sắm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình
Nợ TK 241: Vay thanh toán khối lượng xây dựng, lắp đặt các công trình XDCB
Nợ TK 133 (1332): Thuế GTGT đầu vào
Có TK 341: Tổng số tiền vay dài hạn
(2) Vay bằng tiền Việt Nam nhập quỹ, gửi ngân hàng, vay mua sắm vật tư, thiết bị XDCB:
Nợ TK 111 (1111), 112 (1121): Vay bằng tiền nhập quỹ tiền mặt hay gửi ngân hàng
Nợ TK 151, 152, 153: Vay mua sắm vật tư, thiết bị XDCB
Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào
Có TK 341: Số vay mua vật tư, thiết bị xây dựng cơ bản
(3) Vay dài hạn bằng tiền Việt Nam:
Nợ TK 331: Vay thanh toán cho người cung cấp, người nhận thầu xây dựng cơ bản (kể cả vay ứng trước cho người nhận thầu XDCB, nhận thầu sửa chửa lớn, nhận thầu sửa chữa nâng cấp)
Nợ TK 221, 222, 223, 228: Vay đầu tư vào công ty con, vay góp vốn liên doanh vào cơ
sở kinh doanh đồng kiểm soát, vay đầu tư vào công ty liên kết, vay đầu tư dài hạn khác
Nợ TK 224: Vay ký quỹ, ký cược dài hạn
Có TK 341: Các khoản vay dài hạn tăng thêm